1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)

112 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THANH THỦY

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN TRƯỜNG

CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THANH THỦY

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN TRƯỜNG

CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN THANH BÌNH

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là do chính tôi thực hiện Các

số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong công trình nghiên cứu nào khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự khiếu nại, tố cáo bản quyền tác giả

Học viên

Vũ Thanh Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học Viện Khoa Học

Xã Hội và quý thầy cô Khoa Công tác xã hội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thanh Bình- Phó trường khoa Công tác xã hội- Trường ĐHSP Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường CĐSP Lào Cai tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành chương trình học tập

Xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp đang công tác tại trường CĐSP Lào Cai đã nhiệt tình cộng tác trong quá trình nghiên cứu đề tài

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016

Học viên

Vũ Thanh Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ 10

1.1 Khái niệm công cụ trong nghiên cứu 10 1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 17 1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số 20

Chương 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ KỸ NĂNG CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI

2.1 Khái quát về trường cao đẳng sư phạm Lào Cai 24 2.2 Thực trạng một số kỹ năng của sinh viên dân tộc thiểu số trường cao đẳng

sư phạm Lào Cai

27

Chương 3: VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM NHẰM PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI 47

3.1 Sự cần thiết vận dụng công tác xã hội nhóm trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số trường cao đẳng sư phạm Lào Cai 47 3.2 Vận dụng công tác xã hội nhóm nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số trường cao đẳng sư phạm Lào Cai 52 3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội nhóm nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số tại trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai 72

KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai phân chia theo đơn vị

hành chính 24

Bảng 2.2 Giảng viên đánh giá kỹ năng của sinh viên 29

Bảng 2.3 Sinh viên tự đánh giá kỹ năng của bản thân 32

Bảng 2.4 Việc thực hiện các hoạt động của giáo viên - sinh viên 36

Bảng 2.5 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng của 39

sinh viên 39

Bảng 2.6 Thái độ của giáo viên và sinh viên trong môi trường hoạt động 40

Bảng 3.1 Khả năng giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số 48

Bảng 3.2 Mô tả thành phần nhóm nghiên cứu 53

Biểu 1.1 Tháp nhu cầu của Abraham Maslow 17

Biểu đồ 2.1: So sánh kết quả ý kiến đánh giá của GV và tự đánh giá của SV về kỹ năng 35

Biểu đồ 2.2 Mô tả mức độ và tỷ lệ % điểm năng lực của SV ở bài thi giữa kỳ 44

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Con người là nhân tố chìa khóa” chính vì lẽ đó phát triển con người luôn là một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các quốc gia Trong xu thế mở cửa hội nhập hiện nay, việc phát triển

về nhân cách, phẩm chất, thành thục các kỹ năng cơ bản của con người là một việc làm hết sức cần thiết để mỗi người có thể tự khẳng định phong cách của chính mình Đặc biệt là đội ngũ tri thức trẻ, chủ nhân tương lai của đất nước, cần có các định hướng đúng đắn về các giá trị trong cuộc sống Việc nghiên cứu định hướng các giá trị của sinh viên tri thức trẻ có một ý nghĩa quan trọng nhằm tìm hiểu, khơi dậy và phát huy những khả năng tiềm ẩn, giúp sinh viên nắm vững những phẩm chất, những kỹ năng để đáp ứng nhu cầu của xã hội

Việt Nam đang ngày càng phát triển về tất cả các mặt và trên tất cả các lĩnh vực của đời sống: kinh tế, văn hóa, xã hội… Vì vậy đòi hỏi mỗi cá nhân phải có các kỹ năng, những năng lực để tồn tại và phát triển

Sinh viên là một bộ phận trí thức đặc biệt, là nguồn lao động dồi dào, góp phần không nhỏ trong công cuộc xây dựng và thay đổi diện mạo của đất nước Việc giáo dục và trang bị các kỹ năng là cần đối với sinh viên là thách thức đối với gia đình và nhà trường Mặt khác, tốc độ phát triển công nghệ thông tin như hiện nay đòi hỏi sinh viên phải thành thục các kỹ năng và phương pháp học tập tốt để có khả năng tự học và tự trau dồi kiến thức cho mình Khác với học sinh phổ thông, khi tham gia học ở các trường chuyên nghiệp đòi hỏi sinh viên phải có các kỹ năng và phương pháp học tập tương ứng, chủ động, tích cực để có thể tiếp thu một lượng tri thức lớn Với môi trường học tập mới, sinh viên phải đi sâu và tìm hiểu những môn học, những chuyên ngành khoa học cụ thể, hoạt động này mang tính độc lập và tự chủ và sáng tạo cao Tất cả những yêu cầu này sinh viên phải tự hoàn thiện để tự tin

Trang 8

hòa nhập Không chỉ có học tập, sinh viên phải tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội Chất lượng các hoạt động luôn có mối quan

hệ chặt chẽ với các kỹ năng cơ bản của mỗi sinh viên

Sinh viên trường CĐSP thực hiện nhiệm vụ cốt lõi của mình là "Học

chữ"- "Học làm thầy" - "Học làm người" Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, sinh viên phải tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, tập thể… do các lực lượng trong, ngoài trường tổ chức và chủ động, sáng tạo trong việc tạo ra các hoạt động lôi cuốn người khác tham gia

Trường CĐSP Lào Cai, nơi hội tụ của đa số SV là người dân tộc thiểu

số đến từ nhiều địa phương khác nhau trong tỉnh, với nhận thức, văn hoá, tập quán khác nhau nên có những khó khăn nhất định trong quá trình hoàn thành các nhiệm vụ trong các giờ học Đa số các giờ học, hoạt động giảng viên mới chỉ quan tâm nhiều đến việc đạt mục tiêu về kiến thức, kỹ năng trong bài học

mà không đặt ra mục tiêu hình thành và phát triển các kỹ năng quan trọng khác, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp của SVDTTS Hệ quả là nhiều SVDTTS chưa mạnh dạn nói trước đông người, chưa biết lập kế hoạch hoạt động, chưa phát triển được tư duy độc lập, chưa thể hiện trách nhiệm cá nhân, chưa có khả năng tự kiểm tra, tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân, chưa có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thể hiện bản thân… chưa thể hiện

sự giúp đỡ, chia sẻ Thiếu kỹ năng trên là một trong những nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo của trường chưa cao, chưa đào tạo được những sinh viên sư phạm đáp ứng được yêu cầu phát triển, phục vụ được xã hội trong điều kiện hiện nay cũng như quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Mặt khác trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, theo tinh thần của Nghị quyết 29/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo thì việc giáo dục các kỹ năng để SV có thể nhanh chóng thích ứng với môi trường XH là một nhiệm vụ quan trọng

Trang 9

Vì vậy, việc hình thănh vă phât triển kỹ năng, trọng tđm lă kỹ năng giao tiếp của sinh viín DTTS trường CĐSP Lăo Cai lă một vấn đề cấp bâch hiện nay cả về lý luận vă thực tiễn

Lă một giảng viín trường CĐSP Lăo Cai, được đăo tạo cơ bản chuyín ngănh Công tâc xê hội, tôi nhận định rằng: Nếu tổ chức có hiệu quả câc hoạt động với sự trợ giúp của “Công tâc xê hội nhóm”, SV sẽ có nhiều điều kiện, môi trường tốt để phât triển kỹ năng cần thiết đâp ứng mục tiíu

đê xâc định ở trín

Xuất phât từ những lý do trín, tôi chọn đề tăi “Công tâc xê hội nhóm

đối với sinh viín dđn tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lăo Cai” để lăm đề tăi nghiín cứu

2 Tình hình nghiín cứu đề tăi

Một số đề tăi thạc sỹ, tiến sỹ trong nước nghiín cứu câc lĩnh vực liín quan đến kỹ năng công tâc XH nhóm của sinh viín:

