1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển bền vững môi trường trong hoạt động khai thác than từ thực tiễn tỉnh quảng ninh

150 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN...i MỤC LỤC...iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...iv DANH MỤC CÁC BẢNGHÌNH...v DANH MỤC CÁC HÌNHBẢNG...vi MỞ ĐẦU...1 Chương 1...8 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...8 CỦA...8 P

Trang 1

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN MẠNH HÙNG

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN

TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Hoàng Văn Thức

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa họccủa luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Hùng

Trang 4

Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cảm ơn của mình đến lãnh đạo, các đồngnghiệp trong Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, bạn bè, giađình, luôn quan tâm, tạo điều kiện, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gianhọc tập và nghiên cứu luận văn.

Trong khuôn khổ của một luận văn, đề tài này không thể giải quyếttoàn bộ các vấn đề một cách trọn vẹn, vì vậy kết quả nghiên cứu của đề tàikhông tránh khỏi có nhiều hạn chế, thiếu sót Tác giả mong nhận được sựgóp ý của quý thầy, cô và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNGHÌNH v

DANH MỤC CÁC HÌNHBẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 8

CỦA 8

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG 8

TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN 8

Chương 2 22

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG 22

TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN Ở TỈNH QUẢNG NINH 22

Chương 3 59

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG 59

TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN 59

TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH 59

Tóm tắt Chương 3 74

Phân tích trên quan điểm PTBV về môi trường, ngành công nghiệp than Việt Nam có những thách thức sau đây: nguồn tài nguyên bị cạn kiệt dần, điều kiện khai thác ngày càng khó khăn, việc khai thác và chế biến than gây ô nhiễm môi trường nặng nề, việc quy hoạch chưa đồng bộ, thiếu tính hệ thống vì vậy rất cần thiết phải xây dựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp than Việt Nam theo định hướng PTBV về môi trường Nội dung Chương 3 đã làm rõ mục tiêu, quan điểm, nội dung PTBV về môi trường trong hoạt động khai thác than, trong đó nêu rõ quan điểm phát triển phù hợp với đặc thù ngành công nghiệp than hiện nay, kiểm soát tốt công tác bảo vệ môi trường, đặt mục tiêu thân thiện môi trường lên trên hết Đồng thời, học viên cũng đã đề xuất được các giải pháp nhằm hướng tới một ngành công nghiệp than Việt Nam PTBV về môi trường bao gồm các giải pháp toàn diện về thể chế, khoa học - công nghệ, tổ chức, nguồn lực 74

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

UNEP Chương trình môi trường Liên Hợp quốc

VLXDTT UN

CSD

Vật liệu xây dựng thông thường Hội đồng phát triểnbền vững của Liên Hợp quốc

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH

Trang Hình 1.1 Mô hình phát triển bền vững kiểu ba vòng tròn 816

Hình 1.2. Mô hình phát triển bền vững kiểu tam giác 816

Hình 1.3 Mô hình phát triển bền vững kiểu tam giác 917 Hình 1.4. Các hoạt động khai thác lộ thiên kèm dòng thải 13 Hình 1.5. Vòng tròn khép kín các hoạt động chính trong sản xuất than 14Hình 1.6 Các hoạt động khai thác hầm lò kèm dòng thải 14

Hình 2.1 So sánh GRDP bình quân đầu người giai đoạn

2011-1015 tại tỉnh Quảng Ninh

4039

Hình 2.2. Diễn biến hàm lượng BOD5 trong nước suối Lộ Phong 4 94

Hình ảnh 2.3 Suối Lộ Phong đổ ra bãi bồi ven Vịnh Hạ Long 4 95

Hình ảnh 2.4 Con suối mang theo than bùn đổ ra Cửa Lục 5046

Hình 2.5 Diễn biến hàm lượng TSS trong nước sông Mông

Dương

5247

Hình ảnh 2.6 Hệ thống phun sương dập bụi Công ty than Núi Béo 5348

Hình 2.7 Diễn biến bụi lơ lửng tại khu vực các tuyến giao thông

chính

5449

Hình ảnh 2.8 Các hộ dân tại P Bãi Cháy trước tình trạng sạt lở đất 6358

Hình 2.9. Ngập lụt và sạt lở nhà do mưa lũ tại Quảng Ninh năm 2015 6459

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH BẢNG

TrangBảng 1.1 Các nguồn gây tác động tới môi trường không khí

trong hoạt động khai thác than Tổng hợp các chỉ tiêuphát triển bền vững về môi trường theo bộ ISED

1628

Bảng 1.2 Tổng hợp những thành phần cấu tạo của ô nhiễm

mỏ và những nguy cơ trong khai thác than

19

Bảng 1.3 Tổng hợp tác động của hoạt động khai thác than đến môi

trường, phát triển kinh tế - xã hội

21

Bảng 2.2 Bảng tổng khối lượng đất đá đổ thải của các mỏ

than lộ thiên

5449

Bảng 2.3 Hiện trạng môi trường ở một số mỏ than tiêu biểu 5651

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khai thác tài nguyên khoáng sản phần lớn mang lại lợi ích kinh tế chomột số doanh nghiệp, nhưng các địa phương đã phải đánh đổi bởi sự ônhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến các ngành công nghiệp khác như dulịch, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông lâm nghiệp… và đối mặt với nhiềuthách thức về kinh tế - xã hội (KT - XH) của cộng đồng dân cư nơi có khaithác khoáng sản

Ở Việt Nam, các Tập đoàn, doanh nghiệp khai thác, chế biến khoángsản có quy mô công nghiệp đang từng bước nâng cao năng lực công nghệ,thiết bị và quản lý; đã có ý thức hơn trong việc tuân thủ quy định của phápluật, gắn mục tiêu lợi ích sản xuất, kinh doanh khoáng sản với mục tiêu Pháttriển bền vững (PTBV) KT - XH, bảo vệ môi trường (BVMT), đảm bảo anninh, quốc phòng Tuy nhiên, hoạt động khai thác khoáng sản còn bộc lộkhông ít hạn chế với một số vấn đề chủ yếu nổi bật là:

Công nghệ khai thác khoáng sản nói chung còn lạc hậu vừa ít tạo ragiá trị gia tăng, vừa gây tổn thất tài nguyên cao và gây nhiều tác động xấuđến môi trường;

Q q uá trình khai thác khoáng sản nói chung còn gây ô nhiễm và tácđộng xấu tới môi trường và cộng đồng dân cư; vấn đề hoàn hoàn nguyên,hoàn thổ do khai thác và chế biến

Lấy bối cảnh từ T t hực tiễn khai thác khoáng sản than tại tỉnh QuảngNinh với cũng đang là v một số v ấn đề nổi cộm hiện nay như:

- :

- Công tác khai thác khoáng sản than đôi khi còn chưa thực hiên tốtcông tác đảm bảo an toàn lao động, BVMT; và v v iệc thực hiện trách nhiệm

Trang 10

xã hội của các doanh nghiệp đối với người dân địa phương còn nhiều hạnchế; Đ đ iều kiện làm việc trong quá trình khai thác, chế biến khoáng sản rấtnặng nhọc, độc hại và nguy hiểm đã gây nhiều tác hại đến sức khỏe củangười lao động và nhiều vấn đề xã hội nảy sinh;

- Quá trình khai thác than đã gây ô nhiễm đến một số vùng của tỉnhQuảng Ninh đến mức báo động, đến nay phần lớn các diện tích này vẫn còn

bị để hoang hoá chưa được cải tạo, phục hồi ;

- Đặc biệt, kết thúc các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản,hầu hết diện tích các khu mỏ và khu chế biến đã không được cải tạo và phụchồi môi trường, điều đó đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, gâymất an toàn và bức xúc cho cộng đồng xung quanh

Tại Việt Nam, phát triển bền vững (PTBV) đã được Đảng , Nhà nướcquan tâm chỉ đạo trong quá trình hoạch định chính sách phát triển kinh tế vàđược khẳng định trong ác Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X,

XI , trong đó Nghị quyết Đại hội XI đã chỉ rõ: “Phát triển bền vững về kinh

tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh kinh tế Đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng,năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu, chú trọng phát triểntheo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức Tăng trưởng kinh tế phải kết hợphài hòa với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao không ngừngchất lượng cuộc sống của nhân dân Phát triển KT - XH phải luôn đi cùngvới bảo vệ và cải thiện môi trường Phát triển nhanh và bền vững phải luôngắn chặt với nhau trong quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinhtế-xã hội” Trong Chiến lược phát triển KT - XH giai đoạn 2011 - 2020 đãkhẳng định “Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt của chiến lược” Rõràng, với quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, mọi các hoạt động phát

Trang 11

triển KT - XH phải gắn với PTBV và ngành công nghiệp khai thác khoángsản cũng phải tuân thủ theo quan điểm này.

