Để hiểu sâu hơn về các hoạt động quản trị nhân lực một cách thực tế nhất, em đã liên hệ và tiến hành nghiên cứu tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT.. Phạm vi bài báo cáo em xin phép được
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, đã và đang trên đà hội nhập với nềnkinh tế thế giới Song, môi trường kinh doanh ngày càng biến động mạnh đòi hỏi cácnhà quản trị phải đưa ra được chiến lược kinh doanh nói chung và chiến lược nhân lựcnói riêng để hoàn thành mục tiêu một cách nhanh chóng Quản trị nhân lực luôn là yếu
tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, vì nguồn nhân lực làyếu tố cốt lõi tạo nên năng lực cạnh tranh mạnh mẽ của bất kỳ một doanh nghiệp nào
Để hiểu sâu hơn về các hoạt động quản trị nhân lực một cách thực tế nhất, em
đã liên hệ và tiến hành nghiên cứu tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT Thông qua đógiúp em tích lũy được thêm kỹ năng cũng như kinh nghiệm thiết thực cho bản thânđồng thời cũng tạo cơ sở cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao từ trường và từkhoa
Phạm vi bài báo cáo em xin phép được trình bày tổng quan hoạt động quản trịnhân lực tại công ty Cổ phần viễn thông FPT với nội dung 3 phần như sau:
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Phần 2: Tình hình quản trị nhân lực của công ty Cổ phần Viễn thông FPT Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết của công ty Cổ phần Viễn thông FPT và định hướng đề tài khóa luận.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ này, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến côgiáo: Th.s Ngô Thị Mai đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thựchiện nhiệm vụ Đồng thời em cũng xin được gửi lởi cảm ơn sâu sắc đến Ban nhân sựcủa Công ty Cổ phần viễn thông FPT, đặc biệt là phòng kinh doanh số 2, chi nhánh HàNội 8 đã giúp đỡ em tích lũy và thu thập thông tin, kiến thức để hoàn thành tốt bài báocáo của mình
Trang 25 ATVSLĐ: An toàn Vệ sinh Lao động
6 NSLĐ: Năng suất lao động
7 NLĐ: Người Lao động
8 CBNV: Cán bộ nhân viên
9 ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) Đường dây thuê bao bât đối xứng
10 LNTT: Lợi nhuận trước thuế
11 LLST: Lợi nhuận sau thuế
12 VPGD: Văn phòng giao dịch
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT
Là thành viên thuộc Tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam, Công ty Cổ phầnViễn thông FPT (tên gọi tắt là FPT Telecom) hiện là một trong những nhà cung cấpdịch vụ viễn thông và Internet có uy tín tại Việt Nam
Thành lập ngày 31/01/1997 Sau 20 năm hoạt động, FPT Telecom đã phát triểnvượt bậc với hơn 7,000 nhân viên chính thức, gần 200 văn phòng điểm giao dịch thuộchơn 80 chi nhánh tại 59 tỉnh thành trên toàn quốc Một số mốc thời gian đánh dấu sựphát triển của công ty:
• 2008: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet cáp quang băng rộng (FTTH)đầu tiên tại Việt Nam và chính thức có đường kết nối quốc tế từ Việt Nam điHồng Kông
• 2009: Đạt mốc doanh thu 100 triệu đô la Mỹ và mở rộng thị trường sang cácnước lân cận như Campuchia
• 2015: FPT Telecom có mặt trên cả nước với gần 200 VPGD, chính thức đượccấp phép kinh doanh tại Myanmar, đạt doanh thu hơn 5,500 tỷ đồng và là mộttrong những đơn vị dẫn đầu trong triển khai chuyển đổi giao thức liên mạngIPv6
• 2016: Khai trương Trung tâm Dữ liệu FPT Telecom mở rộng chuẩn UptimeTIER III với quy mô lớn nhất miền Nam Được cấp phép triển khai thử nghiệmmạng 4G tại Việt Nam Đồng thời là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên nhận giảithưởng Digital Transformers of the Year của IDC năm 2016
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng: Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng như: Dịch vụ Internet băng
rộng, dịch vụ Truyền hình trả tiền, dịch vụ nội dung, ứng dụng trên Internet, dịch vụ,sản phẩm IoT, truyền dẫn số liệu, kênh thuê riêng Internet, dịch vụ điện thoại, dữ liệutrực tuyến, dịch vụ quản lý, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ trung tâm dữ liệu,dịch vụ bảo mật
Nhiệm vụ: Căn cứ vào các chính sách phát triển của công ty, xây dựng kế hoạch
kinh doanh và đề ra các biện pháp thực hiện mục tiêu sao cho hiệu quả cao nhất Nghiên
Trang 4cứu hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh của công ty Tuyên truyền, quảng bá, mởrộng, thu hút khách hàng trong và ngoài nước, các dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Theo cơ cấu tổ chức của FPT Telecom, công ty được phân theo 4 khối kinhdoanh; Tài chính - Nhân sự - Hậu cần; Kỹ thuật – Mạng lưới – Công nghệ; Phát triểnđường trục và quan hệ đối tác trong/ ngoài nước, trong đó khối kinh doanh được chialàm 7 vùng