Luận ân tiến sỹ “Kỹ năng công tâc xê hội nhóm của SV ngănh công tâc

xê hội” của tâc giả Hă Thị Thư (2012) đê tập trung nghiín cứu thực trạng, biểu hiện vă câc yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng công tâc xê hội nhóm trong hoạt động thực hănh, thực tập của SV trong quâ trình đăo tạo Khảo sât, đânh giâ kỹ năng công tâc XH nhóm của SV ngănh công tâc XH vă câc yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng kỹ năng đó; đề xuất vă tổ chức thực nghiệm lăm rõ tính khả thi của một số phương phâp dạy học trong quâ trình đằ tạo, giúp nđng cao kỹ năng công tâc XH nhóm cho SV

Luận văn thạc sỹ của tâc giả Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2015) “Công tâc

xê hội nhóm trong việc hỗ trợ sinh viín Trường Đại học Thăng Long cai nghiện Game online” Kết quả nghiín cứu đê phản ânh thực trạng nghiện Game online của sinh viín với tần suất vă mức độ khâc nhau Hậu quả để lại những tâc động tiíu cực đến hoạt động học tập, quâ trình phât triển nhận thức

- tình cảm vă câc mối quan hệ xung quanh của sinh viín Đề tăi đề xuất mô

Trang 10

hình của Công tác xã hội nhóm với vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong trường học trong việc trợ giúp sinh viên giảm thiểu hành vi chơi Game online hiện nay một cách thiết thực và hiệu quả

Hầu hết các đề tài tập trung đánh giá thực trạng, thử nghiệm các biện pháp tác động để hình thành và phát triển các kỹ năng công tác XH nhóm, góp phần cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng giáo dục

Ngoài ra một số tác giải khác nghiên cứu dưới góc độ các kỹ năng của

SV, hoặc HSSV người dân tộc thiểu số, như:

- Tác giả Châu Thúy Kiều với luận văn thạc sỹ (2013): “Kỹ năng giao tiếp của sinh viên sư phạm trường cao đẳng Cần Thơ” đã đi sâu nghiên cứu thực trạng kỹ năng giao tiếp, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp như: Hình thành nhận thức, nhu cầu, động cơ rèn luyện kỹ năng giao tiếp; Trang bị

hệ thống tri thức lý thuyết về giao tiếp; Tổ chức cho SV thực hành những bài tập; Tổ chức các hoạt động dạy học tích cực để nâng cao kỹ năng giao tiếp cho SV giúp họ có điều kiện học tập tốt, có năng lực giao tiếp với cộng đồng

và làm tốt nhiệm vụ của người giáo viên

- Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” (2013) của tác giả Hoàng Nghĩa Kiên Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả

đã đề xuất các biện pháp quản lý việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào các

bộ môn; trong công tác chủ nhiệm lớp; trong hoạt động Đoàn thanh niên; thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; phối hợp với gia đình và các

tổ chức xã hội; Quản lý công tác kiểm tra đánh giá và thi đua khen thưởng hoạt động giáo dục kỹ năng sống…

Ngoài ra còn một số đề tài nghiên cứu khác như:

- Tác giả Thái Doãn Đường với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum”

Trang 11

- “Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố ngôn ngữ tới kết quả học tập của sinh viên các dân tộc ít người tại trường cao đẳng sư phạm Điện Biên” (2013) của tác giả Đặng Thái Sơn

- Tác giả Phùng Thị Hằng (2015) với tài liệu “Khó khăn tâm lý trong học tập của HS người dân tộc thiểu số, góc nhìn tâm lý học”…

Như vậy, hầu hết các đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng kỹ năng của SV, HS, những khó khăn mà các em thường gặp, từ đó đề xuất các giải pháp để giáo dục kỹ năng cần thiết cho sinh viên, quản lý các hoạt động giáo dục các kỹ năng để giúp HS, SV thích nghi với môi trường học tập, môi trường XH khi các em trưởng thành Các công trình trên đã đề cập đến một số khía cạnh nào đó về công tác xã hội đến sinh viên dân tộc thiểu số nhưng chưa có đề tài nào đề cập đến công tác xã hội đối với sinh viên dân tộc thiểu

số ở một tỉnh miền núi vùng cao Đề tài tôi chọn làm vấn đề nghiên cứu này không trùng lặp với bất cứ đề tài nào trước đây

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng kỹ năng của sinh viên dân tộc thiểu số trường CĐSP Lào Cai trong các hoạt động Trên cơ sở đó áp dụng phương pháp công tác xã hội nhóm để hỗ trợ SV phát huy nội lực, giáo dục các kỹ năng cơ bản, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, giúp SV thích ứng với môi trường học tập, rèn luyện trong trường sư phạm và môi trường công tác sau khi ra trường

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, tìm hiểu lý thuyết về phương pháp công tác xã hội nhóm để nâng cao các kỹ năng cho sinh viên và khả năng áp dụng phương pháp công tác xã hội nhóm trong thực tiễn

Thứ hai, tìm hiểu thực trạng kỹ năng của sinh viên dân tộc thiểu số trường CĐSP Lào Cai và nguyên nhân của thực trạng đó

Trang 12

Thứ ba, ứng dụng lý thuyết công tác xã hội nhóm vào việc hỗ trợ SV rèn luyện các kỹ năng giao tiếp cần thiết

Thứ tư, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số nói chung và SV dân tộc thiểu số trường CĐSP Lào Cai nói riêng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn của trường CĐSP Lào Cai

4.2 Khách thể nghiên cứu

197 SV, trong đó có cả sinh viên năm thứ 1, 2 và năm 3 (Bao gồm 70

SV dân tộc H Mông, 70 SV dân tộc Dao, 57 SV các dân tộc khác)

em bước vào cuộc sống

Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong giờ học, ngoài giờ học, trong các hoạt động tập thể của SV dân tộc sống nội trú và ngoại trú tại trường CĐSP Lào Cai

Về thời gian: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này từ tháng 6/2016 đến tháng 02/2017

Trang 13

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở phương pháp luận

Với đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng

để phục vụ cho việc nghiên cứu Những vấn đề liên quan đến công tác xã hội nhóm, lý luận về vấn đề nghiên cứu cũng được phân tích theo các tương quan

để giúp chúng ta có cơ sở, hiểu sâu hơn về đặc điểm của sinh viên dân tộc thiểu số, để từ đó đưa ra được những biện pháp tác động phù hợp nâng cao các kỹ năng cho sinh viên dân tộc thiểu số đặc biệt là kỹ năng giao tiếp

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu:

- Đọc, nghiên cứu các tài liệu, sách báo, các đề tài luận văn thạc sỹ, tiến sỹ… về công tác xã hội nhóm, kỹ năng cần thiết đối với sinh viên, đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên dân tộc thiểu số… để khái quát những vấn đề lý luận

có liên quan đến đề tài

- Các báo cáo: Báo cáo tổng kết hàng năm của nhà trường, phòng công tác học sinh sinh viên, Ban chấp hành đoàn trường, Báo cáo đánh giá của các khoa, của GVCN lớp, cố vấn học tập… để bổ sung cho thực trạng vấn đề nghiên cứu

- Các chương trình hỗ trợ SV dân tộc thiểu số: Chương trình bồi dưỡng SEQAP, chương trình Bạn hữu trẻ em do UNICEF tài trợ…

5.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi xây dựng bảng

hỏi để đánh giá kỹ năng giao tiếp của SV theo các mức độ Ảnh hưởng của kỹ năng đó đến kết quả học tập, rèn luyện của SV; Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng của sinh viên… Từ đó đưa ra các kết luận quan trọng làm căn cứ để đề xuất các giải pháp cải thiện thực trạng

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu

với sinh viên thuộc các dân tộc thiểu số khác nhau để so sánh sự khác biệt

Trang 14

trong kỹ năng của các em để bổ trợ thêm cho các kết quả nghiên cứu từ điều tra viết

