1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tổng hợp ngữ pháp n3 phần 1 các chủ đề ngữ pháp

9 499 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 899,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này mình biên soạn với mục đích giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về các chủ đề ngữ pháp trong phạm vi N3. Mình đặt các cấu trúc có nội dung giống nhau ở cùng một chủ đề với hy vọng các bạn nhận ra điểm giống và khác nhau về nét nghĩa của các cấu trúc, từ đó phân biệt được cách sử dụng của các cấu trúc. Để việc ôn tập hiệu quả nhất có thể, các bạn hãy đánh dấu các cấu trúc chưa nắm rõ và tự tra cứu lại tài liệu đã học, và ưu tiên ôn các cấu trúc đó thật kĩ lưỡng. Mình cũng rất khuyến khích các bạn vẽ sơ đồ tư duy theo các chủ đề đó. Phân tích và học các ví dụ cũng là một phương án hay (các ví dụ mình đều chọn từ cuốn Từ điển mẫu câu nên các bạn yên tâm về độ chính xác 100% nhé) .

Trang 1

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N3 (PHẦN I: Các chủ đề ngữ pháp)

Tài liệu này mình biên soạn với mục đích giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về các chủ đề ngữ pháp trong phạm vi N3 Mình đặt các cấu trúc có nội dung giống nhau ở cùng một chủ đề với hy vọng các bạn nhận ra điểm giống và khác nhau về nét nghĩa của các cấu trúc, từ đó phân biệt được cách sử dụng của các cấu trúc Để việc ôn tập hiệu quả nhất có thể, các bạn hãy đánh dấu các cấu trúc chưa nắm rõ và tự tra cứu lại tài liệu đã học, và ưu tiên ôn các cấu trúc đó thật kĩ lưỡng Mình cũng rất khuyến khích các bạn vẽ sơ đồ tư duy theo các chủ đề đó Phân tích và học các ví dụ cũng là một phương án hay (các ví dụ mình đều chọn từ cuốn Từ điển mẫu câu nên các bạn yên tâm về độ chính xác 100% nhé)

Trong quá trình biên soạn, chắc chắn mình không thể tránh khỏi sai sót Để tài liệu được hoàn hảo hơn, các bạn vui lòng góp ý với mình qua email nhngocftu@gmail.com nhé Các thắc mắc về ý nghĩa sử dụng, các bạn vui lòng tự tra cứu bằng Từ điển ngữ pháp nhé, mình xin phép chỉ phản hồi email của các bạn sau khi tra cứu mà vẫn thắc mắc thôi nhé, vì mình nghĩ rằng tự tìm hiểu sẽ giúp các bạn nhớ lâu hơn

Chúc các bạn học tốt, thi tốt!!!

- Nguyễn Hồng Ngọc -

1 Thời gian, địa điểm

ところだ 時刻は間もなく3じになるところだ。

いい夢を見ていたのに、ごちそうを食べるところで目がさめてしまった。

Sắp sửa Lưu ý: ところだった Suýt nữa

A うちに B 今は上手に話せなくても練習を重かさねるうちに上手になります。

独身のうちにいろいろなことをやってみたいです。

Tranh thủ làm B khi A đang tiếp diễn/ A chưa xảy ra さい(に) 非常の際さい

はエレベーターを使わずに階段をご利用ください。 Nhân dịp さいちゅう(に) 新入社員の山田さんは、会議の最中に居眠りを始めてしまった。 Đúng lúc đang

において 入学式は A 会館において行われる予定です。 Ở đâu, khi nào (cách nói trang

trọng của thời điểm + に và địa điểm + で・に)

