1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện đăk hà, tỉnh kon tum

121 775 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum 4.2.Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiê

Trang 1

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGÔ TẤN KHOA

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ

TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Trang 2

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGÔ TẤN KHOA

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO DÂN TỘC THIỂU

SỐ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS.TS PHẠM HỮU NGHỊ

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn cao học về đề tài “Công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum” là

công trình do chính tôi thực hiện Mọi số liệu, kết quả nêu trong luận văn làtrung thực và được trích dẫn tài liệu đã công bố và cập nhật chính xác Nếusai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Tấn Khoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo tham gia giảngdạy chương trình Thạc sĩ Công tác xã hội, đặc biệt là các thầy, cô giáo củaKhoa Công tác xã hội, Học viện Khoa học xã hội và các thầy, cô giáo củaHọc viện Xã hội Châu á đã đào tạo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu, học tập

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội, Cục Bảo trợ xã hội và Tổ chức Dịch vụ Gia đình và Cộng đồng Quốc tế

đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi tham gia và hoàn thành khóa học mộtcách tốt nhất

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Hữu Nghị,Khoa công tác xã hội, Học viện Khoa học xã hội đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ trong quá trình thực hiện Luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn ủy ban nhân dân huyện Đăk Hà và PhòngLao động - Thương binh và Xã hội huyện Đăk Hà đã trợ giúp tôi thu thậpthông tin để thực hiện Luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãluôn quan tâm, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoànthành luận văn

Do điều kiện thời gian có hạn, đề tài khó tránh khỏi thiếu sót, rất mongnhận được sự góp ý của Quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để đề tài được hoànthiện hơn và có ý nghĩa thực tiễn

HỌC VIÊN

Ngô Tấn Khoa

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU: 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ 10 1.1 Người nghèo dân tộc thiểu số: khái niệm, đặc điểm, nhu cầu 10 1.2 Khái niệm, mục tiêu, vai trò, các nguyên tắc của công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số 15 1.3 Nội dung, phương pháp và kỹ năng của công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số 20 1.4 Thể chế về công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

26

1.5 Các yếu tố tác động đến công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số 32 Chương 2: THỰC TRẠNG NGƯỜI NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM 35 2.1 Thực trạng và nhu cầu của người nghèo dân tộc thiểu số tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum 35 2.2 Thực trạng công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum 39

2.3 Thực trạng phát triển cộng đồng đối với người nghèo dân tộc thiểu

số tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum ……… 462.4 Đánh giá kết quả của công tác xã hội đối với người nghèo dân tộcthiểu số tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum 47

2.5 Thực trạng các yếu tố tác động đến công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum 49

Trang 6

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM 57 3.1 Định hướng tăng cường công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số 57 3.2 Giải pháp tăng cường công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số 59 KẾT LUẬN 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU (CHỊ LÀM GIÚP EM NHÉ)

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đã đem lạicho đất nước nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt về kinh tế, xã hội, văn hóa,giáo dục, nhất là những thành tựu của khoa học công nghệ đã khiến mọingười xiết lại gần nhau hơn, thu hẹp khoảng cách vùng miền, khoảng cáchgiữa các quốc gia Trong bối cảnh hiện nay, những vấn đề như thiên tai, dịchbệnh, khủng bố, thảm họa, nghèo đói, ô nhiễm môi trường… đã không còn làriêng của quốc gia đó nữa mà trở thành vấn đề toàn cầu Bên cạnh nhữngthành quả tích cực thì quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế ở nước ta cũng đã nảy sinh những tác động tiêu cực, những hệ lụy cho

xã hội và người dân như: sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng,các khu vực, bất bình đẳng xã hội, tệ nạn xã hội, tội phạm xuyên quốc gia, tỷ

lệ thất nghiệp gia tăng, ô nhiễm môi trường, thiên tai dịch bệnh, tha hóa vềphẩm chất đạo đức lối sống…, khiến nhiều gia đình lâm vào cảnh nghèo đói.Đặc biệt là người nghèo dân tộc thiểu số (DTTS) đang sinh sống ở vùng sâu,vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đang cần sự hỗ trợ của Nhà nước để vươnlên thoát nghèo

Để giải quyết được những thách thức trên cần có sự chung tay của toàn

xã hội, trong đó công tác xã hội (CTXH) đóng vai trò rất quan trọng Ở cácnước phát triển trên thế giới, CTXH đã có hàng trăm năm hình thành và pháttriển với sứ mệnh hỗ trợ những nhóm dễ bị tổn thương trong xã hội, giúp họtiếp cận được các cơ hội, nguồn lực trong xã hội, phòng ngừa những rủi ro cóthể đến với họ khi có biến cố xảy ra Ở Việt Nam, nghề CTXH mới chỉ chínhthức hình thành và phát triển từ khi Thủ tướng Chính phủ (TTCP) ký quyếtđịnh ban hành Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 (Quyết định32/2010/QĐ-TTg), còn gọi là Đề án 32 Chỉ từ khi Đề án được ban hành,Công tác xã hội mới được chính thức coi như một ngành khoa học, một nghềchuyên môn với việc ban hành mã ngành đào tạo và mã số ngạch viên chức.Sau hơn 5 năm thực hiện quyết định của TTCP, công tác xã hội đã đạt nhiều

Trang 10

kết quả và phát triển ở những vùng thuận lợi, đô thị Tuy nhiên, hiện nay cácnhóm đối tượng dễ bị tổn thương ở nước ta chủ yếu đang được sự bảo trợ củangành Lao động- Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH), trong đó có ngườinghèo DTTS.

Có thể thấy, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã dành nhiềuchính sách và nguồn lực ưu tiên phát triển toàn diện kinh tế – xã hội, cơ sở hạtầng, giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực và đảm bảo an sinh xã hội đốivới người nghèo DTTS Bên cạnh những thành tựu đạt được, chính sách ansinh xã hội đối với người nghèo DTTS còn nhiều bất cập, tồn tại ảnh hưởngđến hiệu quả của các chính sách, giảm mức độ tiếp cận và thụ hưởng cácchính sách, các dịch vụ xã hội của người nghèo DTTS

Đăk Hà là huyện miền núi, vùng cao nằm ở phía bắc Kon Tum, đượcthành lập lại vào ngày 24 tháng 3 năm 1994; là huyện giáp thành phố KonTum có vị trí chiến lược quan trọng về giao thông và hợp tác phát triển kinh

tế với các huyện trong tỉnh Tổng diện tích đất tự nhiên là 84.572 ha Dân sốtrung bình năm 2016 ước đạt 69.500 người, DTTS chiếm trên 49% với hơn 13dân tộc sinh sống, trong đó có 03 tộc người tại chỗ, gồm: Xê Đăng, Ba Na, SơĐrá và các dân tộc phía bắc: Thái, Nùng, Tày, Mường, Giao

Toàn huyện hiện có 10 xã, 01 thị trấn, 103 thôn, tổ dân phố; có 04 xãđặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; 23 thôn đặc biệt khó khănvùng dân tộc và miền núi thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn

2011 - 2016 Công tác xã hội đã được qua tâm và đã phát triển bước đầu về tổchức và một số đối tượng yếu thế đã được thu hưởng như: người cao tuổi,người khuyết tật, trẻ mồi côi, trẻ bị bỏ rơi song công tác xã hội đối vớingười nghèo DTTS vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, hạn chế

Công tác xã hội đối với người nghèo nói chung, công tác xã hội đối vớingười nghèo DTTS nói riêng là một nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết,trong quá trình đất nước hội nhập và phát triển, nó góp phần bảo đảm côngbằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội và là nền tảng để đất nước ta tiến hànhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Chính vì vậy mà tôi chọn

Trang 11

đề tài: “Công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum” để làm luận văn thạc sỹ ngành Công tác xã

hội

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Trong những năm qua, vấn đề giảm nghèo và công tác xã hội vẫn luônthu hút sự quan tâm của nhiều học giả với nhiều bài viết trên các báo, tạp chí,nhiều luận văn, các đề tài khoa học và các công trình dưới dạng tài liệu thamkhảo như:

- Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế phát triển “Chính sáchxóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum” của Nguyễn Minh Định(2011): Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách xóa đói giảm nghèo;phân tích kết quả thực hiện và đánh giá các chính sách xóa đói giảm nghèotrên địa bàn tỉnh Kon Tum, tìm ra được những tồn tại và nguyên nhân củatừng chính sách; đề ra được một số giải pháp để hoàn thiện chính sách xóa đóigiảm nghèo của tỉnh Kon Tum đến năm 2015

- Đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản lý nguồn nhân lực

“Nghề công tác xã hội ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Hà (2010): Đã nghiêncứu một số lý luận và thực tiễn về nghề công tác xã hội; đánh giá về phápluật, cơ chế chính sách về công tác xã hội, thực trạng nghề công tác xã hội ởViệt Nam Trên cơ sở đó đề xuất định hướng và giải pháp phát triển nghềcông tác xã hội ở Việt Nam như: Hoàn thiện thể chế, chính sách; xây dựngcác tiêu chuẩn cơ sở bảo trợ ở Việt Nam; đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viêncông tác xã hội và phát triển, nâng cấp mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụcông tác xã hội

- Đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địabàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam” của Đỗ Thị Dung (2011): Đã nghiêncứu một số vấn đề lý luận về xóa đói giảm nghèo; thực trạng xóa đói giảmnghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam; nghiên cứu kết quả đạtđược của từng chính sách, đánh giá những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân trong

Trang 12

công tác xóa đói giảm nghèo; đưa ra được phương hướng và giải pháp xóa đóigiảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.