5.2.4 Phương pháp nghiên cứu điền dã: Từ tháng 6/2016 đến 2/2017

chúng tôi tiến hành xuống cộng đồng đặt vấn đề, thiết lập mối quan hệ, tìm hiểu về đời sống, tập quán, nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số nói chung qua đó nhận thức và đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến kỹ năng của SV dân tộc thiểu số

5.2.5 Phương pháp quan sát: Quan sát sinh viên trong hoạt động học

tập, sinh hoạt tập thể, giao tiếp ứng xử… để đánh giá kỹ năng của SV dân tộc thiểu số

5.2.6 Phương pháp thảo luận nhóm: Mục đích của phương pháp này là

để thu thập thông tin đa dạng, từ nhiều chiều khác nhau Phương pháp này là phương pháp huy động một số người có kiến thức và sự hiểu biết về một lĩnh vực nhất định Hơn nữa trong quá trình thảo luận nhóm, các quan điểm trái chiều của các thành viên trong nhóm sẽ được đưa ra bàn luận, trao đổi và đi đến thống nhất Như vậy người làm công tác nghiên cứu sẽ có được những ý kiến sâu sắc và thống nhất về các vấn đề cần quan tâm Luận văn đã thực hiện một số hoạt động thảo luận nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số để thực hiện được nhiệm vụ trong quá trình nghiên cứu đặt ra

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu của đề tài làm sáng tỏ các lý thuyết về công tác xã hội nhóm đối

SV dân tộc thiểu số Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đồng nghiệp, sinh viên, những người làm công tác giáo dục trong việc hỗ trợ các đối tượng

HS, SV người dân tộc thiểu số nói chung và giáo dục kỹ năng giao tiếp cho

họ nói riêng

Trang 15

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài góp phần hỗ trợ sinh viên dân tộc thiểu số các kỹ năng cần thiết

để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, góp phần cung cấp

nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu XH

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ

lục, nội dung của luận văn gồm các chương sau:

Chương 1 Những vấn đề lý luận về công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số

Chương 2 Thực trạng một số kỹ năng của sinh viên dân tộc thiểu số

trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai

Chương 3 Vận dụng công tác xã hội nhóm nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số trường CĐSP Lào Cai

Trang 16

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM

ĐỐI VỚI SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.1 Khái niệm công cụ trong nghiên cứu

1.1.1 Công tác xã hội

Tháng 7 năm 2011 Hiệp hội CTXH quốc tế và các trường đào tạo CTXH quốc tế thống nhất định nghĩa về CTXH như sau: “Công tác xã là nghề nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và giải phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng sống của con người CTXH sử dụng các học thuyết về hành vi con người và lý luận về hệ thống xã hội vào can thiệp

sự tương tác của con người với môi trường sống” [9]

Xuất phát từ hoạt động thực tế tại Việt Nam, Thạc sỹ Nguyễn Thị Oanh định nghĩa công tác xã hội như sau: “Công tác xã hội là một hoạt động thực tiễn, mang tính tổng hợp cao được thực hiện theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định nhằm hỗ trợ cá nhân và nhóm người trong việc giải quyết các vấn đề đời sống của họ Qua đó công tác xã hội theo đuổi mục tiêu

vì phúc lợi, hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội CTXH là hoạt động thực tiễn bởi họ luôn làm việc trực tiếp với đối tượng, với nhóm người cụ thể và mang tính tổng hợp cao bởi làm CTXH là phải làm việc với nhiều vấn đề khác nhau như: bạo lực, tệ nạn xã hội, nghèo đói CTXH không giải quyết mọi vấn đề của con người và xã hội mà chỉ nhằm vào những vấn đề cốt yếu trong cuộc sống hàng ngày của con người, đó là an sinh xã hội hay phúc lợi

xã hội, đồng thời hỗ trợ con người giải quyết vấn đề cụ thể của họ, nhằm đem lại sự ổn định, hạnh phúc cho mọi người và phát triển cho cộng đồng, xã hội”.[9]

Tóm lại CTXH là một nghề một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu

Trang 17

và tăng cường chức năng xã hội đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình, cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội

1.1.2 Khái niệm nhóm

Nhóm là một tập hợp người có từ hai người trở lên, giữa họ có một sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình thực hiện hoạt động chung nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của tất cả các thành viên trong nhóm Tất cả các thành viên trong nhóm được điều chỉnh và tuân theo các quy tắc và thiết

chế nhất định [8]

1.1.3 Công tác xã hội nhóm

Công tác xã hội nhóm được Toseland và Rivas định nghĩa như sau: CTXH nhóm là hoạt động có mục đích với các nhóm nhiệm vụ và trị liệu nhằm đáp ứng nhu cầu tình cảm xã hội và hoàn thành nhiệm vụ Hoạt động này hướng tới các thành viên trong nhóm và tới toàn thể nhóm trong một hệ thống cung cấp dịch vụ

Công tác xã hội nhóm được xem như định hướng, một phương pháp can thiệp của CTXH, trong đó các thành viên chia sẻ những mối quan tâm, giải quyết những vấn đề chung thông qua các cuộc họp nhóm các hoạt động của nhóm nhằm đạt được mục tiêu cụ thể CTXH nhóm không chỉ là biện pháp can thiệp những vấn đề liên quan về tâm lý tình cảm cho các cá nhân

mà còn tạo nên môi trường để họ trao đổi thông tin, phát triển kỹ năng xã hội, thay đổi định hướng giá trị, làm chuyển biến những hành vi không mong muốn

Hoặc theo tác giả Nguyễn Thị Thái Lan Công tác xã hội nhóm trước hết phải được coi là một phương pháp can thiệp của xã hội Đây là một tiến trình trợ giúp mà trong đó các thành viên trong nhóm được tạo cơ hội và môi trường có các hoạt động tương tác lẫn nhau, chia sẻ những mối quan tâm hay những vấn đề chung, tham gia vào các hoạt động nhóm nhằm đạt tới mục tiêu

Trang 18

chung của nhóm và hướng đến giải quyết những mục đích của cá nhân thành viên giải tỏa những vấn đề khó khăn Trong hoạt động công tác xã hội nhóm, một nhóm thân chủ được thành lập, sinh hoạt thường kỳ dưới sự điều phối của trưởng nhóm [17]

Tóm lại, có thể hiểu CTXH nhóm là một phương pháp trợ giúp các cá nhân thông qua hoạt động nhóm Khi tham gia vào nhóm đó, các thành viên đều là những người có cùng vấn đề, nhu cầu, mục đích và đặc biệt họ có sự phân chia vai trò và có sự tương tác qua lại với nhau cùng với sự hỗ trợ của các nhân viên xã hội, từ đó các thành viên trong nhóm có thể vượt qua khó khăn và tự vươn lên phát triển

1.1.4 Tiến trình công tác xã hội nhóm

Tiến trình công tác xã hội nhóm gồm 4 bước sau:

Bước 1: Thành lập nhóm

Ở bước thành lập nhóm, trước hết phải đánh giá được tình hình, vấn

đề, nhu cầu của các cá nhân và đặc biệt cần xác định rõ được môi trường của các cá nhân sẽ tham gia vào nhóm Môi trường của các cá nhân tham gia vào nhóm có thể xác định là nhóm trong các cơ sở BTXH như: nhóm trẻ mồ côi, nhóm người già… từ đó sẽ có cách thức trợ giúp khác, và với những nhóm bên ngoài sẽ có những cách thức can thiệp nhằm đáp ứng phù hợp với tình hình, vấn đề và nhu cầu của các cá nhân Một số hoạt động cơ bản bước này là: các thành viên làm quen với nhau, bầu trưởng nhóm, đặt

ra các quy tắc của nhóm…

Bước 2 : Khảo sát nhóm

Ở bước 2 nhóm viên bắt đầu có mối quan hệ tương đối tốt và mục tiêu được nhóm viên am hiểu, chấp nhận Nhóm bắt tay vào chương trình một cách hài hòa, có nề nếp và năng xuất Ở bước này công việc quan trọng là các nhóm viên là tiếp tục tìm hiểu về nhau và cùng nhau lên các kế hoạch cho các hoạt động