Thời gian tới, các vấn đề môi trường liên quan tới hoạt động khai tháckhoáng sản , đặc biệt là khai thác than ngày càng trở lên nghiêm trọng hơnkhi Việt Nam phải nhập khẩu than và năng lượng để đáp ứng nhu cầu pháttriển KT - XH của đất nước Từ các lý do trên cho thấy PTBV môi trườngtrong hoạt động khai thác than là đòi hỏi hết sức quan trọng và cấp thiết, vìvậy, học viên Trước những vấn đề môi trường, xã hội cấp bách hiện nay đốivới hoạt động khai thác khoáng sản than hiện nay ở nước ta, tôi lựa chọn đề

tài: “Phát triển bền vững môi trường trong hoạt động khai thác than từ thực

tiễn tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sỹ PTBV với mong muốn nhằmgóp phần hiện thực hóa chủ trương và chiến lược PTBV của Đảng và Nhànước trong ngành công nghiệp than, phân tích hiện trạng môi trường tronghoạt động khai thác than đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hướng tớiphát biển một ngành công nghiệp khai thác khoáng sản bền vững nóichung.PTBV môi trường trong hoạt động khai thác than nói chung ở nước ta

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Khái niệm “Phát triển bền vững” được biết đến ở Việt Nam vàokhoảng cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 Ngay sau đó, hàng loạt các côngnghiên cứu liên quan đã được tiến hành, một số nghiên cứu tiêu biểu liên

quan tới PTBV môi trường như: “Tiến tới môi trường bền vững ” (1995) của Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Đại học Tổng hợp Hà Nội , “Quản lý

môi trường cho sự phát triển bền vững ” (2000) do tác giả Lưu Đức Hải và

cộng sự tiến hành đã trình bày hệ thống quan điểm lý thuyết và hành độngquản lý môi trường cho PTBV .Vấn đề PTBV môi trường cũng đã đượcnghiên cứu và thảo luận tr ong các hội nghị, diễn đàn cả trong nước và quốc

tế

Trang 12

Đối với vấn đề liên quan tới các vấn đề môi trường liên quan tới hoạtđộng khai thác khoáng sản, Trước những ảnh hưởng trầm trọng của khai tháckhoáng sản đến môi trường và con người trong thời gian vừa qua, Tổng cụcMôi trường (trước đây là Cục Bảo vệ môi trường), cơ quan quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai nhiềugiải pháp, nhiệm vụ để tăng cường quản lý bảo vệ môi trường, khắc phục ônhiễm và cải thiện môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản nhằmđưa ra các giải pháp tối ưu cho công tác khai thác khoáng sản gắn với pháttriển bền vữngPTBV, như sau:

- Nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường lưu vực

sông Cầu do các hoạt động khai thác khoáng sản” thực hiện năm 2007 Nội

dung của nhiệm vụ này là đưa ra hiện trạng ô nhiễm môi trường của một sốkhu vực khai thác khoáng sản tác động đến đến lưu vực sông Cầu Trên cơ sở

đó, nhiệm vụ đã đưa ra một số giải pháp và những định hướng chung để kiểmsoát tình hình ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ratrên lưu vực sông Cầu

- Nhiệm vụ: “Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện ký quỹ cải tạo,

phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sả và xây dựng thông

tư hướng dẫn lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản” thực hiện năm 2009 Kết quả thực hiện nhiệm vụ này đã rà soát

đánh giá tình hình thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của một số

tổ chức, cá nhân trên địa bàn một số tỉnh trên phạm vi toàn quốc, từ đó trình

Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Thông tư số 34/2009/TT-BTNMTngày 31 tháng 12 năm 2009 của Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xácnhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môitrường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

Trang 13

- Nhiệm vụ “Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý,

khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường” thực hiện năm 2012 Kết

quả thực hiện nhiệm vụ này đã rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại một sốđịa phương; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất sửa đổi các văn bản quyphạm pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường gắn với hoạt động khai tháckhoáng sản, phục vụ yêu cầu của Đoàn giám sát Quốc hội

Đối với nghiên cứu khoa học, tác giả Nguyễn Thị Ngân đã lựa chọn đề

tài “Quản lý môi trường mỏ than Mạo Khê, Quảng Ninh”, luận văn thạc sỹ

khoa học Mã số: 60 85 02 đã nghiên cứu và đưa ra các giải cho công tác quản

lý môi trường Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh

Tóm lại, Ccác công trình nghiên cứu nêu trên đều liên quan đến bảo vệmôi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản nhưng nhìn chung các nghiêncứu chỉ tập trung vào một khía cạnh về môi trường hoặc cho một điểm mỏ cụthể, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện những tácđộng hoạt động khai thác than đến môi trường và phát triển bền vữngPTBV, từ

đó đề ra những giải pháp bảo vệ môi trườngBVMT hướng đến phát triển bềnvữngPTBV ngành khai thác than Vì vậy, đề tài mà cá nhân lựahọc viên lựa chọn không trùng với các nghiên cứu đã công bố mà có sự kế thừa, chọn lọc từnhững nghiên cứu đã có để đưa ra những giải pháp toàn diện cho phát triển bềnvữngPTBV môi trường trong hoạt động khai thác than

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài có các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Làm rõ những vấn đề chủ yếu về lý Nghiên cứu lý luận và thực tiễn

về hoạt động khai thác than ở Việt Nam trên quan điểm PTBV;

- Phân tích tình thực tiễn hình tình hình thực hiện các công tác bảo vệmôi trường gắn với PTBVT trong hoạt động khai thác than và ảnh hưởng củakhai thác than đến môi trường lấy thực tiễn từ tỉnhở tỉnh Quảng Ninh,;

Trang 14

từ đó- Khuyến nghị một số đề xuất các giải pháp tăng hướng tớiPTBV môi trường trong hoạt động khai thác than.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các khía cạnh về BVMT gắn với PTBV trong hoạt động khai thác than

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: nhận diện các vấn đề môi trường trong hoạt động khaithác than trong bối cảnh PTBV của hoạt động khai thác than tại tỉnh QuảngNinh;

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu PTBV môi trường trong hoạtđộng khai thác than tại Việt Nam; phần thực trạng, luận văn sẽ nghiên cứu cácvấn đề PTBV môi trường liên quan tới hoạt động khai thác than ở tỉnh QuảngNinh;

- Về số liệu: Nghiên cứu trong 05 năm gần đây, giai đoạn 2011-2015

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu Kết hợp cùng với các phương pháp thống kê, khái quát thực tiễn, phương pháp phân tích định tính, suy luận logic, diễn giải trong quá trình phân tích, đánh giá.

- Phương pháp tổng hợp, thống kê: Phương pháp này được sử dụng trongquá trình thực hiện nghiên cứu nhằm thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu,

đề tài, dự án có liên quan tại Việt Nam và các nước trên thế giới

- Phương pháp kế thừa: khai thác các nguồn tài liệu, số liệu từInternet, kế thừa kết quả, số liệu của các công trình nghiên cứu trước đây cóliên quan đến nội dung nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Trên cơ sở đánh giá hiện trạng và nguyên

Trang 15

nhân, việc phân tích, làm rõ mối quan hệ, những tác động qua lại giữa khai tháckhoáng sản và PTBV là điều cần thiết, từ đó đưa ra những nhận định và đề xuất cácgiải pháp nhằm thực hiện hiệu quả công tác BVMT trong khai thác khoáng sảngắn với PTBV trong khai thác than ở Quảng Ninh.

