1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò ở các mỏ than thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

28 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 549,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ĐỒNG THỊ BÍCH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KINH TẾ GIẢM TỔN THẤT THAN TRONG KHAI THÁC HẦM LÕ Ở CÁC MỎ THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN-

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

ĐỒNG THỊ BÍCH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KINH TẾ GIẢM TỔN THẤT THAN TRONG KHAI THÁC HẦM LÕ Ở CÁC MỎ THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN- KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lí kinh tế

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Cảnh Nam

2 TS Bùi Thị Thu Thủy

Phản biện 1: TS Nguyễn Văn Bưởi

Phản biện 2: TS Lê Ái Thụ

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Bá Uân

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại Trường đại học Mỏ - Địa chất vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

- Thư viện Trường đại học Mỏ - Địa chất

Header Page 2 of 126.

Footer Page 2 of 126.

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài luận án

Than là tài nguyên khoáng sản hữu hạn, không thể tái tạo và được xác định là nguồn lực quan trọng của đất nước để phát triển bền vững kinh tế - xã hội với vai trò là nguồn nguyên liệu đầu vào của nhiều ngành sản xuất và đời sống, là nguồn tài nguyên năng lượng chính đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Trữ lượng than của nước ta không nhiều, trong khi là nước đang phát triển nên nhu cầu về than rất cao và ngày càng tăng, thậm chí vượt quá khả năng khai thác trong nước Do

đó, Nhà nước đã có nhiều chính sách cụ thể nhằm khai thác hợp lý, có hiệu quả và thu hồi tối đa tài nguyên khoáng sản, trong đó có tài nguyên than Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên quan trọng này chưa thực sự hợp lý dẫn đến tổn thất lớn về kinh

tế và tài nguyên Theo các báo cáo của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam[42], tình hình tổn thất than trong quá trình khai thác của TKV tuy có xu hướng ngày càng giảm, song t lệ tổn thất tài nguyên than trong khai thác hầm lò vẫn còn rất lớn, ch riêng tổn thất do công nghệ vào khoảng 25%, nếu tính cả tổn thất do các nguyên nhân khác

có thể lên tới 40% trữ lượng địa chất Trước tình hình đó, nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đ t ra đối với Việt Nam và toàn ngành than là cần phải thực hiện những nghiên c u đầy đủ và sâu s c điều tra, đánh giá, phân tích nhằm xác định chính xác nguyên nhân và các yếu tố ảnh hư ng gây tổn thất tài nguyên than, t đó đề xuất các giải pháp ph hợp nhằm giảm tổn thất than trong quá trình khai thác Trong bối cảnh các nguồn tài nguyên năng lượng truyền thống cơ bản như thủy điện, dầu khí đã khai thác hết tiềm năng, cho nên việc giảm tổn thất than trong khai thác không

ch có ý ngh a về m t kinh tế trong giai đoạn hiện nay mà còn có ý ngh a

to lớn trong vấn đề đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và phát triển bền vững ngành khai thác than tại Việt Nam

t trên cả phương diện lý luận và thực ti n, có nhiều nguyên nhân gây ra tổn thất tài nguyên than trong quá trình khai thác, giữa chúng có mối liên hệ đan xen, ph c tạp Các nhóm nguyên nhân đó có thể liên quan đến các l nh vực như: điều kiện địa chất - tự nhiên; công nghệ, kỹ thuật khai thác; hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp; công tác quản lý và chính sách của Nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản, v.v Tuy nhiên, nguyên nhân sâu xa của các nguyên nhân gây ra tổn thất tài nguyên than là lý do kinh tế Giả sử rằng, với tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay, con người có thể khai thác được 100% trữ lượng than có trong Header Page 3 of 126.

Footer Page 3 of 126.

Trang 4

2 một khoáng sàng nhưng việc có quyết định khai thác triệt để lượng than

đó hay không còn phụ thuộc một cách cơ bản vào kết quả so sánh giữa lợi ích thu được và chi phí khai thác Quyết định cuối c ng được đưa ra dựa trên nguyên t c chung là giá trị kinh tế thu được phải lớn hơn chi phí khai thác

Để thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm tổn thất than cần có sự kết hợp ch t chẽ giữa Nhà nước, TKV và doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn TKV ph hợp với vai trò, ch c năng, nhiệm vụ của các chủ thể đó trong quá trình quản lý và khai thác tài nguyên than Nhà nước với vai trò là đại diện chủ s hữu tài nguyên than cần có các giải pháp tác động tới TKV và doanh nghiệp khai thác để khuyến khích cũng như b t buộc giảm tổn thất than theo quy định của Nhà nước Với vai trò là Công ty mẹ, TKV được Nhà nước giao là chủ mỏ, trực tiếp quản

lý và tổ ch c khai thác than, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc đáp ng nhu cầu than cho nền kinh tế và đảm bảo mục tiêu khai thác tiết kiệm, tận thu tối đa, có hiệu quả tài nguyên than sẽ triển khai các giải pháp trong phạm vi ch c năng, nhiệm vụ của TKV nhằm thực hiện mục tiêu giảm tổn thất than Doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn TKV là chủ thể trực tiếp khai thác, quyết định khai thác triệt để trữ lượng than đã huy động vào khai thác t y thuộc vào sự b t buộc cũng như khuyến khích giảm tổn thất than của Nhà nước và TKV, theo đó các doanh nghiệp cần phải có các giải pháp nội bộ để giảm tổn thất than trong khai thác Chính vì vậy, để giảm tổn thất than, các giải pháp kinh

tế giảm tổn thất than phải được đưa ra đồng bộ và g n liền với các chủ thể liên quan là Nhà nước, TKV và doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn TKV, các giải pháp này phải tác động tới lợi ích theo hướng đảm bảo hài hòa lợi ích của các đối tượng thụ hư ng có liên quan sau đây:

Thứ nhất, x t trên góc độ nền kinh tế quốc dân và Nhà nước với

tư cách là chủ s hữu tài nguyên than và khai thác than là để đáp ng nhu cầu sản xuất và đời sống, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tổn thất tài nguyên than gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế g n liền với khai thác than và sử dụng than, thiệt hại về nguồn lực tài nguyên quan trọng, hữu hạn và không tái tạo và đồng thời đ y nhanh quá trình cạn kiệt tài nguyên than Đối với nền kinh tế quốc dân không thể khai thác tận thu than bằng mọi giá mà sẽ trên cơ s so sánh lợi ích mà nền kinh tế quốc dân thu được và chi phí mà nền kinh tế quốc dân bỏ ra để khai thác tận thu than Nguyên t c chung là ch ng nào lợi ích kinh tế thu được còn lớn hơn chi phí bỏ ra thì sẽ khuyến khích khai thác tận thu than

Header Page 4 of 126.

Footer Page 4 of 126.

Trang 5

3

Thứ hai, x t trên góc độ của các doanh nghiệp trực tiếp khai thác

với mục tiêu thu lợi nhuận Hệ số thu hồi tài nguyên than sẽ phụ thuộc vào tương quan giữa chi phí khai thác và m c giá bán than Thông thường, doanh nghiệp sẽ bỏ lại phần trữ lượng than có chi phí khai thác cao hơn m c giá bán, m c d với công nghệ hiện có doanh nghiệp hoàn toàn có thể tận thu được Do vậy, nếu không có chính sách khuyến khích hợp lý đối với doanh nghiệp để đảm bảo thu được lợi nhuận thì đương nhiên sẽ có một phần tài nguyên than bị bỏ lại trong lòng đất và

v nh vi n không thể khai thác tận thu một lần nữa

Thứ ba, xét trên góc độ của người lao động trực tiếp khai thác

than với mục tiêu thu được tiền công Với chính sách trả lương theo sản

ph m, nếu doanh nghiệp không có biện pháp quản lý và khuyến khích hợp lý người lao động sẽ ch khai thác phần trữ lượng d khai thác để có năng suất cao, theo đó có tiền lương cao và bỏ lại phần trữ lượng khó khai thác vì có năng suất thấp nên tiền lương thấp Điều này gây ra tổn thất than rất lớn

Lợi ích t việc khai thác than, nhất là t việc khai thác tận thu than của các đối tượng thụ hư ng chính nêu trên không phải lúc nào cũng c ng hướng mà trong nhiều trường hợp mâu thuẫn nhau, nếu không có giải pháp điều tiết hài hòa thì sẽ ảnh hư ng tiêu cực đến việc khai thác tận thu than

Hiện nay, chính sách khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên than nói chung và chính sách về thuế, phí, lệ phí, giá, bảo vệ môi trường nói riêng, chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác tận thu đối với khai thác than còn nhiều bất cập, không đảm bảo phân phối hài hòa lợi ích giữa các đối tượng liên quan, gây ra xung đột và không khuyến khích

ho c b t buộc doanh nghiệp khai thác tận thu than …Đ c biệt, những bất cập của chính sách thuế tài nguyên đối với khai thác than thể hiện

cả sản lượng tính thuế, giá tính thuế và thuế suất, những bất cập này là nguyên nhân gây ra tổn thất than trong quá trình khai thác Thêm vào

đó, việc thu tiền cấp quyền khai thác đối với than đang có sự bất hợp lý

và tạo thêm gánh n ng về chi phí cho doanh nghiệp trong khi điều kiện khai thác đang ngày càng tr nên khó khăn hơn Điều này không những làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khai thác than

bị suy giảm mà còn gây ảnh hư ng xấu đến khai thác tận thu than, an ninh năng lượng và sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc dân

Bên cạnh đó, theo Quy hoạch điều ch nh “Quy hoạch phát triển

ngành than Việt Nam đến 2020, có xét triển vọng đến 2030” nhu cầu

than của nền kinh tế trong thời gian tới sẽ tăng cao, vượt quá khả năng Header Page 5 of 126.

Footer Page 5 of 126.

Trang 6

4 khai thác than trong nước rất nhiều, cụ thể là đến năm 2020: thiếu 37 triệu tấn, năm 2025: thiếu 80 triệu tấn và đến 2030 thiếu trên 100 triệu tấn Hơn nữa, theo Quy hoạch nêu trên giá thành khai thác than thời gian tới cũng tăng rất cao, bình quân cả giai đoạn 2016-2030 là 1,72 triệu đồng/tấn, cao gấp 1,14 lần giá bán than bình quân thực tế năm

2015 (trong đó năm 2020: 1.611; năm 2025: 1.718; năm 2030: 1.918 ngàn đ/tấn) Vấn đề là, trong nhiều khu vực, nhiều mỏ, phần trữ lượng

có giá thành thấp và phần trữ lượng có giá thành cao g n liền nhau hay xen kẽ nhau không thể tách riêng ra được để bảo vệ về sau sẽ khai thác Trong trường hợp này, để đảm bảo lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ tìm cách

ch khai thác phần trữ lượng than có giá thành thấp và để lại phần trữ lượng có giá thành cao Điều đó không ch gây ra tổn thất than lớn mà còn làm giảm sản lượng than khai thác, làm cho tình trạng thiếu than để đáp ng nhu cầu của nền kinh tế ngày càng tr nên trầm trọng

Đồng thời trong Quy hoạch nêu trên đã xác định mục tiêu về giảm t lệ tổn thất công nghệ trong khai thác than hầm lò đến năm 2020 xuống m c 20% và sau 2020 xuống dưới m c 20%; tương ng, trong khai thác lộ thiên xuống m c 5% và dưới 5%

Như vậy, vấn đề giảm tổn thất than trong khai thác được đ t ra lại càng tr nên cấp bách hơn

Để giảm tổn thất hay nâng cao hệ số thu hồi tài nguyên than, một

m t cần phải đổi mới công nghệ, kỹ thuật khai thác, m t khác phải có các biện pháp và chính sách khuyến khích thích hợp đối với các doanh nghiệp và người lao động trực tiếp khai thác than

Các vấn đề liên quan đến việc giảm tổn thất tài nguyên khoáng sản nói chung và tài nguyên than nói riêng đã được nhiều đề tài nghiên

c u khoa học các cấp của TKV đề cập đến Tuy nhiên, phần lớn các nghiên c u đều mang tính nhỏ lẻ, chưa bao quát một cách toàn diện các khía cạnh của vấn đề ho c kết quả của một số nghiên c u đã không còn

ph hợp với tình hình hiện nay

uất phát t những lý do trên, NCS chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò ở các

mỏ than thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam” làm đề tài nghiên c u cho luận án của mình

2 Mục đích nghiên cứu

ây dựng giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm

lò, đảm bảo căn c khoa học, tính khả thi và hài hòa lợi ích giữa các đối tượng thụ hư ng liên quan nhằm mục đích khuyến khích và b t buộc Header Page 6 of 126.

Footer Page 6 of 126.

Trang 7

5 các doanh nghiệp khai thác than giảm tổn thất, tận thu tối đa tài nguyên than, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của v ng than và cả nước

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Tổn thất than và giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác

hầm lò

b Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tình hình tổn thất than và giải pháp giảm tổn thất

trong khai thác hầm lò của các mỏ than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

- Về thời gian: Số liệu nghiên c u thuộc giai đoạn 2010 - 2015 và số

liệu dự báo đến năm 2030

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên c u, luận án cần giải quyết các nhiệm vụ

- Đánh giá thực trạng tổn thất than, giải pháp kinh tế giảm tổn thất than đã áp dụng tại các doanh nghiệp khai thác hầm lò thuộc TKV

để xác định các nguyên nhân gây ra tổn thất than và hạn chế của các giải pháp kinh tế giảm tổn thất than đã áp dụng

- Nghiên c u, đề xuất giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò tại các mỏ than thuộc TKV

5 Kết quả đạt đƣợc và những đóng góp mới của luận án

Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới như sau:

- Hệ thống hóa các công trình nghiên c u về tổn thất than, giải pháp kinh tế giảm tổn thất than, t đó rút ra một số vấn đề lý luận cơ bản về tổn thất than và một số bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam

- Hệ thống hóa cơ s lí luận và thực ti n về tổn thất than và giải pháp kinh tế giảm tổn thất than, làm rõ khái niệm, phân loại và nguyên nhân của tổn thất than trong quá trình khai thác, bản chất và cơ s của giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác, kinh nghiệm thực tế của một số nước về giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

- Phân tích, đánh giá thực trạng tổn thất than cũng như các giải pháp kinh tế giảm tổn thất than đã áp dụng trong thời gian qua tại các Header Page 7 of 126.

Footer Page 7 of 126.

Trang 8

+ Các giải pháp của Nhà nước gồm: Nhóm giải pháp chung ngăn ng a tổn thất than tại nguồn; Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên theo hướng khuyến khích ho c b t buộc tận thu than; Bỏ quy định về tiền cấp quyền khai thác; ây dựng chế tài thư ng, phạt đối với tổn thất than; Hỗ trợ khai thác tận thu than

+ Các giải pháp của TKV gồm: ây dựng chế tài thư ng phạt đối với tổn thất than; Nghiên c u và xác định t lệ tổn thất tối đa cho

ph p trong khai thác; ây dựng chế tài xử lý k luật và khen thư ng trong toàn Tập đoàn; Sáng lập “Giải thư ng tận thu than”; ây dựng quy chế quản lý tổn thất than;

+ Các giải pháp của doanh nghiệp khai thác than gồm: ây dựng đơn giá tiền lương đối với tấn than tận thu; Khoán trữ lượng than thu hồi

Ngoài ra, Luận án còn đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước và TKV về giải quyết các vấn đề có liên quan nhằm thực hiện

có hiệu quả các giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

b Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên c u của đề tài luận án là tài liệu có giá trị tham khảo đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách về tài nguyên khoáng sản, hoạt động khoáng sản như Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các doanh nghiệp khai thác than hầm lò thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam cũng như các doanh nghiệp khai thác than khác có điều kiện tương tự Ngoài ra, có thể Header Page 8 of 126.

Footer Page 8 of 126.

Trang 9

7

d ng làm tài liệu tham khảo cho học tập, nghiên c u trong l nh vực quản trị tài nguyên khoáng sản và kinh tế mỏ

7 Kết cấu nội dung của luận án

Ngoài phần m đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung Luận án được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨUVÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

luận án

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về tổn thất than (TTT)

Các nghiên c u về tình hình TTT của các công ty than thuộc TKV không nhiều, số liệu thống kê về t lệ TTT cũng như các nguyên nhân gây ra TTT chưa đầy đủ, chưa minh bạch Thực tế này cho thấy, vấn đề TTT đã, đang là vấn đề nhạy cảm, việc thu thập số liệu thống kê

về t lệ tổn thất, nguyên nhân thực tế gây ra TTT còn khó khăn Thực tế này gây ra tình trạng đánh giá không đúng về thực trạng TTT, nguyên nhân gây ra TTT, ảnh hư ng đến việc đưa ra các giải pháp ph hợp nhằm giảm TTT trong khai thác hầm lò

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về giải pháp giảm tổn thất than

Có thể thấy, phần lớn các công trình nghiên c u về giảm tổn thất than và tận thu tối đa tài nguyên than đưa ra các giải pháp về công nghệ Các giải pháp kinh tế nhằm giảm tổn thất than cũng như tận thu tối đa tài nguyên than chưa thực sự được quan tâm và nghiên c u m c độ sâu s c

1.1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu

Các công trình nghiên c u nói trên còn tồn tại một số vấn đề sau:

- Cơ s lý luận về tổn thất than chưa đảm bảo tính hệ thống và thống nhất do được tiếp cận t nhiều góc độ khác nhau;

- Chưa làm rõ mối quan hệ giữa thuế tài nguyên của than với t lệ tổn thất than, với tô mỏ, giá trị tự nhiên của tài nguyên than do đó chưa

có những đề xuất hợp lý về thuế suất thuế tài nguyên, chưa x t tới chính sách khai thác tận thu tối đa tài nguyên khoáng sản

- Phương pháp tính tiền cấp quyền khai thác ph c tạp, tr ng với thuế tài nguyên, tạo thêm gánh n ng về chi phí cho DNKT;

- Các nghiên c u về cơ chế thư ng, phạt liên quan đến tổn thất than nhằm b t buộc cũng như khuyến khích các tổ ch c, cá nhân khai thác tối

đa tài nguyên than còn là vấn đề đang bỏ ngỏ

Header Page 9 of 126.

Footer Page 9 of 126.

Trang 10

8 Những vấn đề còn bất cập ho c chưa được đề cập trên là những

“khoảng trống” để tiếp tục nghiên c u trong luận án, t đó đề xuất các

GPKT giảm TTT trong khai thác hầm lò các mỏ than thuộc TKV

1.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài luận án

1.2.1 Nhận thức vấn đề

1.2.2 Cách tiếp cận

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu đề tài luận án

1.2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

1.2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

a Phương pháp thống kê

b Phương pháp phân tích chính sách

c Phương pháp chuyên gia

d Phương pháp mô hình hóa bằng biểu đồ, đồ thị

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔN THẤT THAN VÀ GIẢI PHÁP KINH TẾ GIẢM TỔN THẤT THAN TRONG KHAI

THÁC HẦM LÕ 2.1 Cơ sở lý luận về tổn thất than trong khai thác

2.1.1 Khái niệm tổn thất than trong khai thác

“Tổn thất than trong khai thác hầm lò là phần trữ lượng than xác định tại các mỏ than khai thác bằng phương pháp hầm lò đã bị để lại trong lòng đất do một số yếu tố khách quan và chủ quan”

“T lệ tổn thất than trong khai thác hầm lò là số tương đối biểu thị t trọng của trữ lượng than bị tổn thất trên trữ lượng than đã xác định”

2.1.2.5 Theo khả năng kiểm soát

2.1.3 Nguyên nhân kinh tế gây ra tổn thất than

Trang 11

9 Quyết định khai thác tận thu phụ thuộc vào mối tương quan giữa giá thành khai thác và giá bán than Nếu giá bán than lớn hơn giá thành, việc khai thác vẫn mang lại hiệu quả, DN sẽ quyết định tiếp tục khai thác Ngược lại, nếu giá bán than thấp hơn giá thành, DN sẽ bị lỗ, việc khai thác sẽ d ng lại và đương nhiên một lượng tài nguyên than sẽ bị để lại trong lòng đất và v nh vi n không được tận thu một lần nữa Những lập luận đó cho thấy, chính sách giá than ảnh hư ng đến hiệu quả kinh doanh của DN và là nhân tố cơ bản gây ra TTT trong quá trình khai

thác

2.1.3.3 Chính sách khuyến khích tận thu than (giảm tổn thất than)

Quyết định khai thác triệt để tài nguyên hay không là do DNKT, công nhân trực tiếp khai thác quyết định Chính vì vậy, nếu không có chính sách khuyến khích ph hợp, tài nguyên than không được khai thác triệt để, TTT sẽ tăng cao

2.1.3.4 Chế tài xử phạt đối với tổn thất than

Bên cạnh việc khuyến khích các tổ ch c, cá nhân giảm tổn thất than cần phải có chế tài xử phạt cụ thể khi để xảy ra tổn thất than quá

m c so với quy định.Khi đó đi đôi với chế tài xử phạt cần có các quy định ch t chẽ kiểm soát tổn thất than và tổ ch c thực hiện

2.1.4 Phương pháp xác định trữ lượng than tổn thất và TLTT

2.1.4.1 Phương pháp xác định trữ lượng than tổn thất trong khai thác

100, %

tt TT tshd

Q K

Q

  (2.9) Trong đó:Qtt: Tổng trữ lượng các dạng tổn thất được tính toán (bao gồm tổn thất công nghệ và tổn thất do nguyên nhân khác),

Qtshđ: Trữ lượng than sạch địa chất huy động khai thác

2.2 Cơ sở lý luận về GPKTgiảm TTT

2.2.1 Khái niệm giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

GPKT giảm TTT là sử dụng các công cụ, chính sách, biện pháp, tác động vào lợi ích kinh tế của các đối tượng có liên quan đến quá trình khai thác than nhằm hướng hành vi của họ vào mục tiêu giảm TTT

Header Page 11 of 126.

Footer Page 11 of 126.

Trang 12

10

2.2.2 Yêu cầu của giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

GPKT giảm TTT cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:

Thứ nhất: Đảm bảo tính khoa học

Thứ hai: Đảm bảo tính khả thi

Thứ ba: Tác động đúng và đầy đủ tới các đối tượng thụ hư ng

có liên quan và đảm bảo hài hòa lợi ích

2.2.3 Chủ thể của GPKT giảm TTT và lợi ích của đối tượng thụ hưởng

Chủ thể đưa ra GPKT giảm TTT t y t ng cấp độ khác nhau sẽ bao gồm: Nhà nước, DNKT và các đơn vị trung gian như tập đoàn, tổng công ty G n liền với giải pháp là các đối tượng thụ hư ng có liên quan

với lợi ích mà khai thác than mang lại như sau:

a Đối với Nhà nước, lợi ích là giá trị kinh tế biểu hiện bằng tiền các lợi ích mà khai thác than đem lại cho nền kinh tế,gồm: lợi ích trực tiếp t khai thác than, lợi ích t các ngành cung cấp đầu vào cho khai thác than và t các ngành sử dụng than

b Đối với doanh nghiệp khai thác than, lợi íchlà doanh thu thu được t tiêu thụ sản ph m than khai thác được, doanh nghiệp sử dụng lợi ích thu được so sánh với chi phí bỏ ra cho khai thác than để quyết định tiếp tục khai thác hay d ng lại

c Đối với người lao động, lợi íchlà thu nhập (tiền công, tiền lương) thu được t hoạt động khai thác than

2.2.4 Cơ sở kinh tế của giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

2.2.4.1 Giá trị tự nhiên của khoáng sản than

Giá trị tự nhiên của mỏ khoáng sản G (giá trị của tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) là phần giá trị th ng dư còn lại sau khi tr phần lợi nhuận ròng bình quân của nhà đầu tư vào mỏ Nói cách khác, giá trị tự nhiên của mỏ khoáng sản chính là giá trị mà chủ s hữu tài nguyên có thể thu được trong tương lai sau khi trả cho nhà đầu tư một

khoản lợi nhuận nhất định[8]

Tô mỏ là phần giá trị th ng dư còn lại sau khi đã tr lợi nhuận trước thuế của nhà đầu tư khai thác mỏ[8]

Với ý ngh a đó, giá trị tự nhiên của mỏ khoáng sản, tô mỏ phản ánh m c độ hiệu quả kinh tế của mỏ đồng thời phản ánh m c độ thuận lợi hay khó khăn của mỏ trong quá trình khai thác Trong luận án, giá trị tự nhiên mỏ khoáng sản, tô mỏ và các ch tiêu liên quan được tác giả sử dụng làm căn c để đưa ra các GPKT giảm TTT trong khai thác

Header Page 12 of 126.

Footer Page 12 of 126.

Trang 13

11

2.2.4.2 Giá trị kinh tế liên ngành của than

Giá trị kinh tế liên ngành của than là giá trị của than khi đã được khai thác, sử dụng và có tính đến giá trị mà than đã tạo ra cho các ngành liên quan Cần phải quan tâm đến giá trị này là vì: Trong thực tế, không thể khai thác hết trữ lượng than trong lòng đất bằng mọi giá, dưới góc

độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, quyết định tiếp tục khai thác hay không phụ thuộc vào kết quả của sự so sánh giữa giá trị kinh tế liên ngành của than và chi phí để khai thác chúng Giá trị kinh tế liên ngành của 1 tấn than được xác định như sau:

Trong đó:+ P: Giá thị trường của 1 tấn than

+ GR: Giá trị 1 tấn than tạo ra trong các ngành sử dụng than làm nguyên liệu đầu vào

+ GV: Giá trị 1 tấn than tạo ra trong các ngành cung cấp đầu vào cho sản xuất than

2.2.5 Các GPKT giảm TTT trong khai thác hầm lò

2.2.5.1 Giải pháp của Nhà nước đối với doanh nghiệp

a) Chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và áp dụng

công nghệ mới để khai thác tận thu than

b) Chính sách ưu đãi về thuế, phí

c) Chính sách giá than

d) Chế tài thưởng, phạt

2.2.5.2 GPKT giảm TTT trong nội bộ doanh nghiệp

a) Cơ chế thưởng, phạt

b) Xây dựng đơn giá tiền lương gắn với tổn thất than

c) Hỗ trợ các đơn vị khai thác nghiên cứu cải tiến kỹ thuật nhằm giảm

TTT

2.3 Kinh nghiệm thực tiễn về GPKT giảm TTT của nước ngoài

2.3.1 Chính sách thuế đối với khai thác than của một số nước trên thế giới

Phần lớn các nước ch thu một loại thuế với tên thuế khác nhau nhưng về bản chất đều là thu thuế tài nguyên với m c thuế suất phổ biến

là 3% doanh thu, một số nước thu thuế với m c cao hơn như Bang Brittis Columba (13%), Bang Federal Land của M áp (12,5%), Ghana (5%) Một số ít các nước thu thuế theo lợi nhuận như Australia, Canada, Chile, M , Peru với thuế suất nhỏ hơn 16% Các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Nga thu theo đơn vị sản ph m ch khoảng 4.000 đồng/tấn-30.000 đồng/tấn

Header Page 13 of 126.

Footer Page 13 of 126.

Trang 14

12

2.3.2 Quy định quản trị tổn thất than trong khai thác

Công tác quản trị TTT của Trung Quốc cũng như của Slovakia có nhiều điểm rất rõ ràng t quy định chung, các tiêu chu n về t lệ thu hồi đến công tác kiểm tra giám sát tình hình thu hồi trong quá trình khai thác than Đ c biệt, các nước nói trên đã sử dụng hệ số thu hồi than trong quá trình khai thác để đánh giá lãnh đạo DN và xây dựng chế tài thư ng phạt có liên quan đến TTT

2.3.3 Bài học tham khảo cho Việt Nam từ kinh nghiệm của nước ngoài

- Việt Nam nên chọn căn c tính thuế ph hợp để v a đảm bảo thu ngân sách v a đảm bảo mục tiêu quản lý tổn thất than M c thuế suất

ph hợp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước, đảm bảo không là gánh n ng về kinh tế cho các doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo ph hợp với điều kiện khai thác thuận lợi hay khó khăn của mỗi doanh nghiệp Chế độ mi n giảm thuế cần được cân nh c và xem x t kết hợp với các giải pháp khác, tránh chồng ch o dẫn đến thất thu về thuế mà không đảm bảo được mục tiêu quản lý tài nguyên than

- Xây dựng quy định quản trị tổn thất than cụ thể với tiêu chu n về t lệ thu hồi than, sử dụng tiêu chu n này làm cơ s xây dựng chế tài thư ng, phạt, đánh giá lãnh đạo DNKT Quy định rõ đối tượng chịu trách nhiệm

về các vấn đề liên quan đến TTT Định kì tổ ch c kiểm tra, giám sát t lệ tổn thất, lấy kết quả kiểm tra, giám sát đánh giá lãnh đạo DN và công nhân trực tiếp sản xuất, khen thư ng, xử phạt kịp thời với m c độ thư ng, phạt cụ thể bằng tiền

Chương3 THỰC TRẠNG TỔN THẤT THAN VÀ GIẢI PHÁP KINH TẾ GIẢM TỔN THẤT THAN ĐÃ ÁP DỤNG Ở CÁC MỎ THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 3.1 Khái quát chung về tình hình sản xuất và tiêu thụ than giai đoạn 2006 -2015 của TKV

Sản lượng than khai thác của toàn Tập đoàn đạt 40,8 triệu tấn vào năm 2006 và đạt 37,7 triệu tấn vào năm 2015.T năm 2013 - 2015 sản lượng than khai thác hầm lò chiếm t trọng cao hơn t 50% đến 56% Trong những năm tới, sản lượng than hầm lò sẽ tiếp tục tăng do trữ

lượng than có thể khai thác lộ thiên dần cạn kiệt

Sản lượng than tiêu thụ giảm mạnh, năm 2011 đạt m c cao nhất

là 43,7 triệu tấn và thấp nhất vào năm 2014 với 34,7 triệu tấn

Giá thành tiêu thụ than tăng bình quân 14,35%/năm, năm 2011 giá thành tiêu thụ bình quân tăng mạnh so với năm 2010 với m c tăng Header Page 14 of 126.

Footer Page 14 of 126.

Ngày đăng: 12/05/2017, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình th c  Chế tài  Điều kiện  Giá trị - Nghiên cứu giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò ở các mỏ than thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Hình th c Chế tài Điều kiện Giá trị (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w