Trang 2

2 Trật tự thời gian

A たとたん B ずっと本を読んでいて急に足しあがったとたん、めまいがしました。 Ngay sau khi làm A thì B xảy ra

một cách đột ngột

A てからでないと

B 野菜を生で食べるなら、よく洗ってからでないと、農薬のうやくが心配だ。 Phải sau khi làm A thì mới có

thể làm B てからは 先月、禁煙してからは、1度もタバコを吸っていません。 Kể từ khi

A てはじめて B 入院して初めて健康のありがたさがわかりました。 Mãi cho đến khi làm A mới

nhận ra B

3 Chuỗi hành động

4 Mức độ/ So sánh

くらい~はない 彼ぐらいわがままなやつはいない。 Không còn ai/điều gì/cái gì

bằng くらい 山で事故にあった兄が無事に帰ってきた。大声でよびたいくらいうれしい。 Khoảng chừng

にかぎる 1日の仕事を終えた後は冷えたビールにかぎりますよ。

Xong công việc của một ngày thì uống bia lạnh là nhất đấy

Là nhất Dùng để đưa ra đánh giá chủ quan của người nói

にくらべて 本が好きでおとなしいあににくらべて、弟は活動的で、スポーツが得意だ。 So với

ほど~はない 「あついわねえ」「まったく今年の夏ほど暑いなつはないね。」 Không gì tốt/tuyệt vời bằng

ほど 昨日は山登りに行って、もう1歩もあけないほどつかれました。 Đến nỗi

5 Tương phản, đối lập

かわりに ジムさんに英語を教えてもらう代わりに、彼に日本語を教えてあげることにし

た。

Mặt khác, đổi lại

Trang 3

A かわりに B 雨が降ったのでテニスの練習をするかわりにうちでテレビを見て過ごしまし

た。

Làm B thay cho làm A

A というより B コンピューターゲームは子供のおもちゃというより、今や大人向けの一大産業

となっている。

Gọi là B thì đúng hơn gọi là A

にかわって 木村先生は急用で学校へいらっしゃれません。それで今日は木村先生にかわっ

て私が授業をします。

Đại diện cho

にたいして 活発な姉に対して、妹は静かなタイプだ。 Trái ngược với (dùng để so

sánh các đối tượng)

A にはんして 予想に反して試験はとても易しかったです。 Trái với A (予想 – tưởng

tượng、期待- kì vọng、命令- mệnh lệnh、意図

い と -chủ ý) はんめん 彼女はいつも明るい反面、厳きび

6 Nguyên nhân, lí do

おかげで 母は最近新しくまで眠れなかったので、今朝は早く起きられませんでした。 Nhờ vào (mang ý hàm ơn)

から タバコの火の消し忘れから火事になった。 Vi (chỉ ra nguyên nhân dẫn tới

hệ quả) からには 引き受けたからには、最後まできちんとやる責任がある。 Vì (dẫn tới hệ quả đương nhiên)

cuối câu thường có べきだ、つ もりだ、はずだ、にちがい ない、てはいけない せいで 山田さんは急に休んだせいで、今日は3時間も残業しなければならなかった。 Tại vì (hàm ý trách móc) によって ABC 店は一昨年からの不景気によって、ついに点を止めることとなった。 Bởi vì nguyên nhân, lí do (chú

ý dạng N による N) ことになっている この会社では社員は1年に1回健康診断しんだん

を受けることになっている。 Thói quen, quy tắc, quy định,

quyết định của tập thể

7 Khả năng

ようがない この時計はもう部品がないから、直しようがない。 Không đời nào

Trang 4

られる このパンは安くておいしいから、よく売れます。 Có thể

わけにはいかない 明日は試験があるから、今日は遊んでいるわけにはいかない。 Muốn làm nhưng không thể vì

định kiến xã hội hoặc lí do tâm

8 Mục đích

ように 風が早く治るように 注 射ちゅうしゃ

を打ってもらいました。 Để có thể, để mà

9 Điều kiện nhượng bộ

といっても 私は住んでいるところはマンションといっても、9戸だけの小さなものです。 Cho dù nói là

としても たとえ私がお金持ちだとしても、毎日遊んで暮らしたいとは思わない。 Cho dù (với tư cách)

10 Điều kiện

さえ~ば これは薬を飲みさえすれば直るという病気ではない。入院が必要だ。 Chỉ cần

たら~だろう 先月お会いした時、彼が日本に戻っているのを知っていたら、お話したでしょ

うに。

Giá mà (thể hiện sự tiếc nuối)

と~のに 「昨日のパーティは楽しかったですよ。木村さんも来られるとよかったの

に。」「そうですか、いけなくて、残念でした。」

Giả sử (điều kiện không có thật)

と~た 紀子が「タロー」と呼ぶと、その犬は走っていました。 Khi thì lại (hành động

không chủ ý) と~た 本を読んでいると、窓から鳥が入ってきました。 Khi thì phát hiện ra (Lưu ý:

chủ ngữ của 2 vế khác nhau)