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn luận văn

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung, làm phong phú thêm các cơ sở lý luận về PTBV môi trường trong hoạt động khai thác than Kết quả đạt được của đề tài có giá trị tham khảo cho cơ quan quản lý nhà nước hoạch định chính sách PTBV nói chung và PTBV trong ngành công nghiệp khai thác khoáng sản than nói riêng làm rõ lý luận về các tác động của hoạt động khai thác than lên môi trường từ đó đưa ra các giải pháp gắn BVMT trong hoạt động khai thác than gắn liền với PTBV, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả quản lý công tác BVMT đối với hoạt động khai thác than

7 Cơ cấu của luận văn:

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển bền vững môi trường trong hoạt động khai thác than.

Chương 2: Thực trạng phát triển bền vững môi trường trong hoạt động khai thác than ở tỉnh Quảng Ninh.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển bền vững môi trường trong hoạt động khai thác than từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN

1.1 Các khái niệmCơ sở lý luận về phát triển bền vững

1.1.1 Khái niệmPhát triển bền vững và phát triển bền vững môi trường

Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai của chúng ta” (Our commonfuture) của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên

hợp quốc, “Phát triển bền vững” (PTBV) được định nghĩa “là sự phát triển đáp

ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” Định nghĩa này được nhiều tổ chức và

quốc gia trên thế giới thừa nhận và được sử dụng rộng rãi trong các ấn phẩm vềPTBV vì nó mang tính khái quát hoá cao về mối quan hệ giữa các thế hệ vềthoả mãn các nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần, từ đó tạo ra PTBV, vì suycho cùng, bản chất của PTBV tức là sự tồn tại bền vững của loài người trên tráiđất không phân biệt quốc gia, dân tộc và trình độ kinh tế, xã hội, ở đây sự tồntại của loài người luôn gắn với sự tồn tại của môi trường kinh tế, xã hội và tựnhiên mà con người cần phải có

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã đưa ra định nghĩa cụ thể hơn, đó

là: “PTBV là một loại hình phát triển mới, lồng ghép một quá trình sản xuất

với bảo toàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường PTBV cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai” Định nghĩa này

đã đề cập cụ thể hơn về mối quan hệ ràng buộc giữa sự đáp ứng nhu cầu hiệntại với khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai, thông qua lồng ghép quá trình sảnxuất với các biện pháp bảo toàn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường

Trang 17

Tuy vậy, định nghĩa này vẫn chưa đề cập được tính bản chất của các quan hệgiữa các yếu tố của PTBV và chưa đề cập đến các nhóm nhân tố cụ thể mà quátrình PTBV phải đáp ứng cùng một lúc, đó là nhóm nhân tố tạo ra tăng trưởngkinh tế, nhóm nhân tố tác động thay đổi xã hội, bao gồm thay đổi cả văn hoá vànhóm nhân tố tác động làm thay đổi tài nguyên, môi trường tự nhiên Theohướng phân tích đó, Luận văn đề xuất một cách định nghĩa cụ thể hơn vềPTBV, đó là: PTBV là một phương thức phát triển kinh tế- xã hội nhằm giảiquyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội vàBVMT với mục tiêu đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của thế hệ hiện tại đồng thờikhông gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau Hay nóicách khác: đó là sự phát triển hài hoà cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường

ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sống của con người Địnhnghĩa này có thể mở rộng với ba cấu thành cơ bản về sự PTBV:

– Về mặt kinh tế: Một hệ thống bến vững về kinh tế phải có thể tạo rahàng hoá và dịch vụ một cách liên tục, với mức độ có thể kiểm soát của chínhphủ và nợ nước ngoài, tránh sự mất cân đối giữa các khu vực làm tổn hại đếnsản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

– Về mặt xã hội: Một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt được

sự công bằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm y

tế, giáo dục, bình đẳng giới, sự tham gia và trách nhiệm chính trị của mọicông dân

– Về môi trường: Một hệ thống bền vững về môi trường phải duy trìnền tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lựctái sinh hay những vận động tiềm ẩn của môi trường và việc khai thác cácnguồn lực không tái tạo không vượt quá mức độ đầu tư cho sự thay thế mộtcách đầy đủ Điều này bao gồm việc duy trì sự đa dạng sinh học (ĐDSH), sự

Trang 18

ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác mà thường không được coinhư các nguồn lực kinh tế.

PTBV có thể được minh hoạ theo các mô hình sau đây:

Hình 1.1 Mô hình phát triển bền vững kiểu ba vòng tròn

Nguồn: PGS.TS Lê Danh Vĩnh (2012), Chính sách thương mại nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ 2011- 2020, Nhà xuất bản Bộ Công Thương, Hà Nội

Hình 1.2 Mô hình phát triển bền vững kiểu tam giác

Nguồn: PGS.TS Lê Danh Vĩnh (2012), Chính sách thương mại nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ 2011- 2020, Nhà xuất bản Bộ Công Thương, Hà Nội

Hình 1.1 và hình 1.2 được sử dụng rộng rãi trong các ấn phẩm vềPTBV thời gian gần đây, chúng có điểm giống nhau và được gọi chung là mô

Trang 19

hình “ba trụ cột” do đều được xây dựng dựa trên ba trụ cột của PTBV là: tăngtrưởng kinh tế, công bằng xã hội và BVMT Tuy nhiên giữa hai mô hình nàycũng có những điểm khác biệt nhất định: trong khi mô hình PTBV kiểu bavòng tròn nhấn mạnh đến việc để PTBV nhất thiết phải đảm bảo cả ba mụctiêu: kinh tế, xã hội và môi trường thì mô hình tam giác lại nhấn mạnh vào sựràng buộc, chi phối và tác động thuận nghịch giữa ba thành tố: mục tiêu kinh

tế, mục tiêu xã hội và mục tiêu môi trường để PTBV Bên cạnh đó, một số ýkiến cho rằng hai mô hình này chưa tính toán một cách đầy đủ, rõ ràng đếnyếu tố “chất lượng cuộc sống của con người”

Hình 1.3 Mô hình phát triển bền vững kiểu tam giác

Nguồn: PGS.TS Lê Danh Vĩnh (2012), Chính sách thương mại nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ 2011- 2020, Nhà xuất bản Bộ Công Thương, Hà Nội

Mô hình PTBV kiểu quả trứng do Liên minh quốc tế về bảo vệ thiênnhiên (IUCN) đưa ra năm 1994 Mô hình này minh hoạ mối quan hệ giữa conngười và hệ sinh thái như là một vòng tròn nằm trong một vòng tròn khác,giống như lòng đỏ và lòng trắng của một quả trứng gà Điều này hàm ý rằng,con người nằm trong hệ sinh thái và hai đối tượng này hoàn toàn phụ thuộc,tác động, chi phối lẫn nhau Giống như một quả trứng chỉ thực sự tốt khi cả

Trang 20

lòng đỏ và lòng trắng đều tốt, lòng trắng là môi trường để lòng đỏ phát triển,một xã hội chỉ PTBV khi cả con người và hệ sinh thái ở điều kiện tốt.