Trang 19

Bước 3: Thực hiện các hoạt động

Đây là bước chính trong CTXH nhóm, bước tạo ra những thay đổi lớn

Vì vậy lúc này là NVCTXH chứng tỏ khả năng chuyên môn của mình NVCTXH quan tâm đến việc chia sẻ thông tin, cảm xúc giữa các thành viên trong nhóm với nhau Đặc điểm của bước này là sự bộc lộ, mong mỏi được phản hồi Trong bước này, các thành viên nhóm trao đổi thông tin về cá nhân,

về công việc, tìm hiểu hành vi và ý nghĩ hành vi của nhau, bắt tay vào thực hiện các công việc cũng như lượng giá các công việc đó Nếu hướng đi chưa đúng sẽ có những điều chỉnh nhất định để đạt được mục tiêu của nhóm

Bước 4: Kết thúc – Giải quyết vấn đề và đạt mục đích

Sau khi các thành viên nhóm thực hiện các công việc đã đặt ra và họ cảm thấy thoải mái khi làm việc với nhau thì tới giai đoạn 4 là giai đoạn kết thúc và các vấn đề của nhóm được giải quyết

Vào giai đoạn kết thúc này có nhiều trường hợp xảy ra, có thể nhóm tiếp tục duy trì, cũng có thể nhóm đã hoàn thành mục tiêu và họ có thể tan dã Tới giai đoạn cuối này có một công việc rất quan trọng, đó là hoạt động lượng giá Hoạt động lượng giá sẽ được thực hiện theo giai đoạn và khi kết thúc tiến trình CTXH nhóm Việc lượng giá giúp cho NVCTXH cũng như các thành viên nhóm nhìn lại những gì mình đã làm được, các công việc đó có đúng với mục đích đề ra không và những gì chưa làm được, nguyên nhân do đâu, cần phải rút kinh nghiệm như thế nào…[8]

1.1.5 Khái niệm “Sinh viên”:

Thuật ngữ “Sinh viên” được bắt nguồn từ một từ gốc latinh:

“Students” với nghĩa là người làm việc, học tập, tìm hiểu, khai thác tri thức

(Từ điển Bách khoa thư – Tiếng Nga)

Hiểu theo nghĩa thông thường thì “ Sinh viên” là những người đang học trong các trường Đại học và trường cao đẳng

Trang 20

1.1.6 Dân tộc

Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa:

- Nghĩa hẹp : Dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ

và bền vững, có chung sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có những nét đặc thù về văn hoá; xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc, bộ tộc và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng đó

Theo nghĩa này dân tộc là một bộ phận của quốc gia, là dân tộc - tộc người

- Nghĩa rộng: Dân tộc chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành

nhân dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước

Theo nghĩa này dân tộc là dân cư của một quốc gia nhất định, là quốc gia - dân tộc

1.1.7 Khái niệm về dân tộc thiểu số

Dân tộc thiểu số (minorité ethnique) là thuật ngữ có nhiều định nghĩa

khác nhau, tùy theo khái niệm của từng bộ môn nghiên cứu hay quan điểm của mỗi quốc gia Đứng trên phương diện nhân chủng học, các nhà nghiên cứu cho rằng dân tộc thiểu số chia làm 2 thành phần:

Dân tộc thiểu số có nguồn gốc lịch sử (minorités historiques) là tập thể

tộc người đã có mặt trên vùng lãnh thổ từ lâu đời mà người ta thường gọi là dân tộc bản địa (peuples autochtones)

Dân tộc thiểu số di cư (minorités immigrées) là những người nước

ngoài sang định cư tại một quốc gia có chủ quyền

Trang 21

1.1.8 Sinh viên dân tộc thiểu số

Sinh viên dân tộc thiểu số là sinh viên thuộc dân tộc ít người Họ sinh

ra và lớn lên ở những vùng miền khác nhau và có điều kiện khác nhau mà ở nơi đó có nhiều khó khăn về mặt kinh tế và xã hội, hạn chế về các điều kiện

về khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và đời sống tinh thần Họ đang học tập và rèn luyện trong các trường Đại học, cao đẳng Họ được đào tạo theo chương trình chuyên biệt (Sinh viên trong các trường Đại học học theo hệ cử tuyển) hoặc không chuyên biệt để trở thành nguồn nhân lực quan trọng trong tương lai, đóng góp trí tuệ vào phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương

Trong phạm vi nghiên cứu, SV DTTS trường sư phạm cần phải hình thành và phát triển hệ thống kỹ năng sau: Kỹ năng thuyết trình; Kỹ năng lắng nghe, tiếp nhận thông tin; Kỹ năng làm việc đồng đội; Kỹ năng học và tự học;

Kỹ năng làm việc độc lập; Kỹ năng sáng tạo (ý tưởng, chiến lược,hành động ); Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn

- Giao tiếp

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng, GT là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người, thông qua đó con người trao đổi thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau hay nói khác đi, GT xác lập và vận hành các quan hệ người – người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác [22, tr.48]

Nhóm tác giả Hoàng Anh, Đổ Thị Châu, Nguyễn Thạc cho rằng, KNGT

là khả năng nhận thức nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài và những biểu hiện tâm lý bên trong của đối tượng và bản thân của chủ thể giao tiếp; là khả năng sử dụng hợp lí các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách tổ chức điều chỉnh, điều khiển quá trình GT nhằm đạt mục đích GT [2, tr.201]

Theo tác giả Huỳnh Văn Sơn: “Kỹ năng giao tiếp là khả năng vận dụng hiệu quả các tri thức và kinh nghiệm về giao tiếp, các phương tiện ngôn ngữ và

Trang 22

phi ngôn ngữ vào trong những hoàn cảnh khác nhau của quá trình giao tiếp nhằm đạt mục đích giao tiếp” [22, tr.112]

Qua xem xét các quan điểm khác nhau về KNGT, chúng tôi thống nhất với quan điểm nhóm tác giả Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu, Nguyễn Thạc cho rằng:

“KNGT là khả năng nhận thức nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài và những biểu hiện tâm lý bên trong của đối tượng và bản thân của chủ thể giao tiếp; là khả năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách tổ chức điều chỉnh, điều khiển quá trình GT nhằm đạt mục đích GT”

Dựa vào khái niệm kỹ năng giao tiếp, chúng tôi quan niệm rằng: Kỹ năng giao tiếp là khả năng vận dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để Sinh viên có thể truyền đạt và tiếp thu tri thức và tham gia các hoạt động đạt hiệu quả cao nhất.