を着ると、黙って出て行きました。 Nếu thì (những điều đã trở

thành quy luật, quy tắc) としたら もし、ここに100万円あったとしたら、何に使いますか。 Nếu giả sử

とすると 運転免許証を取るのに30万円以上もかかるとすると、今のわたしには無理

だ。

Nếu giả sử

とすれば 時給800円で1日4時間、1週間に5日働くとすれば、1週間で1万600

0円になる。

Nếu giả sử

ば~のに 「ごめんなさい。昨日は」会議の場所を間違えて、遅くなったんです。」「そ

れで、遅れたんですか。山田さんと一緒に来ればよかったのに。」

Giá mà thì

11 Bắt đầu/kết thúc hành động (có chủ ý)

かける 風邪は治りかけたが、またひどくなってしまった。 Gần xong, hoàn thành một phần

きる 5巻まである長い小説を夏休み中に全部読み切った。 Hoàn thành, xong hết

Trang 5

12 Hình dạng, trạng thái

13 So sánh

A かとおもうほど

14 Khuynh hướng, xu hướng

がち 森さんは小学校4年生のとき体を悪くして、学校もとかく休みがちだった。 Dễ, có xu hướng

てほしい クラス会の予定が決まったら、すぐ私に知らせてほしいのですが。よろしくお

願いします。

Muốn người khác làm gì cho mình

15 Dự định

つもりだ 「ああ、ケーキ、食べたいな」「食べたつもりになって、我慢しなさい」 Dự định

ようとしない リーさんは病気の時でも、医者に行こうとしません。 Không có ý định

16 Lời khuyên

べきだ 1万円拾ったんだって。そりゃあ、すぐに警察に届けるべきだよ。 Phải, nên (lời khuyên)

17 Yêu cầu, nhờ vả

こと レポートは10日までに提出すること。 Nên, phải (yêu cầu, mệnh lệnh) させてくれません

山田さん、すみませんが、週末、車を使わせてくれませんか。 Làm giúp tôi có được không? させてもらえませ

んか

「すみませんが、電話をかけさせてもらえませんか。」「ええ、いいです よ。」

(Bạn) có phiền không nếu tôi ?

18 Cấm đoán

ことはない 簡単な手術だから、心配することはありません。すぐに退院できますよ。 Không cần phải

19 Suy luận, suy đoán

おそれがある この地震による津波のおそれはありません。 E rằng, sợ rằng

とみえて よるおそく雨が降ったと見えて、庭がぬれている。 Dựa vào vẻ/dáng

にちがいない リンさんは旅行にでも行っているに違いない。何度電話しても出ない。 Không thể khác được

はずだ 「わあ、おいしいワインね。」「おいしいはずですよ。高いワインなんですか

ら。」

Có lẽ

20 Trích dẫn

しろ 母の手紙にはいつも体を大切にしろと書いてあります。 “hãy”, mệnh lệnh

Trang 6

という 母から来月日本へ来るという手紙が来ました。 Giải thích

21 Sai khiến

させる 関東地方の上に曇りがかかっていますが、これは雨を降らせる曇りではありま

せん。

Gây ra, làm cho

22 Bị động

られる 今年の夏は野菜が高くなると思われます。 Tự phát (được nghĩ, được cảm

nhận rằng)

23 Dạng lịch sự

24 Đối tượng

に対して 小林先生は勉強が嫌いな学生に対して、特に親しみをもって接していた。 Đối với (đối tượng)

むきに これはお年寄り向きに柔やわ

25 Chủ đề

というのは 教育ママというのは自分の子供の教育に熱心な母親のことです。 Là

にかけては 田中さんは事務処理じ む し ょ り

にかけては素晴らしい能力を持っています。 Nhắc tới là phải kể tới

26 Phương pháp

によって その問題は話し合いによって解決できると思います。 Phương pháp, cách thức によって 「リア王」はシェークスピアによって書かれた三大ビ劇です。 Bị động

によると テレビの長期予報によると、今年の夏は特に東北地方において冷夏れ い か

が予想され るそうです。

Theo

27 Phạm vi

を通とおして 社長に会うときは、秘書ひ し ょを通してアポイントメントを取ってください。

から~にかけて このスタイルは1970年代から1980年代にかけて流行したものだ。 Từ ~ đến ~

にわたって 今度の台風だいふう

は日本全域ぜんいきにわたって被害ひ が いを及およばした。 Suốt toàn bộ

Trang 7

を通つうじて この地方は1年を通じてほとんど同じような天候です。 Trong suốt

を通とおして 1年を通して彼は欠席、遅刻をしないで頑張った。

28 Mệnh đề bổ sung

(ただ)~だけで

ことせん に関心を持っている。 Không chỉ mà còn (một bộ

phận – toàn bộ) ばかりでなく 私たちは日本語ばかりでなく、英語や数学の授業も受けています。 Không chỉ mà còn (A –

B,C,D ) うえに 遊部ゆ ぶ

も~ば、~も 明日は数学の試験もあれレポートも提出しなければならないので、今晩寝られ

そうもない。

Cả cũng, cả cũng

29 Trạng thái song hành

ついでに パリの国際会議に出席するついでに、パリ大学の森先生を訪お訪ねしてみよ

う。

Trong khi thì nhân tiện をこめて 先生、ありがとうございました。私たちの感謝を込めてこの文集を作ります。 Chan chứa tình cảm

30 Quan hệ tương quan

にしたがって 警察の調べが進むにしたがって、次々と新しい疑問点が出てきた。 Sự thay đổi (A) kéo theo hệ quả

(B) につれて 時間がたつにつれてあの時のことを忘れてしまうから、今のうちに書いておこ

う。

Sự thay đổi mức độ của A là nguyên nhân phát sinh/dẫn tới

B

31 Tiến trình

いっぽうだ これからは寒くなる一方です。風邪をひかないよう、お体を大切に。 Chỉ tiếp tục (sự phát triển một

chiều)