Như vậy, mỗi mô hình có những thế mạnh cũng như những hạn chếnhất định Luận án đồng nhất lựa chọn và sử dụng mô hình PTBV kiểu bavòng tròn để phân tích, do mô hình này phản ánh rõ nhất PTBV là miền giaothoa giữa phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và BVMT Nói cáchkhác, PTBV đạt được trên cơ sở đảm bảo hài hoà được cả ba mục tiêu: kinh

tế, xã hội và môi trường

1.1.2 Các nguyên tắc phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc

Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển do Liênhợp quốc tổ chức vào tháng 6 năm 1992 tại Rio de Janeiro (Braxin) đã nhất trí

và tuyên bố 27 nguyên tắc đề cập tới tất cả các lĩnh vực PTBV, bao gồm kinh

tế, xã hội, môi trường, đặc biệt quan tâm tới các mục tiêu hòa bình, xóa nghèođói, công bằng xã hội và trách nhiệm chung có phân biệt trong vấn đề bảo vệmôi trường Tổng hợp phân tích 27 nguyên tắc PTBV của RIO 92, có thể tómtắt những quan điểm chủ đạo sau [39]:

1 Đảm bảo công bằng trong cùng một thế hệ và giữa các thế hệ

2 Phát triển là quyền của tất cả các quốc gia, dân tộc; con người làtrung tâm của sự phát triển

3 BVMT là hoạt động không thể tách rời của PTBV

4 PTBV cần có một thể chế luật pháp và bộ máy hành pháp thốngnhất, vận hành hiệu quả và sự tham gia của mọi lực lượng xã hội, đặc biệt làphụ nữ, thanh niên, người dân địa phương

5 Duy trì, gìn giữ hòa bình, đảm bảo kiểm soát tác động của chiến tranh,xung đột, áp bức bóc lột để hạn chế tác động xấu đến tài nguyên môi trường

6 Xóa nghèo, giảm chênh lệch mức sống là một mục tiêu cần và đặcbiệt cấp bách của PTBV

Trang 21

7 Sử dụng các công cụ quản lí, luật pháp, kinh tế để bảo vệ môitrường, đảm bảo công bằng xã hội và PTBV.

8 Mặc dù cần đáp ứng các nguyên tắc trên, trong Tuyên bố Rio vẫnkhẳng định “Các quốc gia có những trách nhiệm chung nhưng khác biệt nhau,

vì sự đóng góp khác nhau vào những vấn đề môi trường toàn cầu Các nướcphát triển công nhận trách nhiệm của mình trong nỗ lực quốc tế về bảo vệ môitrường, do những áp lực mà xã hội của họ gây ra cho môi trường toàn cầu và

do những công nghệ và nguồn tài chính mà họ chi phối, điều khiển”

9 Đặc biệt, Tuyên bố Rio cam kết “Hợp tác đa quốc gia để phát huymột hệ thống kinh tế thế giới thoáng, giúp đỡ dẫn đến sự PTBV ở tất cả cácnước Chính sách thương mại, với những mục đích môi trường, không nên trởthành phương tiện phân biệt đối xử độc đoán, vô lý, hoặc ngăn cản trá hìnhđối với thương mại quốc tế”

1.0 Những nguyên tắc chủ đạo của Rio 1992 là kim chỉ nam cho cácnước đang phát triển nhất là các nước như nước ta định hướng trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội hiện tại và tương lai

1.1.3 Các tiêu chí phát triển bền vững

Hội đồng PTBV của Liên Hợp Quốc (viết tắt tiếng Anh là UN CSD)công bố vào năm 2001 danh mục 58 chỉ tiêu PTBV nhằm hỗ trợ các nướctrong việc đo lường bước tiến triển hướng tới PTBV Các chỉ tiêu này baogồm 15 chủ đề chính, 38 chủ đề nhánh với 58 chỉ tiêu cụ thể ở các lĩnh vựcKinh tế, Xã hội, Môi trường, Thể chế [47] (chi tiết xem tại phụ lục 1)

Phát triển bền vững về kinh tế là phát triển nhanh và an toàn, chất

lượng Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh

tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiệnthuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạtđộng kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng Yếu tố được chú trọng ở đây là

Trang 22

tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung manglại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũngnhư không xâm phạm những quyền cơ bản của con người.

Khía cạnh PTBV về kinh tế gồm một số nội dung cơ bản: Một là, giảmdần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua công nghệ tiếtkiệm và thay đổi lối sống; Hai là, thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đếnĐDSH và môi trường; Ba là, bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên,mức sống, dịch vụ y tế và giáo dục; Bốn là, xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối;Năm là, công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng,giảm thải, tái tạo năng lượng đã sử dụng)

Nền kinh tế được coi là bền vững cần đạt được những yêu cầu sau: (1)

Có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao Nước phát triển có thunhập cao vẫn phải giữ nhịp độ tăng trưởng, nước càng nghèo có thu nhập thấpcàng phải tăng trưởng mức độ cao Các nước đang phát triển trong điều kiệnhiện nay cần tăng trưởng GDP vào khoảng 5%/năm thì mới có thể xem có biểuhiện PTBV về kinh tế (2) Cơ cấu GDP cũng là tiêu chí đánh giá PTBV về kinh

tế Chỉ khi tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn nông nghiệp thìtăng trưởng mới có thể đạt được bền vững (3) Tăng trưởng kinh tế phải là tăngtrưởng có hiệu quả cao, không chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá

Phát triển bền vững về xã hội được đánh giá bằng các tiêu chí, như

HDI, hệ số bình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội,hưởng thụ văn hóa Ngoài ra, bền vững về xã hội là sự bảo đảm đời sống xãhội hài hòa; có sự bình đẳng giữa các giai tầng trong xã hội, bình đẳng giới;mức độ chênh lệch giàu nghèo không quá cao và có xu hướng gần lại; chênhlệch đời sống giữa các vùng miền không lớn

Công bằng xã hội và phát triển con người, chỉ số phát triển con người(HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhập bình quân

Trang 23

đầu người; trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ vềvăn hóa, văn minh.

Phát triển bền vững về xã hội chú trọng vào sự công bằng và xã hộiluôn cần tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắngcho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiệnsống chấp nhận được Phát triển bền vững về xã hội gồm một số nội dungchính: Một là, ổn định dân số, phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào

đô thị; Hai là, giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hóa; Ba là,nâng cao học vấn, xóa mù chữ; Bốn là, bảo vệ đa dạng văn hóa; Năm là, bìnhđẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới; Sáu là, tăng cường sự thamgia của công chúng vào các quá trình ra quyết định

Phát triển bền vững về môi trường: quá trình công nghiệp hóa, hiện đại

hóa, phát triển nông nghiệp, du lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thônmới, đều tác động đến môi trường và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môitrường, điều kiện tự nhiên Bền vững về môi trường là khi sử dụng các yếu tố

tự nhiên đó, chất lượng môi trường sống của con người phải được bảo đảm

Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí, nước, đất, không gian địa lý, cảnhquan Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần được coi trọng và thườngxuyên được đánh giá kiểm định theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế

Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường

và cải thiện chất lượng môi trường sống Phát triển bền vững về môi trườngđòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sựkhai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mụcđích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhấtđịnh cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và cácsinh vật sống trên trái đất

Trang 24

Phát triển bền vững về môi trường gồm những nội dung cơ bản: Một là,

sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo; Hai là,phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái; Ba là, bảo vệĐDSH, bảo vệ tầng ôzôn; Bốn là, kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhàkính; Năm là, bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm; Sáu là, giảm thiểu

xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực thực phẩm), cải thiện

và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm

1.1.2 Tài nguyên và than

Tài nguyên là tác nhân cơ bản tạo nên môi trường của con người.Không có tài nguyên thì không có môi trường Theo nghĩa rộng thì tàinguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng, thông tin có trêntrái đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con người có thể sử dụngphục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình

Tài nguyên bao gồm tài nguyên thiên nhiên (gắn liền với các nhân tốthiên nhiên) và tài nguyên con người (gắn liền với các nhân tố con người và

xã hội)

Tài nguyên thiên nhiên như đất đai, cây cối, khoáng sản, thú rừng, gió,nước, ánh sáng mặt trời,… Tài nguyên con người như lao động, trí tuệ và cácsản phẩm của trí tuệ,…

Trong các tài nguyên nói trên có loại tài nguyên tái tạo được và cóloại tài nguyên không tái tạo được Tài nguyên tái tạo được là những tàinguyên dựa vào nguồn năng lượng được cung cấp hầu như là liên tục và vôtận từ vũ trụ vào trái đất, dựa vào trật tự thiên nhiên, nguồn thông tin vật lý vàsinh học đã hình thành để tiếp tục tồn tại, sinh sôi, nẩy nở và chỉ mất đi khikhông còn nguồn năng lượng nói trên, hay nói một cách khác tài nguyên táitạo được là những tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên

Trang 25

tục nếu được quản lý một cách hợp lý Năng lượng mặt trời, năng lượng nước,gió, tài nguyên sinh học là những tài nguyên tái tạo được.

