Giải thích: Dựa vào câu sau:“The flexibility sự linh hoạt of studying at your own pace, and the money you save tiền mà bạn tiết kiệm được with online courses are two of the main attracti
Trang 1TỰ TIN CHINH PHỤC KỲ THI THPTQG 2017
Môn Tiếng Anh – Thời gian làm bài : 60 phút
Giáo viên: Vũ Mai Phương - MOON.VN
Read the following passage and mark the letter A, B, C and D on your answer sheet to indicate the correct word and phrase that best fits each of the numbered blanks
Câu 1: Từ vựng – Lựa chọn từ
Đáp án A calm
Giải thích:
Calm: bình tĩnh
Silent: (người) ít nói
Still: (nước) lặng, không di chuyển
Quiet: (người) ít nói, (tính cách) chắc chắn
Dựa vào đoạn văn, ta cần chọn từ trái nghĩa với “nervous” (lo lắng) trong “Nervous parents” là calm
Ơ đây muốn nói “Cách huấn luyện tích cực hàng đầu để bọn trẻ nghe lời đó là bố mẹ giữ được sự bình
tĩnh bởi lẽ các bậc phụ huynh lo lắng không thu được kết quả tốt.”
Câu 2: Cụm từ – Lựa chọn từ
Đáp án B lose
Giải thích:
lose your temper (with somebody): nóng giận
Ở đây muốn nói: “Bố mẹ thường mất bình tĩnh thấy con cái họ không hề chú ý đến họ.”
Câu 3: Từ vựng – Lựa chọn từ
Đáp án B obey
Giải thích:
Obey an order = comply with an order: tuân theo mệnh lệnh, nghe lời
Accept: chấp nhận
Hear: nghe
Ở đây muốn nói: “Khi bố mẹ la mắng đứa trẻ để buộc chúng tuân theo mệnh lệnh” Ta chỉ dùng được đáp
án C Comply khi có thêm giới từ “with”
Câu 4: Từ vựng – Lựa chọn từ
Trang 2Đáp án B Punishing
Giải thích:
Punish: phạt
Harm: làm hại
Hurt: làm tổn thương
Damage: phá hủy
Ở đây muốn nói: “Hình phạt cho đứa trẻ ”
Câu 5: Từ vựng – Lựa chọn từ
Đáp án D establish
Giải thích:
Draw: vẽ, thu hút
Install: cài đặt
Establish: thiết lập
Design: thiết kế
Ở đây muốn nói: “Đưa ra các quy định rõ ràng”
Dịch bài:
Một cuốn sách vừa được xuất bản để giúp các bậc phụ huynh đương đầu với sự nghịch ngợm ở nhà của những đứa con.Tác giả, giáo sư James Bruno, nói rằng kĩ thuật kỉ luật tích cực đầu tiên đối với cha mẹ là giữ bình tĩnh vì những bậc phụ huynh lo lắng không có kết quả tốt Những ông bố bà mẹ không kiểm soát được cơn giận của mình thấy con họ không hề chú ý đến mình Khi bố mẹ la mắng những đứa trẻ phải nghe theo mệnh lệnh, những đứa trẻ thường xử xự như thể không hề nghe thấy
Thách thức thứ hai là cách sửa những cách không xử sự sai của con một cách hiệu quả Phạt trẻ bằng việc không cho xem chương trình TV ưa thích, không phải một giải pháp lí tưởng.Việc la mắng trẻ khi có mặt bạn chúng cũng vậy Giáo sư Bruno tin rằng nên thiết lâp những quy định rõ ràng cho trẻ để tuân theo Nếu trẻ từ chối tuân theo chúng, chúng biết rằng chúng sẽ bị kỉ luật
Read the following the passage and mark the letter A, B, C and D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Đọc hiểu
Câu 6: What is the author’s overall attitude towards a virtual classroom?
A He is skeptical B He is enthusiastic C He is disapproving D He is indifferent
Giải thích:
Skeptical (adj) hoài nghi
Trang 3Ở đây tác giả đưa ra góc nhìn nhiều chiều về lớp học trực tuyến
Dịch nghĩa:
Nhìn chung thái độ của tác giả về lớp học trực tuyến là gì?