- Trong sách chuyên khảo “Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thựctrạng và giải pháp” của PGS.TS Lê Quốc Lý chủ biên, xuất bản năm 2012:

Đã nêu một số lý luận về xóa đói, giảm nghèo; những chủ trương, đường lốicủa Đảng và chính sách của Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo; Thực trạngđói nghèo ở Việt Nam; chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn2001-2010; một số chương trình xóa đói giảm nghèo điển hình của Việt Namthời gian qua; đánh giá tổng quát thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèocủa Việt Nam giai đoạn 2001-2010; định hướng và mục tiêu xóa đói, giảmnghèo ở Việt Nam trong thời gian tới; một số cơ chế nhằm thực hiện có hiệuquả chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam; giải pháp xóa đói, giảmnghèo ở Việt Nam thời gian tới Đây là cuốn sách bổ sung luận cứ cho côngtác hoạch định chính sách xóa đói, giảm nghèo, bổ sung tư liệu cho công tácđào tào, nghiên cứu về chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam

Song, các công trình, đề tài nghiên cứu nêu trên chỉ dừng lại ở một khíacạnh như: Chính sách giảm nghèo, hoặc là công tác xã hội, chưa thấy có côngtrình nào nghiên cứu đầy đủ: Công tác xã hội đối với người nghèo DTTS

Đề tài: “Công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum” là một lĩnh vực mới mẽ trong bối cảnh

Việt Nam đang tập trung xây dựng và phát triển công tác xã hội thành mộtnghề chuyên nghiệp, tập trung nguồn lực để thực hiện có hiệu quả mục tiêugiảm nghèo bền vững, phấn đấu đưa đất nước đến năm 2020 phát triển thànhmột nước công nghiệp theo hướng hiện đại

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1.Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác xã hội đối với người nghèoDTTS từ thực tiễn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum và những yếu tố tác động

Trang 13

đến hoạt động này Từ đó đề xuất, khiến nghị các định hướng, giải pháp nhằmtăng cường công tác xã hội đối với người nghèo DTTS.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận về công tác xã hội đối với người nghèo DTTStrong việc tiếp cận các chính sách, các dịch vụ và các yếu tố ảnh hưởng tớivấn đề này

- Phân tích thực trạng công tác xã hội trong việc cung cấp các chínhsách, các dịch vụ cho người nghèo DTTS tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum vànhững yếu tố ảnh hưởng tới việc tiếp cận các chính sách, các dịch vụ củangười nghèo DTTS

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp giúp nhóm người nghèoDTTS trong việc tiếp cận các chính sách, các dịch vụ tốt nhất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội đối với người nghèo dân

tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

4.2.Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề

lý luận và thực trạng công tác xã hội đối với người nghèo DTTS tại huyệnĐăk Hà, tỉnh Kon Tum, các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề này

- Phạm vi không gian nghiên cứu: Khảo sát được tiến hành tại huyệnĐăk Hà, tỉnh Kon Tum

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu liên quan đến thực tiễn: Từ năm

2011 đến năm 2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài vận dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp để thu thập, phântích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiêncứu, bao gồm các văn kiện, giáo trình, tài liệu, Nghị quyết, Quyết định củaĐảng, Nhà nước, bộ ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình

Trang 14

nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của chính quyền, ban ngành đoànthể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề công tác xãhội đối với người nghèo nói chung và người nghèo DTTS nói riêng Đồngthời, thu thập các tài liệu của các tổ chức và học giả trong và ngoài nước liênquan đến đề tài trong thời gian qua.

Đồng thời, Luận văn còn sử dụng một số thuyết để phục vụ cho việcnghiên cứu Các thuyết đó là: Thuyết nhu cầu của Maslow và một số lý thuyếtkhác sử dụng trong nghiên cứu đề tài Việc sử dụng các thuyết trên vào trongnghiên cứu nhằm giúp chúng ta có cơ sở, hiểu sâu hơn về tâm, sinh lý, đặcđiểm, nhu cầu và quá trình phát triển của con người, nhất là người nghèoDTTS, cũng như những yếu tố có thể ảnh hưởng, tác động tích cực, tiêu cựctới quá trình phát triển của người nghèo DTTS

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp phântích tổng hợp; Phương pháp phỏng vấn sâu; Phương pháp điều tra bằng bảnghỏi

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp thu thập thông tin

từ các công trình nghiên cứu và các tài liệu có sẵn của các tác giả trong vàngoài nước Phương pháp này được áp dụng phân tích các tài liệu như: Cácvăn bản pháp luật liên quan đến công tác xã hội đối với người nghèo nóichung và người nghèo DTTS nói riêng; Các quy định, chính sách của cơquan, tổ chức trong lĩnh vực quản lý công tác xã hội…

Ngoài ra luận văn còn phân tích một số báo cáo khoa học, khoá luận tốtnghiệp có liên quan

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại

được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu và người cung cấp thông tin nhằm tìmhiểu thực trạng, những mong muốn nguyện vọng, kinh nghiệm và nhận thứccủa người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ, thái độ của người ấy.Trong luận văn này, phương pháp phỏng vấn sâu là phương pháp chính nhằm

Trang 15

thu thập những thông tin cần thiết để từ đó đưa ra những khuyến nghị và giảipháp về nội dung CTXH đối với người nghèo DTTS.Trong đó:

+ Nghiên cứu sẽ tập trung phỏng vấn 16 cán bộ là lãnh đạo, quản lý cấphuyện, xã đối với người nghèo DTTS để đánh giá về:

- Các hoạt động quản lý công tác xã hội đối với người nghèo DTTS đangđược triển khai như thế nào?

- Những khó khăn nào mà cán bộ quản lý đang phải đối mặt trong việcthực hiện quản lý CTXH đối với người nghèo DTTS?

- Những yếu tố nào tác động, ảnh hưởng tới hoạt động này và hiệu quảcủa những hoạt động này?

- Những đề xuất và giải pháp nào để nâng cao hiệu quả trong công tácquản lý CTXH đối với người nghèo DTTS?

+ Nghiên cứu cũng sẽ phỏng vấn 12 cán bộ phụ trách Lao động –Thương binh và Xã hội cấp xã để tìm hiểu về:

- Tác động, hiệu quả của hoạt động quản lý tới công việc của họ;

- Những bất cập, thuận lợi ở khía cạnh quản lý ảnh hưởng tới công việccủa họ như thế nào;

- Những đề xuất khuyến nghị của họ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý từ

đó giúp cho công việc của họ được thực hiện tốt hơn

+ Nghiên cứu cũng sẽ phỏng vấn 100 hộ nghèo DTTS để tìm hiểu về:

- Thực trạng tình hình quản lý CTXH đối với người nghèo DTTS tại địaphương

- Những mong muốn, nhu cầu và kiến nghị của người nghèo DTTS tạiđịa phương

- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tiến hành điều tra

bằng bảng hỏi đối với 100 hộ nghèo DTTS ở các xã, thị trấn trên địa bànhuyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum và 28 cán bộ công chức cấp huyện, xã gồmlãnh đạo huyện, xã và cán bộ làm công tác Lao động – Thương binh và xã hộihuyện và các xã, thị trấn

Trang 16

pháp phân tích định tính, suy luận logic, diễn giải trong quá trình phân tích,

đánh giá công tác xã hội đối với người nghèo DTTS

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn xác định khung lý thuyết nghiên cứu công tác xã hội đối vớingười nghèo DTTS trong việc tiếp cận các chính sách, các dịch vụ cho ngườinghèo như: các khái niệm, nhu cầu, quan niệm, nguyên tắc, nội dung, phươngpháp, kỹ năng cơ bản của công tác xã hội đối với người nghèo DTTS trongviệc tiếp cận các chính sách, các dịch vụ dành cho người nghèo, các yếu tốảnh hưởng tới công tác xã hội đối với người nghèo DTTS trong việc tiếp cậncác chính sách, các dịch vụ Luận văn sẽ bổ sung một số vấn đề lý luận cơ bản

về công tác xã hội với nhóm người nghèo nói chung và người nghèo DTTSnói riêng

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn sẽ chỉ ra thực trạng tiếp cận các chính sách, các dịch vụ dànhcho người nghèo DTTS tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, luận văn cũng đánhgiá thực trạng công tác xã hội đối với người nghèo DTTS tại huyện Đăk Hà,tỉnh Kon Tum trong tiếp cận các chính sách, các dịch vụ cho người nghèo vàcác yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề này

