1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG VẬT LÝ 11 NÂNG CAO

39 692 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 18,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIKHOA VẬT LÝ ---***--- BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VẬT LÝ ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG VẬT LÝ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA VẬT LÝ -*** -

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VẬT LÝ

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC

MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG VẬT LÝ 11 NÂNG CAO

Giảng viên hướng dẫn : TS Phạm Xuân Quế

Sinh viên thực hiện : Trần Trung Kiên

Hà Nội, Tháng 01- 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN!

Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Thầy TS Phạm Xuân Quế đã giúp

đỡ rất nhiệt tình, động viên và có những ý kiến đóng góp để em hoàn thành đề tài này Do bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học và thời gian hạn chế nên đề tài này còn thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô bộ môn, các bạn sinh viên và xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp đó.

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Dự kiến đóng góp của đề tài 3

8 Bố cục đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 4

Chương 1: Cơ sở lý luận của BGĐT trong dạy học Vật lý 4

1.1 Khái niệm bài giảng điện tử (BGĐT) 4

1.2 Cấu trúc BGĐT 4

1.3 Các loại BGĐT 6

1.4 Chức năng của BGĐT trong dạy học vật lý 8

Kết luận chương 1 9

Chương 2: Thiết kế một số bài giảng điện tử dạy học Chương “Từ trường” 10 Vật lý 11 Nâng cao 10

2.1 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 10

2.2 Các công cụ hỗ trợ 13

2.3 Nội dung cơ bản của Chương “Từ trường” 15

2.4 Tiến trình dạy học của một số bài trong Chương 18

Kết luận chương 2 34

PHẦN KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 5

Đối với môn vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm Hầu hết các tiết học trênlớp, giáo viên và học sinh cần sử dụng các phương pháp thực nghiệm để xây dựngkiến thức mới Tuy nhiên, thực trạng hiện nay việc sử dụng thí nghiệm còn đanghạn chế Với phương tiện dạy học truyền thống, công việc mô phỏng các thínghiệm và cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ cho quá trình dạy học còn gặp rấtnhiều khó khăn Trong đó, chương “Từ trường” Vật lý 11 Nâng cao có rất nhiều thínghiệm cần mô phỏng, thông tin, tư liệu dạy học Trong quá trình thực hành bộmôn Phương tiện dạy học Vật lý, tôi nhận thấy: nếu áp dụng các phương tiện dạyhọc hiện đại, đặc biệt là sử dụng bài giảng điện tử vào dạy học chương “Từtrường” sẽ tăng cường tính trực quan sinh động, kích thích hứng thú học tập củahọc sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học Xuất phát từ những lý do nêu trên vàtính cấp thiết của vấn đề, dưới sự hướng dẫn của cô PGS.TS Phạm Thị Phú, tôi

mạnh dạn chọn đề tài: Thiết kế bài giảng điện tử dạy học một số kiến thức chương

“Từ trường” Vật lý 11 Nâng cao.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

 Đối tượng nghiên cứu: Bài giảng điện tử trong dạy học vật lý

 Phạm vi nghiên cứu: Nội dung và kiến thức chương “Từ trường” Vật lý 11nâng cao

Trang 6

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu thiết kế các bài giảng điện tử đáp ứng các yêu cầu về mặt sư phạm và kĩthuật, đồng thời nếu biết sử dụng một các hợp lý sẽ tăng cường tính trực quan sinhđộng, kích thích hứng thú học tập của học sinh Do đó góp phần nâng cao chấtlượng dạy học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

 Nghiên cứu cơ sở lý luận bài giảng điện tử và một số phần mềm hỗ trợ thiết

kế bài giảng điện tử

 Nghiên cứu nội dung, kiến thức chương “Từ trường” Vật lý 11 Nâng cao

 Thiết kế bài giảng điện tử cho một số bài học cụ thể của chương “Từ trường”

6 Phương pháp nghiên cứu.

 Nghiên cứu cơ sở lý luận bài giảng điện tử trong dạy học vật lý

 Vận dụng thiết kế bài giảng điện tử dạy học một số kiến thức của chương “Từtrường”

7 Dự kiến đóng góp của đề tài.

 Tổng quan cơ sở lý luận của bài giảng điện tử trong dạy học vật lý

 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ cho quá trình dạy học nhằm nângcao chất lượng dạy học