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Nguồn: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Trang 5Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng rộng, cung cấpcác sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet, dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet,
điện thoại di động, dịch vụ Truyền hình, dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động, thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn
thông, Internet, Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet, dịch vụ viễn thông cố
định nội hạt, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, dịch vụ viễn thông cố định đường dài
trong nước, quốc tế
1.3.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty
Trong thời đại hội nhập và bùng nổ công nghệ số, công nghệ thông tin hiện nay,các dịch vụ viễn thông như inernet, truyền hình trở nên phổ biến hơn FPT Telecom đãnắm bắt được điều này từ rất sớm đã và đang phát triển tại thị trường Việt Nam.Các dịch
vụ, thiết bị viễn thông và internet được công ty cung cấp như:
Dịch vụ cho khách hàng đại chúng như: Dịch vụ internet băng rộng, dịch vụtruyền hình trả tiền, dịch vụ sản phẩm IoT
Dịch vụ cho khách hàng tổ chức, doanh nghiệp như: Truyền dẫn số liệu, dịch vụđiện thoại, dịch vụ quản lý, dịch vụ điện toán đám mây…
1.4 Khái quát về các hoạt động và nguồn lực tại Công ty cổ phần viễn thông FPT
1.4.1 Nguồn nhân lực của công ty
Hiện tại tổng số lao động của công ty có hơn 7000 người (năm 2015 tăng20,7% so với 2014, 2016 tiếp tục tăng 12,18% so với 2015) Bên cạnh đó với lợi thếnguồn nhân lực trẻ, độ tuổi trung bình dưới 30 tuổi, trình độ nguồn nhân lực cao,86,77% số lượng nhân viên có bằng đại học trở lên Sở hữu một đội ngũ nhân lực trẻđầy nhiệt huyết, làm việc có trách nhiệm dưới sự quản lý của ban lãnh đạo, công ty gặthái được nhiều thành công, mở rộng được thị trường kinh doanh của mình khôngnhững trong nước mà còn mở rộng ra thị trường nước ngoài
Bảng 1.1 Tình hình nhân lực của công ty giai đoạn 2014 - 2016
Đơn vị: Người
So sánh 2016/2015 2015/2014 Chênh
lệch Tỷ lệ (%)
Chên h lệch
Tỷ lệ (%)
Trang 6Nguồn: Ban nhân sự công ty
1.4.2 Nguồn vốn của công ty
Bằng việc tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất đã tạo nêndanh tiếng công ty, những thành công đã đưa công ty trở thành một trong những công
ty đứng đầu trong lĩnh vực viễn thông Trong 3 năm gần đây có thể thấy tổng nguồnvốn đều tăng trưởng rõ rệt chứng tỏ sự lớn mạnh của công ty, vốn chủ sở hữu tăng dần
và vốn vay giảm thể hiện công ty chú trọng đầu tư trang thiết bị, nhân lực chất lượngcao và tái đầu tư một cách có hiệu quả
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2014 - 2016
Tỷ lệ(%)
Chênh lệch Tỷ lệ(%) Vốn chủ sở
Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán
1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật – Công nghệ
Công ty đã trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho quá trình làm việc củanhân viên như máy in, máy photo, máy fax, máy tính…
Trang 7Ngoài ra hệ thống chiếu ánh sáng, âm thanh, bàn ghế… được bố trí hợp lý tạocảm giác thoải mái cho mọi người trong quá trình làm việc
1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty Cổ phần Viễn thông FPT trong giai đoạn 2014-2016
So với năm 2014 thì năm 2015 và tính đến quí 3 năm 2016 công ty có nhữngbước tiến đáng kể về nhiều mặt, doanh thu tăng lên đồng thời các khoản chi phí đượcduy trì vì thế lợi nhuận tăng theo (đạt 119 tỷ đồng năm 2015 tăng 15,6% so với 2014).Điều này đã khẳng định công ty đã và sẽ có nhiều tiềm năng phát triển ở thị trườngtrong nước và nước ngoài, tạo một vị thế đứng vững trong nền kinh tế thị trường Kếtquả kinh doanh được phản ánh qua bảng sau:
Bảng 1.3 Hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014-2016
lệch
Tỉ lệ (%)
Chênh lệch
Tỉ lệ (%)
Cổ phần Viễn thông FPT
2.1.1 Tình hình nhân lực của ban nhân sự
Nhân lực Ban nhân sự đều tăng qua các năm trong giai đoạn 2014–2016, với sốlượng 14 người năm 2014 và 17 người năm 2016 Trình độ đều từ đại học trở lênkhông có trung cấp và cao đẳng Có thể thấy nhân lực của Ban nhân sự công ty đều cótrình độ chuyên môn và kinh nghiệm cao Môi trường lao động trẻ trung, năng động
Trang 8tạo điều kiện cho mọi người có thể phát huy hết những điểm mạnh tạo cơ hội pháttriển bản thân cũng như hạn chế được những yếu điểm.