Luận văn sẽ đề xuất các định hướng, các giải pháp nhằm tăng cường vànâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận các chính sách, các dịch vụ dành chongười nghèo DTTS nhằm giúp họ nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cậncác chính sách, các dịch vụ dành cho người nghèo một cách tốt nhất

Ngoài ra, luận văn cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các cơ quan(trong đó có ngành Lao động TB & XH – cơ quan thường trực thực hiện DA32/CP) thực hiện chính sách, cung cấp các dịch vụ cho người nghèo nóichung và người nghèo DTTS nói riêng, các nhân viên công tác xã hội, các cơquan đoàn thể liên quan tới cung cấp các chính sách, các dịch vụ cho ngườinghèo DTTS, cộng đồng và đặc biệt là chính quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở

Trang 17

trong việc thực hiện, cung cấp các chính sách, các dịch vụ cho người nghèonói chung và cho người nghèo DTTS nói riêng.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được kết cấu như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội đối với người

nghèo dân tộc thiểu số

Chương 2: Thực trạng người nghèo dân tộc thiểu số và thực trạng thực

hiện công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số tại huyện Đăk Hà,tỉnh Kon Tum

Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường công tác xã hội đối

với người nghèo dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

Trang 18

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI

ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1 Người nghèo dân tộc thiểu số : khái niệm, đặc điểm, nhu cầu

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của người nghèo dân tộc thiểu số

- Khái niệm nghèo, người nghèo, người nghèo dân tộc thiểu số

Hiện nay có nhiều quan niệm về nghèo đói đang được sử dụng trên thếgiới:

Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để thamgia hiệu quả vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủmặc, không được đi học, không được đi khám bệnh, không có đất đai đểtrồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếpcận tín dụng Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bịloại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng Nghèo có nghĩa là dễ bịbạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, khôngđược tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn”

Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế - Xã hội Khu vựcChâu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm

1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao rằng: "Nghèo khổ là tìnhtrạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bảncủa con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế

- xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được

xã hội thừa nhận"

Theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải NobelKinh tế): để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tốithiểu; dưới mức tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèonàn

Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các tổ

chức quốc tế cho rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng nghèo

Trang 19

cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/ không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người.

Vì vậy, nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.

Ở Việt Nam, hiện nay Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo

tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020, trong đó nêu: Hộ nghèo, là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo chính

sách trở xuống; hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩnnghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu và thiếu hụt từ1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên Đượcchia làm 3 nhóm:

- Hộ nghèo nhóm 1: là nhóm hộ nghèo cùng cực, vừa thiếu hụt thu

nhập vừa thiếu hụt đa chiều, bao gồm các hộ có thu nhập bình quân đầu người

từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống và thiếu hụt từ 1/3 tổng số điểm thiếuhụt tiếp cận các dịch vụ xã hội trở lên

- Hộ nghèo nhóm 2: là những hộ nghèo về thu nhập nhưng không thiếu hụt đa chiều về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm các hộ gia đình

có thu nhập bình quân đầu người dưới chuẩn nghèo chính sách và thiếu hụt từ1/3 tổng số điểm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở xuống

- Hộ nghèo nhóm 3: là nhóm hộ không nghèo về thu nhập nhưng thiếu

hụt đa chiều về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm những hộ giađình có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sáchnhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu, và thiếu hụt từ 1/3 tổng số điểmthiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

Người nghèo DTTS là người có tên trong sổ chứng nhận hộ nghèo/sổtheo dõi quản lý hộ nghèo ở cấp xã, theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều củaChính phủ, nghĩa là: người nghèo DTTS có thu nhập bình quân từ700.000đ/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000đ/tháng ở khu vực thành thị.Hoặc có thu nhập bình quân cao hơn 700.000đ/tháng ở khu vực nông thôn và

Trang 20

cao hơn 900.000đ/tháng ở khu vực đô thị nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tốithiểu và thiếu từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ cơ bản: y tế,giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc.

- Đặc điểm của người nghèo DTTS

Việt Nam là một quốc gia đa thành phần dân tộc Trong 54 dân tộc, cótới 53 DTTS Các thành phần DTTS có số dân gần 11 triệu người, chiếm hơn13% dân số cả nước Các dân tộc sống đoàn kết, thân ái, tương trợ với nhau,tạo nên sức mạnh đại đoàn kết, có bản sắc văn hóa đa dạng và phong phútrong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Các thành phần DTTS cư trú phân tán, ở tất cả các tỉnh, thành phốtrong cả nước; cư trú xen kẽ Trong 1 đơn vị hành chính, có nhiều thành phầndân tộc cùng sinh sống Địa bàn có đông DTTS cư trú là vùng miền núi, biêngiới, với diện tích tự nhiên chiếm 2/3 diện tích cả nước; đây là vùng có vị tríđịa lý, kinh tế và quốc phòng quan trọng Vùng Tây Nguyên: Tỷ lệ dân sốDTTS chiếm trên 33% dân số của vùng và khoảng 13% dân số DTTS của cảnước

Người nghèo DTTS chiếm số đa trong các DTTS, họ có trình độ dân tríthấp, sinh sống trong vùng có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đềunhau Ở một số khu vực thuộc vùng Tây Nguyên với địa hình chia cắt, phứctạp, đất đai khô cằn, nhiều đồi dốc, khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên xảy rathiên tai, canh tác rất khó khăn, đời sống các DTTS càng khó khăn hơn, tỷ lệ

hộ nghèo cao hơn, kinh tế chậm phát triển hơn

Người nghèo DTTS sinh sống trong cộng đồng có những sinh hoạt, disản văn hoá đa dạng, bản sắc riêng, trong đó có những di sản văn hoá vật thể

và phi vật thể rất độc đáo, mang tầm quốc gia, quốc tế Tuy vậy, trong sinhhoạt, vẫn còn những ảnh hưởng của chế độ mẫu hệ, còn nhiều phong tục tậpquán lạc hậu

Người DTTS, trong đó có người nghèo, có truyền thống đoàn kết, gắn

bó với nhau trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm cũng như công cuộc đổimới đất nước, thủy chung son sắt với nhau, với Nhà nước; có nền văn hóa cực

Trang 21

kỳ đặc sắc và hấp dẫn Xuất phát điểm thấp nên đời sống của đồng bào DTTS

ở Việt Nam nói chung và Tây Nguyên nói riêng hiện vẫn còn nhiều khó khăn,đặc biệt vùng sâu, vùng xa còn nghèo, lạc hậu Tình trạng đồng bào DTTS dothiếu kinh nghiệm sản xuất, trình độ canh tác còn lạc hậu nên hiệu quả kinh tếthấp, làm cho mức sống so với đồng bào người Kinh còn nhiều chênh lệch.Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là:

Đa số người nghèo DTTS sống ở vùng sâu, vùng xa, miền núi nên có

sự hạn chế về cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng bởi tính biệt lập về địa bàn cư trú

Do nhận thức và năng lực tự vươn lên thoát nghèo của người DTTS còn hạnchế, một số có tính tự ti mặc cảm, một số khác còn trông chờ, ỷ lại vào Nhànước Người đồng bào dân tộc thuộc diện nghèo ở các khu vực: Tây Nguyên,Tây Bắc, Tây Nam bộ đang thiếu thốn đáng kể về hầu hết các nguồn lực chosản xuất như: đất, vốn, lao động có kỹ thuật Mặt khác, do tập quán sản xuấtmang tính tự cung tự cấp, ít giao thương buôn bán với bên ngoài nên thu nhậpthấp, thêm vào đó người nghèo DTTS ở các khu vực này thường đông con, đaphần có từ 5 đến 6 con; lao động chính của hộ gia đình có học vấn rất thấp, rấtkhó có cơ hội tìm được việc làm có thu nhập khá và ổn định Việc sản xuất vàcanh tác phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên Công tác giảm nghèotrong người DTTS diễn ra với tốc độ chậm Nghèo, tuổi thọ, tình trạng dinhdưỡng và những chỉ số đo mức sống khác của họ vẫn còn ở mức thấp

Cho đến nay vẫn chưa có một kết quả nghiên cứu hay tài liệu cụ thểnào nói rõ về đặc điểm đời sống tâm lý - xã hội của người nghèo DTTS, thôngthường người ta dựa trên tâm lý của người yếu thế nói chung và những nétbiểu hiện thực tế của người nghèo DTTS để phác họa một số nét tâm lý - xãhội cơ bản của người nghèo DTTS

Về đời sống tâm lý: Nhìn chung người nghèo DTTS thường mặt cảm,

tự ti do hoàn cảnh, số phận của mình, sống thụ động trông chờ, ỷ lại vào sự hỗtrợ từ các chính sách giảm nghèo, trong đó có chính sách cho không của nhànước, điều kiện sống của người nghèo DTTS luôn thấp hơn mặt bằng chungcủa cộng đồng nơi mình sinh sống Đối với người nghèo DTTS họ luôn trong

Trang 22

tình trạng thiếu hụt các nhu cầu xã hội cơ bản từ những nhu cầu thiết yếunhất, do đó họ gặp rất nhiều nguy cơ trong cuộc sống, phải đối mặt với nhiềukhó khăn và thách thức trong cuộc sống do phải bảo đảm chi phí đắt đỏ chocác dịch vụ y tế, nhà ở, giáo dục, đi lại và sinh hoạt tối thiểu Do mặt cảm vớicuộc sống nên một số người nghèo DTTS ngại giao tiếp và tham gia vào cáchoạt động tập thể của cộng đồng, không mạnh dạn tham gia đề xuất ý kiến,cho rằng lời nói của mình không có trọng lượng, không được cộng đồng chấpnhận không dám đấu tranh, không dám bộc lộ bản thân Bên cạnh đó có một

bộ phận không nhỏ người nghèo DTTS vẫn còn tư tưởng trông chờ ỷ lại,buông xuôi, ngại thay đổi, phó mặc cho số phận và chưa thực sự quyết tâmvươn lên để thoát nghèo bền vững

Về đặc điểm kinh tế: Đa số người nghèo DTTS có những đặc điểm như

thiếu phương tiện sản xuất, đặc biệt là đất đai Đại bộ phận người nghèoDTTS sống ở nông thôn và chủ yếu tham gia vào hoạt động nông nghiệp;Không có vốn hay rất ít vốn, thu nhập mà họ nhận được là từ lao động tự tạoviệc làm Thu nhập bình quân đầu người thấp, sức mua thực tế trên đầu ngườithấp; Trình độ giáo dục thấp, tuổi thọ thấp, tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong cao; Thiếuviệc làm hoặc việc làm không ổn định, bấp bênh do trình độ học vấn thấp;Khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội của người nghèo thấp, đặc biệt là ngườinghèo là DTTS

1.1.2 Nhu cầu của người nghèo dân tộc thiểu số

Hộ nghèo DTTS thường là những hộ khó khăn, thiếu nguồn lực choviệc đáp ứng nhu cầu cơ bản của các thành viên trong gia đình, họ không đápứng được nhu cầu cho cuộc sống tối thiểu như thiếu ăn, mặc, chỗ ở, không cóđiều kiện chữa bệnh, con cái không được đi học Tình trạng nghèo làm chongười lớn gặp căng thẳng triền miên, sự thiếu thốn liên tục, những nhu cầukhông thỏa mãn được, nó trở thành những trở ngại, những đe dọa đến phúc lợicủa họ Hộ người nghèo DTTS có vấn đề liên quan đến khả năng tiếp cận và

sử dụng các nguồn lực cũng như quan hệ hôn nhân, đó là: Thiếu thốn về vậtchất như không có nhà ở, không có việc làm thu nhập không ổn định, không

Trang 23

đảm bảo nhu cầu tối thiểu của cuộc sống; Thiếu cơ hội tiếp cận với giáo dục,dạy nghề và học tập các kỹ năng sống; Chưa đủ khả năng đảm đương vai trò

xã hội; Có vấn đề về sức khỏe

Thiếu kiến thức, kỹ năng quản lý gia đình và nuôi dạy con cái; Sốngtrong tình trạng bất hòa, mâu thuẫn, bạo lực; Không có sự hỗ trợ từ ngườithân, họ hàng, các tổ chức cộng đồng và các hệ thống khác

Mặt khác, lại có một bộ phận người nghèo DTTS do những nguyênnhân như trên mà còn thụ động, chấp nhận số phận, họ cảm thấy sự tuyệtvọng, họ tự cô lập họ đối với người khác (sự co rút vai trò) dẫn đến tình trạngkhông muốn tìm việc làm, không muốn đi học, không muốn giao tiếp, khôngmuốn hợp tác

Tóm lại, người nghèo DTTS có rất nhiều nhu cầu cần đáp ứng, đặcbiệt là các nhu cầu cơ bản như: giáo dục, y tế, nhà ở, vệ sinh môi trường,thông tin liên lạc và điều kiện sống

1.2 Khái niệm, mục tiêu, vai trò, các nguyên tắc của công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

1.2.1 Khái niệm công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

Công tác xã hội đối với người nghèo DTTS là một hoạt động chuyênnghiệp nhằm trợ giúp người nghèo DTTS nâng cao năng lực, đáp ứng nhữngnhu cầu thiết yếu về sức khỏe, tinh thần, vật chất và những nhu cầu xã hội cơbản khác Đồng thời, công tác xã hội cũng có vai trò thúc đẩy môi trường xãhội, kết nối nguồn lực nhằm giúp người nghèo DTTS có khả năng tiếp cậncác chính sách giảm nghèo và các dịch vụ xã hội cần thiết, từ đó vươn lên,chủ động thoát nghèo bền vững, góp phần đảm bảo an sinh xã hội

1.2.2 Mục tiêu, vai trò của công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

1.2.2.1 Mục tiêu công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

Mục tiêu cuối cùng của CTXH đối với nghèo DTTS là giúp họ họccách thực hiện chức năng của mình để đáp ứng các nhu cầu phát triển cả vềmặt tâm lý, tình cảm và xã hội cho tất cả các thành viên trong gia đình Đó là:

Trang 24

Tăng cường sức mạnh của cá nhân và gia đình để mọi người sẵn sàng chonhững thay đổi tốt hơn; Cung cấp thêm những dịch vụ can thiệp cá nhân, giađình và cộng đồng để duy trì thực hiện chức năng một cách hiệu quả; Tạo ranhững thay đổi cụ thể trong việc thực hiện chức năng của gia đình nhằm duytrì hoạt động để đảm bảo cuộc sống của mọi thành viên trong gia đình đượctốt hơn.

1.2.2.2 Vai trò của công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

Công tác xã hội đã và đang có vai trò quan trọng đối với sự phát triểnbình đẳng và tiến bộ của mỗi quốc gia và nhân loại Đặc biệt, CTXH gópphần giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến đời sống của từng cá nhân,từng nhóm nhỏ và cộng đồng yếu thế, cộng đồng người nghèo, trong đó cóngười nghèo DTTS

Theo Đề án 32 của Chính phủ về phát triển nghề CTXH ở Việt Nam,

CTXH là một nghề góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người

và con người, hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ trong xã hội, hướng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến.

Công tác xã hội có vai trò hết sức quan trọng đối với người nghèoDTTS, đó là:

- Với vai trò là người xúc tác: Nhân viên công tác xã hội nắm vữngtình trạng nghèo đói của người nghèo DTTS và cộng đồng nơi họ sinh sống,

từ đó tạo điều kiện, khuyến khích hỗ trợ họ tăng năng lực, phát huy nội lựccủa cộng đồng và người nghèo, giúp họ vươn lên thoát nghèo

- Vai trò là người biện hộ: Nhân viên công tác xã hội đại diện cho tiếngnói của người nghèo, người nghèo DTTS đề đạt với cấp thẩm quyền, các tổchức cơ quan ban ngành những vấn đề về việc làm, đào tạo nghề, phát triểnsản xuất của người nghèo, người nghèo DTTS, từ đó kêu gọi sự hưởng ứng,

hỗ trợ của họ cho công tác giảm nghèo bền vững

Trang 25

- Vai trò là người nghiên cứu: Nhân viên công tác xã hội cùng vớinhững người nòng cốt trong cộng đồng thu thập tình hình tại cộng đồng, vềtình trạng nghèo, nguyên nhân nghèo của người nghèo DTTS, các giải phápgiảm nghèo đã áp dụng giúp họ phân tích tình hình của cộng đồng ngườinghèo DTTS và xây dựng chương trình hành động, xây dựng dự án giảmnghèo hiệu quả, bền vững cho cộng đồng người nghèo DTTS.

- Vai trò là người huấn luyện: Nhân viên công tác xã hội tham gia huấnluyện cho các nhóm, cộng đồng người nghèo DTTS, chuyển giao cho họ kiếnthức, kỹ năng để thoát nghèo thông qua các chương trình hành động, dự ángiảm nghèo bền vững

- Vai trò là người lập kế hoạch: Nhân viên công tác xã hội hỗ trợ ngườinghèo DTTS về phương pháp và yêu cầu của một kế hoạch, đồng thời tạođiều kiện để người nghèo DTTS tham gia đóng góp quyết định những nộidung của kế hoạch, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và vai trò tự quyết

của họ trong cộng đồng về kế hoạch theo tinh thần: “làm với cộng đồng chứ không phải làm cho cộng đồng”.