 Xây dựng được bài giảng điện tử dạy học một số kiến thức chương “Từtrường” (Sản phẩm trong đĩa CD)

8 Bố cục đề tài.

Ngoài Phần mở đầu và Phần kết luận thì Phần nội dung của đề tài có cấu trúcnhư sau:

Chương 1: Sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học vật lý

1.1 Khái niệm bài giảng điện tử

1.2 Cấu trúc bài giảng điện tử

1.3 Các loại bài giảng điện tử

1.4 Chức năng của bài giảng điện tử trong dạy học vật lý.

Chương 2: Thiết kế một số bài giảng điện tử trong Chương “Từ trường” Vật lý

11 Nâng cao

2.1 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

2.2 Một số phần mềm hỗ trợ thiết kế

2.3 Nội dung cơ bản của chương “Từ trường”

2.4 Tiến trình dạy học một số bài của Chương.

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận của BGĐT trong dạy học Vật lý.

1.1 Khái niệm bài giảng điện tử (BGĐT)

Bài giảng điện tử (BGĐT) là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ

kế hoạch hoạt động dạy của GV và học của HS với các phương tiện dạy học (ảnhtĩnh động, phim thí nghiệm, mô phỏng…) được số hóa cài đặt trong MVT dưới

dạng một chương trình nhằm thực hiện mục tiêu dạy học.[1,tr 32]

BGĐT vừa là bản kế hoạch, vừa là phương tiện hỗ trợ hoạt động dạy học

1.2 Cấu trúc BGĐT

Với yêu cầu một bài soạn là thiết kế các hoạt động giúp HS tự lực chiếm lĩnhnội dung bài học và tăng cường tính trực quan, sinh động GV dự kiến các hoạtđộng trong một tiết học, thời gian, nhịp độ tiết học Các tình huống nảy sinh trong

quá trình dạy học Cấu trúc của BGĐT như sau: [4,tr 9]

Trang 8

……… ……….

…………

Sơ đồ 1: Sơ đồ cấu trúc BGĐT

Từ cấu trúc trên, BGĐT có những nét phù hợp với dạy học truyền thống Tuynhiên cần phải thấy được sự khác biệt rõ nhất đó cũng là ưu điểm của BGĐT đó là:Ngoài khả năng trình bày lý thuyết, BGĐT cho phép thực hiện phần minh họa vàthực hiện kiểm tra từng vấn đề nhỏ, điều mà trong bài giảng truyền thống khó thựchiện

Thông qua cấu trúc thì một BGĐT cần thể hiện được:

Tính đa phương tiện: là sự kết hợp của các phương tiện khác nhau dùng để

trình bày thông tin để thu hút người học, bao gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh,phim minh họa, thí nghiệm…

Tính tương tác: Sự trợ giúp đa phương tiện của MVT cho phép GV và HS

khai thác các đối thoại, xem xét, khám phá các vấn đề, đưa ra câu hỏi và nhận xétcâu trả lời

Một điểm mạnh của cấu trúc BGĐT là hoạt động với MVT không tuần tự, đócũng là ưu điểm tuyệt đối của BGĐT Khi sử dụng BGĐT, người sử dụng có thểdùng bất kì trang nào, phần nào tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu của họ, khôngnhất thiết phải theo một tuần tự nhất định

Bài ( Tên bài học)

Trang 9

1.3 Các loại BGĐT.

Do tốc độ phát triển nhanh của khoa học công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ lĩnhvực thông tin làm cho số lượng tri thức nhân loại tăng lên một cách nhanh chóngthì PPDH truyền thống không còn đáp ứng được nữa Do vậy việc nghiên cứu đổimới phương pháp giảng dạy bằng việc sử dụng hiệu quả CNTT đang là một nhucầu cấp bách trên phạm vi toàn thế giới Ở nước ta việc áp dụng các BGĐT kết hợpvới phương pháp tổ chức tích cực hoạt động nhận thức của HS đang được nghiêncứu, triển khai và mang lại kết quả khả quan Trong dạy học nói chung và dạy họcnói riêng, BGĐT là một cách thức PPDH hiện đại, nó có thể thực hiện các chứcnăng cơ bản của quá trình dạy học đó là:

a BGĐT dạy bài học mới.