Tài nguyên không tái tạo được tồn tại một cách hữu hạn, sẽ mất đi hoặchoàn toàn biến đổi, không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sửdụng Các loại khoáng sản, nhiên liệu khoáng, các thông tin di truyền bị maimột không giữ lại được cho đời sau,… là những tài nguyên không tái tạođược Về mặt lý thuyết, với thời gian hàng trăm triệu năm, các tài nguyên nàycũng có khả năng tái tạo theo quy luật phát triển của tự nhiên, nhưng xét mộtcách thực tế theo yêu cầu của con người tính bằng thế kỷ thì có thể coi làkhông tái tạo được Theo các nguồn thông tin dự báo thì nguồn tài nguyênkhoáng sản và nhiên liệu khoáng của nhân loại chỉ còn lại như sau: than đá -11.347 tỷ tấn; khí đốt - 141 ngàn tỷ m3; dầu mỏ - 137 tỷ tấn; đồng - 590 triệutấn; chì - 130 triệu tấn; kẽm - 330 triệu tấn; nhôm (bauxit) - 30 tỷ tấn; thiếc -

10 triệu tấn; crom - 11 tỷ tấn; molipden - 12 triệu tấn; vàng - 57 ngàn tấn;volfram - 3 triệu tấn; antimon - 4,7 triệu tấn,… chỉ đủ dùng cho con người từ

25÷100 năm nữa [36]

Than

Than là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành ở các hệ sinhthái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị oxy hóa vàphân hủy bởi sinh vật Thành phần chính của than là carbon bên cạnh cácnguyên tố khác như lưu huỳnh Than là sản phẩm của quá trình biến chất, làcác lớp đá có màu đen hoặc đen nâu có thể đốt cháy được Than là nguồnnhiên liệu sản xuất điện năng lớn nhất thế giới và cũng là nguồn thải khícarbon dioxide lớn nhất, được xem là nguyên nhân hàng đầu gây nên hiệntượng ấm nóng toàn cầu Than được khai thác từ các mỏ than lộ thiên hoặcdưới lòng đất dưới dạng hầm lò

Trang 26

Than được sử dụng nhiều trong sản xuất và đời sống Trước đây, than dùng làm nhiên liệu cho máy hơi nước, đầu máy xe lửa Sau đó, than làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, ngành luyện kim Gần đây than còn dùng cho ngành hóa học tạo ra các sản phẩm như dược phẩm, chất dẻo, sợi nhân tạo Than chì dùng làm điện cực Ngoài ra than còn được dùng nhiều trong việc sưởi ấm từ xa xưa nhưng khi cháy chúng tỏa ra rất nhiều khí CO có thể gây ngộ độc nên cần sử dụng trong các lò sưởi chuyên dụng có ống khói dẫn ra ngoài cũng như có các biện pháp an toàn khi sử dụng chúng 1.2 Phát triển bền vững về môi trường trong hoạt động khai thác than tại Việt Nam

1.2.1 Quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV về môi trường

Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt và ban hành thực hiện, trong đó xác định các quanđiểm, mục tiêu, chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV với yêu cầu các cấp quản

lý (quốc gia, Bộ ngành, địa phương) lồng ghép vào trong quá trình hoạchđịnh chính sách, xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện Chiến lược, Quyhoạch, kế hoạch phát triển KT-XH

Về quan điểm, Chiến lược xác định 5 quan điểm thể hiện cách thứctiếp cận đảm bảo bền vững về môi trường [11] Cụ thể là:

- Con người là trung tâm của PTBV , đ ồng thời là đối tượng, mục tiêu

mà mọi khía cạnh của PTBV cần phải được hướng tới, trong đó phải đảm

Trang 27

bảo và duy trì môi trường sống lành mạnh, an toàn cho con người của thế hệhiện tại cũng như con người của thế hệ tương lai;

- PTBV là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước.BVMT là một yêu cầu tất yếu của phát triển mà các khía cạnh phát triểnkhác (kinh tế, văn hóa, xã hội ) cần được kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa;

- PTBV là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và các cấp quản lý.BVMT không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp

mà phải trở thành nhận thức, ý thức trách nhiệm và hành động của cả hệthống chính trị và của từng người dân;

- Cơ hội bình đẳng cho mọi người trong tiếp cận, tham gia, đóng góp

và hưởng lợi trong quá trình phát triển Đây là điều kiện tất yếu cần phải tạo

ra để thực hiện quan điểm BVMT là sự nghiệp của cả hệ thống chính trị vàcủa từng người dân;

- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho PTBV đất nước.Khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của khoa học và công nghệ trong pháttriển KT-XH gắn với yêu cầu BVMT

Về mục tiêu, Chiến lược xác định mục tiêu tổng quát là "Tăng trưởngbền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ TN&MT,giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia" vói mục tiêu cụ thể về môi trường

là "Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường.Khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên,đặc biệt là tài nguyên không tái tạo Phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục ônhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ và pháttriển rừng, bảo tồn ĐDSH Hạn chế tác hại của thiên tai; chủ động thích ứng

có hiệu quả với BĐKH, nhất là nước biển dâng"

Trang 28

Về chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV, Chiến lược xác định 30 chỉ tiêu,chia ra 4 loại, trong đó: Chỉ tiêu tổng họp (3 chỉ tiêu); chỉ tiêu về kinh tế (10chỉ tiêu); chỉ tiêu về xã hội (10 chỉ tiêu) ; và chỉ tiêu TN&MT ( chi tiết xemtại Phụ lục 3 ) Các chỉ tiêu này được yêu cầu lồng ghép vào quá trình hoạchđịnh chính sách, xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện Chiến lược, Quyhoạch, kế hoạch phát triển KT-XH của quốc gia, Bộ, ngành, địa phươngcũng như trong hoạt động của các tổ chức không phải của nhà nước (NGOs).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao nhiệm vụ xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV cấpđịa phương để thực hiện thống nhất trong cả nước Các Bộ, ngành khác đượcyêu cầu xây dựng các chỉ tiêu PTBV của ngành mình Tuy vậy, cũng có vấn

đề đặt ra là có cần, một bộ chỉ tiêu PTBV cho cấp vùng để theo dõi, giámsát, đánh giá Bởi lẽ vùng ở nước ta hiện nay là một lĩnh vực của quy hoạchphát triển và theo quy định hiện hành thì vùng KT - XH là "Loại vùng phục

vụ việc hoạch định Chiến lược và Quy hoạch phát triển KT - XH theo lãnhthổ cũng như để quản lý các quá trình phát triển KT- XH trên mỗi vùng củađất nước

Trong quá trình tham vấn về các chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV, đốivới loại chỉ tiêu về TN&MT có nhiều ý kiến đóng góp, trong đó đáng chú ý

và nổi bật 3 loại ý kiến: số lượng loại chỉ tiêu về TN&MT trong tương quanvới loại chỉ tiêu về KT-XH; tính đại diện của các chỉ tiêu về TN&MT đượclựa chọn; chỉ tiêu tổng hợp chỉ số bền vững môi trường

Về số lượng, loại chỉ tiêu về TN&MT ít hơn (7 chỉ tiêu) so với 2 loạichỉ tiêu về KT-XH (mỗi loại là 10 chỉ tiêu) Điều này không có nghĩa làTN&MT ít quan trọng hơn mà chủ yếu là loại chỉ tiêu TN&MT cho đến naycòn chưa được định lượng cụ thể cho mục tiêu giám sát và đánh giá Theodanh mục các chỉ tiêu PTBV đã được phê duyệt ở Chiến lược cho thấy,nhiều chỉ tiêu về TN&MT ( chi tiết xem tại Phụ lục 3 ) đã được nêu mà chưa