A Anh ấy hoài nghi
B Anh ấy hào hứng quan tâm
C Anh ấy không ủng hộ
D Anh ấy dửng dưng
Câu 7: Why are people attracted to online education?
A Because it is fashionable and new C It is powerful and easy
B Because it is unlimited and fast D Because it is cheap and flexible
Giải thích:
Dựa vào câu sau:“The flexibility (sự linh hoạt) of studying at your own pace, and the money you save (tiền mà bạn tiết kiệm được) with online courses are two of the main attractions (hai trong số các điểm hấp dẫn nhất)”
Dịch nghĩa:
Tại sao mọi người hấp dẫn bởi giáo dục trực tuyến?
A Bởi vì nó hợp với xu hướng và mới C Bởi vì nó có sức ảnh hưởng và dễ dàng
B Bởi vì nó không giới hạn và nhanh chóng D Bởi vì nó rẻ và linh hoạt
Câu 8:
What are the opponents of online education maintain?
A The virtual classroom will place a burden on students
B Students cannot ignore the reality of the computer age
C The virtual classroom will result in dramatic changes
D Students’ academic performance will suffer
Giải thích:
Dựa vào câu sau: “Others argue that this virtual classroom may place pressure on students”
place a burden on = place pressure on: gây áp lực
Dịch nghĩa:
Những người không ủng hộ giáo dục trực tuyến duy trì quan điểm gì?
A Lớp học trực tuyến sẽ tạo ra gánh nặng lên những người học sinh
B Những người học sinh không thể phớt lờ thực tế về tuổi thọ của một chiếc máy tính
C Lớp học trực tuyến sẽ tạo ra những thay đổi lớn
D Kết quả học tập của học sinh sẽ bị ảnh hưởng
Câu 9: The word “computer literate” in the paragraph 2 is closest in meaning to _
Trang 4A Computerized
B Computer based
C Able to use computer
D Unable to use computer
Giải thích:
Literate (adj) biết đọc, biết viết
Computer literate = Able to use computer
Dịch nghĩa:
Từ “biết dùng máy tính” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất _
A Trang bị máy tính để làm việc
B Dựa vào máy tính
C Có thể sử dụng máy tính
D Không thể sử dụng máy tính
Câu 10: What do the advocates of online education maintain?
A It complements education at home
B It increases students’ social skills
C It will boost students’ creativity
D It develops computer skills
Giải thích:
Dựa vào câu sau: “Whether you want to pay for your new jeans with your debit cards, or check to see if the library has the book you want, you’re going to need some computer skills.”
Dịch nghĩa:
Những người ủng hộ giáo dục trực tuyến duy trì quan điểm gì?
A Nó tạo ra việc giáo dục ở nhà
B Nó gia tăng kĩ năng xã hội của học sinh
C Nó tăng tính sáng tạo cho học sinh
D Nó phát triển kĩ năng máy tính
Câu 11: Why does the author mention “over thirty inquiring minds and only one teacher” in paragraph 3?
A To prove that teachers feel no special concern for developing students’ flexibility
B To prove that individualized attention is hardly possible in a traditional classroom
C To prove that inquiring minds are the main concerns of the educational system
D To prove that teachers overestimate the value of students’ social behavior
Giải thích:
Loại được đáp án C dựa vào câu sau: “The development of flexible, inquiring minds has rarely been the main concern in the design of educational systems” (Việc phát triển sự ham hỏi hiếm khi là mối quan
tâm chính trong các hệ thống giáo dục)
Trang 5Chọn đáp án A dựa vào câu sau: “After all, if you have over thirty inquiring minds and only one teacher,
flexibility could be a problem.” (sự linh hoạt là một vấn đề)
Dịch nghĩa:
Tại sao tác giả đề cập “hơn 30 các đầu ham học hỏi và chỉ một người giáo viên” trong đoạn 3?
A Để chứng minh rằng tác giả không đặc biệt quan tâm đến phát triển sự linh hoạt của học sinh
B Để chứng minh rằng sự chú ý cá nhân là hầu như không thể trong một lớp học truyền thống
C Để chứng minh rằng những cái đầu ham học hỏi là những mối quan tâm chính của hệ thống giáo dục
D Để chứng minh rằng những người giáo viên đánh giá quá cao giá trị hành vi xã hội của học sinh
Câu 12: What role are parents supposed to play in the web-based education of society?