Từ định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu: Kỹ năng giao tiếp gồm hai khía cạnh:

+ Khả năng hiểu biết nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài và những biểu hiện tâm lý bên trong của người khi giao tiếp Nghĩa là khi giao tiếp chúng

ta nhận thức được người khác, hiểu biết về bản thân mình, nhận ra những biểu hiện bên ngoài như: cử chỉ, điệu bộ, hành vi… và những biểu hiện bên trong được con người kết hợp một cách hài hòa, hợp lý, nhằm đảm bảo kết quả cao trong hoạt động giao tiếp

+ Khả năng sử dụng hợp lí các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách tổ chức điều chỉnh, điều khiển quá trình GT của cá nhân Khi giao tiếp cần phối hợp một cách hợp lý các chuẩn mực hành vi xã hội của cá nhân với sự vận động của phương tiện phi ngôn ngữ như: Ánh mắt, nụ cười, tư thế tay, chân, đầu…nhằm phù hợp với mục đích trong giao tiếp.[17]

Trang 23

1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow

Nhu cầu là cái gì đó được cho là cần thiết, đặc biệt khi nó được cho là thiết yếu cho sự sinh tồn của một con người, một tổ chức hay bất kỳ thứ gì khác [8, 416]

Nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow được xem là cha đẻ của lý thuyết nhu cầu Theo ông, hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu của họ Nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành các thang bậc khác nhau theo thứ tự từ thấp đến cao về tầm quan trọng Thang nhu cầu của ông chia làm hai cấp: cấp thấp và cấp cao

(Nguồn: Trương Phúc Hưng (2005), Các trường phái lý thuyết trong tâm lý

học xã hội, NXB ĐHQGHN, Hà Nội)

+ Nhu cầu cấp thấp gồm hai nhu cầu về vật chất (1) và an toàn (2) Nhu cầu về vật chất là nhu cầu tối thiểu nhưng cần thiết nhất đảm bảo cho con người tồn tại bao gồm các hành vi: ăn, uống, mặc, ở, ngủ nghỉ, đi lại… Nhu cầu về an toàn không bị đe dọa về sức khỏe, tính mạng, công việc, gia đình Nhu cầu này thể hiện trong cả thể chất và tinh thần

+ Nhu cầu cấp cao gồm ba nhu cầu về xã hội (3), tôn trọng (4) và phát triển (5) Nhu cầu về xã hội là các nhu cầu về tình yêu thương, được chấp nhận

và được tham gia vào tổ chức, đoàn thể nào đó trong xã hội Khi thỏa mãn

Trang 24

được nhu cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì con người có xu hướng được tôn trọng và ghi nhận những giá trị cá nhân như quyền lực, địa vị,

uy tín… Cao nhất trong thang nhu cầu của con người là nhu cầu được phát triển toàn diện

Theo ông, khi con người thỏa mãn các nhu cầu bậc thấp đến một mức độ nhất định sẽ nảy sinh các nhu cầu bậc cao hơn

Quá trình nghiên cứu kỹ năng, trọng tâm là kỹ năng giao tiếp của SVDTTS chính là tập trung tìm hiều về nhu cầu xã hội, nhu cầu tôn trọng và nhu cầu phát triển Xem xét các nhu cầu nào đã được đảm bảo, nhu cầu nào chưa được đảm bảo, đảm bảo ở mức độ nào, có ưu tiên đáp ứng nhu cầu nào trước, nhu cầu nào sau hay theo trình tự các bậc nhu cầu của nhà tâm lý học A.Maslow

1.2.2 Thuyết nhận thức-hành vi

Khái niệm về nhận thức: Theo "Từ điển Bách khoa Việt Nam", nhận

thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể

Khái niệm về hành vi: Hành vi là xử sự của con nguời trong 1 hoàn

cảnh cụ thể, biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định

Các quan điểm về hành vi và nhận thức xuất phát từ hai dòng tác phẩm tâm lý học có liên quan Về mặt lịch sử, lý thuyết học hỏi xuất hiện đầu tiên

và phát triển trong TLH lâm sàng sử dụng trị liệu hành vi dựa trên nghiên cứu của TLH Sheldon (1995) biểu đạt bản chất của lý thuyết này là việc tách biệt

ý thức và hành vi Các quan điểm tâm động học và quan điểm truyền thống lại cho rằng hành vi xuất phát từ một quá trình thực hiện theo ý thức của chúng

ta, điều này có nghĩa là hành vi của con người xuất hiện dựa trên ý thức của

họ Nhưng lý thuyết học hỏi cho rằng chúng ta không thể biết được điều gì đang xảy ra trong ý thức của ai đó Do đó, chúng ta chỉ có thể trị liệu tập trung đến việc giải quyết các vấn đề làm thay đổi hành vi mà không quan tâm

Trang 25

đến những vấn đề biến đổi nào có thể xảy ra trong ý thức của chúng ta trong quá trình này

Lý thuyết học hỏi xã hội của Bandura (1977) mở rộng thêm quan điểm này và cho rằng hầu hết các lý thuyết học hỏi đạt được qua nhận thức của con người và suy nghĩ về những điều mà họ đã trải nghiệm qua Họ có thể học hỏi qua việc xem xét các ví dụ của người khác và điều này có thể áp dụng vào việc trị liệu

Như vậy lý thuyết nhận thức - hành vi là một phần của quá trình phát triển lý thuyết hành vi và trị liệu, gần đây lại được xây dựng trên lý thuyết học hỏi xã hội Nó cũng phát triển vượt qua khỏi hình thức về trị liệu của lý thuyết trị liệu thực tế (Glasser- 1965) được các tác giả như Beck (1989) và Ellis (1962) đưa ra Lý thuyết nhận thức - hành vi đánh giá rằng: Hành vi bị ảnh hưởng thông qua nhận thức hoặc các lý giải về môi trường trong quá trình học hỏi Như vậy, rõ ràng là hành vi không phù hợp phải xuất hiện từ việc hiểu sai

và lý giải sai Quá trình trị liệu phải cố gắng sửa chữa việc hiểu sai đó, do đó, hành vi chúng ta cũng tác động một cách phù hợp trở lại môi trường Theo Scott (1989), có nhiều cách tiếp cận khác nhau như theo quan điểm của Beck

là đề cập tới cách tư duy lệch lạc về bản thân (“mình là đồ bỏ đi ), về cuộc sống của chúng ta, về tương lai của chúng ta đang hướng đến những nỗi lo âu

và căng thẳng; quan điểm của Ellis có trọng tâm về những niềm tin không hợp

lý về thế giới và quan điểm trọng tâm của Meincheanbeum (1977) về những mối đe dọa mà chúng ta trải qua

Được xây dựng nên từ những lý thuyết trên mà ngành công tác xã hội truyền thống đã lộ ra những bất cập và những hạn chế Cho đến những năm

1980, các lý thuyết nhận thức mới thiết lập được một vị thế trong lý thuyết công tác xã hội chủ yếu là thông qua công trình nghiên cứu của Goldstein (1982, 1984), đây là người tìm kiếm quan điểm mang tính nhân văn vào các

lý thuyết này Quan điểm nhân văn cho rằng, chỉ có cái hiện thực là vấn đề

Trang 26

được nhận thức và được hiểu, hiện thực của thân chủ cần được tôn trọng và chấp nhận do đó không được phủ nhận nhận thức của thân chủ và công kích

họ Thành tố về sự chấp nhận này đã mang lại hiệu quả cao hơn và mang tính

tự nhiên hơn so với những quan điểm truyền thống của Công tác xã hội

Vận dụng lý thuyết nhận thức, hành vi trong nghiên cứu chúng ta tìm hiểu và đánh giá được khả năng nhận thức của sinh viên đang theo học tại trường CĐSP, qua quá trình khảo sát sinh viên của các dân tộc, sinh viên của các khoa, nói chung các em cũng đã có một số các kỹ năng cần thiết nhưng các kỹ năng nào còn hạn chế, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp Từ đó, chúng ta đưa

ra các hoạt động cụ thể để tác động vào mặt nhận thức giúp các em có những hành vi tương ứng để tăng khả năng giao tiếp, có như vậy thì mới đảm bảo cho việc học tập và công tác của các em

Mặt khác, trên cơ sở lý thuyết nhận thức hành vi, tìm hiểu được nhận thức của cán bộ giảng viên, các tổ chức đoàn thể, các phòng ban của nhà trường CĐSP nhận thức về vấn đề này như thế nào Và vai trò của các lực lượng này là quan trọng và cần thiết, phải có sự phối hợp động bộ, nhịp nhàng thì việc giáo dục các kỹ năng nói chung và kỹ năng giao tiếp nói riêng cho sinh viên dân tộc thiểu số của trường ngày càng đạt hiệu quả hơn