Bài học mới là nội dung cơ bản nhất trong dạy học vật lý, nó có vai trò quantrọng trong việc hình thành kiến thức vật lý cho HS Do vậy BGĐT nội dung dạyhọc phải trở nên tự nhiên, liên tục, sống động, hấp dẫn là lô-gic, tăng hứng thúngười học

Phần mềm PowerPoint rất tiện ích trong việc cung cấp trình bày các thông tin vềđối tượng nghiên cứu, thông qua các chức năng: trình chiếu các hiện tượng, quátrình và các thí nghiệm, thiết kế và trình chiếu các đối tượng tĩnh, đối tượng động

Do đó thông qua BGĐT GV có thể giới thiệu các đoạn phim về thí nghiệm vật lý

mà các thí nghiệm này không thể tiến hành ngay trên lớp được Việc trình chiếu sẽđầy đủ, khách quan, sinh động và hấp dẫn hơn mô tả bằng lời

Trong quá trình nghiên cứu tìm ra kiến thức mới, nhiều khi GV cần phải môphỏng các thí nghiệm vật lý để qua đó giúp HS phát hiện ra dấu hiệu bản chất củahiện tượng vật lý Ví dụ: mô phỏng các thí nghiệm minh họa vòng dây Hem-hôn,giúp HS rút ra được bản chất lực Lo-ren-xơ

Khi xây dựng các thí nghiệm mới, GV thông qua BGĐT để mô phỏng các quátrình vật lý biến đổi trực quan Qua đó giúp HS nắm vững khái niệm này

Tuy nhiên khi sử dụng BGĐT trong dạy học bài mới cần phải đảm bảo đồng

bộ giữa các thiết bị, nội dung và phương pháp tạo ra được mâu thuẫn, kích thíchhứng thú của HS, trí tưởng tượng phải hoạt động liên tục, bổ trợ cho việc phát triển

tư duy Phối hợp chặt chẽ và hợp lý giữa các hiệu ứng của hình vẽ với phươngpháp algorit và các tình huống nêu vấn đề, qua đó làm tăng hứng thú của ngườihọc Hứng thú nhận thức tích cực hóa toàn bộ hoạt động nhận thức của HS Do đóchất lượng dạy học đạt mức độ cao hơn

Trang 10

b Bài giảng điện tử dạy học bài tập.

Bài tập vật lý là một trong những phần nội dung rất cần thiết trong dạy họcvật lý, nó hình thành các kĩ năng phân tích, tổng hợp, tư duy lô-gic và diễn đạt củaHS

Có hai loại bài tập vật lý: bài tập định tính và bài tập định lượng TrongBGĐT có thể trình bày dưới dạng bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập tựluận

Đối với bài tập trắc nghiệm khách quan, BGĐT có nhiều ưu thế và có cácphần mềm hỗ trợ kích thích được khả năng phản xạ nhanh, qua đó giúp HS hiểusâu sắc về bản chất vật lý của sự vật, hiện tượng

Đối với bài tập tự luận, BGĐT góp phần tư duy suy luận lô-gic của các vấn đềvật lý, từ việc hiểu sâu sắc đến việc hình thành các kỹ năng phân tích tổng hợp, sosánh sự vật, hiện tượng

c BGĐT dạy học bài ôn tập.

Ôn tập là khâu quan trọng trong quá trình dạy học Các phần mềm ôn tập chomột bài, một phần, một chương được cài đặt trên MVT để HS có thể tự ôn luyệnkiến thức của mình Trong chương trình ôn tập có thể sơ đồ hóa cấu trúc nội dungcủa bài, của chương Đồng thời sử dụng liên kết để trình bày nội dung một cách lô-gic, phối hợp các hình thức biễu diễn thông tin phong phú nhằm giúp HS có thểnắm vững kiến thức đã học, phát triển khả năng khái quát hóa, năng lực tổng hợpvấn đề, các sự kiện Hoặc có thể hệ thống bằng cách soạn thảo hệ thống câu hỏitheo từng bài học, từng phần nhỏ của chương, hoặc của từng chương trong QTDH

Do vậy BGĐT cần phát huy những thế mạnh trong việc truyền thụ kiến thức:

- Khả năng liên kết các khối nội dung giúp HS hiểu rõ tính hệ thống và mối liên hệ giữa các kiến thức của chương

- Với thế mạnh của kỹ thuật đồ họa có thể xây dựng các sơ đồ, làm nổi bật cácnội dung trọng tâm và giúp HS nắm bắt khái quát về kiến thức của chương

- HS dễ dàng chọn lựa các nội dung trọng tâm cần khắc sâu

d Bài giảng điện tử hỗ trợ kiểm tra, đánh giá.