Trang 29

được định lượng cụ thể cho cả 3 mốc thời gian (2010, 2015, 2020), như chỉ

số bền vững môi trường, tỷ lệ ngày có nồng độ các chất độc hại trong khôngkhí vượt quá tiêu chuẩn cho phép; hoặc mới được định lượng cụ thể cho 1mốc thời gian đã qua (năm 2010), như tỷ lệ đất được bảo vệ, duy trì ĐDSH,diện tích đất bị thoái hóa Các nhà khoa học và quản lý sẽ phải định lượnghóa các chỉ tiêu về TN&MT giai đoạn 10 năm tới (2011 - 2020) mà cònchuẩn bị bổ sung thêm vào giai đoạn 10 năm tiếp theo (2021 -2030)

Về tính đại diện của các chỉ tiêu về TN&MT được lựa chọn, cho thấy

7 chỉ tiêu chưa đại diện đầy đủ về lĩnh vực phát triển trên, chủ yếu đại diệncho lĩnh vực TN&MT đất, nước, rừng (chỉ tiêu 1,2,3,4), môi trường khôngkhí (chỉ tiêu 5) và quản lý chất thải (chỉ tiêu 6,7) Chưa có chỉ tiêu đại diện

về tài nguyên khoáng sản, môi trường nông thôn, môi trường nước ở khuvực quan trọng (lưu vực sông chẳng hạn) [40]

Về chỉ tiêu tổng hợp "Chỉ số bền vững môi trường", cũng có ý kiến tỏ

ra băn khoăn về sự lựa chọn chỉ tiêu này vì tính khoa học và tính phổ biến sửdụng trên thế giới; và cuối cùng chỉ tiêu này được lựa chọn với sự lưu ý cả

về ưu điểm (tổng hợp, ngắn gọn, đặc trưng PTBV; đã được xác định trongQuyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 2/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia với mã số thống kê là2123) và cả về điểm yếu (năm 2015 mới tính toán được để công bố theo lộtrình thực hiện)

1.2.2 Các ưu tiên và giải pháp thực hiện PTBV về môi trường

Chiến lược đã xác định 9 định hướng ưu tiên PTBV về TN&MT, gồm:Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; BVMT nước

và sử dụng bền vững tài nguyên nước; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm,bền vững tài nguyên khoáng sản; BVMT biển, ven biển, hải đảo và phát triểntài nguyên biển; bảo vệ và phát triển rừng; giảm ô nhiễm không khí và tiếng

Trang 30

ồn ở các đô thị lớn và khu công nghiệp; quản lý có hiệu quả chất thải rắn vàchất thải nguy hại; bảo tồn và phát triển ĐDSH; giảm thiểu tác động và ứngphó vói BĐKH, phòng chống thiên tai [11].

Các định hướng này thực chất là sự cụ thể hóa cho giai đoạn 10 năm tớicác nội dung định hướng ưu tiên PTBV về TN&MT đã được xác định trong

"Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị

sự 21 của Việt Nam)" có tính đến những điều chỉnh Chiến lược phát triển đấtnước trong bối cảnh phát triển mới ở trong nước và quốc tế, đặc biệt là tái cấutrúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng chú trọng nhiềuhơn vào chất lượng tăng trưởng, phát triển, coi PTBV là yêu cầu xuyên suốttrong mọi hoạt động phát triển Ví dụ như trong định hướng về khai thác hợp lý

và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản đã xác định "Hạn chế,kiểm soát chặt chẽ việc xuất khẩu tài nguyên thô và đến năm 2020, chấm dứtxuất khẩu khoáng sản chưa qua chế biến sâu"; trong bảo vệ và phát triển rừngchú ý tới lợi ích của người bảo vệ và người sử dụng tài nguyên rừng và ĐDSH

Hiện nay, nhận thức về PTBV đã trở nên ngày càng rõ ràng hơn, trong

đó nhận thức về ý nghĩa, vai trò của TN&MT đã có những thay đổi căn bản.Môi trường trước đây được coi là nơi chứa đựng và hấp thụ chất thải tạo rabởi các hoạt động KT-XH một cách thụ động thì nay được xác định là nhân

tố có tính quyết định đến tăng trưởng kinh tế, đem lại sự ổn định lâu dài chocon người và xã hội Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 là

sự cụ thể hóa Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam, trong đó nội dung bềnvững về môi trường được cụ thể hóa về mục tiêu, chỉ tiêu giám sát, đánh giá,các ưu tiên và giải pháp thực hiện Việc tổ chức thực hiện có kết quả các nộidung bền vững về TN&MT đã xác định trong Chiến lược sẽ quyết định mức

độ PTBV của đất nước trong từng giai đoạn phát triển và các thế hệ mai sau

Trang 31

cũng như đóng góp chung vào sự phát triển, thịnh vượng chung của khu vực

Bộ chỉ tiêu PTBV năng lượng (ISED) gồm 7 chủ đề chính và 19 chủ đềnhánh với 30 chỉ tiêu của 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường theo địnhhướng của Liên Hợp quốc về PTBV.Thông qua cách phân loại còn cho thấymối liên quan giữa các chỉ tiêu với nhau khi xem xét một vấn đề cụ thể Riênglĩnh vực về thể chế chủ yếu được xem xét dưới dạng lý thuyết chứ chưa đượcxây dựng thành chỉ tiêu cụ thể (chi tiết xem tại Phụ lục 4)

Trang 32

Hình 1.4 Cấu trúc bộ chỉ tiêu PTBV năng lượng (ISED)

Nguồn: Bộ Chỉ tiêu PTBV năng lượng (ISED)

INCLUDEPICTURE " / / /Downloads/media/image3.jpeg" \*

MERGEFORMAT

Trang 33

Bảng 1.1 Tổng hợp các chỉ tiêu PTBV về môi trường theo bộ ISED

Chủ đề Chủ đề

nhánh

Mã ký hiệu

Chỉ tiêu năng lượng Thành phần

Khí

quyển Biến đổikhí hậu ENV1 Sự thải khí nhà kínhGHG từ sản xuất năng

lượng và sử dụng tính theo đầu người và đơn vị NDP.

Thải GHG từ sản xuất năng lượng và sử dụng.

ENV2 Tập trung chất gây ô

nhiễm không khí tại các

đô thị.

Tập trung chất gây ô nhiễm không khí.

ENV3 Phát thải ô nhiễm không

khí thoát ra từ hệ thống năng lượng.

Phát thải ô nhiễm không khí.

Nước Chất

lượng

nước

ENV4 Chất ô nhiễm trong

nguồn nước chảy ra từ

hệ thống năng lượng.

Lượng chất ô nhiễm trong nguồn nước chảy ra.

Rừng ENV6 Tỷ lệ phá rừng làm năng

lượng.

Diện tích rừng ở 2 thời điểm.

Sử dụng sinh khối Rác thải

sinh ra và

quản lý

ENV7 Tỷ lệ rác thải răn sinh ra

trên đơn vị năng lượng được sản xuất.

Tổng số rác thải răn Năng lượng được sản xuất.

ENV8 Tỷ lệ rác thải răn qua xử

lý so với tổng số rác thải răn sinh ra.

Số lượng rác thải rắn

đã qua xử lý.

Tổng số rác thải rắn ENV9 Tỷ lệ chât thải phóng xạ

trên đơn vị năng lượng được sản xuât.

Tổng số lượng chất thải phóng xạ.

Tổng năng lượng sản xuất.

ENV10 Tỷ lệ chât thải phóng xạ

chờ xử lý so với tổng số chât thải phóng xạ được sinh ra.

Số lượng chât thải phóng xạ chờ xử lý Tổng khối lượng chât thải phóng xạ.

Về loại hình khai thác than, hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới có 2 loại hình khai thác chính là khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên Đặc thù của ngành khai thác than là làm biến đổi cảnh quan khu vực khai thác, làm thay đổi diện mạo

Trang 34

ban đầu (đặc biệt là khai thác lộ thiên) và gây ô nhiễm môi trường Đối với loại hình khai thác hầm lò ít làm biến đổi cảnh quan và diện mạo hơn so với khai thác lộ thiên Tuy nhiên, khai thác hầm lò lại có nhược điểm là năng suất thấp hơn lộ thiên,

sự cố rủi ro nhiều hơn (nổ khí mê tan, bục nước, sập lò ), sụt lún bề mặt, suy giảm mực nước ngầm, ô nhiễm nước ngầm, điều kiện làm việc của người lao động gặp nhiều khó khăn và việc đưa vào áp dụng khoa học công nghệ cũng khó khăn hơn so với khai thác lộ thiên.

Vì vậy, khi điều kiện cho phép (diện mạo bề mặt, cảnh quan môitrường khu vực khai thác không cần bảo vệ, giải quyết được vấn đề đổthải, ) sẽ áp dụng tối đa loại hình khai thác lộ thiên Đối với những khu vựckhai thác nằm cạnh khu di tích hoặc nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khaithác, sẽ phải áp dụng các loại hình khai thác hầm lò với công nghệ đượcnghiên cứu, lựa chọn phù hợp để hạn chế đến mức tối đa việc làm thay đổidiện mạo, cảnh quan, ảnh hưởng đến các công trình bảo vệ trên bề mặt

Nhìn chung cả 2 loại hình thác đều gây ô nhiễm môi trường: Ô nhiễmmôi trường không khí (tạo bụi, phát sinh khí thải, tiếng ồn ), ô nhiễm môitrường nước mặt (do tiếp nhận nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt), ônhiễm môi trường đất, nước ngầm (do nước thải trên con đường thoát ra môitrường tự nhiên một phần ngấm xuống đất, nước ngầm), làm thay đổi mựcnước ngầm, ô nhiễm bởi các chất thải rắn nguy hại (ắc quy chì, dầu thải ),tác động đến hệ sinh thái, cảnh quan, xảy ra các hiện tượng bào mòn, rửatrôi, bồi lấp sông suối, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng,

Hình 1.4 Các hoạt động khai thác lộ thiên kèm dòng thải

Trang 35

Nguồn: Bộ Công Thương (2015), Chương 21 Công tác bảo vệ môi trường, thuyết minh Quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020, có xét triển vọng

đến năm 2030, Hà Nội.

Vận chuyển, tiêu thụ than sạch

Bốc xúc, vận chuyển than nguyên khai

Bốc xúc, vận chuyển, đổ thải đất đá

Sàng tuyển, chế biến

MỎ THAN

LỘ THIÊN

Làm tơi đất đá : Khoan, nổ mìn

Bụi, ồn,khí thải

từ các phương tiện

Bãi thải

Bụi cuốn

theo gió

Bụi, ồn khí độc hại…

ồn, bụi, khí độc hại…

ồn, bụi, khí độc hại…

Trang 36

Hình 1.5 Vòng tròn khép kín các hoạt động chính trong sản xuất than

Nguồn: Bộ Công Thương (2015), Chương 21 Công tác bảo vệ môi trường, thuyết minh Quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030.

Hình 1.6 Các hoạt động khai thác hầm lò kèm dòng thải

Sàng tuyển, chế biến

Tiêu thụ

Khai thác than

Vận chuyển

Đổ thải

Trang 37

Vận chuyển, tiêu thụ than sạch

Bốc xúc, vận chuyển than nguyên khai

Bốc xúc, vận chuyển, đổ thải đất đá

Sàng tuyển, chế biến

MỎ THAN HẦM LÒ

Khoan, nổ mìn khấu than

trong lò

Bụi, ồn, khí thải từ các hoạt động khoan, nổ mìn, khấu than và hơi khí độc thoát ra từ trong lòng đất

Bãi thải

Bụi cuốn

theo gió

Bụi, ồn khí độc hại…

ồn, bụi, khí độc hại…

ồn, bụi, khí độc hại…

Nguồn: Bộ Công Thương (2015), Chương 21 Công tác bảo vệ môi trường, thuyết minh Quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030, Hà Nội.

Trang 38

Qua các hình trên cho thấy các khâu chính trong hoạt động khai thác

than có mối liên quan mật thiết, chặt chẽ với nhau và mỗi khâu đều gây racác tác động nhất định đến môi trường Ngoài các khâu chính trên còn phải

kể đến các khâu phụ khác như công tác sửa chữa cơ khí, cung cấp điện,nước, khí nén, thông tin liên lạc, cũng đều gây ra các tác động nhất địnhđến môi trường

1.2.1 Tác động của hoạt động khai thác than đến các thành phần môi trường

a) Tác động đến môi trường nước

Vấn đề lớn nhất tác động đến môi trường nước từ khai thác than là nướcthải mỏ Nước thải trong hoạt động khai thác than hình thành từ các nguồnthải sau đây: i/ bơm thoát từ khai trường (lộ thiên) hoặc hầm lò; ii/ nướcmưa chảy tràn trên bề mặt; iii/ nước sàng rửa, chế biến than không thu hồiđược triệt để; iv/ nước thoát từ các cơ sở sửa chữa cơ khí, cơ điện và các cơ

sở phụ trợ khác; v/ nước sinh hoạt từ nhà ăn, nhà tắm, nhà giặt

Nước mưa tự nhiên được dẫn thoát ra khỏi mỏ bằng hệ thống mươngdẫn riêng, nhưng một phần nước mưa chảy tràn trên bề mặt cuốn theo cácchất bẩn, dầu mỡ khoáng, đất đá thoát ra tạo thành nước thải mỏ cần được

xử lý

Theo các tài liệu phổ biến trên thế giới, nước thải mỏ của hoạt độngkhai thác than có các đặc điểm: có tính axit do độ pH thấp, chất rắn lơ lửng(SS) cao, có các yếu tố kim loại Fe, Mn Ngoài ra, còn có độ nhiễm bẩn bởiCOD, dầu mỡ khoáng

* Đối với tác nhân tính axit

Do nước thải khai thác than có tính axit, là tác động đáng lo ngại nhấtđối với môi trường nước tại các vùng khai thác than Các nguy cơ đe dọamôi trường nước có thể nhận thấy như sau:

- Hủy hoại, thậm chí dẫn tới hủy diệt môi trường sống của các loàithủy sinh;

- Giảm năng suất lúa và cây trồng do chất lượng nguồn nước tướikhông còn được đảm bảo;

Trang 39

- Tác động đến sức khỏe cộng đồng nếu sử dụng các nguồn nước mặt

bị ô nhiễm làm nước sinh hoạt, đặc biệt là đối với dân cư vùng sâu, vùng xa

* Đối với tác nhân chất rắn lơ lửng (SS)

Hoạt động khai thác than sẽ dẫn theo một lượng lớn chất rắn (đất, đá,bùn) có trong nước thải mỏ thải ra môi trường Tác nhân ô nhiễm này gây racác tác động xấu sau đây đối với môi trường nước:

- Làm tăng độ đục của nước, dẫn tới làm ảnh hưởng đến khả năng traođổi oxy, hấp thụ ánh nắng mặt trời, trao đổi chất trong nước mặt khiến chomôi sinh các loài thủy sinh bị ảnh hưởng;

- Gây bồi lắng, cản trở dòng chảy, tích tụ kim loại nặng trong lớp trầmtích đáy sông, suối, dẫn đến thay đổi môi sinh của các loài thủy sinh và hệ thựcvật nước;

Tác động của tác nhân ô nhiễm SS sẽ ở diện rộng do sự phát tán, lantỏa SS theo dòng chảy

* Đối với các tác nhân Fe, Mn

Các dạng kim loại này có trong nước thải mỏ và phải được xử lý trước khithải ra môi trường Tuy nhiên, tác động của các kim loại này không lớn, khôngthuộc kim loại nặng độc hại, do vậy ảnh hưởng đến môi trường nước khôngđáng ngại

b) Tác động đến môi trường không khí

Các nhân tố gây tác động tới môi trường không khí bị tác động khikhai thác than bao gồm: bụi, tiếng ồn và khí thải độc hại

* Nguồn gây tác động và đối tượng chịu tác động

Các nguồn gây tác động tới môi trường không khí khi khai thác thanđược nhận diện trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Các nguồn gây tác động tới môi trường không khí trong hoạt động

khai thác than

TT Yếu tố tác động môi trường Nguồn phát sinh Đối tượng chịu tác động

I Giai đoạn chuẩn bị

Trang 40

TT Yếu tố tác động môi trường Nguồn phát sinh Đối tượng chịu tác động

- Hoạt động công vụ

I.2 Tiếng ồn

- Nổ mìn;

- Vận hành thiết bị thi công;

- Vận chuyển người, nguyên vật liệu

- Dân cư xung quanh khu vực thực hiện quy hoạch và dọc hai bên tuyến đường vận chuyển;

- Hệ động vật khu vực dự án I.3 Khí thải độc hại

- Khí thải mỏ;

- Vận hành thiết bị thi công;

- Vận chuyển người, nguyên vật liệu

- Dân cư xung quanh khu vực thực hiện quy hoạch và dọc hai bên tuyến đường vận chuyển

II Giai đoạn thực hiện khai thác

- Đánh đống, lưu kho than

- Dân cư và hệ sinh thái khu vực thực hiện quy hoạch và khu vực lân cận;

- Thợ mỏ, người lao động khác

II.2 Tiếng ồn

- Nổ mìn;

- Vận hành thiết bị thi công;

- Vận chuyển người, nguyên vật liệu

- Dân cư xung quanh khu vực thực hiện quy hoạch và dọc hai bên tuyến đường vận chuyển;

- Hệ động vật khu vực dự án II.3 Khí thải độc hại

- Từ kiến tạo tự nhiên của than, than tự cháy;

- Vận hành thiết bị thi công;

- Vận chuyển người, nguyên vật liệu

- Người lao động trực tiếp;

- Dân cư xung quanh khu vực thực hiện quy hoạch và dọc hai bên tuyến đường vận chuyển;

III Giai đoạn kết thúc khai thác

III.1 Bụi

- Xúc bốc; vận chuyển than, đất đá thải;

III.2 Tiếng ồn

- Vận hành thiết bị thi công các công trình cải tạo, phục hồi môi trường;

- Vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công cải tạo, phục hồi môi trường

- Dân cư xung quanh khu vực thực hiện quy hoạch và dọc hai bên tuyến đường vận chuyển;

- Hệ động vật khu vực dự án

III.3 Khí thải độc hại

- Thoát ra từ bãi thải mỏ do

tự cháy;

- Vận hành các thiết bị thi công, vận chuyển

- Người lao động khu vực dự án; Dân cư các khu vực lân cận

Nguồn: Bộ Công Thương (2015), Chương 21 Công tác bảo vệ môi trường,

thuyết minh Quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020, có xét triển vọng

đến năm 2030, Hà Nội

Ngày đăng: 13/05/2017, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2006), Hệ quản trị môi trường ISO-1400: Lý thuyết và thực tiễn, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ quản trị môi trường ISO-1400: Lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
7. thác và chế biến khoáng sản ở Việt Nam, Luật văn Thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.17.8.PGS. TS. Nguyễn Thế Chinh, Kinh nghiệm quốc tế trong công tác bảo vệ tài nguyên và Môi trường, Viện Chiến lược, chính sách tài nguyên và môi trường, www.isponre.gov.vn18.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thác và chế biến khoáng sản ở Việt Nam", Luật văn Thạc sĩ Luật học, Đại họcQuốc gia Hà Nội, Hà Nội.17.8.PGS. TS. Nguyễn Thế Chinh, "Kinh nghiệm quốc tế trong công tác bảo vệ tài"nguyên và Môi trường
25. Bùi Xuân Nam (2007), Các đặc điểm công nghệ của mảy xúc thủy lực gầu ngược trong khai thác mỏ lộ thiên, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, sổ 18 (4/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các đặc điểm công nghệ của mảy xúc thủy lực gầu ngược"trong khai thác mỏ lộ thiên
Tác giả: Bùi Xuân Nam
Năm: 2007
26. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2009), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.33.27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
28. Quốc hội (2010), Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010.35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
36. Nguyễn Công Quang (2016), “Nghiên cứu phát triển bền vững ngành công nghiệp than Việt Nam”, Luận án tiến sỹ.37.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển bền vững ngành công"nghiệp than Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Quang
Năm: 2016
31. Nguyễn Đức Quý (Chủ nhiệm) (1995-1999), Đánh giá mức độ suy thoái và xây dựng các giải pháp nguyên tắc bảo vệ môi trường một số khu khai thác và chế biến khoáng sản trọng điểm của Việt Nam, Các báo cáo thuộc “Dự án Điều tra cơ bản cấp nhà nước” Hà Nội.38.32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ suy thoái và xây"dựng các giải pháp nguyên tắc bảo vệ môi trường một số khu khai thác và chế"biến khoáng sản trọng điểm của Việt Nam", Các báo cáo thuộc “Dự án Điều tra cơbản cấp nhà nước
39. Đinh Văn Sơn (2011),“ Nghiên cứu PTBV ngành dầu khí Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu PTBV ngành dầu khí Việt Nam
Tác giả: Đinh Văn Sơn
Năm: 2011
40. Nguyễn Danh Sơn, “Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020”, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Hà Nội.41.33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
47. UNCSD (2001), “Bộ chỉ thị phát triển bền vững của Ủy ban phát triển Liên hợp quốc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ chỉ thị phát triển bền vững của Ủy ban phát triển Liên hợp"quốc
Tác giả: UNCSD
Năm: 2001
42. Viện Khoa học và Công nghệ mỏ (2003), Xây dựng Chiến lược bảo vệ môi trường lồng ghép gắn kết với Chính sách phát triển ngành Than.50.43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Chiến lược bảo vệ môi trường"lồng ghép gắn kết với Chính sách phát triển ngành Than
Tác giả: Viện Khoa học và Công nghệ mỏ
Năm: 2003
46. Canadian Environmental Assessment Agency (1997), Guide to the Preparation of a Comprehensive Study for Proponents and Responsible Authorities, CEAA:Quebec.54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guide to the Preparation of"a Comprehensive Study for Proponents and Responsible Authorities
Tác giả: Canadian Environmental Assessment Agency
Năm: 1997
47. Canadian Environmental Assessment Agency (2000), Strategic Environmental Assessment - The 1999 Cabinet Directive on the Environmental Assessment of Policy, Plan and Program Proposals, CEAA: Quebec.55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Environmental"Assessment - The 1999 Cabinet Directive on the Environmental Assessment of"Policy, Plan and Program Proposals
Tác giả: Canadian Environmental Assessment Agency
Năm: 2000
48. Canadian Environmental Assessment Agency (2007), the Mining Asociation of Canada. Orphaned and Abandoned Mines in Canada. Towards Sustainable Mining Progress Report.56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: the Mining Asociation of"Canada. Orphaned and Abandoned Mines in Canada
Tác giả: Canadian Environmental Assessment Agency
Năm: 2007
49. Commonwealth of Australia (2007), Leading practice sustainable development for the mining industry: Biodiversity Management.57.50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leading practice sustainable development for"the mining industry: Biodiversity Management
Tác giả: Commonwealth of Australia
Năm: 2007
51. GBS Gold. Maudcreek Gold Project, Terra Gold Mining Pty Ltd (2002), Section 3: Rehabilitation and Mine Closure.59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Section"3: Rehabilitation and Mine Closure
Tác giả: GBS Gold. Maudcreek Gold Project, Terra Gold Mining Pty Ltd
Năm: 2002
52. Gouvernement du Quenbec (2013) Guidline for preparing a mining site rehabilitation plan and general mining site rehabilitation requirements.60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidline for preparing a mining site"rehabilitation plan and general mining site rehabilitation requirements
53. Kuyek J (2002), Abandoned Mines in Canada: the MiningWatch Canada Strategy, Conference Presentation.64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abandoned Mines in Canada: the MiningWatch Canada Strategy
Tác giả: Kuyek J
Năm: 2002
54. Robert C. Anderson (2002), Incentive-Based Policies for Environmental Management in Developing Countries.62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incentive-Based Policies for Environmental"Management in Developing Countries
Tác giả: Robert C. Anderson
Năm: 2002
55. UNRFNRRE, Environmental Protection Guidelines, New York NY10017.USA 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Protection Guidelines

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w