1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số

1.3.1 Các văn bản chỉ đạo của Trung ương

Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề dân tộc, trong đó có nhiều chính sách hỗ trợ cho SV là người dân tộc thiểu số:

Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ miễn giảm học phí, chi phí học tập cho HSSV dân tộc thiểu số

Trang 27

Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quyết định phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc tất ít người giai đoạn 2010-2015

Công văn số 209/TTg-KGVX ngày 3/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về việc kéo dài việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em, HS-SV dân tộc rất ít người

Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với SV là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học

Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGD ĐT-BTC của Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với SV là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục Đại học

Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với HSSV học cao đẳng, trung cấp

Thông tư số 12/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD ĐT- BTC ngày 16/6/2016 về việc hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng chính phủ về chính sách nội trú đối với HSSV học Cao đẳng, trung cấp

1.3.2 Quan điểm của Tỉnh Lào Cai về chính sách đối với việc đào tạo và sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số

1.3.2.1 Bồi dưỡng gắn với sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số

Trong nhiệm kỳ đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XIV (2010 – 2015), Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai đã ban hành đề án chuyên đề về “Quy hoạch đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ chuyên môn và kỹ thuật tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 – 2015”, cử tuyển đào tạo đại học theo địa chỉ con em dân tộc

Trang 28

thiểu số tại các trường trung ương được 158 học sinh; đào tạo trung cấp, cao đẳng tại tỉnh được 1.420 HSSV

1.3.2.2 Thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách về cán bộ dân tộc thiểu số, tỉnh Lào Cai đã chỉ đạo xây dựng và ban hành nhiều chủ trương, chính sách đặc thù của địa phương trong đó có trên 10 chỉ thị, nghị quyết, quyết định đặc thù

về công tác cán bộ người dân tộc thiểu số như: Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu

số trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về ưu tiên tuyển dụng người dân tộc thiểu số vào các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, Uỷ ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 - 2016…

Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số vừa là nội dung có ý nghĩa lý luận cơ bản trong tổng thể phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển chung của đất nước, vừa là một vấn đề thực tiễn cấp bách trong giải quyết vấn đề dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc tại Lào Cai Thực hiện tốt công tác cán bộ người dân tộc thiểu số

đã và đang góp phần quan trọng trong hành trình đưa Lào Cai sớm về đích, hoàn thành mục tiêu trở thành một tỉnh phát triển khu vực trung du miền núi phía Bắc [8]

Kết luận chương 1

Công tác XH nhóm có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và can thiệp vào việc khắc phục những khiếm khuyết, hạn chế của các nhóm XH cần được giúp đỡ Việc áp dụng công tác XH nhóm góp phần quan trọng vào việc cải thiện một số thực trạng XH ở quy mô nhỏ và vừa, góp phần

Trang 29

tạo những hiệu ứng XH tích cực, giảm thiểu, ngăn chặn và phòng ngừa những biểu hiện tiêu cực phát sinh do thực tiễn đời sống XH mang lại

SV người dân tộc thiểu số có những đặc trưng riêng về phẩm chất, năng lực và các kỹ năng cơ bản Bên cạnh những mặt mạnh thì các em còn những hạn chế và khó khăn nhất định cần được giúp đỡ Vì vậy những định hướng của Đảng và Nhà nước về các vấn đề liên quan đến công tác SV, trong đó có SV người dân tộc thiểu số sẽ là những tiền đề lý luận quan trọng để đề tài tiếp tục nghiên cứu các vấn đề mà thực tiễn đặt ra

Với việc hệ thống hóa các khái niệm công cụ, giúp đề tài có cơ sở lý luận quan trọng để giải quyết các vấn đề của thực tiễn đặt ra ở trường CĐSP Lào Cai nói riêng và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số nói chung, nhất là việc giúp SV dân tộc thiểu số phát triển các kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp bằng phương pháp công tác XH nhóm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng nhu cầu XH

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ KỸ NĂNG CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI

2.1 Khái quát về trường cao đẳng sư phạm Lào Cai

Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai được lập năm 1992 theo Quyết định số 155/QĐ-TC ngày 29/5/1992 của UBND tỉnh Lào Cai với tên gọi trường Trung học sư phạm Lào Cai Đến tháng 10/2000, được nâng cấp thành trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai theo Quyết định số 4017/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Sứ mệnh của trường là đào tạo đội ngũ giáo viên hệ CĐSP, THSP và một số ngành CĐ ngoài sư phạm cho tỉnh nhà

Có thể thống kê SV đang học tại trường theo địa bàn huyện, thành phố như sau:

Bảng 2.1: Sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai phân chia theo

đơn vị hành chính STT Huyện, thị TSSV Tỷ lệ % SVDTTS Tỷ lệ %

Trang 31

Năm học 2016-2017, trường có các khoa thực hiện đào tạo sinh viên: Khoa Tự nhiên: Đào tạo sinh viên hệ cao đẳng sư phạm các chuyên ngành toán- lý; hoá - sinh; địa- sinh

Khoa Xã hội: Đào tạo sinh viên hệ CĐSP các chuyên ngành Văn- sử; Văn- giáo dục công dân; Thư viện, Việt Nam học…

Khoa Tiểu học - mầm non: Đào tạo sinh viên hệ CĐSP và trung học ngành tiểu học và mầm non

Khoa ngoại ngữ - tin học: Đào tạo sinh viên chuyên ngành Anh văn, Trung văn; Tin học

Tình hình chung về đội ngũ giáo viên của trường: Giáo viên giảng dạy

có tinh thần trách nhiệm cao; luôn có ý thức trau dồi, nâng cao trình độ về chuyên môn, năng lực sư phạm

Trường CĐSP Lào Cai hiện nay có tổng số 1279 sinh viên trong đó SV dân tộc thiểu số là 874 (chiếm 68,5%) Các em đến từ 9 huyện, thành phố trong tỉnh Lào Cai Hầu hết các em đã dự thi đại học theo đề chung của Bộ giáo dục, Một số SV xét tuyển vào trường dựa trên học bạ THPT, ngoài ra có một số em được xét tuyển theo diện 30a dành cho học sinh thuộc diện dân tộc thiểu số đến từ các xã đặc biệt khó khăn trong tỉnh Khi được công nhận trúng tuyển nhà trường tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp SV; khi vào trường CĐSP các em được hưởng các chế độ chính sách theo quy định và được tham gia các hoạt động do Đoàn trường, Hội SV, phòng CTHSSV, các khoa… tổ chức Có phát động các phong trào hoạt động và có theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV; phân loại, xếp loại SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân

SV đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý kỷ luật đối với SV vi phạm quy chế, nội quy

Các em thuộc nhiều thành phần dân tộc, điều kiện học tập và rèn luyện khác nhau nên cũng có những khó khăn nhất định ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục - đào tạo của trường

Trang 32

Đa số SV DTTS đều sinh sống ở những địa bàn miền núi khó khăn về kinh tế, hạn chế về giao lưu văn hóa, phương tiện truyền thông công nghệ hiện đại Tuy vậy, có một số em sinh sống đan xen với các dân tộc khác trên một khu vực nhất định nên có sự học hỏi, ảnh hưởng và trao đổi lẫn nhau giữa các phong tục tập quán, hành vi lối sống và các giá trị, tinh hoa đều được các em học hỏi, duy trì, phát triển để các em cùng chia sẻ trong học tập và trong các hoạt động giáo dục khác