Bảng 2.1 Tình hình nhân lực của ban nhân sự giai đoạn 2014-2016
lệch
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Ban Nhân sự.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ban Nhân sự
•Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc thực hiện chức năng tổ chức, quản lý
và điều hành các hoạt động liên đến nhân sự của công ty Chịu trách nhiệm trước giámđốc về nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
•Đảm bảo đầy đủ số lượng và chất lượng lao động phù hợp cho công ty thôngqua các hoạt động hoạch định nhân lực, phân tích công việc và tuyển dụng nhân lực
•Đảm bảo sự công bằng cho NLĐ thông qua công tác đánh giá nhân lực và trảcông lao động Đồng thời chú trọng nâng cao năng lực cho NLĐ thông qua hoạt độngđào tạo và phát triển nhân lực trong công ty
•Điều hòa mối quan hệ lao động để duy trì nguồn nhân lực tại công ty, đồngthời kích thích động viên NLĐ, giải quyết tốt quan hệ lao động và xây dựng văn hóacông ty
2.1.3 Tổ chức của Ban Nhân sự công ty
Ban nhân sự của công ty được tổ chức theo mô hình chức năng, các phòngtrong ban nhân sự được phân chia quyền hạn trách nhiệm rõ ràng, có mối liên hệ chặtchẽ với nhau đảm bảo tính liên kết khi tác nghiệp và nâng cao hiệu quả làm việc Tínhđến cuối năm 2016 Ban nhân sự công ty có 17 nhân lực:
Trang 9Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban nhân sự Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Nguồn: Ban nhân sự công ty
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị nhân lực của FPT Telecom
Khoa học – công nghệ: Ngày nay, tốc độ phát triển cũng như trình độ khoa học
– công nghệ của xã hội ngày càng vượt trội Với đặc điểm của ngành nghề kinh doanh,KH-CN có tầm ảnh hưởng rất lớn đến FPT Telecom Công ty sẽ ra mắt nhiều sảnphẩm công nghệ cao như hệ thống Home Security, ứng dụng điện toán đám mây đểlưu trữ dữ liệu và truy cập thông qua smartphone mọi lúc mọi nơi, hoặc các dịch vụ
thông minh theo xu thế IoT Vì vậy, công ty cần nâng cao năng lực toàn diện về
chuyên môn, kĩ năng, thái độ làm việc cho nhân viên bắt kịp với công nghệ của thờiđại, tạo dựng Công ty ngày càng phát triển bền vững
Sự phát triển của nền kinh tế: Thông qua GDP, tốc độ tăng trưởng, lạm phát,
thất nghiệp,…nền kinh tế đang phát triển, hội nhập Doanh nghiệp có phương hướngđầu tư phát triển doanh nghiệp nói chung và về hoạt động quản trị nhân lực nói riêng
Chiến lược kinh doanh của công ty: Thể hiện mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh của
doanh nghiệp, FPT Telecom có chiến lược rõ ràng, khả thi Với sứ mệnh tiên phongđưa Internet đến với người dân Việt Nam và mong muốn mỗi gia đình Việt Nam đều
sử dụng ít nhất một dịch vụ của FPT Telecom, công ty không ngừng nỗ lực đầu tư hạ
Trưởng ban Nhân
Giám đốc nhân sự
Cán bộ tuyển
dụng
Cán bộ quản
lý cán bộ
Trang 10tầng, nâng cấp chất lượng sản phẩm – dịch vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ mới đểmang đến cho khách hàng những trải nghiệm sản phẩm dịch vụ vượt trội, bên cạnh đónâng cao nhận thức và năng lực làm việc cho người lao động,…có tầm ảnh hưởngkhông nhỏ đến các hoạt động QTNL của công ty như tuyển dụng hội nhập, đúng ngườiđúng việc, đầu tư đào tạo phát triển nhân lực doanh nghiệp,…
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty: Là công ty cổ phần hoạt động
trong lĩnh vực công nghệ, FPT Telecom đòi hỏi kĩ năng ngành nghề cao đặc biệt vềtin học, thiết bị điện,…của lao động Từ đó, ảnh hưởng đến tiêu chuẩn tuyển dụng,chênh lệch về giới tính nam nữ, độ tuổi nhân lực trong công ty
Quan điểm của nhà quản trị trong công ty: Thể hiện qua phong cách lãnh đạo,