A They will have to do home assignments together with their kids
B They will have to help their kids get access to the virtual classroom
C They will have to balance social activities and learning of their kids
D They will have to control the virtual and real life activities of their kids
Giải thích:
Dựa vào câu sau: “your parents seem to be doing as much homework as you are!” (làm nhiều bài tập
như bọn trẻ)
Dịch nghĩa:
Bố mẹ được cho rằng đóng vai trò gì trong nền giáo dục dựa vào các trang web của xã hội?
A Họ sẽ phải làm bài về nhà cùng những đứa con
B Họ sẽ phải giúp những đứa trẻ tiếp cận lớp học trực tuyến
C Họ sẽ phải cân bằng các hoạt động xã hội và việc học của những đứa trẻ
D Họ sẽ phải kiểm soát các hoạt động giữa đời thực và ảo của bọn trẻ
Dịch bài:
Tượng tượng một xã hội nơi mà việc học diễn ra bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu và có thể hoàn thành mà không phải đi đến lớp Đây có thể là một làn sóng giáo dục mới và công nghệ Internet bây giờ tồn tại để
hỗ trợ hệ thống này Lớp học trực tuyến ở đây Nếu bạn quan tâm đến Tiếng anh, hoặc kĩ sư hạ tầng, thẳng tiến đến một trường đại học và đạt một cái bằng Có lẽ điều đó không dễ dàng, nhưng bạn đi đúng hướng
Sự linh hoạt của việc học trong không gian riêng tư và khoản tiền bạn tiết kiệm với các khóa học trực tuyến là hai trong số những điểm thu hút
Trang web là một công cụ giáo dục tuyệt vời Tuy nhiên một vài cảm thấy các lớp học trực tuyến tách biệt học sinh với nhau, sẽ dẫn đến các vấn đề vè giao tiếp cá nhân và các kĩ năng này quan trọng hơn các kỹ năng về máy tính Liệu giáo viên có nên dạy trẻ cách cư xử trong xã hội , cách tôn trọng người khác và cách hợp tác hay học sinh nên học điều này từ bố mẹ? Chẳn ai nói rằng các kĩ năng xã hội không quan trọng, tuy nhiên các lớp học trực tuyến có nhiều thứ hơn là chỉ các kĩ năng máy tính Một vài người có niềm tin chắc chắn rằng giáo dục nên được dạy qua trang web và các kĩ năng xã hội có thể được thu lại bằng việc tham gia các hoạt động thể thao, các trại hè hay chỉ là ra ngoài tụ tập Những người khác tranh
Trang 6luận rằng lớp học trực tuyến này có lẽ gây áp lực lên học sinh, trở nên thành thạo về máy tính hay bị bỏ chậm lại nhịp tiến của xã hội Đây là áp lực hay thực tế? Có lẽ bị bỏ lại trong cuộc sống thì một chút đáng
kể nhưng thực tế là tuổi thọ của các máy tính Dù bạn muốn thanh toán cho một chiếc quần jean mới với thẻ tín dụng hay kiểm tra xem thư việc có cuốn sách bạn mong muốn, bạn sẽ cần các lỹ năng máy tính
Sự phát triển của các tư duy thích tìm tòi điều mới và linh hoạt hiếm khi là vấn đề chính trong thiết kế hệ thống giáo dục Cuối cùng, nếu bạn có 30 cái đầu thích khám phá tìm tòi và chỉ một giáo viên, sự linh hoạt có thể là một vấn đề Dường như việc phát triển cách cư xử xã hội của học sinh luôn luôn vượt qua mối quan tâm về sự sáng tạo của học sinh Công nghệ máy tính có thể tạo ra sự tập trung vào cá nhân Ở viện nghiên cứu về khoa học học tập, các hệ thống đang được phát triển để cho phép con người trải nghiệm những thế trong thế giới ảo Công nghệ này cho phép sự phát triển tính sáng tạo trong mỗi học sinh Trang web sẽ cung cấp các cơ hội tuyệt vời cho nền giáo dục của xã hội chúng ta Bất kì ai có đường truyền điện thoại và một chiếc máy tính có thể tiếp cận nguồn kiến thức vô biên và các chương trình được thiết kế để giúp họ học và hiểu Các giáo viên và bố mẹ tham dự chương trình này được nhận một công việc tương tác với bạn bè và hàng xóm họ Tưởng tượng rằng phòng giải trí của bạn giờ thành phòng học,
bố mẹ đang làm bài về nhà nhiều như bạn, hãy chuẩn bị các lớp học trực tuyến đang tìm đường đến màn hình máy tính gần bạn
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best sentence
Câu 13: Jeanne and Mike are talking about Bonnie Jeanne và Mike đang nói về Bonnie.)