Về trình độ nhận thức, một số SV DTTS có trình độ nhận thức rất tốt, tuy nhiên còn nhiều em có nhiều hạn chế Điều này là do môi trường sống, điều kiện giao tiếp không được thuận lợi như những SV dân tộc Kinh Tuy nhiên, khi tham gia vào học tập, tham gia vào đời sống xã hội, nhờ khả năng tự học hỏi, trau dồi

và rèn luyện SV phần nào đã biết cách nhìn nhận, xem xét năng lực của bản thân

để điều chỉnh ý thức, thái độ vào phương pháp học tập của họ sao cho phù hợp với hoàn cảnh Trong thực tế có một bộ phận SV DTTS thiếu quyết đoán, thiếu nhạy cảm trong việc vận dụng kiến thức vào thực tế và có một sức ỳ lớn, tạo ra

sự rụt rè, nhút nhát không dám khẳng định bản thân, kìm hãm tính ham hiểu biết,

óc tò mò, sáng tạo, gặp nhiều khó khăn đối với các kĩ năng học tập, khó thích ứng được với những yêu cầu của nhiệm vụ học tập

Về đời sống tình cảm các em biểu hiện bộc lộ cảm xúc, tìm cảm sâu sắc

và bền vững Thể hiện trong quan niệm sống coi trọng tình người, luôn mong muốn hướng đến tình cảm đẹp, gắn bó Điều này bộc lộ rõ ở nhu cầu kết bạn với những người thân thiết, gần gũi, tạo được sự tin cậy ở các em Với nét tính cách hồn nhiên, thật thà, trung thực các em luôn muốn tìm cho mình một người bạn thân thiết gắn bó khi mới vào trường đại học Xuất hiện nhu cầu có những người bạn đồng hành, đồng cảm, chia ngọt, sẻ bùi ngày một gia tăng

Về mối quan hệ xã hội, phần lớn SV DTTS có tính cách trầm, ít nói, không cởi mở, tự ti, có ít bạn thân, sống thu mình, hạn chế giao tiếp Chỉ một

Trang 33

số ít SV DTTS có tính cách cởi mở, hòa đồng, những em này đa phần là sinh sống ở những thị xã, thị trấn

2.2 Thực trạng một số kỹ năng của sinh viên dân tộc thiểu số trường cao đẳng sư phạm Lào Cai

2.2.1 Một số hoạt động của sinh viên tại trường cao đẳng sư phạm Lào Cai

Hoạt động học tập: SV cần học tập hoàn thành các học phần đại cương

và chuyên ngành với 110 tín chỉ trong 3 năm (Đối với SV học theo tiến độ bình thường) Các em học tập trên lớp dưới sự hướng dẫn của GV trong trường Để hoàn thành khối lượng học tập đó SV phải dành thời lượng gấp đôi thời gian học trên lớp để thực hiện nhiệm vụ tự học (bao gồm: Nghiên cứu trước bài học, làm bài tập, tham gia thực hành, thực tế, làm bài tập nhóm, NCKH, tham gia các dự án học tập…)

Tuần sinh hoạt công dân - SV vào đầu khoá, đầu năm và cuối khóa học

để sinh viên có thể biết và nhận thức được những việc bản thân các em được làm và phải thực hiện trong quá trình tham gia học tập và rèn luyện tại trường

Các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi SV năm tốt, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác

Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho SV; tổ chức cho SV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác;

Tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với SV, giao ban công tác HSSV hàng tháng nhằm phản ánh tâm tư, nguyện vọng của HSSV đến các tổ chức và lãnh đạo nhà trường Thông qua đối thoại dân chủ

và bình đẳng, nhiều vấn đề về tư tưởng, hướng nghiệp, chế độ chính sách… đối với HSSV được giải quyết một cách kịp thời Đây cũng là cơ sở quan trọng để Đảng ủy, BGH nhà trường xây dựng chiến lược và kế hoạch đối với các vấn đề về HSSV

Trang 34

Theo dõi công tác phát triển Đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho

SV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của SV, tạo điều kiện cho SV có môi trường rèn luyện, phấn đấu

Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho SV thông qua vai trò của GVCN, cố vấn học tập, hoạt động của các tổ chức đoàn, hội và các hoạt động tập thể… giúp SV định hình phương pháp học tập, hình thành động

cơ học tập đúng đắn, chuẩn bị tốt các hành trang cần thiết để các em vững tin bước vào nghề sau khi tốt nghiệp ra trường

Ngoài ra nhà trường còn tạo điều kiện cơ sở vật chất cho SV luyện tập thể dục, thể thao; sinh hoạt các câu lạc bộ và các hoat động thiện nguyện khác

Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến SV Tạo điều kiện giúp đỡ SV khuyết tật, SV diện chính sách, SV có hoàn cảnh khó khăn

Để đánh giá kỹ năng của SV DTTS, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi ý kiến kết hợp với trao đổi trực tiếp với GV và SV (gồm SV dân tộc kinh và SV DTTS), dự giờ quan sát một số hoạt động học tập trong các tiết học và hoạt động tập thể của sinh viên Mục đích của việc khảo sát là nhằm tìm hiểu thực trạng trạng kỹ năng học tập, tham gia các hoạt động, cũng như nhu cầu và khó khăn của GV, SV DTTS về vấn đề thể hiện, tham gia các hoạt động nhóm, vai trò của GV và SV DTTS trong việc rèn kỹ năng của sinh viên sư phạm

2.2.2 Thực trạng kỹ năng của sinh viên dân tộc thiểu số

2.2.2.1 Nhận thức của giáo viên và sinh viên dân tộc thiểu số về kỹ năng và vai trò của việc phát triển kỹ năng trong học tập, tham gia hoạt động

Trang 35

Để tìm hiểu vấn đề này chúng tôi sử dụng câu hỏi 1, 2 trong phiếu điều tra

Khi được hỏi về nhận thức, sự cần thiết của kỹ năng, lý do cần có kỹ năng

có 95,3% số giảng viên và sinh viên được hỏi ý kiến đã khẳng định rằng: Kỹ năng của SV là khả năng SV vận dụng các kiến thức, hiểu biết vào thực hiện các hoạt động thực tiễn, các nhiệm vụ chung dưới sự điều khiển của GV; 91,1% số

GV và SV trả lời: Kỹ năng cần được phát triển ở SVDTTS bởi vì sẽ nâng cao được trình độ của sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Các

em sẽ tự mình tích lũy, thể hiện bản thân để giảng viên phát hiện và giáo dục, điều chỉnh, định hướng cho SV qua học tập và rèn luyện trong trường cũng như sau này ra môi trường công tác Tỷ lệ GV và SV còn lại 4,7% cho câu hỏi 1 và 8,9% hiểu chưa đúng về kỹ năng và có ý kiến cho rằng chất lượng đào tạo của nhà trường phụ thuộc vào chính sự cố gắng của mỗi SV

2.2.2.2 Biểu hiện kỹ năng của sinh viên trong các hoạt động

Sử dụng câu hỏi 3 trong phiếu điều tra:

Trang 36

Kỹ năng sáng tạo (ý tưởng,

chiến lược, hành động)

% 10,7 12,5 51,8 10,7 14,3

3,1

Kỹ năng giao tiếp ứng xử và

tạo lập mối quan hệ

( Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả)

Ý kiến đánh giá của GV:

Kết quả điều tra (bảng 2.2) kết hợp với trò chuyện với một số GV dạy các khoa ở các học phần và quan sát biểu hiện kỹ năng của sinh viên trong các hoạt động cho thấy:

Chủ yếu SV thể hiện kỹ năng ở mức độ khá, tỷ lệ GV đánh giá là hơn 40% và tỷ lệ GV đánh giá cao nhất 51,8% ở kỹ năng sáng tạo và thấp nhất là kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ và kỹ năng giải quyết vấn đề là 35,7% GV đánh giá

SV thể hiện kỹ năng ở mức tốt và rất tốt đạt được ở tất cả các kỹ năng nhưng chiếm tỷ lệ không cao, thứ tự các kỹ năng xếp theo điểm trung bình như sau:

