1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát Triển Môi Trường Học Tập Lý Luận Chính Trị Cho Học Viên Ở Trưởng Chính Trị Nguyễn Văn Cừ Tỉnh Bắc Ninh

119 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thân tôi là một cán bộ quản lý của nhà trường, với nhiều năm là giảng viên trực tiếp giảng dạy LLCT, với kiến thức đã học tập và nghiên cứu, tôi lựa chọn vấn đề “Phát triển môi trườn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ LƯƠNG

PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

NGUYỄN VĂN CỪ TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong

bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

VŨ THỊ LƯƠNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS

Nguyễn Thị Tính đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi về định hướng đề tài,

hướng dẫn tôi trong việc tiếp cận và khai thác các tài liệu tham khảo cũng như

chỉ bảo cho tôi trong quá trình tôi viết luận văn và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Tâm lý - Giáo dục, khoa sau đại học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi

điều kiện thuận giúp tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, đội ngũ cán

bộ quản lý, giáo viên các trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh đã

tạo điều kiện thuận lợi, giúp tôi có những tư liệu để hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn đối với bạn bè, người thân trong gia đình đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi học tập và hoàn thành luận

văn này

Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ dẫn và

góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn trở

nên hoàn thiện hơn

Tác giả

VŨ THỊ LƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Những đóng góp của đề tài 3

8 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

9 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở TRƯỜNG CHÍNH TRỊ NGUYỄN VĂN CỪ TỈNH BẮC NINH 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Khái niệm môi trường 8

1.2.2 Môi trường học tập, môi trường học tập lý luận chính trị 9

1.2.3 Phát triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên 14

1.2.4 Những vấn đề cơ bản về phát triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên ở trường trung cấp chính trị 15

1.2.4.1 Học tập lý luận chính trị 15

1.2.4.2 Mục tiêu phát triển môi trường học tập lý luận chính trị 16

1.2.4.3 Ý nghĩa của phát triển MTHT lý luận chính trị 17

1.2.4.4 Nội dung phát triển môi trường học tập LLCT cho học viên 18

Trang 5

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển môi trường học tập LLCT của học viên 20

1.2.6 Vai trò của hiệu trưởng trường Chính trị cấp tỉnh trong phát triển môi trường học tập lý luận chính trị 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 26

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG CHÍNH TRỊ NGUYỄN VĂN CỪ TỈNH BẮC NINH 27

2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh và trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh 27

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 27

2.1.2 Một số nét khái quát về trường chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh 30

2.2 Tổ chức khảo sát 32

2.3 Thực trạng môi trường học tập LLCT ở Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh 33

2.3.1 Thực trạng về biểu hiện về tinh thần, thái độ, động cơ học tập của học viên 33

2.3.2 Nhận thức của giảng viên và học viên về mục đích, ý nghĩa của học tập LLCT 34

2.3.2.1 Nhận thức của giảng viên về vai trò, ý nghĩa học tập lý luận chính trị đối với học viên 34

2.3.2.2 Nhận thức của học viên về mục đích, ý nghĩa của học tập lý luận chính trị 36

2.3.3 Thực trạng môi trường học tập lý luận chính trị ở trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ 38

2.3.4 Thực trạng phát triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên ở trường chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh hiện nay 44

2.3.4.1 Thực trạng về đổi mới hình thức dạy học của giảng viên 44

2.3.4.2 Thực trạng mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, giảng viên nhà trường đối với học viên 46

2.3.4.3 Thực trạng các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm phát triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

Trang 6

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP LÝ

LUẬN CHÍNH TRỊ CHO HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG CHÍNH

TRỊ NGUYỄN VĂN CỪ TỈNH BẮC NINH 61

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 61

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 61

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 61

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 62

3.1.6 Nguyên tắc bảo đảm phát huy vai trò chủ thể của giảng viên và học viên 62

3.2 Các biện pháp phát triển môi trường học tập LLCT ở Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh 62

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cấp ủy các cấp về thực hiện quy định 54/QĐ - TW của Bộ chính trị về chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng và quy định 256/QĐ - TW về xác định trình độ trung cấp lý luận chính trị của Ban chấp hành trung ương 62

3.2.1.1 Mục đích của biện pháp 62

3.2.1.2 Nội dung thực hiện biện pháp 63

3.2.1.3 Điều kiện để thực hiện biện pháp 63

3.2.2 Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn hướng dẫn giảng viên thực hiện phong cách người cán bộ giảng viên theo chuẩn mực đạo đức Hồ Chí Minh 63

3.2.2.1 Mục đích của biện pháp 63

3.2.2.2 Nội dung của biện pháp 64

3.2.2.3 Điều kiện để thực hiện biện pháp 64

3.2.3 Chỉ đạo tổ chuyên môn, giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy LLCT ở Trường Chính trị tỉnh Bắc Ninh 64

3.2.3.1 Mục đích của biện pháp 64

3.2.3.2 Nội dung thực hiện biện pháp 65

3.2.3.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 67

Trang 7

3.2.4 Chỉ đạo tổ chuyên môn, giảng viên đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá

kết quả học tập của học viên nhằm tạo động lực cho người học 67

3.2.4.1 Mục đích của biện pháp 67

3.2.4.2 Nội dung thực hiện biện pháp 68

3.2.4.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 69

3.2.5 Tăng cường thiết lập môi trường học tập thân thiện, các mối quan hệ ứng xử có văn hóa trong nhà trường 69

3.2.5.1 Mục đích của biện pháp 69

3.2.5.2 Nội dung thực hiện biện pháp 69

3.2.5.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 72

3.2.6 Tăng cường chỉ đạo thực hiện nề nếp học tập của học viên 72

3.2.6.1 Mục đích của biện pháp 72

3.2.6.2 Nội dung biện pháp 73

3.2.6.3 Điều kiện thực hiện 74

3.2.7 Tăng cường cơ sở vật chất theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Tỉnh 74

3.2.7.1 Mục đích của biện pháp 74

3.2.7.2 Nội dung và thực hiện biện pháp 74

3.2.7.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 76

3.2.8 Tăng cường quản lý đối với việc thực hiện các nội quy, quy chế trong dạy học đối với giảng viên, học viên 77

3.2.8.1 Mục đích của biện pháp 77

3.2.8.2 Nội dung thực hiện biện pháp 77

3.2.8.3 Điều kiện thực hiện 77

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 78

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của biện pháp đề xuất 79

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 79

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 79

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 79

3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 79

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tinh thần, thái độ, động cơ học tập của học viên 33 Bảng 2.2: Nhận Thức của giảng viên về vai trò của học lý luận chính trị với

cán bộ là học viên 34 Bảng 2.3: Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về ý nghĩa của môi

trường học tập đối với học viên 35 Bảng 2.4: Nhận thức của học viên về vai trò của học tập lý luận chính trị 36 Bảng 2.5: Nhận thức của học viên về ý nghĩa của môi trường học tập đối với

học viên 37 Bảng 2.6: Đánh giá về thực trạng môi trường học tập lý luận chính trị của

trường chính trị Nguyễn Văn Cừ 38 Bảng 2.7: Thực trạng nề nếp học tập lý luận chính trị của học viên 40 Bảng 2.8: Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học thể hiện mối quan hệ

tương tác 42 Bảng 2.9: Ý kiến của học viên về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy

học của giảng viên 43 Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ quản lý về hình thức tổ chức dạy học của

giảng viên 44 Bảng 2.11: Ý kiến của học viên về các hình thức học tập được giáo viên tổ chức 45 Bảng 2.12: Thực trạng ứng xử của giảng viên, nhân viên nhà trường với học viên 47 Bảng 2.13: Ý kiến học viên mức độ hài lòng đối với giảng viên, nhân viên

nhà trường 47 Bảng 2.14: Thực trạng các biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng nhằm phát

triển môi trường tâm lý cho học viên 48 Bảng 2.15: Thực trạng biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với giảng viên

nhằm tạo các mối quan hệ chia sẻ, hợp tác trong học tập 50 Bảng 2.16: Thực trạng biện pháp chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất của Hiệu trưởng 52 Bảng 2.17: Ý kiến học viên về thực trạng biện pháp chỉ đạo tăng cường cơ sở

vật chất của Hiệu trưởng 53 Bảng 2.18: Thực trạng biện pháp kiểm tra, đánh giá, giám sát môi trường học

tập của học viên (28 cán bộ quản lý và giáo viên) 56 Bảng 2.19: Thực trạng biện pháp đánh giá, kiểm tra, giám sát môi trườnghọc

tập của học viên 57 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công tác giáo dục LLCT tư tưởng luôn là nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước Lênin đã dạy: “Không có lý luận cách mạng thì không có phong trào cách mạng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng khẳng định: “Thực tiễn mà không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không có liên hệ thực tiễn là lý luận suông” Có thể nói chưa bao giờ công tác lý luận lại cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt như hiện nay Đó là vì thực tiễn cách mạng, sự phát triển của xã hội nước ta cũng như các quá trình thế giới đang đặt ra cho lý luận hàng loạt vấn đề phức tạp cần phải giải quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh việc quan trọng trước hết là phải đổi mới tư duy, nâng cao trí tuệ của Đảng lên một bước phát triển mới: Đảng ta phải nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực tổ chức thực tiễn, từ việc nắm vững quy luật vận động của đời sống xã hội, quy luật vận động của Đảng cho đến hiểu biết về thế giới, về thời đại; Đảng làm giàu trí tuệ của mình bằng cách không ngừng nâng cao trình độ lý luận, nắm vững, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đồng thời không ngừng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn sinh động