Jeanne: “ _”
Mike: “Really? What did he say?” (Vậy ư? Anh ấy đã nói gì)
A Can you call Bonnie tomorrow? (Ngày mai bạn có thể gọi cho Bonnie không?)
B I ran into Bonnie on the way to work (Tôi vô tình gặp gặp Bonnie trên đường đi làm)
C Is Bonnie the one who won the lottery? (Bonnie là người đã trúng số ư?)
D Bonnie just went to California for a holiday (Bonnie vừa đi nghỉ ở Califonia.)
Câu 14: Lucy is going to do some shopping, Anne offers to help her (Lucy định đi mua sắm, Anne đề nghị giúp đỡ cô ấy.)?)
Ann: “Would you like me to get you a taxi?” (Bạn muốn tôi gọi taxi cho bạn không
Lucy: “ _”
A Yes, please If it’s no bother (Vâng, vui lòng gọi giuso tôi nếu như không phiền.)
B That would be delightful Thanks (Điều đó rất tốt Cám ơn.)
C Yes, I see (Vâng, tôi hiểu rồi)
D Well, let’s see (Ồ, chúng ta xem kìa.)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction
in each of the following questions
Câu 15: Ngữ pháp
Đáp án D finishing => to finish
Trang 7Giải thích:
It takes sb + time + to do sth: Ai đó mất bao lâu để làm gì
Vì vậy, ta cần viết lại như sau: “Sometimes, it takes me about three hours to finish my round.”
Dịch nghĩa:
Đôi khi tôi mất tới 3 tiếng để hoàn thành hiệp của mình
Câu 16: Ngữ pháp
Đáp án D haven’t they => have they
Giải thích:
Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu
đó được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định
Vì vậy trong câu này, ta cần viết lại như sau: “Little have people done to alleviate the sea pollution caused
by the factories in central Vietnam, have they?”
Có từ bán phủ định “Little” nên phần hỏi đuôi ở dang khẳng định là “have they”
Dịch nghĩa:
Việc giảm ô nhiễm biển gây ra bởi các công ty thì ít ở miền trung Việt Nam, phải không?
Câu 17: Cụm từ - Giới từ
Đáp án C in its => on its
Giải thích:
(be) based on: dựa vào
Vì vậy trong câu này, ta cần viết lại như sau: “The economy of Maine is based to a great extent on its
forest, which cover 80 percent of its surface area.”
Dịch nghĩa:
Nền kinh tế của Maine dưa rất nhiều vào rừng cái mà chiếm tới 80% khu vực bề mặt
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Câu 18: Ngữ âm – Ngữ âm
Đáp án B Essential /ɪˈsenʃl/ phát âm là /ʃ/, các từ còn lại phát âm là /t/
Giải thích:
A informant /ɪnˈfɔːrmənt/ (n) người tình báo
B essential /ɪˈsenʃl/ (adj)cần thiết
C instant/ˈɪnstənt/ (adj) diễn ra nhanh
D resistance/rɪˈzɪstəns/ (n) sự cưỡng lại
Trang 8Câu 19: Ngữ âm – ngữ âm
Đáp án D Minor /ˈmaɪnər/ phát âm là /aɪ/, các từ còn lại là /ɪ/
Giải thích:
A mineral /ˈmɪnərəl/ (n) khoáng
B minimum/ˈmɪnɪməm/ (n) tối thiểu
C miniature/ˈmɪnətʃər/(n) bức tiểu họa
D minor /ˈmaɪnər/ (adj) thứ yếu
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning
to each of the following questions
Câu 20: Ngữ pháp
Đáp án C We had better leave him a note in case they arrive late
Giải thích
In case (if) + S + present tense, S + simple future
Động từ sau “In case” được chia ở thì hiện tại đơn nên ta loại được đáp án B “In case” mang nghĩa
“phòng khi” vậy nên ta không dùng “may” hay “be likely to V” mang nghĩa “có lẽ” nữa
Dịch nghĩa:
Chúng ta nên để lại cho anh ấy lời nhắn phòng khi họ đến muộn