Kỹ năng lắng nghe, tiếp nhận thông tin được 35,7% GV đánh giá với điểm trung bình cao nhất là 3,2

Kỹ năng giải quyết vấn đề có 37,5% GV đánh giá với điểm trung bình là 3,2

Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn có 28,6% GV đánh giá với điểm trung bình là 3,1

Tiếp đó là các kỹ năng làm việc độc lập; Kỹ năng sáng tạo; Kỹ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề; có 2 kỹ năng được 26,8% GV cùng đánh giá là kỹ

X

X

X

X

Trang 37

năng làm việc đồng đội với điểm TB 2,9 và kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ của sinh viên ở mức tốt và rất tốt thấp nhất 2,9

Vẫn còn một số sinh viên có kỹ năng ở mức độ kém Thấp nhất là kỹ năng làm việc đồng đội có 16,1% GV đánh giá; kỹ năng học và tự học và kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ cùng có có 14,3% GV đánh giá; Tiếp

đó kỹ năng giải quyết vấn đề là 12,5%

* Sinh viên tự đánh giá kỹ năng của bản thân:

Chúng tôi cũng sử dụng câu hỏi 3 trong phiếu điều tra trên SV tương tự như câu hỏi đối với GV: Anh/ chị đánh giá việc thể hiện các kỹ năng sau của sinh viên DTTS trong quá trình tham gia các hoạt động (học tập, đoàn thể) tại trường CĐSP Lào Cai bằng cách khoanh một chữ số phù hợp với quan điểm

của anh/chị (1 = Thể hiện rất kém; 5 = Thể hiện rất tốt)

Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng 2.3:

Trang 38

Bảng 2.3 Sinh viên tự đánh giá kỹ năng của bản thân

Trang 40

Kết quả bảng 2.3 cho thấy:

Sinh viên tự đánh giá các kỹ năng của mình ở mức độ khác nhau

Có sự tăng mức độ kỹ năng ở các khối lớp, mặc dù SV năm thứ 2 và 3 không có sự chênh lệch nhiều lắm về điểm trung bình nhưng tỷ lệ sinh viên biểu hiện kỹ năng ở mức tốt và rất tốt là đáng kể so với năm thứ nhất

Ở SV năm thứ nhất: Sự đánh giá kỹ năng ở mức cao nhất với điểm TB 2,88 (chưa đạt đến mức độ khá) là kỹ năng làm việc độc lập với mức thể hiện

kỹ năng tốt và rất tốt là 26,2% SV, tỷ lệ SV biểu hiện trung bình, kém là 39,2%; tiếp đó là kỹ năng lắng nghe, tiếp nhận thông tin với điểm TB 2,8 và

tỷ lệ SV trung bình, kém là 41,5%; Kỹ năng thuyết trình với điểm TB 2,7; Thấp nhất là kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ với điểm TB 2,3 và

tỷ lệ SV có kỹ năng ở mức trung bình, yếu chiếm 63,8%

Với SV năm thứ 2 và năm thứ 3: Sự chênh lệch nhiều nhất về điểm trung bình là 0,4 ở kỹ năng làm việc đồng đội; tiếp đó là kỹ năng làm việc độc lập; kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ cùng có điểm TB chênh lệch

là 0,2 Kỹ năng sáng tạo chênh lệch 0,03 Thậm chí, ở kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn thì SV năm thứ 2 cao hơn sinh viên năm thứ 3 là 0,02

Có một số kỹ năng, tỷ lệ sinh viên năm thứ 3 tự đánh giá đạt ở mức rất tốt cao hơn so với sinh viên năm thứ 2 như: Kỹ năng làm việc độc lập có tỷ lệ cao hơn 6,7%; Kỹ năng lắng nghe, tiếp nhận thông tin có tỷ lệ cao hơn 5,6%

Chúng tôi so sánh theo điểm TB ý kiến đánh giá của GV và tự đánh giá của SV về kỹ năng học hợp tác trên lớp thông qua biểu đồ sau:

Ngày đăng: 12/05/2017, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3.Thái Doãn Đường ( 2013), Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2013), Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum
4. Phạm Văn Hả ( 2016), Công tác xã hội nhóm đối với người có công bị tâm thần từ thực tiễn trung tâm chăm sóc và phục hồi chức năng cho người bị tâm thần tỉnh Thái Bình– Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội nhóm đối với người có công bị tâm thần từ thực tiễn trung tâm chăm sóc và phục hồi chức năng cho người bị tâm thần tỉnh Thái Bình
6. Phùng Thị Hằng (2015), Khó khăn tâm lý trong học tập của HS người dân tộc thiểu số, góc nhìn tâm lý học. Nhà xuất bản ĐHTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn tâm lý trong học tập của HS người dân tộc thiểu số, góc nhìn tâm lý học
Tác giả: Phùng Thị Hằng
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHTN
Năm: 2015
7. Hoàng Nghĩa Kiên (2013), Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên- Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Hoàng Nghĩa Kiên
Năm: 2013
8. Nguyễn Thị Thái Lan (2013),Giáo trình công tác xã hội nhóm. Nxb Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công tác xã hội nhóm
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Lan
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2013
9. Vũ Thị May (2016), Công tác xã hội nhóm đối với trẻ em mồ côi từ thực tiễn trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi Hà cầu, Hà Đông, Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội nhóm đối với trẻ em mồ côi từ thực tiễn trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi Hà cầu, Hà Đông, Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị May
Năm: 2016
10. Bùi Thị Mùi ( 2016), Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh THPT. NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh THPT
Nhà XB: NXB ĐHSP
17. Hoàng Văn Trang ( 2016 ), Kỹ năng giao tiếp với người bệnh của nhân viên y tế bệnh viện tâm thần trung ương II- Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giao tiếp với người bệnh của nhân viên y tế bệnh viện tâm thần trung ương II
22. 9 kỹ năng cần thiết đối với Sinh viên (30/11/2013), Pháp luật và giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: 9 kỹ năng cần thiết đối với Sinh viên (
1. Hoàng Anh ( 2007), Hoạt động - Giao tiếp – Nhân cách. NXB ĐHSP 2. Công văn số 209/TTg-KGVX ngày 3/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Kéo dài việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em, HS-SV dân tộc rất ít người Khác
11. Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ miễn giảm học phí, chi phí học tập cho học sinh sinh viên dân tộc thiểu số Khác
12. Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quyết định phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc tất ít người giai đoạn 2010-2015 Khác
13. Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với SV là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học Khác
14. Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với HSSV học cao đẳng, trung cấp Khác
15. Đặng Thái Sơn. Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố ngôn ngữ tới kết quả học tập của sinh viên các dân tộc ít người tại trường cao đẳng sư phạm Điện Biên Khác
16. Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGD ĐT-BTC của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện quyết định số 66/2013/QĐ- TTg ngày 11/11/2013 của thủ tướng Chiính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với SV là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục Đại học Khác
21. Nam Trung (1/9/2015), Phát triển cán bộ người dân tộc thiểu số ở Lào Cai. BTG Tỉnh ủy Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Sinh viên trường Cao đẳng sư phạm  Lào Cai phân chia theo - Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1 Sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai phân chia theo (Trang 30)
Bảng 2.2.. Giảng viên đánh giá kỹ năng của sinh viên - Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)
Bảng 2.2.. Giảng viên đánh giá kỹ năng của sinh viên (Trang 35)
Bảng 2.6. Thái độ của giáo viên và sinh viên trong môi trường hoạt động - Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)
Bảng 2.6. Thái độ của giáo viên và sinh viên trong môi trường hoạt động (Trang 46)
Bảng 3.1. Khả năng giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số - Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1. Khả năng giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số (Trang 54)
Bảng 3.2. Mô tả thành phần nhóm nghiên cứu. - Công tác xã hội nhóm đối với sinh viên dân tộc thiểu số từ thực tiễn trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2. Mô tả thành phần nhóm nghiên cứu (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w