- Vai trò kết nối: Công tác xã hội huy động, liên kết và phát huy nguồnlực trong và ngoài cộng đồng để trợ giúp cho người nghèo DTTS, nhằm thỏamãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho người nghèo DTTS

- Thông qua các phương pháp tác nghiệp chuyên nghiệp, nhân viênCTXH sẽ trực tiếp giải quyết các vấn đề của người nghèo DTTS, hỗ trợ giảiquyết các vấn đề về việc làm, thu nhập, lao động, các vấn đề xã hội nảy sinhkhác cho người nghèo DTTS Sự trợ giúp này mang tính lâu dài, bền vững

Như vậy, vai trò trợ giúp chuyên nghiệp của người làm CTXH sẽ tạo ra

sự tương tác giữa người trợ giúp, nguồn lực trợ giúp với đối tượng trợ giúp

Vì vậy, người nghèo DTTS sẽ tự nhận ra được vấn đề của mình, xác địnhnguyên nhân, đề xuất giải pháp và nỗ lực thực thi trên cơ sở phát huy điểmmạnh, tiềm năng, nội lực của mình với các nguồn lực bên ngoài để giải quyếtvấn đề, cải thiện hoàn cảnh, vươn lên thoát nghèo bền vững

Trang 26

1.2.3 Các nguyên tắc của công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

Áp dụng những nguyên tắc căn bản của công tác xã hội để vận động sựtham gia của người nghèo DTTS, đó là:

- Hãy giành thời gian để xây dựng lòng tin: Do sự thiếu thốn vật chấttriền miên người nghèo DTTS thường tự ti, mặc cảm; Để thiết lập được mộtmối quan hệ tốt, cần có thời gian và kiên nhẫn; Cần phải trực tiếp đến giađình hoặc thường xuyên tiếp cận cũng như tìm hiểu quan sát những hành vi

và cuộc sống đời thường của họ, từ đó thể hiện sự quan tâm của mình

- Thực hiện đúng những gì đã thỏa thuận hoặc hứa với họ: Không có gìhủy hoại một mối quan hệ cho bằng việc nuốt lời và thất hứa; Chúng ta phảiluôn giữ đúng lời hứa của mình để có thể xây dựng được lòng tin; Vì vậy chỉhứa hẹn hoặc thỏa thuận những gì thực tế và khả thi

- Tạo bầu không khí thoải mái bằng một số hình thức khuyến khích,động viên: Các hình thức khuyến khích, động viên có thể được phát triển dựavào tình hình thực tiễn của đối tượng; Những biện pháp khuyến khích, độngviên dưới hình thức như tặng thực phẩm, hay vật lưu niệm cũng có tác dụngxây dựng mối quan hệ bền vững; Mời họ tham gia vào các hoạt động giao tiếpbên ngoài để tạo môi trường giúp họ có thể trò chuyện cởi mở về những vấn

đề của bản thân

- Làm việc vào thời gian và địa điểm phù hợp với người nghèo DTTS:Xây dựng mối quan hệ với họ dựa trên thời gian biểu của họ và tiếp xúc với

họ vào thời gian và địa điểm phù hợp với họ

- Đảm bảo tính bảo mật: Cần giữ kín tất cả các thông tin, kể cả hìnhảnh, có thể ám chỉ đến họ, không chia sẻ những thông tin của họ khi chưađược sự đồng ý của họ; Bảo mật là một nguyên tắc đạo đức quan trọng trongcông tác xã hội đối với người nghèo DTTS

- Hãy tôn trọng họ và thể hiện tính chuyên nghiệp: Trò chuyện với họ

về quan điểm, khiếm khuyết của họ giúp ta hiểu được những điểm yếu của họ,nhưng đồng thời cũng gợi nỗi đau cho những người liên quan Chúng ta cần

Trang 27

thừa nhận và tôn trọng nỗi đau này; Việc công nhận sự thành thạo của họ giúpcủng cố niềm tin rằng bản thân họ là những người có ích và thắt chặt thêmmối quan hệ; Khi họ được đối xử tôn trọng họ sẽ cởi mở hơn, tích cực trongviệc làm.

- Cần thực sự chú ý: Đừng để mình bị phân tâm bởi những việc kháckhi đang trò chuyện với người nghèo DTTS; Nhìn vào mắt họ để thể hiệnchúng ta đang lắng nghe họ nói; Cần lắng nghe những câu chuyện riêng tưcủa họ trong tinh thần tôn trọng; Chú ý việc sử dụng ngôn từ; Tránh sự imlặng quá lâu Trò chuyện chứ không phải đặt câu hỏi

- Ứng xử lịch sự và trao tặng lời khen: Con người nói chung, và nhất làngười nghèo DTTS, những phép ứng xử lịch sự cơ bản và những lời độngviên khen ngợi sẽ giúp họ cảm nhận về tính nhân đạo và tình bằng hữu; Hãythừa nhận với họ nếu bạn học tập được một điểm mới qua cuộc trò chuyện với

họ Đây là một việc rất đáng làm; Bạn có thể khen ngợi một biến chuyển dùrất nhỏ trong họ

- Hãy thành thật và cởi mở: Thành thật và làm rõ động cơ là điều kiệnthiết yếu để hình thành một mối quan hệ; Bạn sẽ làm mất lòng tin của mọingười nếu nói điều mình không tin nhưng vẫn nói ra vì biết người khác muốnnghe về điều đó; Người nghèo DTTS sẽ tôn trọng quyết định của bạn nếu bạnđưa ra những giới hạn rõ ràng, kiên quyết trong mối quan hệ

- Chia sẻ những suy nghĩ với họ bằng thái độ quan tâm: Xã hội thườngthương hại người nghèo bố thí cho họ hơn là tôn trọng họ; Nếu ai đó khônglàm như thế nhưng trò chuyện với họ bằng thái độ quan tâm sẽ dễ được họ tôntrọng và tin tưởng

- Cần làm cho họ hiểu rằng mối quan tâm của bạn không phải chỉ xuấtphát từ nhu cầu công việc: Nhiều nhân viên xã hội coi công việc của mình làgánh nặng; Nếu người nghèo DTTS cảm nhận được thái độ tiêu cực này, họ

sẽ không còn cởi mở hoặc tin tưởng hơn nữa; Sự quan tâm chân thành trongviệc xây dựng mối quan hệ, thiết kế các chương trình, dịch vụ phù hợp, đáp

Trang 28

ứng được nhu cầu của họ sẽ tạo cho họ cởi mở và tự tin trong quá trình làmviệc

- Giành nhiều thời gian lắng nghe: thể hiện sự thấu hiểu tâm trạng vàcảm xúc của người nghèo DTTS: Bạn cần thể hiện cho họ thấy rằng mình sẵnsàng lắng nghe tâm trạng của họ trong tinh thần không phán xét; Bằng cáchquan tâm và hiểu tâm trạng, cảm xúc của họ là bạn đang thể hiện sự thấu cảmtốt

1.3 Nội dung, cách tiếp cận và kỹ năng của công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

1.3.1 Nội dung công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

1.3.1.1 Hoạt động tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho người nghèo dân tộc thiểu số

Công tác tuyên truyền luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triểnkinh tế - xã hội, thông qua các hình thức truyền thông, làm chuyển biến nhậnthức của các cấp, các ngành, của người dân, người nghèo DTTS tạo nênphong trào sôi nổi trong việc thoát nghèo vươn lên khá rộng khắp Tuyêntruyền, vận động nhằm mục đích giúp cho người dân, người nghèo DTTS, cán

bộ và cộng đồng nắm bắt được các chính sách giảm nghèo của Nhà nước, cácchương trình, dự án, các mô hình, điển hình trong công tác giảm nghèo thôngqua nhiều hình thức phong phú, đa dạng của hoạt động truyền thông tại cộngđồng như truyền thông trực tiếp, truyền thông gián tiếp, hoạt động tư vấn,tham vấn… Nhân viên CTXH tại cộng đồng vận dụng các kiến thức, kỹ năngtrong hoạt đông truyền thông để tuyên truyền, vận động người dân nhất làngười nghèo DTTS nâng cao nhận thức từ đó thay đổi thái độ, hành vi để cónhững hành động phù hợp với bản thân mình nhằm vươn lên thoát nghèo bềnvững

1.3.1.2 Hoạt động kết nối nguồn lực cho người nghèo dân tộc thiểu số

Đây là hoạt động không thể thiếu của nhân viên CTXH tại cộng đồngnhất là khi làm việc với người nghèo DTTS, cộng đồng nghèo, nhân viên

Trang 29

CTXH phải nắm bắt được các nguồn lực sẵn có của người nghèo DTTS vàhuy động các nguồn lực khác trong cộng đồng để từ đó kết nối nguồn lực chongười nghèo DTTS thông qua nguồn lực đó để họ giải quyết được các vấn đề

mà mình gặp phải Bên cạnh đó nhân viên CTXH phối hợp với các cơ quan,đoàn thể, cá nhân để vận động, tiềm nguồn lực nhằm hỗ trợ cho người nghèoDTTS một cách liên tục để họ vươn lên giải quyết vấn đề nghèo đói của chínhmình một cách có hiệu quả và bền vững