Trong những năm gần đây, Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị mà Học viện chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh và Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Bắc Ninh giao phó Trong nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng LLCT, trường đã có những đóng góp không nhỏ vào việc xây dựng một đội ngũ cán bộ chủ chốt và cán bộ nguồn cho tỉnh Tuy nhiên, để giúp cho người học những ý thức đầy

đủ về việc học tập LLCT không phải chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là nhu cầu thực sự nhằm trang bị tri thức toàn diện cho hành trang của người cán bộ lãnh đạo, quản lý thì phải xây dựng một môi trường học tập thật sự cuốn hút, có tính Đảng cao

Bản thân tôi là một cán bộ quản lý của nhà trường, với nhiều năm là giảng viên trực tiếp giảng dạy LLCT, với kiến thức đã học tập và nghiên cứu, tôi lựa chọn vấn đề

“Phát triển môi trường học tập LLCT cho học viên ở Trường Chính trị Nguyễn Văn

Cừ tỉnh Bắc Ninh” làm Luận văn Thạc sĩ với mong muốn góp phần vào xây dựng môi

trường học tập LLCT nói chung và ở trường tôi đang công tác nói riêng

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên ở Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh, thông qua đó nâng cao chất lượng học tập các môn lý luận chính trị của học viên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Môi trường học tập của học viên ở trường Chính trị cấp tỉnh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm phát triển môi trường học tập chính trị cho học viên ở trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng học tập lý luận chính trị của học viên chịu ảnh hưởng của môi trường học tập, nếu tìm được các biện pháp phát triển môi trường học tập lý luận chính trị, tạo văn hóa học hỏi, văn hóa chia sẻ, văn hóa chất lượng vv… trong học tập

sẽ nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục lý luận chính trị cho học viên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên ở trường Chính trị cấp tỉnh

5.2 Nghiên cứu thực trạng phát triển môi trường học tập lý luận chính trị ở

trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

5.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển môi trường học tập lý luận chính trị ở

trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm những phương pháp nghiên cứu lý luận

Đây là nhóm phương pháp nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài Bao gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu

Trang 12

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đây là nhóm phương pháp nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng

cơ sở thực tiễn của đề tài Bao gồm các phương pháp cụ thể sau:

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên, học viên để lấy thông tin về thực trạng môi trường học tập và phát triển môi trường học tập cho học viên

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giảng dạy, quản lý nhằm tạo môi trường học tập cho học viên

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của giảng viên, học viên

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất phát triển môi trường học tập cho học viên

- Phương pháp khảo nghiệm về tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp

Làm rõ môi trường học tập lý luận chính trị ở trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ

8 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Môi trường học tập gồm có môi trường bên trong nhà trường và môi trường bên ngoài nhà trường Tác giả luận văn chỉ nghiên cứu môi trường học tập lý luận chính trị bên trong nhà trường và nghiên cứu các biện pháp tác động của Hiệu trưởng nhằm phát triển môi trường học tập Lý luận chính trị cho học viên ở trường Chính trị tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

9 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển môi trường học tập lý luận chính trị ở trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

Chương 2: Thực trạng phát triển môi trường học tập lý luận chính trị ở trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Một số biện pháp nhằm xây dựng môi trường học tập lý luận chính trị ở trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

Trang 14

Nhận thức được môi trường có ảnh hưởng đến năng xuất lao động, các nhà tâm

lý học lao động tập trung nghiên cứu môi trường vĩ mô, những điều kiện như: Nhiệt độ, màu sắc, âm thanh, ánh sáng, khung cảnh, mối quan hệ liên nhân cách của nhóm nhỏ; những yếu tố, điều kiện, hoàn cảnh tác động mạnh đến chất lượng công việc

Nhà tâm lý học Mỹ Kenloc (1923) đã nuôi trong cùng một môi trường con khỉ

10 tháng tuổi và cậu bé trai 8 tháng tuổi của mình để so sánh ảnh hưởng của môi trường đến con khỉ và con người Đã có nhiều ví dụ để chúng ta hiểu về vai trò của môi trường sống đối con vật hoặc con người, không thể làm thay đổi bản năng của con vật Ngược lại môi trường của loài vật có thể tác động mạnh vào bản chất của con người Nhà xã hội học Mỹ R.E Pác - cơ đã nói: “Người không đẻ ra người, đưa trẻ chỉ trở nên người trong quá trình giáo dục” Điều này khảng định vai trò của yếu tố môi trường văn hóa, môi trường giáo dục có tính quyết định đối với sự hình thành nhân cách con người

Cuối thế kỷ XIX, khi xuất hiện phương pháp xác định trẻ sinh đôi cùng trứng,

đã xuất hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường và di truyền đối với sự hình thành nhân cách con người Ở Liên Xô cũ có công trình của I.I Canaev (1959), kết quả nghiên cứu đó được công bố trong tác phẩm Trẻ sinh đôi Sau đó vấn đề được tiếp tục bởi Đ.B Enconhin

Nhiều nhà tâm lý học Mỹ với các công trình nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng rất quan trọng của môi trường đến sự hình thành và phát triển nhân cách cá nhân Những kết quả nghiên cứu có hệ thống đã dần hÌnh thành một chuyên ngành tâm lý

Trang 15

học mới: Tâm lý học môi trường và thường được khái quát trong các tài liêụ giáo dục học, Tâm lý học Quan điểm chung của khoa học giáo dục (bao gồm cả tâm lý học) đều khảng định vai trò quyết định của yếu tố môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con người Tiếp đó, là vấn đề nghiên cứu, xây dựng môi trường với mục đích để có ảnh hưởng tốt nhất đến dạy học và giáo dục nhân cách thế hệ trẻ

Về môi trường dạy học, trước hết phải kể đến những nghiên cứu của I.V Pavlov và B.F Skinnơ I.V.Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có điều kiện trong môi trường được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn toàn thụ động B.F Skinnơ nghiên cứu sự hình thành phản xạ tạo tác động môi trường gần với thực tế hơn, con vật (chuột, bồ câu…) chủ động trong hành vi đáp ứng trên cơ sở nhu cầu của

nó Nội dung học tập thể hiện ngay trong môi trường mà con vật phải tìm cách thích nghi Đây là cơ sở lý thuyết để xây dựng kiểu dậy học chương trình hóa, dạy học bằng máy Từ nghiên cứu kết quả của hai ông, các nhà gíao dục đã nhận thức một vấn

đề rất quan trọng rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn là yếu

tố thực tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và sang tạo hơn Việc tạo lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng của khoa học giáo dục hiện đại

Nghiên cứu về môi trường dạy học phải kể đến công trình của Jean Marc Denomme và Madeleine Roy về phương pháp sư phạm tương tác Trong đó, mô hình quen thuộc: Người dạy - Người học - Tri thức được chuyển thành Người dạy - Người học - Môi trường Tác giả coi môi trường là yếu tố tham gia trực tiếp đến quá trình dạy học chứ không đơn thuần chỉ là nơi diễn ra các hoạt động dạy học Đặc biệt, tác giả đi sâu vào các yếu tố môi trường của việc học, các yếu tố môi trường của việc dạy Trên cơ sở đó, các tác giả đã nhấn mạnh đến một quy luật quan trọng: Môi trường ảnh hưởng đến người dạy, người học và người dạy phải thích nghi với môi trường Ảnh hưởng và thích nghi đó chính là hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác liên quan đến môi trường

Từ đầu thế kỷ XX, Dimitri Glinos đã viết “…Giáo dục phải thích ứng với những hoàn cảnh luôn thay đổi, đối phó với những vấn đề mới, những nhu cầu mới

Trang 16

và thường xuyên đòi hỏi những kỹ năng mới…Trong một thời gian dài, nền giáo dục đã không thể thích ứng được với các hoàn cảnh mới và gắn với các nhu cầu thực tế Khoảng cách giữa giáo dục và cuộc sống ngày càng lớn và bây giờ, điều chúng ta cần không chỉ là một cuộc cách mạng để tái lập lại mối tương quan giữa giáo dục và cuộc sống

Emile DurKheim quan niệm môi trường học đường bao hàm cả lớp học và việc tổ chức lớp học, như một sự liên kết có phạm vi rộng hơn gia đình và không trìu tượng như xã hội Một lớp học không đơn thuần chỉ là một khối kết dính các cá nhân độc lập với nhau mà còn là một xã hội thu nhỏ Trong lớp học, học sinh suy nghĩ, hành động và cảm nhận khác với khi chúng tách rời nhau…Những quan niệm trên đây đã có trước hàng thế kỷ, hiện nay đang trở thành vấn đề thời sự của khoa học giáo dục

Môi trường giáo dục không phải đến ngày nay mới được quan tâm Câu chuyện “Mạnh mẫu giáo tử” phải 3 lần chuyển chỗ ở tìm đến nơi tốt để định cư nhằm cho con mình được hưởng một môi trường giáo dục thuận lợi Nhiều người Việt Nam biết đến và vận dụng câu tục ngữ “gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” cũng muốn nói đến một mặt mối quan hệ với con người trong một môi trường giáo dục trẻ Giá trị của câu chuyện và câu tục ngữ trên ở chỗ đã đề cao môi trường sống trong quá trình phát triển của trẻ Với trẻ em ba môi trường: nhà trường - gia đình - xã hội có vai trò quan trọng trong quá trình học tập, trưởng thành và hoàn thiện nhân cách

PGS.TS Phạm Hồng Quang đã nghiên cứu về môi trường văn hóa giáo dục, mối quan hệ của nó với môi trường kinh tế và chỉ ra những tiêu chí để xây dựng môi trường văn hóa giáo dục trong các nhà trường