Kiểm tra đánh giá kiến thức là một khâu rất quan trọng trong QTDH Với sựgiúp đỡ của MVT, các BGĐT sẽ tạo cho HS nhiều cơ hội để rà xét lại những lỗhổng, cũng như phát huy được những điểm mạnh về kiến thức của mình Bên cạnh

đó GV cũng nắm được nhanh chóng và đầy đủ thông tin phản hồi từ phía HS đểkịp thời điều chỉnh QTDH

Trang 11

Với các slide để kiểm tra, HS có thể tự đánh giá kết quả học tập một cáchnhanh chóng chính xác Kiểm tra trên BGĐT chủ yếu là hình thức trắc nghiệmkhách quan, nó giúp HS bao quát kiến thức một phạm vi rộng và có thể phân loại

HS một cách rõ ràng

Có thể lưu giữ các bài kiểm tra trong “thư viện các bài kiểm tra” trên máytính GV không chỉ nhận được kết quả học tập mà còn theo dõi và chỉ dẫn nhữngsai sót của HS để HS khắc phục và sữa chữa Với năng lực tính toán nhanh vàchính xác của máy tính, GV sẽ dễ dàng nhanh chóng kiểm tra theo các thang điểm

đã đặt ra Hình thức đánh giá này của BGĐT ưu điểm hơn hẳn so với cách đánh giátruyền thống bởi tính khách quan, tiết kiệm và ít sai sót, cùng với khả năng lưu trữ

dữ liệu với khối lượng lớn Nhờ đó, GV có thể thực hiện các phép xử lý thống kê

để quản lý và kiểm tra kết quả học tập của HS nhanh chóng, chính xác, từ đó đề rabiện pháp giáo dục thích hợp kịp thời

1.4 Chức năng của BGĐT trong dạy học vật lý [1;tr 32,33]

a BGĐT hỗ trợ hoạt động dạy của GV.

-Giải phóng GV khỏi hoạt động ghi chép, vẽ hình Toàn bộ tiến trình dạy học dầnxuất hiện theo sự điều khiển của GV bằng thao tác đơn giản click chuột trái

-Trình bày lô-gic, trực quan nội dung bài học, hấp dẫn, gây ấn tượng mạnh với HSbằng thế mạnh trình diễn thông tin đa phương tiện của phần mềm chuyên dụngPowerpoint, Flash…

-Thuận lợi trong việc lưu trữ, bổ sung hoàn thiện bài giảng hàng năm

b BGĐT hỗ trợ hoạt động học của HS.

- HS lôi cuốn bởi cách thể hiện ấn tượng của thông tin đa phương tiện: âm thanh,hình ảnh tĩnh, động, video clip…

- Tính trực quan của thông tin giúp cho HS nhận thức dễ dàng các vấn đề phức tạp

- Có thể tự học với BGĐT nếu trong khi soạn BGĐT GV chú ý đến hoạt động tựlực của HS trong việc chiếm lĩnh kiến thức kĩ năng

- Dễ dàng in ra để HS tự học (nếu không có MVT cá nhân)

Trang 12

Kết luận chương 1

Trong chương 1 đã nghiên cứu về cơ sở lý luận của BGĐT trong dạy học vật lý:bao gồm khái niệm, cấu trúc, các loại BGĐT và chức năng của BGĐT Những kiếnthức cơ sở trình bày trong chương rất hữu ích cho việc đi sâu tìm hiểu BGĐT với

sự hỗ trợ của PTDH hiện đại Sau khi nắm vững và hiểu rõ cơ sở lý luận, GV sẽbắt đầu công việc thiết kế BGĐT và thực hiện nhằm mục đích nâng cao chất lượngdạy học

Trang 13

Chương 2: Thiết kế một số bài giảng điện tử dạy học Chương “Từ trường” Vật lý 11 Nâng cao.

2.1 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử.

Việc ứng dụng các phần mềm công cụ để thiết kế và sử dụng BGĐT như một

thiết bị hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học Các BGĐT được thiết kế hoàn toàn

không mang tính chất trình diễn, không phải là một “bảng đen” được viết sẵn tất cảnội dung dạy học lên đó BGĐT góp phần hướng dẫn hoạt động nhận thức của HS,giúp HS tự chiếm lĩnh tri thức, kích thích hứng thú học tập của HS, góp phần pháttriển trí tuệ và giáo dục nhân cách cho HS

Trước khi có ý tưởng thiết kế một BGĐT cần chú ý một số điểm quan trọngsau: Lựa chọn chủ đề dạy học thích hợp, không phải chủ đề dạy học nào cũng cầnBGĐT Chủ đề dạy học thích hợp là chủ đề có thể dùng BGĐT để hỗ trợ dạy học

và tạo ra hiệu quả tốt hơn khi sử dụng các thiết bị dạy học truyền thống Cần tránhnhững chủ đề, những tiết học sử dụng BGĐT mất nhiều thời gian nhưng việc sửdụng nó trong dạy học thì hiệu quả không đáng kể

Theo [1,tr 33] BGĐT được xây dựng theo quy trình gồm 4 bước:

Bước 1: Thiết kế giáo án truyền thống.

Bước 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa.

Bước 3: Lựa chọn phần mềm trình diễn tiến trình dạy học.

Bước 4: Chạy thử chương trình, sửa chữa, hoàn thiện.

Dưới đây là nội dung cụ thể của từng bước:

Bước 1: Phân tích nội dung bài dạy, thiết kế giáo án truyền thống.

Đây là công việc đầu tiên của GV, để soạn giáo án truyền thống cần nghiêncứu kỹ nội dung bài qua SGK, SGV, các sách tham khảo để xác định được:

- Những yêu cầu về mặt kiến thức và kĩ năng cần đạt qua tiết dạy

- Trọng tâm của bài dạy

- Chia bài dạy thành các hoạt động học tập tương ứng

Lựa chọn kiến thức cơ bản, phù hợp với chủ đề dạy học là công việc khó,phức tạp Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố đó là: đối tượng nghiên cứu của bộ môn,nhiệm vụ dạy học của bộ môn, chương trình chuẩn của Bộ, SGK và trình độ nhận

Trang 14

thức của HS Việc lựa chọn đúng sẽ giúp GV định hướng xây dựng thư viện tưliệu, những hình ảnh, đoạn âm thanh, video clip, đưa vào trong thiết kế BGĐTnhằm nâng cao chất lượng dạy học.

GV xác định và thu thập các tài liệu có liên quan đến nội dung bài giảng,nhằm bổ sung và mở rộng kiến thức, nâng cao đến hiệu quả của tiết dạy và phùhợp với trình độ nhận thức của HS

Bước 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa căn cứ vào các hoạt động dạy học

đã thiết kế: hình ảnh tĩnh, động, mô phỏng, video clip thí nghiệm…vv

Sau khi soạt giáo án truyền thống, GV có thể lựa chọn những phần kiến thứccần mở rộng qua các phương tiện thông tin rất phong phú và đa dạng hiện nay cho

HS Qua đó GV xác định được phần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗ trợ củaMVT để tiết học đó đạt hiệu quả cao hơn

Dựa trên kịch bản sư phạm GV thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết dùngcho việc thiết kế BGĐT Tư liệu ở đây có thể gồm:

Thư viện tranh ảnh, hình vẽ: Trong quá trình thu thập thông tin có thể chụp

ảnh từ SGK, từ các sự vật hiện tượng liên quan trong cuộc sống, hay tải từ internet

GV có thể sử dụng một số phần mềm hỗ trợ xử lý hình ảnh như Photoshop,Macromedia… để xử lí các hình ảnh sao cho phù hợp với các ý đồ dạy học

Thư viện video clip, flash: Đây là dạng tư liệu động Bên cạnh những hình ảnh

còn có âm thanh trung thực nên HS tham gia học tập rất tích cực và rất hứng thú.Trong thư viện tư liệu hỗ trợ thiết kế BGĐT của GV không thể thiếu nguồn videoclip Video clip có vai trò quan trọng trong việc tạo động cơ hứng thú học tập củahọc sinh và hỗ trợ tối ưu cho một số giai đoạn của quá trình dạy học như dùng đểtạo tình huống học tập, nêu sự kiện khởi đầu và có thể giúp HS đưa ra dự đoán vềhiện tượng vật lý dễ dàng Hình ảnh, âm thanh trong video clip đến với HS trựcquan sinh động, gần gũi với thực tiễn, dễ nhận thức Video clip với tốc độ chuyểđộng nhanh có thể cung cấp một lượng thông tin chính và phụ gấp nhiều lần so vớilời giảng của GV trong giờ lên lớp Với sự hỗ trợ đa dạng của máy vi tính có thể sửdụng lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc chia nhỏ từng đoạn thông tin, phân tích các hoàncảnh trong video clip Những khả năng này tạo điêù kiện cho GV trong việc phốihợp các phương pháp, hình thức dạy học, phát huy được tính tích cực của HSnhằm nâng cao chất lượng dạy học Nguồn video clip và flash GV có thể tải từmạng internet hoặc tự xây dựng làm tư liệu riêng cho mình

Thư viện tư liệu thí nghiệm ảo: Xây dựng các phần mềm thí nghiệm ảo hỗ trợ

các thí nghiệm thật trong điều kiện không thể thực hiện được thí nghiệm đó (do

Trang 15

điều kiện thiếu trang bị thí nghiệm, hoặc do nhu cầu ôn lại các bước thí nghiệm khi

ôn tập, các thí nghiệm nguy hiểm, các thí nghiệm quá nhanh không quan sát được,các thí nghiệm quá chậm không thể tiến hành một cách tự nhiên trong khuôn khổtiết học…)

Bước 3: Lựa chọn phần mềm trình diễn tiến trình dạy học.

Đa số GV hiện nay thường lựa chọn phần mềm Microsoft PowerPoint để thiết

kế GAĐT và trình diễn Khi thiết kế cần chú ý các yêu cầu sau:

Về bố trí bài giảng điện tử: cách bố trí trang slide tác động đến sự chú ý của

người học Các thành phần của Slide gồm: Các lề, sự sắp xếp các thành phần củaSlide, kiểu chữ và các đặc tính của chữ, màu sắc Trong một bài giảng có nhiềuSlide, nên có sự thống nhất cho tất cả các Slide, cấu trúc của Slide phải rõ ràng, dễxem, các trang cần phải thống nhất và hài hòa với nhau, cách bố trí của Slide phảigây được sự chú ý nhưng không được lạm dụng màu sắc dễ phân tán người học

Về phần sắp xếp văn bản trong Slide: Đoạn văn viết trong Slide phải cô đọng.

Các nghiên cứu cho thấy tốc độ đọc trên màn hình chậm hơn 30% so với đọc trêngiấy do vậy lời văn dài dễ gây chán nản cho người đọc Phần văn viết không được

chiếm quá 30% của trang Slide [4,tr 16 ] Thông thường, các đoạn văn trên Slide

là những nội dung cô đọng nhất, có tính chất định hướng tiến trình dạy học và lànhững kết luận quan trọng cuối cùng Khi giảng dạy, người GV phải có những giảithích, lý giải thêm để giúp HS có thêm những cứ liệu khoa học để có thể tự lực giảiquyết vấn đề cần chiếm lĩnh

Đưa các dạng dữ liệu khác nhau vào bài giảng: MVT có ưu điểm nổi trội so

với phương tiện dạy học truyền thống ở khả năng đưa các tư liệu hình ảnh, âmthanh, đồ thị, bảng biểu, video clip… làm tăng tính trực quan cho HS, gây hứngthú tạo động cơ học tập và chiếm lĩnh tri thức của HS Trong những trường hợpnhư thí nghiệm thật khó làm hay làm được nhưng nguy hiểm, hay đối tượng mô tả

là quá nhỏ hoặc quá lớn thì vai trò của thí nghiệm ảo được phát huy một cách tối

đa Truy nhiên việc đưa các dữ liệu này vào bài giảng sẽ làm tăng dung lượng củafile trình diễn, tạo ra nhiều mối liên kết cũng sẽ ít nhiều ảnh hưởng tới tính liên tụccủa bài giảng Điều này đòi hỏi GV chuẩn bị một cách rất công phu, lựa chọn tưliệu một cách hợp lý phù hợp với nội dung giảng dạy

Sử dụng các siêu liên kết: Chức năng siêu liên kết cho phép kết nối bài giảng

với các trang thông tin hỗ trợ dưới dạng văn bản, bảng tính, đồ họa Khi kết nốivào Website trên internet thì BGĐT sẽ được mở rộng, khai thác được những ưuđiểm của Internet trong dạy học

Trang 16

Bước 4: Chạy thử chương trình, sữa chữa, hoàn thiện.