32 Điểm nhìn

にとって 現代人にとって、ごみをどう処理するかは大きな問題です。 Đối với

わりには 私の母、年を取っているわりには新しいことに意欲的です。 Đối với (sử dụng khi xem xét

tình huống)

Trang 8

33 Tiêu chuẩn, cơ sở

とおりに 物事は自分の考えのとおりにはいかないものだ。 Theo như (chỉ dẫn)

を中心として 実行委員長の秋山君を中心として、文化際ン係は心を一つに準備をしていま

す。

là tiêu biểu をもとにして ひらがなとカタカナは漢字をもとにして生まれたものである。 Dựa vào

34 Mối quan hệ hô ứng

たびに 出張のたびにレポートを書かなければならない。 Cứ mỗi lần, cứ mỗi khi thì

lại

によって とれたみかんを大きさによって三つに分け、それぞれの箱に入れてください。 Theo

によっては この地方ではよくお茶を飲む。人によっては1日20杯も飲むそうだ。 Tùy mà (khác nhau, thay

đổi ) をきっかけにして 夏のハイキングをきっかけに、私は山登りに興味を持つようになった。 Tranh thủ cơ hội

35 Mối quan hệ loại trừ

にかかわりなく 田中さんは相手の都合にかかわりなく仕事を頼んで来るので本当に困る。 Bất chấp

はべつとして 大都市はべつとして、各地の市八町では町お越しの計画を進めている。 Không tính đến (trường hợp đặc

biệt)

36 Đưa ví dụ tiêu biểu

とか~とか 科目の中では私は数学とか物理とかの理科系の科目が好きです。 Nào là nào là

にしても~にして

リンさんにしてもカンさんにしても、このクラスの男の人はみんな背が高い。 Dù là dù là

37 Nhấn mạnh

くらい 1泊旅行だから、持ち物は下着ぐらいで大乗日です。 Như là (đưa ra tiêu chuẩn)

さえ ジムは日本に長くいるので会話は上手だが、文字はひらがなさえ読めない。 Chỉ

なんか 変なにおいのする納豆なんか、だれが食べるのか。 Như là (đưa ra ví dụ một cách

chê bai) なんて お父さんの顔なんて見たくない。 Như là (đưa ra ví dụ một cách

chê bai)

Trang 9

38 Quyết định, kết luận, chốt lại vấn đề

ことになる この事故でけがをした人は、女性3人、男性4人の合わせて7人ということに

なる。

Vậy là, kết luận là

っけ 「英語の試験は5版教室だっけ」「8番じゃない。?」 Á, hả (dùng để xác nhận) ということだ 社長は急に出張したので、今日は会社に来られません。つまり、会議は賛成で

きないということです。

Như vậy là, nói cách khác (dùng để kết luận)

わけだ 30ページの宿題だから、1日に3ページずつやれば10日で終わるわけで

す。

Thành ra là (dùng để phân tích, cắt nghĩa)

39 Phủ định

はずがない 何かの間違いでしょう。彼が独身のはずがありません。ときどき奥さんの話を

しますよ。

Khó có thể

わけがない まだ習っていない問題を試験にだされても、できるわけがない。 Không thể nào

40 Phủ định một phần

ことは~が 中国語はわかることはわかるんですが、話し方が速いとわからないんです。 Đúng là nhưng

とはかぎらない 天気予報がいつも当たるとはかぎらない。時には外れることもある。 Không phải lúc nào cũng đúng わけではない 私は学生時代に勉強ばかりしていたわけではない。よく旅行もした。 Không hẳn là

41 Đánh giá

しかない 1度決心したら夢中してやれば、4月までに完成しないものでもない。 Chỉ có thể

にきまっている そんな暗いところで本を読んだら目に悪いに決まっている。 Chắc chắn

ほかない 当時私は生活に困っていたので、学校をやめて働くと思った。 Không còn cách nào khác ngoài

42 Nhấn mạnh tình cảm

てしかたがない いよいよ明日帰国できるかとおもうと、うれしくてしかたがありません。 Không thể chịu nổi (cười, vui

sướng cảm xúc tích cực) てたまらない 風邪薬を飲んだら、眠くてたまらない。 Không thể chịu nổi (khó chịu,

bực tức cảm xúc tiêu cực)

43 Hành động/cảm xúc không tránh được

ないわけにはいか

ない

今日は37度の熱があるけど、会議で私が発表することになっているので、出 席しないわけにはいかない。

Không thể tránh được

44 Diễn đạt cảm xúc mạnh mẽ

Ngày đăng: 13/05/2017, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm