1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Skkn Mệnh đề quan hệ và hệ thống bài tập phát triển năng lực của học sinh

23 735 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNHTRƯỜNG THPT C NGHĨA HƯNGBÁO CÁO SÁNG KIẾN Đề tài : Mệnh đề quan hệ và hệ thống bài tập phát triển năng lực của học sinh Tác giả: PHẠM THỊ NGÂNTrình độ chuy

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNHTRƯỜNG THPT C NGHĨA HƯNG

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

Đề tài : Mệnh đề quan hệ và hệ thống bài tập phát triển

năng lực của học sinh

Tác giả: PHẠM THỊ NGÂNTrình độ chuyên môn: Cử nhân tiếng AnhChức vụ: Giáo viên tiếng AnhĐơn vị công tác: Tổ tiếng Anh –Trường THPTC Nghĩa Hưng

Nghĩa Hưng,ngày 1 tháng 6 năm 2016

1 Tên sáng kiến: Mệnh đề quan hệ và hệ thống bài tập phát triển năng lực

học sinh

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn tiếng Anh lớp 10, 11, chương trình cơ

bản

3 Thời gian áp dụng sáng kiến:

- Khối lớp 11 (từ tuần học thứ 20- tuần 28 năm học 2015- 2016)

- Khối lớp 10 (tuần học thứ 7- tuần học thứ 8 năm học 2015- 2016)

4 Tác giả:

- Họ và tên: Phạm Thị Ngân

- Năm sinh: 5/11/1984

- Nơi thường trú: Xóm 3- Nghĩa Phúc- Nghĩa Hưng

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân tiếng Anh

- Chức vụ công tác: Giáo viên

- Nơi làm việc:Trường THPT C Nghĩa Hưng

- Điện thoại: 01643752366

- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 100%

Trang 2

5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:

Tên đơn vị: Trường THPT C Nghĩa Hưng

Địa chỉ: Thị trấn Rạng Đông – Nghĩa Hưng – Nam Định

Điện thoại: 03503873162

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

A Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến

- Mệnh đề quan hệ là phần kiến thức quan trọng trong chương trìnhtiếng anh THPT Phần kiến thức này có mặt ở chương trình của cả 3 khốilớp

+ English 10 ( unit 4, unit 5)

+ English 11 (unit 9, unit 10, unit 11, unit 12)

+ English 12 (unit 6)

- Sự thay đổi trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp môn tiếng Anh của BộGiáo dục và Đào tạo, trong mỗi đề thi đều có từ 1 đến 2 câu liên quan tớimệnh đề quan hệ Đặc biệt, nếu trong bài viết đoạn văn, học sinh sử dụngđược phần kiến thức này sẽ làm bài viết phong phú thêm

- Mặc dù đây không là dạng kiến thức quá mới mẻ và khó nhưngnhiều học sinh lại hay mắc lỗi khi làm các dạng bài tập có liên quan vì phầnkiến thức này chưa phù hợp với năng lực của từng người học

B Mô tả giải pháp

I Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến

Sau nhiều năm dạy tiếng Anh tại trường THPT C Nghĩa Hưng, tôithấy đa phần học sinh đã nhận ra vai trò quan trọng của việc hình thành kĩnăng làm các dạng bài tập ngữ pháp Tuy nhiên đa số các em học sinh chưahứng thú với các buổi học lý thuyết và làm các bài tập áp dụng để củng cố lýthuyết Mặt khác rất nhiều học sinh chưa có thói quen tự tìm các bài tập cóliên quan Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do các em chưa chú ýtrong giờ học, ghi chép không đầy đủ, và đặc biệt học sinh còn sắp xếp cácdạng bài tập một cách lộn xộn, không đi từ kiến thức dễ đến khó nên sinh ratình trạng chán nản khi học

Hiện nay, học sinh được cung cấp một số lượng khổng lồ các nguồntài liệu từ sách tham khảo và internet, Tuy nhiên điều này lại gây khó khăncho học sinh trong việc lựa chọn các nguồn kiến thức phù hợp với năng lựccủa bản thân mình để đáp ứng được mục tiêu học tập Vấn đề là HS phải tìm

ra cách tự học- tự đọc thế nào để có kết quả cao Đây chính là điểm yếu củanhiều HS, tự học phù hợp với năng lực học tập là vấn đề mà giáo viên cầnquan tâm để đưa ra cách dạy, cách học cho HS của mình

Trang 3

Theo phương pháp truyền thống, tiến trình của các tiết học lý thuyếtthường diễn ra như sau: giáo viên cung cấp kiến thức, sau đó ra bài tập ápdụng Điều này có một lợi thế là học sinh được cung cấp lý thuyết một cáchđầy đủ Tuy nhiên, các em thường lúng túng khi làm các bài tập vì chưa phùhợp với năng lực của từng học sinh.