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc xây dựng được MTHTTT ở các trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Đường lối, chính sách của Đảng thực sự là những định hướng quan trọng ở tầm vĩ

mô, chỉ đạo toàn diện công tác nâng cao chất lượng giáo dục Bên cạnh đó, Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 40/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ttrong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013

Trang 17

Nhiều hội thảo khoa học và công trình nghiên cứu khoa học về xây dựng MTHTTT ở các trường Nhiều chương trình, dự án của các tổ chức quốc tế, của chính phủ đã hỗ trợ tích cực cho nhiệm vụ này

Gần đây có một số đề tài, khóa luận tốt nghiệp của học viên và sinh viên đã nghiên cứu các vấn đề như: Môi trường giáo dục, môi trường văn hóa giáo dục, môi trường học tập vv

Việc xây dựng môi trường học tập nói chung ở các nhà trường đã trở thành vấn đề quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Song xây dựng môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên ở Trường Chính trị tỉnh chỉ dừng lại ở một số những bài viết trao đổi ở góc độ khác nhau chứ chưa có đề tài hoặc công trình chuyên sâu về vấn đề xây dựng môi trường môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên ở các trường chính trị tỉnh nói chung và Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã bắt đầu chú ý tới công tác xây dựng môi trường học tập cho học viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục lý luận chính trị trong Đảng

Vì vậy tôi chọn vấn đề này làm đề tài Luận văn thạc sĩ để góp phần xây hệ thống hoá cơ sở lý luận và đề xuất một số giải pháp về công tác này ở Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm môi trường

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về khái niệm môi trường:

- Theo nghĩa rộng nhất: môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường

- Theo Unesco (1981): Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống

tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra Những cái hữu hình (tập quán, niềm tin…) trong đó con người sống và lao động họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình

- Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản

Trang 18

của sinh vật (Hoàng Đức Nhuận, 2000) Theo tác giả môi trường có các thành phần chính và tác động qua lại với nhau:

1/ Môi trường tự nhiên: bao gồm nước, không khí, đất đai, ánh sáng và các sinh vật - môi trường kiến tạo gồm các cảnh quan thay đổi được do con người

2/ Môi trường không gian gồm những yếu tố về địa điểm, khoảng cách, mật độ, phương hướng và sự thay đổi trong môi trường

- Theo Vũ Trung Tạng: Môi trường là một thành phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên… Mà ở đó, cá thể, quần thể, loài… có quan

hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình

Như vậy, từ một số khái niệm nêu trên, ta có thể hiếu khái niệm môi trường như

sau: “Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người”

1.2.2 Môi trường học tập, môi trường học tập lý luận chính trị

Trong phạm vi nhà trường, thường đề cập tới các yếu tố môi trường học tập, môi trường khoa học Trong đó khái niệm môi trường học tập được xem xét cụ thể hơn Trong tài liệu “Curriculunm Đevelopment a Guide to Practice” [49] đã quan niệm môi trường học tập gồm:

- Môi trường học tập theo truyền thống: Nhà trường là môi trường đơn độc, tĩnh lặng và trật tự Bầu không khí này là kết quả của áp lực theo định nghĩa hẹp của nền giáo dục chính quy, cửa vào giới hạn cho một số người, và theo phong cách giáo huấn, mô phạm (nói, nghe) đối với việc học tập

- Theo PGS.TS Phạm Hồng Quang : Môi trường học tập là tập hợp những yếu

tố không gian, nhân lực, vật lực và tài lực, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc học tập đạt kết quả tốt

- Môi trường học tập: Là tập hợp nhũng yếu tố tự nhiên và xã hội(vật chất và tinh thần) tạo điều kiện thuận lợi cho việc học và luyện tập đạt kết quả tốt

- Nguyễn Kim Dung, đã quan niệm môi trường học tập gồm:

+ Môi trường học tập theo truyền thống: Nhà trường là môi trường đơn độc, tĩnh lặng và trật tự Bầu không khí này là kết quả của áp lực: theo nghĩa hẹp của nền

Trang 19

giáo dục chính quy, cửa vào giới hạn cho một số người và theo phong cách giáo huấn,

mô phạm (nói, nghe) đối với việc học tập Học sinh trở nên thụ động và máy móc trong quá trình học tập

+ Môi trường học tập mới: Có cơ cấu tổ chức hoàn toàn trái ngược với phong cách truyền thống Chúng thường được mở rộng hơn, ồn ào hơn và đôi khi như những trung tâm với các hoạt động hỗn loạn Các trường học như thế là kết quả của cả hai sự thay đổi Từ đó họ có cách hiểu mới về môi trường học tập

Theo chúng tôi môi trường học tập là nơi diễn ra hoạt động học tập của học viên gồm tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển hoạt động học tập của người học Quan niệm này xuất phát từ những cơ sở lý thuyết về học tập như sau:

- Học tập là hoạt động của người học và do người học thực hiện, không ai có thể thay thế được họ

- Học tập là một hoạt động, do vậy nó được hình thành và phát triển Theo đó nhiệm vụ và mục tiêu của người dạy là hình thành và phát triển hoạt động học cho người học

- Do được hình thành và phát triển nên hoạt động học chịu sự tác động của nhiều yếu tố Có những yếu tố thuộc bản thân người học và những yếu tố bên ngoài người học Tất cả những gì quan hệ đến hoạt động học, có tác động qua lại với nó (với quá trình hình thành và phát triển hoạt động học) là môi trường của học tập

Môi trường học tập được tạo thành từ các yếu tố: môi trường vật chất, môi trường tâm lí và môi trường xã hội Mỗi loại môi trường nêu trên đều được xác định

cụ thể các yếu tố và mối quan hệ giữa chúng Chính tính chất mối quan hệ của các yếu tố này trong từng loại môi trường quy định tính chất môi trường đó Điều này cho thấy, hiệu trưởng nhà trường, nhà quản lý có thể chỉ đạo giảng viên hoàn toàn có thể chủ động trong việc xây dựng môi trường học tập thuận lợi cho người học bằng việc

sử dụng những kỹ thuật xác định để thiết lập và vận hành các yếu tố của từng loại môi trường học tập nói trên

Dạy học là hoạt động cốt lõi, của giáo dục nói chung và của bồi dưỡng lý luận chính trị nói riêng Theo đó, nhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý và giảng viên là

Trang 20

hình thành và phát triển hoạt động học cho học viên Nhà quản lý và giảng viên phải quan tâm thỏa đáng đến vấn đề xây dựng môi trường học tập cho học viên Môi trường này là tập hợp hợp các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển hoạt động học tập lý luận chính trị của học viên nhằm thực hiện mục tiêu bồi dưỡng của các chương trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị đã được thiết kế

Môi trường học tập là các yếu tố có tác động đến quá trình học tập của học viên, được tạo thành từ các thành tố sau đây:

- Môi trường vật chất: Là không gian diễn ra quá trình dạy học, đồ dùng daỵ học như bảng, sách vở, nhiệt động, ánh sáng, âm thanh, không khí, hay nói một cách khác là toàn bộ điều kiện vật chất phục vụ cho hoạt động học tập bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị cho học viên …

- Cuộc cách mạng trong xây dựng trường học: Một tòa nhà sinh động, năng

nổ có thể thể hiện một trung tâm học tập chủ động sáng tạo Khi xem xét khuôn viên, các khoảng không gian ưu tiên có thể đoán ra được triết lý giáo dục của nhà trường Không gian hấp dẫn vui vẻ, đầy màu sắc, sân trường được sử dụng rộng rãi cho nhiều hoạt động…

- Không gian lớp học: Cách truyền thống là sắp xếp phòng học để cho tất cả cái nhìn và sự chú ý đều tập trung vào người thầy, các hoạt động trùng khớp với cách sắp xếp của đồ đạc Khả năng khác là sắp xếp lớp học tạo ra những khoảng không gian nhiều mục đích, tạo ra sự di chuyển có thể có trong sự kiểm soát của giảng viên

Sự khác nhau trong không gian lớp học được phát triển từ cơ cấu phức tạp đến cơ cấu linh hoạt, có tác dụng tạo môi trường học tập tích cực cho học viên

Lớp học: Sự sắp xếp chỗ ngồi đồng nhất trong phòng đến bàn ghế lớp học cùng kiểu như cấn đối đến bàn ghế được sắp xếp cho mỗi hoạt động do vậy không gian lớp học được sử dụng cho nhiều mục đích đến không gian bên ngoài được sử dụng để học tập

Sự di chuyển trong lớp học: Di chuyển bị giới hạn trong phòng do giảng viên kiểm soát hoàn toàn đến sự di chuyển của học viên tùy thuộc tình huống được tự do

di chuyển trong giới hạn và học viên di chuyển tùy ý

Trang 21

Sở hữu lớp học: Không gian lớp học được quản lý bởi giảng viên, giảng viên quản lý vùng không gian của học viên đến lớp học có vùng không gian của học viên đến lớp học có vùng không gian cho sự tiếp cận qua lại và chỉ có khu vực quy định -

mở cho tất cả, toàn bộ không gian lớp học có thể tiếp cận với nhiều người [49, tr 68 - 79] Học viên được học trong mối quan hệ hợp tác với thầy, với bạn, được chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, được trải nghiệm kiến thức, kỹ năng, thái độ của mình

- Môi trường tinh thần: Hay còn gọi là môi trường tâm lý đó là động cơ thái độ của người học, các yếu tố tâm lý của người học, những tác động tâm lý của giảng viên tới người học như phương pháp, biện pháp kỹ thuật dạy học, cách ứng xử của giảng viên đối với học viên nhằm tác động tới quá trình nhận thức của họ, các yếu tố tích cực của thầy có tác dụng tạo động lực, tạo hứng thú cho học viên học tập