1.3.1.3 Thực hiện tư vấn, tham vấn cho người nghèo dân tộc thiểu số

Hoạt động tư vấn, tham vấn cho người nghèo DTTS tại cộng đồng làhết sức cần thiết vì bản thân người nghèo DTTS gặp rất nhiều khó khăn trongcuộc sống, do đó nhân viên CTXH đóng vai trò là người tham vấn, tư vấn chongười nghèo DTTS, cộng đồng nghèo các giải pháp phù hợp nhất trong việclập kế hoạch sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, tìm kiếm việc làm… và đưa racác hành động cụ thể để thực hiện một cách có hiệu quả nhất để họ quyết địnhcông việc phù hợp cho bản thân mình nhằm nâng cao thu nhập, ổn định đờisống vươn lên thoát nghèo

1.3.1.4 Hỗ trợ người nghèo dân tộc thiểu số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

Đây là một trong những hoạt động quan trọng để giúp người nghèoDTTS thoát nghèo Hoạt động này thực hiện thông qua việc kết nối và thúcđẩy thực hiện hệ thống các chính sách, chương trình, dự án trợ giúp ngườinghèo DTTS về giáo dục, y ế, nhà ở, nước sạch vệ sinh môi trường, trợ giúppháp lý, thông tin tuyên truền

Nhân viên CTXH là người nắm rõ hệ thống chính sách giảm nghèohiện hành để tư vấn, hỗ trợ cho người nghèo DTTS tiếp cận được các chínhsách, các dịch vụ xã hội như: chính sách tín dụng ưu đãi,chính sách đầu tư cơ

sở hạ tầng tại vùng đặc biệt khó khăn, chính sách hỗ trợ nhà ở, chính sách đàotạo nghề cho lao động nông thôn, chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, hỗ trợ

Trang 30

việc làm cho người nghèo, chính sách trợ giúp pháp lý, chính sách hỗ trợ về y

tế, giáo dục, chính sách bảo hiểm y tế, chính sách hỗ trợ tiền điện, chính sách

hỗ trợ khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, chuyển giao khoa học kỹthuật, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo,

hỗ trợ người nghèo nâng cao năng lực giảm nghèo,… tại cộng đồng chongười nghèo DTTS Để tổ chức được hoạt động này, nhân viên CTXH tạicộng đồng cần phải nắm rõ nhu cầu, thiếu hụt của từng đối tượng nghèo cụthể trong cộng đồng để từ đó đưa ra các dịch vụ hỗ trợ phù hợp với điều kiệncũng như khả năng tiếp cận các dịch vụ của người nghèo DTTS

1.3.1.5 Hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nghèo dân tộc thiểu số

Hoạt động đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nghèo DTTS

là một trong những hoạt động thiết thực nhất trong công tác giảm nghèo hiệnnay Nhân viên CTXH cần phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chứcđoàn thể, các ngành có liên quan, các cơ sở đào tạo và các tổ chức kinh tế để

hỗ trợ người nghèo DTTS trong độ tuổi lao động được tham gia học nghềmiễn phí và tạo việc làm sau khi học xong nghề Để người dân thoát nghèobền vững thì việc dạy nghề đi đôi với giải quyết việc làm là hoạt động mangtính cốt lõi, do đó nhân viên CTXH cần nắm rõ xu hướng nghề nghiệp và thịtrường lao động để từ đó có giải pháp hỗ trợ cho người nghèo DTTS một cáchphù hợp theo từng nhóm đối tượng, từng nguyên nhân nghèo khác nhau tạicông đồng

1.3.2 Cách tiếp cận trong công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

Để hỗ trợ người nghèo dân dộc thiểu số tự vươn lên thoát nghèo, trongCTXH có bốn phương pháp tiếp cận phổ biến, đó là:

Thứ nhất: là cách tiếp cận đảm bảo quyền con người: Phương pháp này

nhấm mạnh đến quyền được tồn tại, quyền được an toàn về vật chất, sức khỏe

và được phát triển toàn diện và bình đẳng

Trang 31

Thứ hai: cách tiếp cận đáp ứng các nhu cầu cơ bản: Phương pháp này là

cách giúp người nghèo DTTS đảm bảo quyền con người để họ có điều kiệnphát triển mọi mặt thể chất, tinh thần, tình cảm

Thứ ba: là cách tiếp cận chia sẻ trách nhiệm xã hội: Phương pháp này

nhấn mạnh đến nguyên lý mỗi cá nhân đều có yếu tố cá thể và tập thể Bêncạnh đó còn nhấn mạnh đến sự tương hỗ, chia sẻ để họ tự vươn lên trong cuộcsống

Thứ tư: là cách tiếp cận đảm bảo sự công bằng trong xã hội: Phương

pháp này chú trọng vào việc đảm bảo tạo ra môi trường thuận lợi tiếp cận các

cơ hội vật chất, giáo dục, y tế, văn hóa cho mọi người và quan tâm đến cácđối tượng yếu thế, trong đó có người nghèo DTTS

1.3.3 Kỹ năng công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

1.3.3.1 Kỹ năng biện hộ

Theo Hiệp hội công tác xã hội (2000), biện hộ (vận động chính sách) làhoạt động thúc đẩy và bảo vệ quyền con người, đặc biệt là đối với ngườinghèo DTTS nhằm thúc đẩy công bằng xã hội Kỹ năng biện hộ là kỹ năngthường được nhân viên xã hội sử dụng trong quá trình giúp đỡ cho cá nhân,

hộ gia đình người nghèo DTTS Nhân viên xã hội giúp cho cá nhân, gia đìnhngười nghèo DTTS Hoặc thay mặt gia đình họ đưa ra ý kiến với những cánhân hoặc tổ chức có trách nhiệm giúp cho họ tiếp cận được các dịch vụ xãhội phù hợp, đảm bảo thực hiện quyền con người Biện hộ rất quan trọng giúpviệc bảo vệ và giải quyết các xung đột mang lại những lợi ích cho ngườinghèo DTTS

Các gia đình khi cần đến sự trợ giúp thường là những người nghèo,người nghèo DTTS Biện hộ để họ được tiếp nhận các nguồn lực từ nhà nước,cộng đồng xã hội dành cho hộ nghèo, trong đó có người nghèo DTTS

1.3.3.2 Kỹ năng ra quyết định

Trong cuộc sống của con người, ta thường thấy những người cho rằngmình hơn người khác (kinh nghiệm, tuổi đời, trình độ, tài chính, vị trí xãhội, ) thường áp đặt ý kiến của mình lên người khác vì họ nghĩ rằng ý của

Trang 32

mình là hay nhất, tốt nhất Như cha mẹ đối với con cái; thầy cô đối với họctrò; người lớn đối với trẻ con; nhân viên xã hội đối với thân chủ; người giàuđối với người nghèo; thủ trưởng đối với nhân viên Làm như thế, chúng ta đãkhông tôn trọng quyền tự ra quyết định của thân chủ, quên đi giá trị và tiềmnăng của thân chủ để tự vươn lên.

Chấp nhận sự áp đặt, không có một ý thức tự giác, tự nguyện thì sựtuân thủ cũng chỉ là bề ngoài và sẽ không lâu bền Công tác xã hội không chỉ

là xoa dịu mà còn giúp người nghèo DTTS thay đổi hành vi, tạo chuyển biến

xã hội nếu là một cộng đồng, nên mọi quyết định phải có sự tham gia tích cực

và sự tự quyết của người nghèo DTTS, vì công tác xã hội đem lại một sự đổimới bền vững từ phía họ Bởi vậy, quyền quyết định lựa chọn giải pháp nào làtuỳ thuộc từ phía người nghèo DTTS, nhân viên xã hội không áp đặt ý kiếncủa mình trong việc lựa chọn giải pháp giúp đỡ

1.3.3.3 Kỹ năng giải quyết vấn đề

Vấn đề là những trở ngại khó khăn nảy sinh trong các tình huống củacuộc sống mỗi cá nhân mà hiệu quả giải quyết vấn đề phụ thuộc vào rất nhiềuvào khả năng ra quyết định Khi gặp phải vấn đề hoặc tình huống khó khăntrong cuộc sống, chúng ta cần phải suy nghĩ, lựa chọn và đưa ra các quyếtđịnh để giải quyết vấn đề, tình huống đó một cách phù hợp với điều kiện vàhoàn cảnh của bản thân

Với mỗi quyết định và giải quyết vấn đề đúng đắn, chúng ta có thểmang lại thành công cho cá nhân, niềm vui cho người thân Tuy nhiên, đôi khichúng ta cũng có những quyết định và giải quyết vấn đề không phù hợp lànhững hành vi sai trái, tiêu cực dẫn đến sự thất bại cho bản thân và sự phiềnmuộn của người thân Bên cạnh đó, đôi khi trước những hoàn cảnh phức tạp,chúng ta có thể lúng túng hoặc khó đưa ra những quyết định phù hợp Chẳnghạn như người nghèo DTTS khi rơi vào hoàn cảnh thiếu thốn triền miên Họ

sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong sinh hoạt và cuộc sống, nhưng thay vì suynghĩ để giải quyết những khó khăn đó, họ lại có những suy nghĩ tiêu cực, biquan, tự khép kín… nhiều trường hợp đã chọn phương án chấp nhận số phận,

Trang 33

từ đó mất ý chí vươn lên trong cuộc sống Đó là cách quyết định và giải quyếtvấn đề không hiệu quả.

Ra quyết định và giải quyết vấn đề là một việc làm quan trọng, songkhông phải khi nào cũng dễ thực hiện Để đưa ra một vấn đề phù hợp, chúng

ta cần tìm hiểu kỹ vấn đề đang gặp phải, biết xác định các phương án giảiquyết vấn đề đó, đánh giá đầy đủ kết quả của mỗi phương án, so sánh giữacác phương án để đưa ra quyết định sau cùng Sau đó, phải hành động theoquyết định đã lựa chọn và cuối cùng là đánh giá kết quả thực hiện nhằm rútkinh nghiệm

1.3.3.4 Kỹ năng xử lý khủng hoảng

Khủng hoảng là trạng thái mất cân bằng và suy giảm chức năng xã hộidưới tác động của một sự kiện hoặc một tình huống Xử lý khủng hoảng làđưa ra các hỗ trợ tức thời và hiệu quả để giúp người nghèo DTTS trải quanhững sự kiện gây tác động tiêu cực lên cảm xúc, tâm lý, sinh lý, hành vi Khi

bị khủng hoảng, họ cũng cố gắng đối phó nhưng không hiệu quả

Xử lý khủng hoảng: Phương thức này thường sử dụng trong trường hợpngười nghèo DTTS đang trong tình trạng khủng hoảng, mục đích giúp họ trấntĩnh và lấy lại bình tỉnh, dự tính được những tình huống khó khăn và tăngthêm chức năng đối phó với những tình huống trong tương lai

1.3.3.5 Kỹ năng thúc đẩy sự tham gia của người nghèo dân tộc thiểu số

Giúp người nghèo DTTS cùng tham gia giải quyết vấn đề là một trongnhững nguyên tắc rất cơ bản trong các hoạt động của nhân viên xã hội Vấn

đề khó khăn của người nghèo DTTS chỉ có thể giải quyết khi có sự tham giacủa họ, bởi vì chỉ có họ mới có thể thay đổi bản thân và cuộc sống của mình

1.4 Thể chế về công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

1.4.1 Chính sách Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: Trên cơ sở tổng kết,

đánh giá, phát huy kết quả đạt được của công tác XĐGN sau hơn 20 năm thực

Trang 34

hiện, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục đề ra nhiệm vụXĐGN bền vững, hướng tới ASXH với mục tiêu cụ thể cho giai đoạn 2011-

2020: Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5 – 2%/năm (5 năm 2011-2015 tỷ lệ

hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm) Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giảm

nghèo bền vững, hướng tới ASXH cho người nghèo giai đoạn 2011-2020,

Đảng ta chủ trương: “Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình xóa đói, giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức xóa đói, giảm nghèo gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề và giải quyết việc làm để xóa đói, giảm nghèo bền vững; tạo điều kiện và khuyến khích người đã thoát nghèo vươn lên làm giàu và giúp đỡ người khác thoát nghèo” [12, tr 81].

Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020: Tiếp tục hoàn

thiện và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm,học nghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, ưu tiên người nghèo, ngườiDTTS thuộc các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn Đẩymạnh việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ và Chương trìnhmục tiêu quốc gia về giảm nghèo, trong đó chú trọng các chính sách giảmnghèo đối với các huyện nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào DTTS thuộchuyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn,vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, thu hẹp chênh lệch về mức sống và an sinh

xã hội so với bình quân cả nước Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách hỗtrợ hộ cận nghèo để giảm nghèo bền vững [2, tr.80]

Nghị quyết 76/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13 về Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 Đây là Nghị quyết đầu

tiên của Quốc hội về lĩnh vực giảm nghèo, trong Nghị quyết có đề cập đếncác nhiệm vụ giao cho Chính phủ thực hiện như:

Giai đoạn 2016-2020: - Đạt mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết 5năm (2016-2020) của Quốc hội, hạn chế thấp nhất tình trạng tái nghèo;

Trang 35

- Tăng nguồn lực đầu tư và cân đối nguồn lực trung hạn của Nhà nướccho các chính sách, chương trình giảm nghèo; lựa chọn chính sách để ưu tiênphân bổ, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực; bảo đảm lồng ghép chính sách

và nguồn lực có hiệu quả Thúc đẩy việc kết nối phát triển kinh tế - xã hộigiữa vùng khó khăn với vùng phát triển Thực hiện chính sách ưu đãi về đấtđai, thuế, tín dụng, hỗ trợ thị trường phù hợp đặc điểm vùng nhằm thu hútdoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư, phát triển sản xuấtkinh doanh và cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao độngtại chỗ, nâng cao khả năng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tại các địabàn nghèo, địa bàn khó khăn, địa bàn có đông đồng bào DTTS Kết hợp chặtchẽ giữa chính sách giảm nghèo với phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng,

an ninh;

- Thực hiện chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn vàthời hạn thụ hưởng nhằm tăng cơ hội tiếp cận chính sách và khuyến khích sựtích cực, chủ động tham gia của người nghèo Duy trì, bổ sung một số chínhsách hỗ trợ phù hợp đối với hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo;

- Tăng nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; điềuchỉnh đối tượng, mức vay, lãi suất, thời hạn cho vay phù hợp gắn với chínhsách khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoahọc kỹ thuật, xây dựng, nhân rộng mô hình thoát nghèo gắn kết với cộng đồngdân cư trên địa bàn;

- Ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào DTTS, huyện nghèo, xã nghèo, xãbiên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang venbiển, hải đảo Giải quyết cơ bản tình trạng hộ đồng bào DTTS không có đất ở

và giải quyết đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề cho ít nhất 80% hộ đồng bàoDTTS nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn đang thiếu đất sảnxuất; kết hợp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho hộđồng bào DTTS nghèo chưa được hỗ trợ đất sản xuất, đồng thời có chính sáchgiải quyết tình trạng di dân không theo quy hoạch ở một số địa phương;

Trang 36

- Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và tỷ lệ đào tạo nghề khu vựcnông thôn, đồng bào DTTS; phân luồng, đào tạo nghề hợp lý, hiệu quả; duy trìcác chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;nâng cao tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khókhăn; phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bántrú với quy mô phù hợp; đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo cửtuyển gắn với sử dụng;

- Bảo đảm ít nhất 90% hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế; 70% xãđạt tiêu chí quốc gia về y tế, trên 90% trạm y tế cấp xã có đủ điều kiện khámbệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho lĩnh vực chămsóc sức khỏe và chính sách bảo hiểm y tế để bảo đảm tăng cơ hội tiếp cận cácdịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, người cận nghèo;

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước; hoàn thiện cơ chế điều hành,phân công đầu mối chịu trách nhiệm chính, phân cấp đầy đủ nhiệm vụ vàquyền hạn cụ thể cho địa phương; cải cách thủ tục hành chính và phương thức

để người dân, cộng đồng tham gia và tiếp cận chính sách giảm nghèo; đẩymạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo [30,tr.82]

- Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

Trong Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ đã đề ra các mụctiêu tổng quát là tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thầncủa người nghèo, đồng bào DTTS thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến năm

2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển sản xuấtnông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt cácthế mạnh của địa phương Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợpvới đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổnđịnh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinhthái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng

Trang 37

Cụ thể hóa mục tiêu tổng quát, Chính phủ đã đựat ra mục tiêu cụ thểđến năm 2020 là giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bìnhcủa khu vực; giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nângcao đời sống của dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 - 6 lần so với hiện nay; laođộng nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông thônqua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nôngthôn mới khoảng 50%; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộinông thôn, trước hết là hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tưới tiêu chủ động cho toàn

bộ diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, câycông nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơbản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quy hoạch; cung cấp điện sinhhoạt cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinhhoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Nghị 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020

Mục tiêu trong Nghị quyết đề ra nhằm định hướng thực hiện giảmnghèo nhanh và bền vững từ năm 2011 đến năm 2020 Trong đó bảo đảm thunhập bình quân đầu người của các hộ nghèo tăng lên 3,5 lần; tỷ lệ hộ nghèo

cả nước giảm 2%/năm, riêng các huyện, xã nghèo giảm 4%/năm theo chuẩnnghèo từng giai đoạn; điều kiện sống của người nghèo được cải thiện rõ rệt,trước hết là về y tế, giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt, nhà ở; người nghèotiếp cận ngày càng thuận lợi hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội ở các huyện nghèo; xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn được tậptrung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiếtyếu như: giao thông, điện, nước sinh hoạt

- Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 Để án đã cụ thể hoá quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong việc chăm lo đời sống cho nhân dân, xây

Trang 38

dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến, góp phần giữ vững ổn định chính trị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Để hiện thực hóa Bộ Lao động - Thương binh và xã hội cùng với các Bộ, ngành liên quan tiến hành cũng

cố xây dựng các văn bản hướng dẫn liên quan, tổ chức xây dựng mô hình trung tâm công tác xã hội cho các địa phương, tiến hành đào tạo nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp thông qua các loại hình đào tạo khác nhau

- Thông tư số 07/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2013 ủa

Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn tiêu chuẩn cộngtác viên công tác xã hội cấp xã Trong Thông tư đã quy định cụ thể các loạiđối tượng phục vụ của cộng tác viên công tác xã hội trong đó có người nghèoDTTS

- Thông tư Liên tịch số 09/2013/TTLT/BLĐTBXH-BNV, ngày10/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng

Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaTrung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội Trong Thông tư hướng dẫn rất

cụ thể về các nhóm đối tượng phục vụ của Trung tâm cung cấp dịch vụ côngtác xã hội trong đó có người nghèo, người nghèo DTTS

1.4.2 Các chính sách của huyện Đăk Hà, của tỉnh Kon Tum về công tác xã hội đối với người nghèo dân tộc thiểu số

- Quyết định số 916/QĐ-UBND, ngày 08/9/2010 về việc thành lập BanChỉ đạo thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020.Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về xâydựng Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 Để lãnh đạo

cụ thể hoá quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong việcchăm lo đời sống nhân dân, xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến, gópphần giữ vững ổn định chính trị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

- Kế hoạch số 2339/KH-UBND, ngày 10/12/2010 của Uỷ ban nhân dântỉnh Kon Tum về việc triển khai Đề án phát triển nghề công tác xã hội giaiđoạn 2010-2020 theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg, ngày 25/3/2010 của

Trang 39

Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kon Tum Thực hiện các nội dung

theo lộ trình đến năm 2020 phải đạt một số chỉ tiêu đặt ra như tổ chức xây dựng mô hình trung tâm công tác xã hội cho các địa phương, tiến hành đào tạo nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp thông qua các loại hình đào tạo khác nhau…

- Công văn số 1518/LN:LĐTBXH-NV, ngày 19/11/2014 của Liênngành Lao động - Thương binh và Xã hội - Nội vụ về việc đề nghị đăng kýdanh sách cán bộ, công chức cấp xã tham gia đào tạo hệ Cao đẳng công tác xãhội Nhằm mục đích thực hiện các nội dung trong đề án 32 của Thủ tướngchính phủ, trong đó có công tác đào tạo cán bộ ở cơ sở để triển khai thực hiện

về lĩnh vực an sinh xã hội, trợ giúp cho người yếu thế trong đó có đối tượngtrợ giúp là người nghèo DTTS

Tuy nhiên, kể cả Trung ương và tỉnh Kon Tum chưa có một chươngtrình, chính sách riêng về công tác xã hội đối với người nghèo nói chung vàngười nghèo DTTS nói riêng

1.5 Các yếu tố tác động đến công tác xã hội đối với người nghèo

dân tộc thiểu số

1.5.1 Yếu tố thuộc về chính sách

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã giành nhiều chính sách vànguồn lực ưu tiên phát triển toàn diện kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, giảmnghèo, phát triển nguồn nhân lực và đảm bảo an sinh xã hội đối với đồng bàoDTTS nói chung và người nghèo DTTS nói riêng Bên cạnh những thành tựuđạt được, chính sách ASXH đối với người nghèo DTTS còn nhiều bất cập,tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả của các chính sách, giảm mức độ tiếp cận vàthụ hưởng chính sách của người nghèo DTTS

Bảo đảm an sinh xã hội cho đồng bào DTTS nói chung và người nghèoDTTS nói riêng là giải pháp cơ bản để giảm nghèo bền vững, nâng cao đờisống của nhân dân và góp phần ổn định chính trị xã hội Nhà nước luôn quantâm, đầu tư nhiều cho vùng núi, vùng đồng bào DTTS, các huyện nghèo, xã,thôn bản đặc biệt khó khăn; thực hiện toàn diện các chính sách hỗ trợ, giúp đỡ

Trang 40

đối với người nghèo DTTS Hệ thống chính sách an sinh xã hội đối với ngườinghèo DTTS đã được ban hành khá đầy đủ và toàn diện, bao quát các lĩnh vực

an sinh xã hội gồm hỗ trợ tạo việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội vàđảm bảo tiếp cận ở mức tối thiểu các dịch vụ xã hội (giáo dục, y tế, nhà ở,nước sạch, thông tin) đã góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chongười nghèo DTTS

Tóm lại, các chính sách an sinh xã hội cho người nghèo DTTS trongthời gian vừa qua có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác giảm nghèo,nhờ đó mà người nghèo DTTS có điều kiện vươn lên thoát nghèo Những mặtlàm được, chưa được trong quá trình thực hiện các chính sách cho ngườinghèo DTTS, đó chính là các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội đối vớingười nghèo DTTS

1.5.2 Các yếu tố thuộc về truyền thống, văn hóa, phong tục tập quán của người nghèo dân tộc thiểu số

Tập quán sản xuất: những địa bàn vùng cao thường có tập quán sảnxuất lạc hậu, chủ yếu dựa vào thiên nhiên, khai thác rừng, sản xuất nhỏ lẻ, tựcung tự cấp… những yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến những hỗ trợ chongười nghèo phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo

Phong tục tập quán về sinh hoạt: Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đếntình trạng nghèo của người dân cũng như khả năng vươn lên thoát nghèo.Những tập tục lạc hậu trong sinh hoạt như cưới hỏi, ma chay, uống rượu…đang là những cản trở rất lớn trong nỗ lực thực hiện các chương trình, chínhsách giảm nghèo

Muốn trợ giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững, nhân viênCTXH phải hiểu rõ phong tục, tập quán của người dân trong sản xuất, sinhhoạt từ đó mới có các biện pháp, chương trình, kế hoạch… trợ giúp họ mộtcách có hiệu quả Ví dụ như hỗ trợ xây dựng nhà ở thì phải phù hợp với lốisống, phong tục của họ, không thể lấy mô hình nhà dưới xuôi lên xây cho bàcon vùng cao

Ngày đăng: 13/05/2017, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Kon Tum (2015), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Kon Tum, Tập 1 (1930 -1975), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Kon Tum
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Kon Tum
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2015
3. Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương (2004), Đoàn kết xây dựng Tây Nguyên giàu đẹp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn kết xây dựng Tây Nguyên giàu đẹp
Tác giả: Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương
Năm: 2004
4. Bộ Lao động thương binh và Xã hội (2010), Văn kiện chương trình mục tiêu quốc giai giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2011 - 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện chương trình mục tiêu quốc giai giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và Xã hội
Năm: 2010
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2012), Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2012-2015, Nxb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2012-2015
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2012
11. Phạm Hồng Chương (chủ biên), Nguyễn Văn Lanh, Nguyễn Kim Dung (2000), Hồ Chí Minh Toàn tập , tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Phạm Hồng Chương (chủ biên), Nguyễn Văn Lanh, Nguyễn Kim Dung
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
15. Chu Dũng (2007), Phương pháp tiếp cận ABCD, Nxb Trung tâm Nghiên cứu – Tư vấn CTXH & PTCĐ (SDRC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận ABCD
Tác giả: Chu Dũng
Nhà XB: Nxb Trung tâm Nghiên cứu – Tư vấn CTXH & PTCĐ (SDRC)
Năm: 2007
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
19. Bùi Minh Đạo (2003), “Một số vấn đề giảm nghèo ở các DTTS ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giảm nghèo ở các DTTS ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2003
21. Nguyễn Thị Hằng (1997) “Vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay”
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
24. Nguyễn Thị Hoa, Chính sách giảm nghèo ở Việt Nam đến năm 2015, Nxb Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách giảm nghèo ở Việt Nam đến năm 2015
Nhà XB: Nxb Thông tin và truyền thông
25. Tô Duy Hợp (2000), Phát triển cộng đồng lý thuyết và vận dụng, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng lý thuyết và vận dụng
Tác giả: Tô Duy Hợp
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2000
26. Trương Phúc Hưng (2005), Các trường phái lý thuyết trong tâm lý học xã hội, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các trường phái lý thuyết trong tâm lý học xã hội
Tác giả: Trương Phúc Hưng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
27. Nguyễn Hải Hữu (2005), Định hướng tiếp cận giải quyết vấn đề nghèo đói ở nước ta, Tạp chí Cộng sản ( số 13), tr 35-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng tiếp cận giải quyết vấn đề nghèo đói ở nước ta
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Năm: 2005
28. Nguyễn Kim Liên (2008), Phát triển cộng đồng, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Kim Liên
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2008
29. Bùi Thị Xuân Mai (2012), Nhập môn Công tác xã hội, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Công tác xã hội
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2012
31. Tập thể tác giả (2001), Nghèo đói và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo đói và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam
Tác giả: Tập thể tác giả
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
2. Ban chấp hành Trung ương (2012), Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khóa XI Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 Khác
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015), Đề án tổng thể Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều dựa vào thu nhập sang đa chiều áp dụng trong giai đoạn 2016-2020 Khác
7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015), Báo cáo đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015 Khác
8. Chính phủ (2008), Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w