Thực trạng của trường THPT C Nghĩa Hưng cũng không là một ngoại

lệ Nếu dạy theo cách truyền thống đối với phần kiến thức về mệnh đề quan

hệ thì học sinh rất khó khăn khi giải quyết các bài tập dẫn tới kết quả kiểmtra và các kì thi chưa cao

và tự tin với các kì thi

II Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

hệ như (where, when, why) Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ,

bổ sung ý nghĩa cho danh từ.Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy

nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ

* Ví dụ: The woman who lives next door is a doctor

1.2 Các đại từ quan hệ

a Who: (…sb+ who+ V…)

Trang 4

- Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉngười để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.

- Theo sau who là một động từ

Eg: + The man who is sitting by the fire is my father

+ That is the girl who helped me with my housework

b Whom: (…sb+ whom + S+ V…)

- Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉngười để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó

-Theo sau whom là một chủ ngữ

Eg: + The woman whom I wanted to see was away on holiday

c Whose: (…sb+ whose + n….)

- Là đại từ quan hệ chỉ người, thay cho tính từ sở hữu Whose cũngđược dùng cho of which

-Theo sau Whose luôn là 1 danh từ

Eg: + He is the man whose car has been stolen

d Which: (…st+ which+….)

- Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau

- Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ

Eg: This is the book I like it best.=> This is the book which I like best

The hat is red It is mine.=> The hat which is red is mine

- Khi which làm tân ngữ, ta có thể lược bỏ which

Eg: This is the book I like best The dress (which) I bought yesterday is

very beautiful

e That: (…sb/st + that+…)

- Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay choWho, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause(Mệnh đề xác định)

Eg: + That is the book that I like best.=>That is the bicycle that belongs to

Tom

+ My father is the person that I admire most

+ I can see the girl and her dog that are running in the park

* Chú ý cách sử dụng của "that"

- Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật

Eg: He told me about the places and people that he had seen inLondon

- Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first … last…., next

Eg: This is the most interesting film that I’ve ever seen

Moscow is the finest city that she’s ever visited

That is the last letter that he wrote

Trang 5

She was the first person that broke the silence.

- Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)

Eg: All that he can say is this

I bought the only book that they had

You’re the very man that I would like to see

- Sau các đại từ bất định( anything, something…)

Eg: He never says anything that is worth listening to.

I’ll tell you something that is very interesting

- Trong mẫu câu nhấn mạnh

It + be+……that…

1.3 Các trạng từ quan hệ

a When: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau tiền ngữ chỉ thời gian,

dùng thay cho at, on, in + which, then

Eg: + May Day is the day when people hold a meeting (= on which)

+ I’ll never forget the day when I met her (=on which)+ It was the time when he managed the company (= at which)

b Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi trốn, thay cho a, on, in + which;

there)

Eg: That is the village where I was born (= in which)

c Why: là trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau tiền ngữ “the reason”, dùng

thay cho “for the reason”

Eg: + Please tell me the reason why she left so early (= for which)

+ Mike told me the reason why he had been late

* Bảng tổng hợp về cách dùng của đại từ và trạng từ quan hệ.

6.When: (…the day/ the time+ when…)

7 Where: (…the place + where…)

8.Why: (…the reason + why….)

1.4 Các loại mệnh đề quan hệ: có ba loại mệnh đề quan hệ

a Mệnh đề quan hệ xác định ( restrictive relative clause)

- Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứngtrước, là bộ phận quan trọng của câu,nếu bỏ đi mệnh đề chính không cónghĩa rõ ràng

Trang 6

Eg : + The girl who is wearing the blue dress is my sister

b Mệnh đề quan hệ không xác định (non- restrictive relative clause )

- Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từđứng trước,là phần giải thích thêm, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa

rõ ràng

- Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đềchính bởi các dấu phẩy Danh từ đứng trước thường là tên riêng hoặc trướccác danh từ thường có các từ như: this, that, these, those, my, his her…đứngtrước

- Không được dùng that trong mệnh đề không xác định

Eg: + My brother , who is sitting next to mike, is a doctor.