Giai đoạn này GV cần kiểm tra lại toàn bộ chương trình, thử lại các tương táccùng các hiệu ứng Trong quá trình thiết kế với kịch bản đã có thì sẽ không tránhđược những thay đổi, bổ sung thông tin cho bài giảng do đó việc kiểm tra lần cuốicác hiệu ứng, các mối liên kết tới các file dữ liệu để đảm bảo khi trình diễn không

có những sai sót

GV nên tổ chức thử nghiệm với lớp học cụ thể, tiết học cụ thể Các tiết họcvới BGĐT này được thực hiện với điều kiện đã dự kiến cách sử dụng thích hợp.Việc đánh giá hiệu quả của các tiết học này sẽ là cơ sở quan trọng nhất để bổ sungthêm thông tin và sửa lại kịch bản hợp lý hơn

Trong trường hợp không có điều kiện dạy thử thì GV nên chạy thử trên MVT(chạy thử tùng phần và toàn bộ các Slide để điều chỉnh những sai sót có thể xảy ratrong quá trình thiết kế)

Sau khi điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện lại lần cuối nên ghi vào một file trênđĩa CD hoặc ổ cứng MVT

2.2 Các công cụ hỗ trợ thiết kế

a Phần mềm Microsoft PowerPoint.

Microft PowerPoint là công cụ trình diễn có minh họa có thể thiết kế các mẫu

chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với các tiêu đề, văn bản, các biểu đồ, các hìnhhọa được quét vào máy tính, các hoạt hình, các phim video và âm thanh Với cáckhả năng đó, nhiều GV đã tận dụng Power Point để thiết kế bài giảng điện tử

Sử dụng PowerPoint để soạn các BGĐT cho phép tạo ra một tập Slide theocâu trúc lô-gic của bài giảng Mỗi Slide thường chứa đựng trên đó một đơn vị kiếnthức cần truyền thụ của bài giảng Các Slide được liên kết với nhau trong một file

và lần lượt xuất hiện theo một trật tự được quy định bởi người soạn

Việc liên kết các file dữ liệu của hầu hết các chương trình trên Windowns đãcho Powerpoint có khả năng sử dụng thêm các công cụ khác để phục vụ cho tiếntrình dạy học như: vẽ các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, xử lý các bảng số liệu

Các hiệu ứng và khả năng trình diễn các đối tượng trên Slide không nhữnglàm cho hoạt động diễn ra phù hợp với lô-gic của quá trình nhận thức, mà còn cótác dụng làm cho thế giới khách quan được tái tạo lại một các có chọn lọc và sinhđộng Điều đó kích thích hứng thú, tăng cường sự chú ý và niềm tin của HS trongquá trình hoạt động nhận thức

Trang 17

Việc trình bày các Slide có thể thực hiện ở ba chế độ tự động, có định thờigian hoặc không định thời gian Biết cách sử dụng hợp lý ba chế độ này sẽ chophép giám sát và khống chế được thời gian trình bày Như vậy, bài giảng luônđược thực hiện đúng tiến độ đã định sẵn.

Với chức năng Pointer Opiton, Power Point cung cấp một công cụ viết hoặc

vẽ trên nền các Slide để đánh dấu các điểm trọng yếu trong nội dung trình bày và

có thể dễ dàng xóa đi mà không làm ảnh hưởng tới các đối tượng được tạo ra trước

đó trên Slide Đây là một chức năng rất ưu việt thường dùng để nhấn mạnh một nộidung kiến thức nào đó trong khi giảng dạy

b Giới thiệu về phần mềm Violet.

Violet được viết tắt từ

cụm từ tiếng Anh: Visual &

Online Lecture Editor for Teacher (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dànhcho GV)

So với PowerPoint, việc sử dụng Violet còn được thuận lợi và đẽ dàng chongười dùng như PowerPoint, tuy nhiên chương trình này có một số chức năng tốthơn như cho phép nhập và thể hiện các file Flash hoặc cho phép điều khiển quátrình chạy của các đoạn phim Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ chophép xuất bài giảng ra thành một file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức làkhông cần phần mềm Violet vẫn có thể chạy được trên mọi máy tính, hoặc đưa lênmáy chủ thành các bài giảng trực tuyến để sử dụng qua mạng Internet

c Phần mềm Crocodile Physics.

Crocodile Physics là phần mềm dạy học vật lý thuộc họ phần mềm Crocodile

dùng cho các môn học Vật lý, Toán học, Hóa học và Công nghệ ở trường THCS và

Hình 1 Giao diện phần mềm Violet.

Trang 18

THPT Họ phần mềm này đã phát triển từ phiên bản cũ Crocodile Clips 3 từ năm

1993, hiện tại có hơn 40 nước trên thế giới đang sử dụng

Các phép đo trong Crocodile Physics dễ thực hiện Dữ liệu từ các thí nghiệm

mô phỏng được biễu diễn trên đồ thị và có thể đọc được các giá trị, “đo được” một

cách nhanh chóng bằng việc di chuyển con trỏ ngang qua thí nghiệm [5]

2.3 Nội dung cơ bản của Chương “Từ trường”

a Vị trí- mục tiêu của chương “Từ trường” Vật lý 11 Nâng cao.[3, tr 159]

Chương trình, nội dung chương Từ trường- Vật lý 11 Nâng cao theo chươngtrình đồng tâm HS được nghiên cứu sâu và kĩ lưỡng hơn về mặt định tính và địnhlượng Mục tiêu chính của chương “Từ trường” trong chương trình và nội dungđược trình bày ở SGK Vật lý 11 Nâng cao:

- Trình bày được khái niệm cảm ứng từ (phương, chiều, độ lớn)

- Vận dụng các công thức xác định lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện, công thức xác định lực Lo-ren-xơ

Hình 2: Xây dựng thí nghiệm ảo

trong phần mềm Crocodile Physics

Trang 19

- Trình bày và vận dụng được quy tắc bàn tay trái.

- Mô tả được từ trường của một số dòng điện có dạng đơn giản, vận dụng được quy tắc nắm tay phải

- Trình bày và vận dụng được công thức xác định momen ngẫu lực từ tác dụng lên một khung dây mang dòng điện

b Tóm tắt nội dung và sơ đồ lô-gic của chương “Từ trường”

- Từ trường Đường sức từ Cảm ứng từ

+ Xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện (nói chung là xung quanh điệntích chuyển động) tồn tại từ trường Từ trường có tính chất cơ bản là tác dụng lực

từ lên nam châm hay lên dòng điện (điện tích chuyể động) đặt trong nó

+ Từ trường đều là một từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau Cảmứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng từ Đơn vị của cảmứng từ là Tesla kí hiệu là T

+ Cảm ứng từ của từ trường tại tâm của dòng điện trong khung dây tròn:

R

N I

B  2  10  7 . , với R là bán kính của khung dây, N là số vòng dây trong khung, I

là cường độ dòng điện trong mỗi vòng dây Quy tắc bàn tay phải xác định chiềucủa cảm ứng từ do dây dẫn tròn tạo ra

+ Cảm ứng từ của từ trường của dòng điện trong ống dây: B 4  10  7nI, với n là

số vòng dây Quy tắc bàn tay phải xác định chiều của cảm ứng từ do ống dây dàitạo ra

- Lực từ Lực Lo-ren-xơ

+ Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứađoạn dòng điện và cảm ứng từ tại điểm khảo sát Quy tắc bàn tay trái xác địnhphương và chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện trong từ trường

Độ lớn F  BIlsin  , với  là góc hợp bởi đoạn dòng điện và cảm ứng từ

+ Lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị dài của hai dòng điện song song

r

I I

F 2 10  7 1 2

với r là khoảng cách giữa hai dòng điện

+ Ampe là cường độ của dòng điện không đổi khi chạy trong hai dây dẫn thẳng,tiết diện nhỏ, rất dài, song song với nhau và cách nhau 1m trong chân không thìmỗi mét dài của mỗi dây có một lực từ bằng 2.10-7N tác dụng

+ Momen ngẫu lực từ: M  IBSsin  Trong đó S là diện tích phần mặt phẳng giớihạn bởi khung,  là góc hợp bởi vecsto pháp tuyến của khung và cảm ứng từ

Ngày đăng: 12/05/2017, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Giao diện phần mềm Violet. - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG VẬT LÝ 11 NÂNG CAO
Hình 1. Giao diện phần mềm Violet (Trang 18)
Bảng   vẽ   các   đường   sức - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG VẬT LÝ 11 NÂNG CAO
ng vẽ các đường sức (Trang 30)
Hình   ảnh   về   cực   quang - THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG VẬT LÝ 11 NÂNG CAO
nh ảnh về cực quang (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w