- Nhà trường mong muốn mở rộng các phản hồi của học viên về quá trình học tập thường khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động của nhà trường, trong mối quan hệ này biểu thị ở những hoạt động có liên quan đến nhà trường, cộng đồng có sự hỗ trợ lẫn nhau

Học viên được phát huy vai trò chủ động trong quá trình chiếm lĩnh nội dung tri thức để hoàn thiện năng lực và phẩm chất chính trị cá nhân

- Môi trường xã hội: Là mối quan hệ tương tác giữa giảng viên viên với học viên, học viên với học học viên, giữa nhà trường - cơ quan, tổ chức - cộng đồng

Toàn bộ hệ thống môi trường học tập, môi trường dạy học, môi trường giáo dục trong trường học chính trị phải được tiếp cận hệ thống, đó là các quan hệ thầy - trò, quan hệ với nhà quản lý, mà bản chất của các mối quan hệ là dựa trên quan hệ pháp luật, nhân văn, đạo đức Thực tế dạy học đã chứng minh rằng nếu quan hệ giữa người dạy và người học được đặt trong điều kiện tốt đẹp, quan hệ ảnh hưởng sư

phạm, dân chủ thì sẽ tạo ra các “dung môi” tích cực cho môi trường dạy học, học tập

Ví dụ khi giảng viên say mê, tích cực với nghề, có trách nhiệm cao với học viên, gợi

mở và dẫn đường cho người học thì thái độ tích cực học, khả năng sáng tạo của học viên được nâng cao Hoạt động đánh giá của giảng viên thực hiện khách quan, chính xác, công bằng sẽ có tác dụng tạo động lực cho học viên tích cực trong học tập lý luận chính trị

Trang 22

Môi trường học tập lý luận chính trị là toàn bộ các yếu tố vật chất và các yếu

tố tinh thần, các yếu tố xã hội - nơi học viên tiến hành hoạt động học tập, rèn luyện

nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả học tập lý luận chính trị của học viên nói riêng và sự hình thành nhân cách của học viên nói chung

Môi trường học tập lý luận chính trị góp phần tạo nên mục đích học tập, động

cơ học tập và là phương tiện hoạt động để người học học tập thành công và hiệu quả

Từ những phân tích nêu trên, chúng tôi quan niệm: Môi trường học tập lý

luận chính trị là tập hợp nhũng yếu tố tự nhiên và xã hội(vật chất, tâm lý, xã hội) tác động trực tiếp tới việc học tập và rèn luyện các phẩm chất chính trị của học viên, nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả học tập của học viên Đó là các điều kiện phương tiện phục vụ cho hoạt động học tập lý luận chính trị, các yếu tố tâm lý như hứng thú, động

cơ, thái độ học tập của người học vv và các yếu tố quan hệ nhóm lớp, quan hệ thầy

trò có ảnh hưởng trực tiếp tới việc học tập, rèn luyện của học viên

Môi trường học tập tác động đến nhận thức, tình cảm, thái độ của chủ thể học tập Nếu được tổ chức hợp lý sẽ làm cho người học cảm thấy thoải mái, tăng hứng thú học tập, nâng cao khả năng tư duy,sáng tạo và tưởng tượng cho người học

Chất lượng và hiệu quả của hoạt động day - học lý luận chính trị chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường học tập Những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến trên thế giới đã chứng minh: Môi trường học tập thời đại nào cũng có những vấn đề và luôn đặt ra những yêu cầu nhất định Nhưng một môi trường học tập đúng nghĩa phải là môi trường học tập an toàn và bình đẳng mà ở đó quyền của người học được công nhận

Học tập lý luận chính trị là một quá trình tích lũy vốn tri thức, vốn kinh nghiệm và rèn luyện bản lĩnh chính trị của học viên nhằm biến chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước thành hành động thực tiễn trong triển khai các nhiệm

vụ công tác, quản lý ở cấp cơ sở

Môi trường học tập lý luận chính trị của học viên là toàn bộ những điều kiện, hoàn cảnh diễn ra xung quanh quá trình học tập, rèn luyện phẩm chất, bản lĩnh chính trị của học viên, nó tác động trực tiếp tới quá trình hình thành phát triển năng lực chính trị của học viên

Trang 23

Môi trường học tập lý luận chính trị của học viên được tạo bởi từ các nhân tố sau đây:

Môi trường vật chất, cơ sở trường lớp, điều kiện học tập, rèn luyện của học viên, các phương tiện hỗ trợ cho việc học tập nâng cao trình độ chính trị của học viên trong nhà trường

Môi trường tâm lý: Đó là động cơ thái độ học tập của học viên, phương pháp giảng dạy của giảng viên có tác động tới phương pháp tự học, tự nghiên cứu của học viên, sự tôn trọng học viên của nhà trường, thầy cô, sự tham gia của học viên vào quá trình học tập, quan hệ ứng xử của giảng viên với học viên, học viên với học viên trong quá trình học tập rèn luyện, tính đa dạng của phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm tạo hứng thú và sự tham gia tích cực của học viên trong quá trình học tập

Môi trường xã hội: Đó là các mối quan hệ xã hội của học viên được thiết lập trong quá trình học tập nghiên cứu lý luận chính trị, như quan hệ giảng viên với học viên, học viên với nhóm, lớp, học viên với học viên, học viên với các tổ chức đoàn thể và môi trường xung quanh bên ngoài nhà trường Đó là sự tham gia của học viên vào các mối quan hệ trên trong quá trình học tập, rèn luyện nhằm chiếm lĩnh tri thức, kinh nghiệm hình thành phát triển năng lực và phẩm chất chính trị

1.2.3 Phát triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên

Trên cơ sở tìm hiểu về học tập và môi trường học tập, chúng tôi cho rằng: Phát

triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên ở trường Trung cấp Chính trị

là chủ thể quản lý tạo ra một môi trường vật chất, tâm lý, xã hội nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học trong quá trình chiếm lĩnh tri thức lý luận

chính trị, phát triển năng lực chính trị cho học viên

Từ khái niệm trên chúng tôi quan niệm phát triển môi trường học tập lý luận chính trị của học viên bao gồm:

Xây dựng và phát triển môi trường vật chất: Cơ sở vật chất, trường lớp, tài liệu học tập, không gian học tập, các phương tiện hiện đại phục vụ cho hoạt động học tập

lý luận chính trị

Phát triển môi trường tâm lý: Chỉ đạo giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy, tích cực hóa hoạt động của người học, hình thành ở học viên động cơ, hứng thú học tập, giúp học viên có thái độ tích cực đối với hoạt động học tập lý luận chính trị

Trang 24

Xõy dựng và phỏt triển mụi trường xó hội : Cỏc quan hệ xó hội trong quỏ trỡnh học tập lý luận chớnh trị đú là quan hệ thầy - trũ, quan hệ trũ - trũ, quan hệ giữa trũ với nhúm lớp vv… Xõy dựng mụi trường học tập lý luận chớnh trị đũi hỏi nhà quản

lý cú những biện phỏp tổ chức, chỉ đạo giỏo viờn xõy dựng và thực hiện cỏc chuẩn mực trong quan hệ thầy trũ, quan hệ trũ - trũ trong lớp học

Phỏt triển mụi trường học tập lý luận chớnh trị đũi hỏi nhà quản lý cần quan tõm đến cả ba yếu tố nờu trờn: Phỏt triển và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy và học lý luận chớnh trị, hỡnh thành phỏt triển động cơ hứng thỳ học tập

lý luận chớnh trị đỳng đắn ở học viờn, tạo ra mụi trường học tập hợp tỏc, chia sẻ kiến thức kinh nghiệm giữa thầy với trũ, giữa trũ với trũ, giỳp học viờn nắm tri thức nhẹ nhàng hơn, trỏnh ỏp lực cưỡng chế

1.2.4 Những vấn đề cơ bản về phỏt triển mụi trường học tập lý luận chớnh trị cho học viờn ở trường trung cấp chớnh trị

1.2.4.1 Học tập lý luận chớnh trị

Hoạt động giỏo dục tư tưởng chớnh trị núi chung là hoạt động lónh đạo quan trọng hàng đầu của Đảng và Nhà nước nhằm nghiờn cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, phỏt triển đường lối, chớnh sỏch; truyền bỏ đường lối, chớnh sỏch, xõy dựng thế giới quan khoa học, bồi dưỡng lý tưởng, lẽ sống, xõy dựng niềm tin, định hướng giỏ trị đỳng đắn, thỳc đẩy con người hành động tớch cực và sỏng tạo; xõy dựng đời sống văn hoỏ, xõy dựng con người mới Vị trớ quan trọng của hoạt động giỏo dục tư tưởng chớnh trị xuất phỏt từ nguyờn lý khoa học của chủ nghĩa Mỏc- Lờnin về mối quan hệ giữa tồn tại xó hội và ý thức xó hội, về tầm quan trọng của lý luận đối với thực tiễn

cỏch mạng C.Mỏc núi: “Lý luận sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nú thõm

nhập vào quần chỳng” V.I.Lờnin cũng chỉ rừ: “Nõng cao sự giỏc ngộ của quần chỳng hiện nay cũng như bất cứ một lỳc nào, vẫn là nền tảng và nội dung chủ yếu của toàn bộ cụng tỏc của chỳng ta” Trong cụng cuộc đổi mới, đỏnh giỏ về vai trũ

quan trọng của cụng tỏc giỏo dục tư tưởng chớnh trị, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ X của Đảng khẳng định: “Cụng tỏc tư tưởng đó gúp phần nõng cao

nhận thức, tớnh tớch cực của cỏn bộ, đảng viờn, nõng cao lũng tin của nhõn dõn vào đường lối đổi mới, tạo sự nhất trớ trong Đảng và sự đồng thuận trong xó hội, gúp phần thỳc đẩy phỏt triển kinh tế, giữ vững ổn định chớnh trị- xó hội”

Trang 25

Giáo dục t- t-ởng chính trị cho người học là quá trình giáo dục tiến hành có mục đích có kế hoạch, có ph-ơng pháp của nhà giáo dục nhằm chuyển hóa t- t-ởng của chủ nghĩa Mác - Lê Nin; t- t-ởng Hồ Chí Minh, chủ tr-ơng, đ-ờng lối, chính

sách của Đảng và Nhà n-ớc thành phẩm chất giá trị của mỗi cá nhân

Bản chất của quá trình này là biến các chủ tr-ơng, đ-ờng lối, chính sách của

Đảng và Nhà n-ớc trở thành hành vi thực hiện tự giác của cá nhân

* Tóm lại: Quá trình giáo dục t- t-ởng chính trị là một quá trình đ-ợc tổ chức một cách có mục đích, khoa học của Nhà giáo dục nhằm chuyển hóa một cách tự giác những giá trị t- t-ởng chính trị, đạo đức cách mạng của xã hội thành phẩm chất giá trị của cá nhân

Học tập lý luận chớnh trị là cụng việc của học viờn, do học viờn tiến hành dưới sự hướng dẫn của giảng viờn nhằm chiếm lĩnh cỏ giỏ trị tư tưởng chớnh trị, hỡnh thành phỏt triển năng lực chớnh trị và bản lĩnh chớnh trị của người cỏn bộ

1.2.4.2 Mục tiờu phỏt triển mụi trường học tập lý luận chớnh trị

Mục tiờu phỏt triển mụi trường học tập lý luận chớnh trị là nhằm tạo điều kiện, tạo phương tiện, tạo động lực cho hoạt động dạy và học lý luận chớnh trị phỏt triển, đặc biệt là hoạt động học tập lý luận chớnh trị đạt hiệu quả cao Giỳp nhà quản lý khụng ngừng nõng cao chất lượng dạy và học lý luận chớnh trị Nhà trường là nơi tiếp nhận tất

cả cỏc học viờn đến học tập để nõng cao trỡnh độ lý luận chớnh trị một trong những năng lực của người cỏn bộ quản lý cỏc cấp hiện nay Vỡ vậy thụng qua phỏt triển mụi trường học tập, tạo điều kiện tốt nhất để nõng cao năng lực chớnh trị cho học viờn

Mụi trường học tập lý luận chớnh trị gúp phần tạo nờn chất lượng giỏo dục lý luận chớnh trị khụng ngừng được nõng cao Giảng viờn là người tạo điều kiện thuận lợi cho học viờn trong quỏ trỡnh dạy học, trợ giỳp tốt nhất cho học viờn, thõn thiện trong đỏnh giỏ kết quả rốn luyện, học tập của học viờn, đỏnh giỏ cụng bằng, khỏch quan với lương tõm và trỏch nhiệm của nhà giỏo giỳp học viờn tự tin trong học tập, vận dụng những kiến thức về lý luận chớnh trị vào thực tiễn cụng tỏc, quản lý

Mụi trường học tập giỳp học viờn được học tập, rốn luyện trong mụi trường lành mạnh, an toàn, trỏnh được những bất trắc, nguy hiểm đe dọa, được hỗ trợ tốt nhất để lĩnh hội tri thức, phỏt triển năng lực lý luận chớnh trị Mụi trường học tập cú

Trang 26

đủ nước sạch, ánh sáng, phòng học, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập, không gian cây xanh v v… tạo điều kiện cho học viên học tập thành công và hiệu quả

Môi trường học tập tạo lập sự bình đẳng giới, bình đẳng giữa các học viên thuộc các dân tộc khác nhau, không có sự phân biệt, kỳ thị giàu nghèo, cấp bậc trong quản lý Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học viên trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học viên trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức Giúp học viên hiểu ý nghĩa của việc học tập lý luận chính trị, tự giác học tập nâng cao trình độ và tích cực vận dụng trong thực tế cuộc sống và nghề nghiệp

MTHT lý luận chính trị mà ở đó là nơi huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường có sự tham gia của học viên, thầy cô giáo, các tổ chức xã hội, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị kinh tế và nhân dân địa phương nơi trường đóng cùng đồng lòng, đồng sức xây dựng nhà trường, xây dựng môi trường học tập tốt nhất cho học viên trong hoàn thiện phát triển năng lực chính trị, bản lĩnh chính trị và sức chiến đấu cho học viên và cán bộ quản lý

1.2.4.3 Ý nghĩa của phát triển MTHT lý luận chính trị

Học tập lý luận chính trị hiện nay còn mang tính khiên cưỡng, chưa tạo cho học viên một động cơ học tập tích cực, tự giác, dẫn tới học viên học một cách thụ động, phát triển môi trường học tập lý luận chính trị, tạo cho người học tâm lý thoải mái, tự tin, hứng thú tỏng học tập, tích cực chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện bản lĩnh chính trị của người cán bộ với tư cách là công bộc của dân

Phát triển MTHT lý luận chính trị là điều kiện để từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ và phẩm chất chính trị thực hiện đúng chủ trương, đường lối quan điểm của Đảng và pháp luật của Nhà nước, có năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới trong thời kỳ phát triển, hội nhập Quốc tế và khu vực Phát triển môi trường học tập lý luận chính trị giúp cho các chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước được cán bộ quản lý lĩnh hội, thẩm thấu một cách dễ dàng, đồng thời giúp cán bộ biết vận dụng các chủ trương đó vào thực tế công tác, nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực công tác cho cán bộ, sẽ là nhân tố quyết định sự phát triển bền vững cho địa phương, cho đất nước trên các mặt trận

Trang 27

- Phát triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên, giúp nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, chính trị gương mẫu trong việc gìn giữ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, môi trường chính trị ở địa phương là nơi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý của Tỉnh Xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho nhà trường, nêu cao ngọn cờ cách mạng, bản lĩnh chính trị của Đảng, đạo lý tôn sư trọng đạo, tôn vinh nghề dạy học

1.2.4.4 Nội dung phát triển môi trường học tập LLCT cho học viên

i Phát triển môi trường vật chất

Đảm bảo cảnh quan trường lớp sạch đẹp, có nhiều cây xanh, thoáng mát, thân thiện với môi trường, có sức thu hút người học tham gia, giúp cán bộ quản lý tạm quên đi những áp lực của công việc hàng ngày khi trở về trường học tập, nghiên cứu

để nâng cao năng lực và bản lĩnh chính trị cho cá nhân góp phần thực hiện tốt công tác được giao

Không gian lớp học phải rộng, thoáng, xa nơi có tiếng ồn, bố trí bàn ghế phù hợp với độ tuổi người lớn, có thể di chuyển vị trí một cách dễ dàng, thuận lợi cho hoạt nhóm, lớp, hoạt động thảo luận

Cách bài trí quang cảnh nhà trường và quang cảnh phòng học thân thiện, tạo ra những nét riêng của một trung tâm văn hóa, chính trị của tỉnh, thể hiện là nôi đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ chủ chốt của địa phương

Các chuẩn mực về môi trường văn hóa trường học cần được bài trí một cách khoa học bố trí ở những nơi dễ quan sát để mọi người học đều được chia sẻ

Nhà trường cần bố trí đủ tài liệu, giáo trình và hệ thống học liệu cho học viên, tạo điều kiện tốt nhất để học viên được học tập nâng cao năng lực chính trị và bản lĩnh chính trị của mình

Hệ thống thông tin của nhà trường cần được thiết kế một cách hiệu quả phục

vụ cho việc dạy và học lý luận chính trị một cách luận lợi, Giảng viên và học viên có thể trao đổi thông tin qua Email, hoặc hệ thống thư viện điện tử của trường, nhằm giúp cho việc học tập thuận lợi và hiệu quả

Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật hiện đại phục vụ cho dạy và học một cách hiệu quả

Việc bài trí biển hiệu, lô gô thể hiện những nét đặc trưng của môi trường học

Trang 28

ii Phát triển môi trường tâm lý

Nâng cao nhận thức cho học viên, giúp học viên nhận thức đúng về chủ trương đường lối học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị cho cán bộ của Đảng, Nhà nước và của địa phương, trên cơ sở đó giúp cán bộ nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc học tập nâng cao trình độ chính trị của bản thân, xác định động cơ học tập đúng đắn, tự giác, tích cực trong học tập, sẵn sàng học tập và vận dụng tri thức vào thực tế công tác

Tạo mối quan hệ thân thiện trong môi trường học tập giữa giảng viên với học viên nhằm tạo ra môi trường học tập chia sẻ, hợp tác giúp học viên hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập được giao

Xây dựng nội quy học tập trong nhà trường, trong lớp học nhằm tạo nề nếp hành chính trong học tập cho học viên, kích thích học viên tích cực học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao

Xây dựng nề nếp học tập tạo động cơ học tập cho học viên: Đối tượng học viên học tập chính trị có tính đa dạng, đặc thù do đó việc xậy dựng nề nếp học tập có ý nghĩa quan trọng, giúp cho học viên chấp hành đúng quy chế học tập, hình thành thói quen nền nếp có văn hóa, là điều kiện để nâng cao chất lượng dạy học

Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học hiệu quả nhằm tích cực hóa hoạt động của học viên, tạo hứng thú học tập cho học viên, thu hút học viên cùng tham gia vào quá trình học tập

Đa dạng hóa các hình thức học tập của học viên nhằm tạo môi trường thu hút học viên tham gia một cách hiệu quả

Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo hướng mở, thu hút người học tự kiểm tra, tự đánh giá, đánh giá theo tiếp cận năng lực vận dụng vào thực tế công việc của học viên nhằm tạo động lực học tập ở học viên

Thường xuyên lấy thông tin phản hồi từ học viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên để hoàn thiện hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập lý luận chính trị

Trang 29

iii Phát triển môi trường xã hội tạo môi trường học tập cho học viên

Xây dựng văn hóa quản lý theo nghĩa văn hóa phục vụ, tạo điều kiện tốt nhất cho học viên đến trung tâm học tập, giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết, tránh gây phiền hà, sách nhiễu học viên

Xây dựng văn hóa ứng xử trong cán bộ giảng viên và trong quản lý, nhằm tạo môi trường học tập có văn hóa cho học viên học tập làm theo

Xây dựng các chuẩn mực trong đào tạo bồi dưỡng nhằm giúp học viên nhận thức đúng và chấp hành nghiêm chỉnh các chuẩn mực đó: Quy chế đào tạo, quy chế thi kiểm tra, đánh giá, những quy định đối với giảng viên và học viên khi đến học tập

ở trường, những quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm của học viên vv…

Xây dựng văn hóa chia sẻ, văn hóa học hỏi trong môi trường lớp học giữa học viên với học viên, giữa học viên với giảng viên thông qua các hình thức học tập làm việc theo nhóm, các hoạt động tập thể, thực hành thực tế cùng nhau, tạo khoảng không gian gần gũi, chia sẻ giữa người dạy với người học, giữa người học với người học

Tạo dựng nề nếp văn hóa ứng xử trong trường học qua giao tiếp, qua hành xử với công việc và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tapạ thể lớp học và tập thể trường học

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển môi trường học tập LLCT của học viên

i Các yếu tố quản lý của nhà trường

Trường chính trị Tỉnh gồm lãnh đạo cán bộ quản lý, giảng viên, học viên và toàn bộ cơ sở vật chất, các quy chế hoạt động - đó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng môi trường học tập trong nhà trường

Để phát triển môi trường học tập tốt trên cơ sở các mục đích, mục tiêu đã xây dựng, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cần đề ra những phương hướng, nhiệm vụ cụ thể trong từng năm học

Lãnh đạo trường là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động chung Trong

đó, tập thể lãnh đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tổ chức quán triệt và thực hiện nguyên tắc này trong điều hành hoạt động của trường Đây là yếu tố quan trọng tạo động lực cho giảng viên không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy và học viên yên tâm, hứng thú học tập, nghiên cứu

Trang 30

Đội ngũ trưởng, phó Khoa - phòng thực hiện tốt công tác điều hành chuyên môn: bảo đảm chất lượng giảng dạy, duy trì nề nếp, hoạt động hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ được phân công Các trưởng Khoa chuyên môn thường xuyên quan tâm rà soát chất lượng giảng dạy của giảng viên, đề xuất với Hiệu trưởng trường đưa

đi đào tạo dài, học hoặc tập huấn phương pháp, nâng cao trình độ kiến thức và ứng dụng khoa học công nghệ vào giảng dạy

ii Năng lực giảng dạy của giảng viên

Đội ngũ giảng viên là nhân tố quan trọng, là lực lượng nòng cốt quyết định sự hợp tác gắn bó giữa giảng viên và học viên, giữa học viên với nhà trường Văn hóa ứng xử, phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong sư phạm và trình độ, kỹ năng của giảng viên có tác động mạnh mẽ đến tâm lý, hứng thú của người học Bài giảng của giảng viên tác động trực tiếp đến việc tiếp thu, hưởng ứng, ủng hộ của học viên Sự chia sẻ, tôn trọng, cởi mở của giảng viên với học viên là cầu nối để mối quan hệ giữa học viên - giảng viên và học viên - nhà trường tốt đẹp, từ đó kích thích tinh thần, thái

độ học tập của học viên

iii Thái độ học tập của học viên

Toàn bộ hoạt động của trường chính trị Tỉnh đều nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ Đảng cộng sản Việt Nam giao cho: trang bị kiến thức lý luận và hình thành

kỹ năng vận dụng lý luận vào thực tiễn cho cán bộ chủ chốt ở cơ sở Việc phát triển môi trường học tập lý luận chính trị cho học viên nhằm phát triển tư duy nhận thức và

kỹ năng hoạt động với một hiệu quả cao nhất Tức là học viên hứng thú học tập, say

mê nghiên cứu Trong đó học viên có vai trò quan trọng đối với việc phát triển môi trường học tập Học viên không tích cực học tập thì nhà trường cũng không có động lực để xây dựng và phát triển môi trường học tập và nghiên cứu Hoạt động học chỉ

có hiệu quả khi người học thực sự tham gia tích cực, hợp tác với giảng viên để tiếp thu kiến thức theo yêu cầu của giảng viên Mục đích của cán bộ đi học trong trường chính trị là “Học để làm việc, làm người, làm cán bộ, học để phụng sự đoàn thể, nhân dân, phụng sự Tổ quốc và nhân loại” Mục đích cao cả đó chỉ được thực hiện khi mỗi học viên phải có sự nỗ lực cao và tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn để tham gia học tập bảo đảm chất lượng

Trang 31

1.2.6 Vai trò của hiệu trưởng trường Chính trị cấp tỉnh trong phát triển môi trường học tập lý luận chính trị

i Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan trọng của phát triển môi trường học tập

Hiệu trưởng trường chính trị Tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của trường, chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cùng với tập thể lãnh đạo chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy và UBND Tỉnh về toàn bộ hoạt động của trường Đồng thời, Hiệu trưởng còn có nhiệm vụ phát triển môi trường giảng dạy - học tập trong phạm vi, quyền hạn của mình

Mối quan hệ công tác của Hiệu trưởng gồm: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh; Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các huyện ủy, thành ủy, thị ủy, UBND các huyện, thành phố thị xã; các cơ quan liên quan; Ban chấp hành Đảng bộ trường, Ban chấp hành các đoàn thể nhân dân Thông qua mối quan hệ công tác, Hiệu trưởng thực hiện việc xây dựng quy chế hoạt động quán triệt cho cán bộ quản lý, giảng viên về vai trò của phát triển môi trường học tập Hiệu trưởng là người có định hướng và chỉ rõ cho đội ngũ thấy được sự vững mạnh của nhà trường phụ thuộc vào chất lượng đào tạo - bồi dưỡng Môi trường học tập tích cực góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng Cán

bộ quản lý và giảng viên phải xác định rõ trách nhiệm của mình trong phát triển môi trường học tập cho người học Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, hợp tác giữa giảng viên - học viên là yếu tố quan trọng để việc học tập lý luận chính trị đạt kết quả cao nhất Đó cũng là một trong những tiêu chí trong xây dựng văn hóa công sở và tiêu chuẩn của người cán bộ, giảng viên theo chuẩn mực đạo đức Hồ Chí Minh

ii Hiệu trưởng chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt các chuẩn mực trong dạy học, giao tiếp với học viên

* Hiệu trưởng chỉ đạo các Khoa chuyên môn, giảng viên xây dựng, tổ chức thực hiện nề nếp dạy học Các trưởng khoa thực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị

và xây dựng môi trường học tập tốt trong nhà trường Duy trì và thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế đào tạo nghiêm túc, tạo kỉ cương, nề nếp nhà trường, đảm bảo nội quy giảng dạy và học tập trên lớp

Trang 32

* Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo - bồi dưỡng, phát triển môi trường học tập tích cực, Hiệu trưởng chỉ đạo các khoa và giảng viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy đáp ứng và phù hợp với yêu cầu người học hiện nay Chỉ đạo khoa xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực đối với tất cả các lớp (nếu có điều kiện) Giảng viên biết vận dụng nhuần nhuyễn giữa giảng lý luận với minh họa bằng thực tiễn và hướng dẫn kỹ năng hoạt động cho người học Đồng thời, phát huy tối đa vai trò chủ động, sáng tạo của học viên Đưa người học vào các tình huống cần xử lý trong thực tiễn hoạt động của họ với tinh thần hào hứng, thích thú

* Hiệu trưởng chỉ đạo Khoa, giảng viên xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học Hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong xây dựng tập thể đội ngũ nhà trường đoàn kết, thân ái, hợp tác tích cực với nhau và với học viên Chỉ đạo việc thực hiện nghiêm túc “Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước” của Thủ tướng chính phủ và “Quy định về đạo đức nhà giáo” của Bộ giáo dục và Đào tạo Đồng thời, toàn thể cán bộ giảng viên và học viên tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Xây dựng quan hệ giữa cán bộ giảng viên

và học viên, giảng viên - giảng viên, học viên - học viên dựa theo các chuẩn mực đạo đức Hồ Chí Minh Đây là những mối quan hệ chủ yếu có ảnh hưởng quyết định đến môi trường học tập nói riêng và văn hóa nhà trường nói chung Mối quan hệ trên cởi

mở, thân thiện tạo cảm giác điều kiện xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh

* Hiệu trưởng chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất trường học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập của học viên

Môi trường học tập của học viên chủ yếu giới hạn trong khuôn viên nhà trường Các hoạt động của học viên diễn ra trong phạm vi không gian lớp học với các yếu tố: bàn ghế, ánh sáng, âm thanh, thiết bị dạy học (bảng, máy tính, đèn chiếu, nước uống….), cách bài trí cảnh quan lớp học… Các điều kiện này được trang bị tùy thuộc vào nguồn lực kinh tế của nhà trường và kinh phí đầu tư của Tỉnh Một môi trường học tập tốt trước hết phải đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, ngược lại cơ

sở vật chất thiếu thốn không đồng bộ sẽ gây những khó khăn nhất định cho hoạt động học tập của học viên

Trang 33

iii Tăng cường kiểm tra giám sát môi trường học tập và phát triển môi trường học tập của học viên

- Giám sát các điều kiện dạy và học: các điều kiện dạy và học là yếu tố ảnh hưởng đến phát triển môi trường học tập Hiệu trưởng giám sát việc đầu tư trang thiết

bị các điều kiện dạy - học một cách thiết thực Việc sử dụng các điều kiện hiệu quả, góp phần nâng cao nhận thức về các điều kiện dạy - học của người giảng và người học từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy

- Giám sát hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động đổi mới phương pháp dạy học

Hoạt động giảng dạy của giảng viên chủ yếu diễn ra trong không gian lớp học Thước đo đánh giá ý thức trách nhiệm của người giảng viên là chất lượng các bài giảng đảm bảo tính khoa học, lý luận gắn với thực tiễn, bài giảng có tính Đảng, tính chiến đấu cao Hiệu trưởng cần giám sát việc giảng viên thực hiện các quy chế chuyên môn, uy tín đạo đức nhà giáo, việc giảng viên thể hiện quan điểm, sự nhạy bén, bản lĩnh chính trị trong bài giảng là nguồn cổ vũ mạnh mẽ, sự định hướng chính trị, sâu sắc cho người học

Uy tín của người giảng viên có ý nghĩa quan trọng trong phát triển môi trường học tập cho học viên Do đó giảng viên phải là những người có phẩm chất chính trị, đạo đức trong sáng; có trình độ nghề nghiệp, có kỹ năng sư phạm ổn định, có kiến thức toàn diện…để có sức mạnh cảm hóa lớn, thu hút, lôi kéo, định hướng và điều khiển hoạt động học của học viên

Bên cạnh đó, qua kinh nghiệm thực tiễn cho thấy nhiều học viên thường không hăng say học các môn lý luận chính trị vì cho rằng nội dung khô khan, phương pháp kém hấp dẫn (vì chủ yếu là nghe thuyết trình, nặng về lý luận chung chung) Do đó, giảng viên phải đổi mới phương pháp giảng dạy Hiệu trưởng giám sát việc giảng viên tích cực đổi mới như thế nào? Trong giảng dạy lý luận chính trị, thực hiện tốt phương châm lý luận gắn với thực tiễn, tình huống thực tiễn và gắn với hoạt động lãnh đạo quản lý ở cơ sở Tích cực vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy

Trang 34

- Hiệu trưởng giám sát thực hiện nề nếp của học viên: bằng việc xây dựng các nội dung, quy chế cho học viên, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quy chế đó Việc giám sát chặt chẽ, kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm nề nếp học tập tạo nên môi trường học tập nghiêm túc, hiệu quả

- Hiệu trưởng giám sát quan hệ ứng xử thầy trò

Hiệu trưởng là người điều hành, dẫn dắt việc xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường, trong đó có quan hệ ứng xử giữa giảng viên và học viên Quan hệ ứng xử giảng viên - học viên đúng mực, đảm bảo tính sư phạm, cởi mở thân thiện, lịch sự dân chủ trên cơ sở đề cao vị trí vai trò của giảng viên và tôn trọng nhân cách, kinh nghiệm, quan điểm của học viên Hiệu trưởng xây dựng một bộ quy tắc về ứng

xử giữa giảng viên - học viên Những quy định về mối quan hệ trong sáng, lành mạnh giữa giảng viên và học viên là chuẩn mực của văn hóa nhà trường

- Hiệu trưởng giám sát việc chấp hành nội quy, quy chế học tập của học viên Việc chấp hành nội quy, quy chế của học viên trong nhà trường là yếu tố cốt lõi tạo nên môi trường học tập mang tính chính trị - hành chính ở trường chính trị Tỉnh Học viên là những cán bộ, đảng viên có tuổi cao, có vị trí công tác, hoặc được quy hoạch vào các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở Do đó, việc chấp hành nội quy, quy chế nhà trường cũng là tiêu chí đánh giá ý thức rèn luyện của cán bộ, đảng viên Hiệu trưởng xây dựng quy chế, nội quy học tập cho học viên đồng thời kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện quy chế là tác động trực tiếp vào ý thức, tư tưởng của người học, giúp người học xác định rõ trách nhiệm của bản thân trong không gian nhà trường Đó chính là một trong những hoạt động hợp tác tích cực của học viên trong phát triển môi trường học tập lý luận chính trị

- Giám sát việc đánh giá kết quả học tập của học viên Kết quả học tập là khâu trọng yếu của quá trình học tập, một yếu tố tạo động lực lớn cho học viên trong suốt quá trình học tập Việc đánh giá kết quả học tập một cách chính xác, khách quan, công khai khi học viên tin tưởng vào nhà trường và có những nỗ lực vươn lên của bản thân trong quá trình học Hiệu trưởng xây dựng quy định, cơ chế đánh giá kết quả học tập của học viên, đổi mới việc kiểm tra, ra đề, đáp án thi… nhằm đánh giá thực kết quả học tập của học viên giúp học viên xác định rõ khả năng bản thân và có hướng rèn luyện học tập

Trang 35

Như vậy, việc phát triển môi trường học tập chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

và vai trò của Hiệu trưởng Các yếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng

và chi phối lẫn nhau Đồng thời Hiệu trưởng là người có vai trò quyết định, chi phối

sự phát triển của môi trường học tập bằng các biện pháp chỉ đạo toàn diện các hoạt động dạy và học (nề nếp, đổi mới phương pháp, quan hệ ứng xử…)

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Phát triển môi trường học tập lý luận chính trị là một yêu cầu cần thiết của các trường chính trị Tỉnh hiện nay Đây là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng hoạt động của trường Môi trường học tập chính trị - hành chính dân chủ, cởi

mở và tôn trọng hợp tác là yếu tố quan trọng để phát triển năng lực gắn lý luận vào hoạt động thực tiễn của học viên Từ đó, cuốn hút, lôi cuốn người học tham gia tích cực vào quá trình dạy và học, trở thành người chủ động lĩnh hội tri thức trong học tập

Phát triển môi trường học tập là điều kiện, phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng của nhà trường đồng thời nó tạo động lực cho việc học tập và rèn luyện của học viên

Phát triển môi trường học tập lý luận chính trị thỏa mãn nhu cầu người học đồng thời thu hút sự tham gia của các cơ quan hữu quan từ Trung ương đến địa phương để xây dựng và phát triển nhà trường

Trang 36

Chương 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP

LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

NGUYỄN VĂN CỪ TỈNH BẮC NINH

2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh và trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc miền Bắc nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Bắc Ninh có các trục đường giao thông lớn quan trọng chạy qua, nối liền tỉnh với các trung tâm kinh tế, văn hoá và thương mại của phía Bắc Việt Nam (Quốc lộ 1A; Quốc lộ 18 - sau khi cải tạo sẽ là đường giao thông rất thuận tiện đi sân bay Quốc tế Nội Bài và đi cảng biển nước sâu Cái Lân, Quảng Ninh; Quốc lộ 38; Tuyến đường sắt xuyên Việt

đi Trung Quốc)

Trang 37

Bắc Ninh có đường sông thuận lợi nối với các vùng lân cận, như cảng biển Hải Phòng và các trung tâm kinh tế lớn ở miền Bắc Bắc Ninh có tiềm năng kinh tế và văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc Miền đất Kinh Bắc xưa là vùng đất địa linh nhân kiệt, quê hương của Kinh Dương Vương, Lý Bát Đế nơi hội tụ của kho tàng văn hoá dân gian Thời Vua Hùng dựng nước Văn Lang liên bộ lạc, Bắc Ninh ngày nay thuộc bộ Võ Ninh Đời Hồng đức gọi là Kinh Bắc Từ ngàn xưa, Kinh Bắc đã nổi tiếng là đất văn vật, quê hương của làn điệu dân ca quan họ ngọt ngào, của tranh dân gian Đông Hồ, nơi sản sinh ra nhiều bậc kỳ tài và cũng là điạ phương có nhiều địa danh gắn liền với chiến công chống giặc ngoại xâm hiển hách của dân tộc Việt Nam Trong những kỳ thi đình dưới các triều đại phong kiến, cả nước chọn được 47 trạng nguyên và 2991 tiến sĩ thì riêng Kinh Bắc đã có tới 17 trạng nguyên và 622 tiến sĩ

Địa hình Bắc Ninh tương đồi bằng phẳng Tuy dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, nhưng độ dốc không lớn Vùng đồng bằng chiếm gần hết diện tích tự nhiên toàn tỉnh, có độ cao phổ biến 3 - 7m so với mặt biển Do được bồi đắp bởi các sông lớn như sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình nên vùng đồng bằng chủ yếu là đất phù sa màu mỡ Vùng gò đồi trung du chỉ chiếm 0,5% diện tích tự nhiên và phần lớn là đồi núi thấp, cao nhất là núi Hàm Long 171m

Bắc Ninh có diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự nhiên cả nước và là điạ phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 63 tỉnh, thành phố Theo kết quả tổng điều tra đất trong tổng diện tích đất tự nhiên của Bắc Ninh, đất nông nghiệp chiếm 59,2%; đất lâm nghiệp có rừng chiếm 0,76%; đất chuyên dùng chiếm 21,02%; đất ở chiếm 12,8%; còn lại 0,7% là đất có mặt nước, sông suối, đồi núi chưa sử dụng

Năm 2010, dân số Bắc Ninh là 1.038.229 người, chỉ chiếm 1,21% dân số cả nước và đứng thứ 39/63 tỉnh, thành phố, trong đó nam 511,7 nghìn người và nữ 526,5 nghìn người; khu vực thành thị 268,5 nghìn người, chiếm 25,9% dân số toàn tỉnh và khu vực nông thôn 769,7 nghìn người, chiếm 74,1% Tính ra, mật độ dân số Bắc Ninh năm 2010 đã lên tới 1,262 người/km2, gần gấp 5 lần mật độ dân số bình quân của cả nước và là địa phương có mật độ dân số cao thứ 3 trong số 64 tỉnh, thành phố, chỉ thấp hơn mật độ dân số của Hà Nội và của thành phố Hồ Chí Minh

Trang 38

Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính cấp huyện; bao gồm thành phố Bắc Ninh và

7 huyện, thị xã là: Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Từ Sơn, Thuận Thành, Lương Tài

và Gia Bình Năm 2010, Bắc Ninh có 126 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 102 xã,

17 phường và 7 thị trấn

Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 16 trường Đại học, Cao đẳng, Trung học dạy nghề và nhiều cơ sở giáo dục có quy mô lớn, chất lượng khá Trong tỉnh hiện có hơn 650.000 lao động trong đó đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề phát triển khá nhanh phù hợp với nền kinh tế mở cửa Đội ngũ lao động trong tỉnh có khả năng tham gia hợp tác lao động quốc tế, đồng thời cũng là cơ hội cho các nhà đầu tư khai thác lao động khi đến Bắc Ninh đầu tư

Tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quân 15,1%/năm, trong đó công nghiệp- xây dựng tăng 18,3%, dịch vụ tăng 19,1%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,2% Đây là mức tăng trưởng bình quân cao nhất trong các kỳ thực hiện kế hoạch 5 năm từ khi tái lập tỉnh tới nay Năm 2010, GDP bình quân đầu người đạt 1.800USD vượt 38% mục tiêu Đại hội Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 20,4 triệu đồng, trong đó nông thôn 16,4 triệu đồng

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Tỷ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng năm 2010 ước đạt 64,8%, dịch vụ 24,2%, nông nghiệp đạt 11% Đầu tư cho phát triển được đẩy mạnh, góp phần tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm ước thực hiện đạt trên 64.000 tỷ đồng, tăng bình quân 33,6%, hàng năm đều đạt trên 50% GDP Công nghiệp Bắc Ninh từ vị trí thứ 19 (2004) vượt lên vị trí thứ 9 trong toàn quốc Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1,250 tỷ USD, tăng bình quân 67,2%/năm Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 10 toàn quốc và là một trong ba tỉnh dẫn đầu miền Bắc Hoạt động kinh tế đối ngoại được mở rộng, góp phần quảng bá hình ảnh Bắc Ninh, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đứng thứ 7 trong toàn quốc, thứ 2 trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.1

Những thành tựu về kinh tế - xã hội trên đây là minh chứng rõ nét về sự phát triển của tỉnh Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Đóng góp và những thành công đó có phần đóng góp của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

1

Trang 39

2.1.2 Một số nét khái quát về trường chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh

Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh nằm ở vị trí trung tâm Thành phố Bắc Ninh, địa phận hành chính thuộc khu 4, phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh, diện tích của nhà trường (gồm cả phần diện tích khu tập thể tách thành khu dân cư) là 2,52ha Phần diện tích hiện tại nhà trường sử dụng khoảng gần 2ha Phía Tây, phía Nam, phía Đông giáp phường Kinh Bắc, phía Bắc giáp khu dân cư và Hồ Thành phường Vệ An

Vị trí địa lý thuận lợi của nhà trường giúp cho việc đi lại thuận tiện, môi trường trong lành và tương đối yên tĩnh, đáp ứng được đòi hỏi của môi trường trường học

Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tiền thân là Trường Đảng tỉnh Bắc Ninh được thành lập ngày 16 tháng 02 năm 1957 Đến tháng 01 năm 1963, Trường Đảng tỉnh Bắc Ninh hợp nhất với Trường Đảng tỉnh Bắc Giang thành Trường Đảng Hà Bắc Ngày 05 tháng 12 năm 1973, Trường được vinh dự mang tên đồng chí Nguyễn Văn Cừ - Tổng Bí thư của Đảng ta giai đoạn 1938 - 1940 Trong giai đoạn 1984 -

1989, Trường Đảng Nguyễn Văn Cừ tỉnh Hà Bắc vinh dự được Hội đồng Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng Nhất và Hạng Nhì Đến ngày 01 tháng 4 năm 1993, trên cơ sở sáp nhập trường Hành chính Hà Bắc (thuộc Ban Tổ chức chính quyền) và khoa Bồi dưỡng lý luận chính trị (thuộc Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy) vào Trường Đảng Nguyễn Văn Cừ, thành Trường Đào tạo - Bồi dưỡng cán bộ Nguyễn Văn Cừ Hà Bắc

Năm 1994, thực hiện Quyết định số 88 - QĐ/TW ngày 05 tháng 9 năm 1994

của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc “Thành lập trường chính trị cấp tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương” và Hướng dẫn số 07 TC/TW ngày 28 tháng 7

năm 1995 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ được đổi tên theo Quyết định số 107-QĐ/TW ngày 16 tháng 12 năm 1995 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Hà Bắc thành Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Hà Bắc Năm 1997, khi tỉnh Bắc Ninh được tái lập, tại Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 06 tháng 01 năm 1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc thành lập các sở, ban, ngành Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh được thành lập trên cơ

sở Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Hà Bắc Theo Quyết định số 824 - QĐ/TU, ngày 05.5.2005 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Bắc Ninh thì Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ là cơ quan sự nghiệp trực thuộc Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh

Trang 40

Từ đó đến nay, tổ chức bộ máy của Trường có 7 đơn vị chuyên môn: (xem sơ

đồ trang bên)

* Sơ đồ tổ chức - bộ máy

* Trường có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là:

Thực hiện Quyết định số 88/QĐ-TW ngày 5.9.1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 824/QĐ-TW ngày 5.5.2005 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ Bắc Ninh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Bắc Ninh với chức năng, nhiệm vụ: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của Đảng, chính quyền và các đoàn thể nhân dân ở cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn và các các đơn vị tương đương); trưởng, phó phòng huyện; trưởng, phó phòng của các ban, ngành cấp tỉnh và cán bộ

dự nguồn các chức danh trên Bồi dưỡng ngắn hạn các đối tượng trên về lý luận chính trị, đường lối, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước Bồi dưỡng kiến thức

và nghiệp vụ về công tác xây dựng Đảng, về quản lý hành chính Nhà nước và về công tác vận động quần chúng Đào tạo bồi dưỡng về tin học - ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức thuộc các ban ngành của tỉnh, huyện và cơ sở;

HIỆU TRƯỞNG

ĐỒNG KHOA HỌC KHOA

LÝ LUẬN

MÁC LÊNIN,

TƯ TƯỞNG

HCM

KHOA XÂY DỰNG ĐẢNG

KHOA NHÀ NƯỚC

VÀ PHÁP LUẬT

KHOA DÂN VẬN

PHÒNG ĐÀO TẠO

PHÒNG

TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH

- QUẢN TRỊ

PHÒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC -THÔNG TIN -TƯ LIỆU

Ngày đăng: 13/05/2017, 12:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số vấn đề về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Nguyễn Hữu Châu (2005), “DHHT”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, (114) Sách, tạp chí
Tiêu đề: DHHT”, "Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Năm: 2005
4. Đảng bộ Tỉnh Bắc Ninh (2010), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV - Nhiệm kỳ 2010 - 2015, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV - Nhiệm kỳ 2010 - 2015
Tác giả: Đảng bộ Tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2010
5. Nguyễn Văn Hà (2011), Tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ cơ sở tại trường Chính trị Tỉnh Bắc Kạn, Luận văn thạc sĩ, ĐHSPTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ cơ sở tại trường Chính trị Tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Văn Hà
Năm: 2011
6. Phạm Duy Hƣng (2011), nghiên cứu: Xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học vùng khó khăn tỉnh Băc Cạn, Luận văn thạc sĩ, ĐHSPTN, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học vùng khó khăn tỉnh Băc Cạn
Tác giả: Phạm Duy Hƣng
Năm: 2011
7. Lưu Văn Mùi (2012), nghiên cứu: Xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ, ĐHSPTN, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Lưu Văn Mùi
Năm: 2012
8. Lê Thị Ngoãn (2010), Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định, Luận văn thạc sĩ, ĐHSPTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định
Tác giả: Lê Thị Ngoãn
Năm: 2010
12. Lê Văn Tạc (2004), “ Một số vấn đề về cơ sở lí luận học hợp tác nhóm” , Tạp chí giáo dục (81) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cơ sở lí luận học hợp tác nhóm” , "Tạp chí giáo dục
Tác giả: Lê Văn Tạc
Năm: 2004
13. Thái Duy Tuyên (2007), “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới”, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới”
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2007
2. Không nghỉ học không lý do 3. Có tinh thần ý thức xây dựng bài 4. Tích cực tham gia hoạt động cánhân và hoạt động nhóm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w