+ This girl, whom you met yesterday, is my daughter

c Mệnh đề quan hệ nối tiếp

- Mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để giải thích cả một câu, trường hợpnày chỉ dùng đại từ quan hệ which và dùng dấu phẩy để tách hai mệnh đề.Mệnh đề này luôn đứng ở cuối câu (whichever, whoever, whatever,whomever…)

Eg: + He won the game, which made my family happy

+ Mary tore Tom’s letter, which made him sad

1.5 Rút gọn mệnh đề quan hệ: (mệnh đề quan hệ có thể rút gọn theo 4 cách:)

a Using participle phrases (sử dụng hiện tại phân từ)

- Present participle: Dùng cho các động từ trong mệnh đề quan hệ ởthể chủ động Ta dùng present participle phrase thay cho mệnh đề đó (bỏ đại

từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm –ing)

+ Eg1 The man who is sitting next to you is my uncle

-> The man sitting to you is my uncle

+ Eg 2 Do you know the boy who broke the windows last night?-> Do you know the boy breaking the windows last night?

b Using past participle

- Past participle: Dùng cho các động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể

bị động (Bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ và bắt đầu cụm từ bằng pastparticiple)

Eg1: The books which were written by To Hoai are interesting.

-> The books written by To Hoai are interesting

Eg2: The students who were punished by the teacher are lazy.

->The students punished by the teacher are lazy

Eg3: The house which is being built now belongs to Mr Pike.

-> The house built now belongs to Mr Pike

Trang 7

c Using “to infinitive” or “infinitive phrase” (for sb to do): Bỏ đại từ quan hệ, bỏ chủ ngữ và trợ động từ, bắt đầu cụm từ bằng “infinitive”

- Khi tiền ngữ với số thứ tự hay từ “only”

Eg: He was the first man who reached the top of this mountain

-> He was the first man to reach the top of this mountain

- Khi mệnh đề tính từ diễn tả : sự cần thiết/ nhiệm vụ phải thực

hiện (must, have to, should…)

+ Hai mệnh đề khác chủ từ

Eg: English is an important language which we have to master.

English is an important language for us to master

+ Hai mệnh đề cùng chủ từ

Eg: He has some homework that he must do.

-> He has some homework to do

d Using noun phrases

- Mệnh đề quan hệ không xách định có thể được rút gọn bằng cáchdùng cụm danh từ

Eg1: + George Washington, who was the first president of the United

States, was a general in the army

-> George Washington, the first president of the United States, was ageneral in the army

+ The woman (who is) in the long dress/ whose dress is long/ who iswearing the long dress is my teacher

1.6 Giới từ đi với mệnh đề quan hệ

- Chỉ có hai đại từ quan hệ là Whom và which thường có giới từ đikèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quanhệ

Eg1: The man about whom you are talkingis my brother.

The man (whom) you are talking about is my brother

Eg2: The picture at which you are looking is very expensive.

The picture ( which) you are looking at is very expensive

Chú ý:

- Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan

hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xácđịnh

- Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta có không thể bỏ đại từquan hệ và có không thể dùng that thay cho whom và which

Trang 8

That’s the house (which) I have bought.

- Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đềquan hệ không xác định không thể lược bỏ

Eg: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan

b Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ

đó đứng trước đại từ quan hệ Trường hợp này chỉ được dùng Whom và Which

Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher

Mr Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in ourplan

Fortunately we had a map, without which we would have got lost

You’re the very man that I would like to see

c Sau các đại từ bất định

He never says anything that is worth listening to

I’ll tell you something that is very interesting

1.8 Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all,most, none, neither, any, either, some, (a)few, both, half, each, one, two,several, many, much, + of which/whom

- Daisy has three brothers, all of whom are teachers

- I tried on three pairs of shoes, none of which fitted me

- He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer

- Two boys, neither of whom I had seen before, came into my class

- They have got two cars, one of which they seldom use

- There were a lot of people at the meeting, few of whom I had metbefore

1.2 Hệ thống bài tập phát triển năng lực học sinh

1.2.1 DẠNG 1 : Dạng bài ở mức độ nhận biết( thường là dạng bài điền vào chỗ trống )

* Cách hướng dẫn học sinh

- Nắm chắc bảng đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ

- Xem thật kĩ các thành phần đứng trước và đứng sau từ cần điền

Eg: She married a man ………… she met on a bus

Bài tập 1 Fill in the blanks with Relative pronouns or Relative adverbs

where necessary

1 Let me see all the letters _ you have written

2 Is there any one can help me do this?

3 Mr Brown, _ is only 34, is the director of this company

4 I know a place roses grow in abundance

Trang 9

5 It was the nurse told me to come in.

6 The teacher with we studied last year no longer teaches in ourschool

7 They showed me the hospital buildings had been destroyed by

US bombings

8 We saw many soldiers and tanks were moving to the front

9 Dr Fleming, _ discovered penicillin, was awarded the Nobel Prizefor medicine in 1945

10 He joined the political party _ was in power

11 Love, is a wonderful feeling, comes to everyone at some time

in his life

12 Freedom is something for _ millions have given their lives

13 It is easy to find faults in people we dislike

14 The really happy people are those _ enjoy their daily work

15 We must find a time _ we can meet and a place _ we cantalk

* Key

1 which/that 6 whom 11 which

3 who 8 that/which 13 whom

4 where 9 who 14 who

5 who 10 which 15 when/ where

b Bài tập 2 Choose the most suitable word to complete sentence.

1 My friend,Jack,(that, who, whose) parents live in Glasgow, invited me to

2 Here’s the computer program (that, whom, whose) I told you about

3 I don’t believe the story (that, who, whom) she told us

4 Peter comes from Witney,(that, who, which) is near Oxford

5 This is the gun with (that, whom, which) the murder was committed

6 Is this the person ( who, which, whose) you asked me about

7 Have you received the parcel (whom, whose, which) we sent you?

8 That’s the girl (that, who, whose) brother sits next to me

9 The meal,(that, which, whose) wasn’t very tasty, was expensive

10 We didn’t enjoy the play ( that, who, whose) we went to see

11 She gives her children everything (that, what, who) they want

12 Tell me (what, that, which) you want and I’ll have you.13.The reason (why, that, what) I phoned him was to invite him to party

14 I don’t like people (who, whom, whose) never stops talking

15 The day (which, that, when) they arrived was Sunday

Trang 10

16 Ann,(whose, who, whom) children are at school all day is trying to get ajob.

* Key

1 whose 5 which 9 which 13 why

2 that6 who 10 that 14 who

3 that7.which 11 that 15 when

4 which 8 whose 12 what 16 whose

Bài tập 3 Choose the best answer

1/ We'd like to buy a house _ overlooks West lake

2/ The woman _ daughter Jack loves is very kind

3/ The letter _ she received this morning is from the USA

4/ I don't know the girl _ is wearing a long blue dress

5/ The police are asking the man _ car has been stolen

6/ Spring is the time _ many kinds of flowers blossom

7/ English is the subject _ she is good at

8/ He went to the sport club _ he first met his wife

9/ He will never forget the day _ his mother died

10/ The man _ my sister loves is very intelligent

*Key

1 D 2 A 3 D 4 D 5 B 6 D 7 B 8 C 9 D 10 B

Bài tập 4 Write “who, whom, that, which, or X” to complete the sentences

1/ Have you got the money _ I lent you yesterday ?

2/ Peter, _ I had seen earlier, wasn’t at the party

3/ This is the machine _ cost half a million pounds

4/ Mary, _ had been listening to the conversation, looked angry.5/ Have you read the book _ I gave you ?

6/ The house, _ they bought three months ago, looks lovely.7/ Mrs.Jackson, _ had been very ill, died yesterday

8/ Is this the person _ stole your handbag ?

* Key

Trang 11

1 Which 5 Which

2 Whom 6 Which

3 Which 7 Who

4 Who 8 Who

Bài tập 5.Write “where, when, or why” to complete the sentences.

1/ We visited the school _ my father taught

2/ I met her last month _ she came to our house

3/ We all looked at the place _ the fire had started

4/ Did they tell you the reason _ they were late?

5/ They arrived in the evening, at a time _ we were all out

6/ I couldn’t understand the reason _ they were so rude

7/ I met him in the cafe _ he was working as a waiter

8/ I listen to music late at night, _ the children have gone to bed.9/ I bought them in August, _ I was in France

* Key

1 where 4 why 7 where

2 when 5 when 8 when

3 where 6 why 9 when

Bài tập 6.Find one mistake in each sentence.

* 1/ The police are looking the paintings which stolen last night

2/ The girl who were injuired in the accident yesterday is my friend

3/ The boy who bike I borrowed speaks English well

4/ Have you found the wallet where you lost yet?

5/ The books were written by Jack London are very interesting

6/ The restaurant where we often go to overlooks a beuatiful lake

7/ Dogs are the animal who I like

8/ The man which she is speaking to is my teacher

9/ Football is the sport when many people are keen on

10/ The girl stands over there is very nice

4/ Have you found the wallet where you lost yet? (which)

5/ The books were written by Jack London are very interesting ( bookswhich were )

6/ The restaurant where we often go to overlooks a beautiful lake ( go )7/ Dogs are the animal who I like (which)

8/ The man which she is speaking to is my teacher (whom)

Ngày đăng: 13/05/2017, 15:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w