tư tưởng quản trị, năng lực, quan điểm nhìn người,…của nhà quản trị Chủ tịch HĐQTChu Thị Thanh Hà và Tổng giám đốc Nguyễn Văn Khoa là người có phong thái điềmđạm, lịch lãm, thân mật, công minh, quan tâm đến cảm nhận trong công việc của nhânviên, tuyển đúng người đúng việc, hoạt động kinh doanh tạo công ăn việc làm choNLĐ, chú trọng đến công tác tuyển dụng, đãi ngộ trả công đúng năng lực, công tácATVSLĐ được nhà quản trị chú ý và tạo mọi điều kiện nâng cao chất lượng lao động
an toàn và hiệu quả
2.3 Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của FPT Telecom
2.3.1 Thực trạng về quan hệ lao động
Cơ chế đối thoại, thương lượng: Trong công ty thường xuyên có các cuộc traođổi thông tin giữa ban lãnh đạo công ty và NLĐ trong công ty Các hình thức trao đổithường thông qua văn bản: thông báo, quy định, kế hoạch, quyết định, thư góp ý,…
Hoạt động công đoàn: Có tổ chức Công đoàn đại diện cho NLĐ trong công ty,nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến NLĐ, đại diện cho tập thể nhân viên, tổ chứccác cuộc thăm hỏi tới nhân viên khi có việc xảy ra
Các căn cứ pháp lý của quan hệ lao động tại công ty:
Hợp đồng lao động: Công ty có ký kết hợp đồng lao động theo quy định củapháp luật thể hiện quyền và nghĩa vụ của 2 bên phải thực hiện trong quá trình lao động
Nội quy lao động (xem Phụ lục 1.1)
Tranh chấp lao động tại công ty: Không có
Trang 11Nhìn chung quan hệ lao động trong công ty được thực hiện một cách khoa học,quan tâm trên cơ sở tôn trọng và lắng nghe lẫn nhau giúp hoàn thành mục tiêu chungđồng thời đảm bảo được quyền lợi cho người lao động
2.3.2 Thực trạng về tổ chức lao động
− Tình hình phân công công việc: Dựa theo năng lực chuyên môn và năng lực làmviệc của từng vị trí của các phòng ban sẽ được phân công rõ ràng có tiêu chuẩn riêngtránh chồng chéo công việc Khi có quyết định điều chuyển nhân sự thì việc điềuchuyển này dựa trên năng lực và chuyên môn của NLĐ
− Thời gian làm việc: Sáng: từ 8h00’ đến 12h00’, chiều: từ 13h30’ đến 17h30’,Giờ nghỉ trưa từ 12h00’ đến 13h30’ Trong giờ làm việc NLĐ muốn rời khỏi vị trí đềuphải được sự đồng ý của trưởng phòng Bắt đầu từ 1/6/2015 FPT Telecom chính thứclàm việc 7 ngày/tuần (áp dụng đối với Quầy giao dịch và Bộ phận CSKH)
− Điều kiện cơ sở vật chất, không gian làm việc của NLĐ: Các phòng ban
trong công ty đều được trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho quá trình làmviệc của nhân viên như máy photo, máy fax, máy tính,
Nhân viên kỹ thuật được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động khi
tác nghiệp như: găng tay, áo đồng phục, mũ, dây an toàn…
− Quy định chế độ nghỉ, nghỉ phép, nghỉ làm việc rõ ràng ( Xem Phụ lục 1.1) Nhìn chung công tác tổ chức lao động trong công ty được thực hiện một cáchquy củ, rõ ràng, tuy nhiên việc bố trí thời gian làm việc 7 ngày trong một tuần gây một
số khó khăn, bất tiện cho một số cán bộ nhân viên trong công ty
2.3.2 Thực trạng về định mức lao động
Tại FPT Telecom, công tác định mức lao động đã và đang được áp dụng ở tất
cả các vị trí, phòng ban
Ví dụ: Định mức lao động đối với nhân viên sale (Phụ lục 1.2)
Công tác định mức lao động có được thể hiện và tuân thủ theo các nguyên tắcđịnh mức lao động Tuy nhiên vẫn còn nhược điểm là mức độ hoàn thành công việcchiếm tỷ lệ chưa thực sự cao như mục tiêu của ban lãnh đạo
2.3.4 Thực trạng về hoạch định nhân lực
Để đạt doanh thu, lợi nhuận theo kế hoạch đề ra thì bắt buộc ban lãnh đạo công
ty phải đưa ra chính sách tăng cường nhân lực mở rộng kinh doanh Chiến lược, kếhoạch kinh doanh là căn cứ cho kế hoạch nhân sự, đặc biệt là công tác dự báo nhu cầu