Câu 21: Ngữ pháp
Đáp án A Joe suggested that they try to get local support for the new motorway
Giải thích:
Suggest that S + (should) V (nguyên thể không “to”)
Loại đáp án C, D vì “try getting”, try + V-ing = thử làm gì đó, try + to V = cố gắng làm gì đó
“It would be a good idea” để đưa ra lời gợi ý nên ta cần dùng “suggest” thay vì “claim”
Dịch nghĩa:
“Đó là một ý kiến hay rằng chúng ta nên nhận sự giúp đỡ của địa phương cho các xa lộ mới.” Joe nói
Câu 22: Ngữ pháp – Giới từ
Đáp án D There has been a steady decline in the rate of inflation during recent months
Giải thích:
Câu đề bài “The rate of inflation has fallen steadily during recent months” động từ được chia ở thì hiện
tại hoàn thành => Loại được đáp án B, C
Decline in (n) sự giảm
Như vậy ta chọn được đáp án D
Trang 9Dịch nghĩa:
Tỉ lệ lạm phhát giảm dần dần trong những tháng gần đây
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST
in meaning to the underlined part in the following questions
Câu 23: Từ đồng nghĩa
TV commercials that sell household products have often been accused of reinforcing stereotypes of
societal roles
A Exposing B modifying C contrasting D strengthening
Giải thích:
Expose: phơi bày ra
Modify: thay đổi
Contrast: tương phản
Strengthen: củng cố
Dịch nghĩa:
Việc quảng cáo trên TV để bán các sản phẩm gia dụng thường bị buộc tội củng cố các vai trò xã hội Câu 24: Từ đồng nghĩa
The new cowboy film catches the fancy of the children
A Satisfies B amuses C attracts D surprises
Giải thích:
catch/take somebody’s fancy: to attract or please somebody: thu hút
Satisfy: làm hài lòng
Amuse: giải trí
Surprise: ngạc nhiên
Dịch nghĩa:
Bộ phim cao bồi mới thu hút bọn trẻ
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the correct answer to each of the following questions
Câu 25: Từ loại
Đáp án C preparation
Giải thích:
a great deal of + N
Trang 10Vì vậy ta loại được đáp án B Prepared (động từ ở thì quá khứ) và D Prepare (động từ nguyên thể)
Ta chọn đáp án A Preparation mang nghĩa là sự chuẩn bị
Dịch nghĩa:
Việc thay đổi trong các hoạt động ngoại khóa sắp diễn ra của trường cấp 3 đòi hỏi nhiều sự chuẩn bị và
ngân quỹ
Câu 26: Ngữ pháp
Đáp án D the others
Giải thích:
The other + N (plural): những người/ thứ còn lại = the others
other: những cái khác
Ở đây muốn nói số học sinh còn lại trừ 3 bạn học sinh nữ Vậy nên ta chọn đáp án D
Dịch nghĩa:
Chỉ 3 học sinh trong lớp là con gái, còn lại tất cả là con trai
Câu 27: Ngữ pháp
Đáp án C least
Giải thích:
So sánh hơn nhất + S + V(HTHT)
Ta thây: the (dấu hiệu của so sánh hơn nhất) _ pleasant manner I have seen (động từ ở thì
hiện tại hoàn thành)
Ta chọn đáp án C Least (so sánh hơn nhất, mang nghĩa ít nhất)
Dịch nghĩa:
Những vị khách vừa kiểm tra trong khách sạn chúng tôi là những người có cách cư xử khó ưa nhất mà tôi
từng gặp
Câu 28: Ngữ pháp
Đáp án C The hippo’s eating habits not only keep
Giải thích:
S + not only +V1 + but also + V2
Ta thấy “but also prevent”(động từ nguyên thể) nên sau “not only” cũng cần dùng động từ nguyên thể
Ta loại được đáp án B, D Lại có đáp án A khi ghhesp vào câu làm câu vô nghĩa Như vậy đáp án chính
xác là C
Dịch nghĩa: