1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên

26 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, kinh phí đầu tư cho công tác xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn NSNN.. Công tác quản lý

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM NHƯ Ý

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Mã số : 60.31.01.05

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ BẢO

Phản biện 1: PGS.TS Võ Xuân Tiến

Phản biện 2: TS Hoàng Văn Long

Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế phát triển họp tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 3 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện, Trường đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Tuy Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,

xã hội của tỉnh Phú Yên Trải qua các thời kỳ phát triển, thành phố ngày càng được mở rộng và được đầu tư nhiều kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội, phục vụ sản xuất và dân sinh, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt Trong những năm gần đây, kinh phí đầu tư cho công tác xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn NSNN Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 1989 thực hiện gần 250 tỷ đồng, đến năm 2013 đạt trên 2.900 tỷ đồng, tăng hơn 11,6 lần Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN ở địa phương nơi đây đang từng bước được hoàn thiện nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập như: Một số công trình đầu tư còn manh mún, dàn trải dẫn đến kém hiệu quả; tiến độ thực hiện các công trình còn chậm; công tác kiểm tra, giám sát chưa kịp thời nên vẫn còn xảy ra tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn vốn ngân sách nhà nước…

Tuy Hòa là thành phố trẻ có nền kinh tế xuất phát điểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của địa phương cũng như nguồn lực trong tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn

hỗ trợ của ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất ở địa phương nên việc thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

từ nguồn vốn NSNN nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn

có ý nghĩa vô cùng quan trọng, càng mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 4

Nhận thức được vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” với hy vọng sẽ tìm ra

những hạn chế, bất cập, để từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN tại thành phố Tuy Hòa

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

Đánh giá khái quát tình hình thực tế cũng như đề xuất giải pháp cho công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

* Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành

phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuy Hòa có ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng?

- Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Tuy Hòa trong thời gian qua như thế nào?

- Giải pháp nào cho việc hoàn thiện công tác quản lý đầu tư

Trang 5

xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa trong thời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề

lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật từ nguồn vốn địa phương

* Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công

tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật từ nguồn vốn ngân sách địa phương

- Phạm vi không gian: Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng công tác quản lý

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN được nghiên cứu trong giai đoạn 2011 – 2015; các giải pháp có ý nghĩa trong những

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

* Phương pháp phân tích hệ thống

* Phương pháp phân tích thống kê

* Phương pháp phân tích so sánh

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Luận văn đã góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN

- Làm rõ những mặt mạnh, lợi thế tác động tích cực và chỉ ra những điểm yếu, những bất lợi ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa

- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 6

từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Tuy Hòa trong thờigian qua, phân

tích những mặt làm được, chưa làm được trong công tác quản lý đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN

- Luận văn đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác

quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa

bàn thành phố Tuy Hòa

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò rất quan trọng đối với

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam nên vấn đề

quản lý đầu tư xây dựng, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ

nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn là mối quan tâm, nghiên cứu của

các nhà khoa học, nhà kinh tế học, nhà làm chính sách… và từ đó đã

có nhiều công trình nghiên cứu và những định hướng đã góp phần

không nhỏ trong việc phân tích, đánh giá cũng như đề xuất những

kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo,

cấu trúc của luận văn được chia thành 3 chương, cụ thể:

- Chương 1 Một số vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây

dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Chương 2 Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố

Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

- Chương 3 Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Tuy Hòa

Trang 7

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

* Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được hiểu là việc thiết lập một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho một tổ chức là các đơn vị sản xuất và dịch vụ, thương mại, các công trình có chức năng

di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ các nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã hội để đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất

* Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát quá trình phát triển của phát triển của các công trình đầu

tư từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm của quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng

Trước hết, chúng ta tìm hiểu khái quát đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Đó là:

- Khối lượng vốn bỏ ra để đầu tư các công trình lớn; thời gian xây dựng kéo dài trong nhiều năm

- Chu kỳ hoạt động của quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thường dài, chi phí sản xuất lớn nên các nhà thầu dễ gặp phải rủi

* Từ những đặc điểm trên của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,

có thể khái quát công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước gồm 04 đặc điểm cơ bản sau:

Đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng từ nguồn vốn NSNN nói riêng có vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

a Tác động đến tăng trưởng kinh tế

b Tác động đến phát triển xã hội

Từ việc phân tích vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản, ta có thể nhận thấy công tác quản lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một

Trang 9

hoạt động không thể tách rời trong suốt quá trình vận hành của bất kỳ một chu kỳ thực hiện một công trình đầu tư xây dựng nào Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có một số vai trò cơ bản sau:

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản giữ vai trò liên kết, là điểm nối của tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng cơ bản

Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản giữ vai trò quyết định đến tiến độ thực hiện và chất lượng của các công trình xây dựng

Tạo mối quan hệ gắn bó giữa các nhà đầu tư với bên thi công Thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư nhằm tạo điều kiện để phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các công trình

Ngoài ra, thực hiện tốt quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần tạo ra sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao hơn, đẩy nhanh

tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội của địa phương

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.2.1 Công tác xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch đầu tƣ

Quản lý quy hoạch xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng là quản lý việc lập kế hoạch xây dựng các công trình xây dựng sao cho phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành liên quan, quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng, bảo đảm quốc phòng –an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế

1.2.2 Quản lý tiến độ thực hiện các công trình

Quản lý tiến độ thực hiện các công trình CSHT từ nguồn vốn

Trang 10

NSNN nhằm mục đích thiết lập trình tự thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu đã đặt ra, phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể, những yêu cầu nhất định về nhân lực, thiết bị, vật tư, tài chính và quy định của pháp luật để hoàn thành các công trình xây dựng với chất lượng tốt nhất, thời gian xây dựng ngắn nhất và chi phí thấp nhất

1.2.3 Quản lý chất lƣợng công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là quá trình quản lý

có hệ thống việc thực hiện dự án các công trình đầu tư nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng

Công tác quản lý chất lượng và bảo trì các công trình xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ, bao gồm các giai đoạn sau:

- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình:

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

- Bảo trì công trình xây dựng

1.2.4 Quản lý sử dụng vốn đầu tƣ

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN được hiểu là quá trình Nhà nước điều khiển và hướng dẫn hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN để đạt mục tiêu về phát triển hạ tầng kỹ thuật

Công tác quản lý tình hình sử dụng các nguồn vốn NSNN để đầu tư xây dựng được thực hiện gồm các giai đoạn sau:

- Thẩm định nguồn vốn đầu tư, thẩm tra phân bổ vốn đầu tư

- Thanh toán vốn đầu tư

- Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư

- Báo cáo, kiểm tra, quyết toán vốn

Trang 11

1.2.5 Công tác giám sát và đánh giá kết quả đầu tư

Giám sát đầu tư là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư gồm giám sát chương trình, dự án đầu tư và giám sát tổng thể đầu

tư Đánh giá chương trình, dự án đầu tư là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.3 Năng lực của bộ máy quản lý

1.3.4 Các cơ chế chính sách về quản lý đầu tư xây dựng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CSHT TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THÀNH PHỐ TUY HÒA ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

* Về tăng trưởng kinh tế

Trải qua quá trình phát triển, với nhiều cố gắng nổ lực, đến nay, thành phố Tuy Hòa đã có chuyển biến tích cực trong quá trình phát triển kinh tế Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đạt ở mức tương đối cao, tạo được sự chuyển biến trong cơ cấu nền kinh tế, quy

mô nền kinh tế được mở rộng, chiếm vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế tỉnh Phú Yên, kết cấu hạ tầng được đầu tư tương đối hiện đại, mức sống người dân được cải thiện đáng kể

* Về cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu kinh tế của thành phố thể hiện nền kinh tế từng bước

đi vào khai thác lợi thế so sánh của đô thị, một trung tâm kinh tế lớn của tỉnh, với sự tăng nhanh tỷ trọng của khối ngành công nghiệp và dịch vụ Đây là sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với thực trạng chung của tỉnh Phú Yên, của cả nước và nền kinh tế đô thị

Trang 13

* Về thu – chi ngân sách và đầu tư phát triển:

- Thu ngân sách: Tuy Hòa là địa phương có nguồn thu ngân

sách lớn và ổn định nhất của tỉnh Phú Yên, quy mô ngày càng được

mở rộng, tăng qua các năm

- Chi ngân sách: Do nhu cầu phát triển, nguồn chi cũng tăng

mạnh qua các năm

- Đầu tư phát triển: Tỷ lệ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

trong tổng vốn đầu tư chiếm bình quân 50 – 60%/năm, tập trung vào việc xây dựng kết cấu hạ tầng, mở rộng đô thị để xây dựng thành phố ngày càng hiện đại, văn minh hơn, nhiều công trình đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng đạt hiệu quả tích cực

2.1.3 Đặc điểm xã hội

* Dân số

* Việc làm

* Đời sống dân cư

2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA

2.2.1 Mạng lưới giao thông

Trong những năm qua, chính quyền địa phương đã tập trung đầu tư nâng cấp, bê tông thảm nhựa các tuyến đường nội thành Đồng thời huy động nhân dân đóng góp cùng với ngân sách địa phương xây dựng và đưa vào sử dụng các tuyến vỉa hè, hẻm phố, điện chiếu sáng,

bê tông hóa giao thông nông thôn, tạo thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân góp phần làm cho bộ mặt đô thị, nông thôn ngày càng khang trang, sạch, đẹp

2.2.2 Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng

Hệ thống cấp điện của địa phương được trang bị đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhân dân Số hộ sử dụng điện cơ bản đạt 100%

Trang 14

+ Thoát nước:

Trong những năm qua, thành phố Tuy Hòa đã tập trung đầu

tư mạng lưới cống rãnh nước

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

2.3.1 Thực trạng công tác quản lý xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch đầu tƣ

Công tác quy hoạch xây dựng có nhiều chuyển biến tích cực, khai thác được các tiềm năng và lợi thế trong việc phát triển đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác lập quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy định trên địa bàn thành phố Tuy Hòa vẫn còn có những tồn tại, hạn chế Đó là:

Chất lượng quy hoạch đô thị chưa cao, tỷ lệ quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết còn thấp so với bình quân chung cả nước

Chưa quy hoạch xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội

Ngày đăng: 12/05/2017, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w