1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mô hình quản lý vốn của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

47 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước được đổi mới toàn diện và mạnh mẽ, các DNNN được chuyển đổi, sắp xếp, cổ phần hóa, cơ cấu lại một cách triệt để, hoạt động của các doanh ng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ LƯƠNG THANH

MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Chương trình định hướng thực hành

Hà Nội - 2017

Trang 2

NGUYỄN THỊ LƯƠNG THANH

MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận văn là trung thực và đáng tin cậy Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Trang 4

học kinh tế, được sự đồng ý của Khoa Kinh tế chính trị, Trường Đại học kinh tế và

sự nhất trí của giảng viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trúc Lê, tôi đã tiến hành thực

hiện luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế với đề tài: “Mô hình quản lý vốn của Tổng

công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp”

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự

hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các quý thầy cô, Lãnh đạo và các đồng nghiệp

trong SCIC, các anh chị trong tập thể lớp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi

xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu trường Đại học kinh tế - ĐHQGHN, Khoa kinh tế chính trị và

các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn;

PGS.TS Nguyễn Trúc Lê, người thầy đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và tạo

mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này;

Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của gia

đình, Lãnh đạo và các đồng nghiệp trong SCIC,các anh/chị trong lớp cao học

QLKT3-K23 trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn thạc sỹ;

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi

những đóng góp quý báu để hoàn thiện bài luận văn này

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tác giả của những cuốn

sách, bài viết, công trình nghiên cứu và website hữu ích được đề cập trong danh

mục tài liệu tham khảo của luận văn này

Hà Nội, tháng 02 năm 2017

Nguyễn Thị Lương Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH ii

MỞ ĐẦU 1

1 Về tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và ý nghĩa thực tiễn 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Kết cấu của Luâ ̣n văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠICÁC DOANH NGHIỆP 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu về mô hình quản lý vốn nhà nước tại DN 6

1.1.1 Tổng quan về nghiên cứu 6

1.1.2 Các mô hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp 8

1.1.3 Kinh nghiệm tại một số nước và bài học đối với Việt Nam 13

1.2 Mô hình quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp 19

1.2.1 Mô hình quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp của Việt Nam 19

1.2.2 Yêu cầu hoàn thiện mô hình quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiê ̣p 21

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp Việt Nam 28

1.3.1 Nhân tố kinh tế 28

1.3.2 Nhân tố chính trị- pháp lý 29

1.3.3 Hệ thống quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp 30

1.3.4 Nhân tố khoa học- công nghệ và con người 32

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀIError! Bookmark not defined 2.1 Phương pháp thu thập tài liệu Error! Bookmark not defined.

2.1.1 Nguồn tài liệu sơ cấp Error! Bookmark not defined.

2.1.2 Nguồn tài liệu thứ cấp Error! Bookmark not defined.

2.1.3 Thu thập và xử lý tài liệu Error! Bookmark not defined.

2.2 Phương pháp xử lý tài liệu, dữ liệu Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG

CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚCError! Bookmark not defined.

3.1 Tổng quan về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC)

Error! Bookmark not defined.

3.1.1 Cơ sở pháp lý và mục tiêu thành lập SCICError! Bookmark not

defined.

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, nghĩa vụ của SCIC Error!

Bookmark not defined.

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của SCIC Error!

Bookmark not defined.

3.1.4 Nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined.

3.1.5 Tài chính của SCIC Error! Bookmark not defined.

3.2 Phân tích về mô hình quản lý vốn của SCICError! Bookmark not

defined.

3.2.1 Hoạt động quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp của SCIC

Error! Bookmark not defined.

3.2.2 Hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn của SCICError! Bookmark

not defined.

Trang 7

3.2.3 Tình hình tài chính của SCIC qua các nămError! Bookmark not

defined.

3.2.4 Đổi mới phương thức quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Error! Bookmark not defined.

3.2.5 Nguồn nhân lực và công nghệ quản trị doanh nghiệp Error!

Bookmark not defined.

3.2.6 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động quản lý vốn của SCIC Error!

Bookmark not defined.

3.2.7 Đẩy nhanh thoái vốn nhà nước tại doanh nhiệp và sắp xếp cổ phần

hóa các Công ty TNHH nhà nước MTV và hội nhập hợp tác quốc tế

Error! Bookmark not defined.

3.3 Đánh giá kết quả hoạt động và mô hình hoạt động quản lý vốn của SCIC

Error! Bookmark not defined.

3.3.1 Các mặt đạt được và bài học kinh nghiệmError! Bookmark not

defined.

3.3.2 Một số khó khăn, vướng mắc cơ bản và nguyên nhân Error!

Bookmark not defined.

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN

CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚCError! Bookmark not defined.

4.1 Bối cảnh thực hiện phân công của Chính phủ về thực hiện quyền đại diện

chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện nayError! Bookmark not

defined.

4.2.Đề xuất về mô hình đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp ở

Việt Nam thông qua thực tiễn hoạt động của SCICError! Bookmark not

defined.

4.2.1 Lựa chọn mô hình Error! Bookmark not defined.

Trang 8

4.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý vốn của Tổng công ty

đầu tư và kinh doanh vồn Nhà nước trong thời gian tớiError! Bookmark not defined.

4.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụcủa Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn

Nhà nước Error! Bookmark not defined.

4.3.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn

nhà nước Error! Bookmark not defined.

4.3.3 Các giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý vốn của SCIC trong thời

gian tới Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Viết tắt Từ đầy đủ

Trang 10

1 Bảng 3.2: Báo cáo tổng kết hoạt động 10 năm 2006-2015

của SCIC

59

DANH MỤC HÌNH

chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam trong

thời gian tới

78

nhà nước tại doanh nghiệp của SCIC

78

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Về tính cấp thiết của đề tài

Quản lý và đầu tư kinh doanh vốn nhà nước hiệu quả đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp tích cực nhằm hoàn thiện mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước; đã vừa làm vừa tìm tòi, rút kinh nghiệm, có sự đổi mới đúng hướng, với bước đi thích hợp

Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước được đổi mới toàn diện và mạnh mẽ, các DNNN được chuyển đổi, sắp xếp, cổ phần hóa, cơ cấu lại một cách triệt để, hoạt động của các doanh nghiệp được thay đổi một cách mạnh mẽ theo cơ chế thị trường…để đáp ứng phát triển bền vững và hội nhập thành công, thì mô hình quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo phương thức can thiệp hành chính như những năm trước đây không còn phù hợp nữa

Một tồn tại lâu nay trong phương thức quản trị doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam đó là sự phân tán chức năng và quyền hạn quản trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (DN) cho rất nhiều cấp, bộ, ngành, địa phương Những cơ quan quản lý nhà nước (NN) này kiêm nhiệm cả chức năng đại diện vốn chủ sở hữu (CSH), khiến hoạt động quản trị vốn NN không minh bạch trong khi hoạt động quản lý NN bị quá tải Nhận diện được vấn đề này, chính phủ Việt Nam chủ trương cải cách quản lý doanh nghiệp nhà nước (DNNN) bằng định hướng phân tách hai chức năng trên Chủ trương này được ghi nhận tại hội nghị Ban chấp hành Trung

ương khóa X (2008): “tách bạch vai trò của nhà nước với tư cách là bộ máy công

quyền quản lý toàn bộ nền kinh tế xã hội với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của nhà nước” ; văn kiện Đại hội đảng X (2006): “thu hẹp và tiến tới không còn chức năng đại diện chủ sở hữu của các bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với DNNN” và

văn kiện Đại hội đảng XI (2001): “nghiên cứu hình thành các tổ chức quản lý đầu

tư, kinh doanh có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản của nhà nước; khắc phục tình

Trang 12

trạng bộ máy quản lý hành chính tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh thông qua mệnh lệnh hành chính”

Năm 2005,Chính phủ Việt Nam chính thức ban hành Quyết định số 151/2005/QĐ-TTg về việc thành lập Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) như một mô hình thí điểm về thực hiện đại diện vốn CSH chuyên nghiệp, một mô hình tiên phong trong việc tách rời chức năng quản lý NN và chức năng đại diện CSH vốn NN SCIC chính thức đi vào hoạt động năm 2006, gồm các hoạt động như nhận chuyển giao phần vốn NN, cổ phần hóa các DNNN, thoái vốn

NN, quản trị DN, thực hiện vai trò của cổ đông NN và thực hiện đầu tư hiện hữu, đầu tư mới phần vốn NN theo quy định tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP Tổng công ty này được kỳ vọng sẽ trở thành tập đoàn tài chính quy mô lớn trong khu vực, phụ trách các hoạt động đầu tư chiến lược của quốc gia trong và ngoài nước, đặc biệt với những lĩnh vực then chốt NN cần nắm giữ vốn

Qua 10 năm hoạt động, mô hình đã đạt được một số thành công nhất định, tuy nhiên cũng đã bộc lộ một số khó khăn hạn chế nhất định trong quá trình hoạt động, cần có sự phân tích, đánh giá để có những giải pháp, điều chỉnh cho phù hợp

So với các nước cùng khu vực, trong khi các mô hình quản lý vốn NN tiên phong như tập đoàn Temasek Holdings (Temasek), Ủy ban Quản lý và giám sát tài sản Trung Quốc (SASAC), Khazanah National Berhad (Khazanah) đều đã đạt được những thành tựu nhất định thì SCIC vẫn còn nhiều tồn tại, hoạt động chậm chạp và chưa tương xứng với kỳ vọng, kế hoạch mà Chính phủ đề ra Từ khi SCIC ra đời đến nay, Chính phủ Việt Nam vẫn chưa có một bước tiến nào trong việc xây dựng một mô hình quản lý vốn tập trung ở quy mô lớn cho vốn đầu tư tại các doanh nghiệp nhà nước Do đó, việc tìm hiểu những tồn tại, vướng mắc của SCIC là vấn

đề cần thiết để đề xuất giải pháp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC nói riêng và đối với việc hình thành một cơ quan quản lý vốn NN hiệu quả ở Việt Nam

Để tìm hiểu rõ hơn hoạt động của SCIC, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn

thiện mô hình SCIC, tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu Luận văn là: “Mô

Trang 13

hình quản lý vốn của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp”

- Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu:

Từ phân tích thực trạng và tìm hiểu nguyên nhân những hạn chế của mô hình quản lý vốn của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, cần có những giải pháp gì để hoàn thiện mô hình quản lý vốn của Tổng công

ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong thời gian tới?

2 Mục tiêu và ý nghĩa thực tiễn

 Mục tiêu của đề tài

Đề tài nghiên cứu thực trạng mô hình quản lý vốn nhà nước của Tổng công

ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) tại các doanh nghiệp Từ đó đưa ra kiến nghị giải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động quản lý vốn của SCIC tại các doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ lần lượt giải quyết các nhiệm

vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về mô hình quản lý vốn nhà nước và thực tiễn

mô hình quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp của Việt Nam;

- Phân tích thực trạng của mô hình quản lý vốn nhà nước của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước;

- Đánh giá những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản lý vốn nhà nước của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài nhằm đưa ra góc nhìn về bước đầu thực hiện phân tách chức năng CSH vốn NN khỏi chức năng quản lý NN ở Việt Nam, xem xét SCIC như một ví dụ thực tiễn về việc thành lập và xây dựng mô hình đại diện CSH nhà nước độc lập cho một nhóm doanh nghiệp Đề tài kế thừa những nghiên cứu đã có, cập nhật số liệu

Trang 14

mới nhất và tình hình hiện tại, đưa ra những khía cạnh sâu sát và cụ thể về SCIC, đóng góp vào nhóm dữ liệu các bài nghiên cứu trước về phân tách chức năng như

đã trình bày

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình quản lý vốn của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, mối quan hệ của tổng công ty này với các cơ quan quản lý NN, các văn bản pháp lý và cơ chế đại diện chủ

sở hữu vốn nhà nước hiện hành tại Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu

- Mô hình hoạt động quản lý vốn, chức năng nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong thực hiện tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu của Nhà nước; đẩy nhanh tiến trình sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 đến nay

- Đồng thời đề tài phân tích một số mô hình kinh doanh vốn NN thành công trên thế giới như Temasek của Singapore, SASAC và Tập đoàn đầu tư và phát triển nhà nước(SDIC) của Trung Quốc, quỹ đầu tư Khazanal của Malaysia

4 Kết cấu của Luâ ̣n văn

Đề tài nghiên cứu Luận văn là: “Mô hình quản lý vốn của Tổng công ty

Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp”

Trang 15

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNHQUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan nghiên cứu về mô hình quản lý vốn nhà nước tại DN

1.1.1 Tổng quan về nghiên cứu

Thời gian qua, về mô hình hoạt động của cơ quan quản lý vốn nhà nước tại

DN đã được một số tổ chức quốc tế như OECD, WB nghiên cứu

Nghiên cứu của OECD (2012) đã chỉ ra rằng, việc thiết lập mô hình cơ quan chuyên trách chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc phạm trù lịch sử Một ví dụ điển hình là trường hợp Indonesia Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á năm

1997, các DNNN Indonesia đối mặt với hàng loạt nguy cơ như nợ xấu tăng nhanh, hoạt động kém hiệu quả Một trong những nguyên nhân chính là mô hình song trùng đang áp dụng có những tác động tiêu cực đến hoạt động quản lý và quản trị các DNNN Do vậy, năm 1998 Indonesia đã lựa chọn mô hình một bộ chuyên trách (Bộ Đầu tư và phát triển doanh nghiệp) thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, do biến động về chính trị trong giai đoạn

từ năm 2000-2001 nên cơ quan này được chuyển về Bộ Tài chính và hoạt động với

tư cách là Tổng cục Phát triển doanh nghiệp Đến năm 2001, Bộ Đầu tư và phát triển DNNN được khôi phục và năm 2004 được đổi tên thành Bộ DNNN Do năng lực thể chế, mục tiêu hoạt động và quy mô DNNN, vốn nhà nước tại doanh nghiệp

có sự khác biệt nên có một số quốc gia lựa chọn mô hình công ty đầu tư hoặc công

ty nắm vốn hoặc mô hình cơ quan chuyên trách hay mô hình phân tán để thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước (OECD, 2012) Hoặc, do các quốc gia có

thể chế, hoàn cảnh khác nhau nên không thể có một mô hình chung

Trường hợp của Trung Quốc, do quy mô vốn và số lượng DNNN còn rất lớn, được giao các mục tiêu khác nhau và chịu ảnh hưởng của Nho giáo (xã hội dựa trên các cách thức quản lý khác nhau giữa lòng tin và trách nhiệm và chia sẻ kinh

Trang 17

nghiệm) dẫn tới phương thức quản trị khác và khó áp dụng phương thức, mô hình của các nước phương Tây; do vậy Trung Quốc đã thành lập hệ thống SASAC Đồng thời thực tế cho thấy, các DNNN hoạt động thương mại thuần túy thường được giao cho một cơ quan/tổ chức chuyên trách thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước Các DNNN hoạt động phi thương mại vẫn do một bộ phận chuyên trách thuộc bộ quản lý ngành quản lý trực tiếp thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước Ví dụ, tại Thụy Điển, Bộ Y tế và Các vấn đề xã hội có một vụ chuyên trách giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với các DNNN, phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có mục tiêu liên quan đến chính trị - y tế, xã hội Tương tự như vậy, Bộ Văn hoá có một vụ chuyên trách giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với các DNNN, phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có mục tiêu liên quan đến chính trị

- văn hoá; Bộ Môi trường có một vụ chuyên trách chuyên trách giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước, phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có mục tiêu liên quan về môi trường

Trong trường hợp khu vực DNNN có quy mô không quá lớn, số lượng không nhiều, hoạt động tập trung trong một số ngành lĩnh vực thì việc thiết lập mô hình một cơ quan, tổ chức chuyên trách thực hiện tập trung chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với toàn bộ khu vực DNNN sẽ không quá phức tạp Ví dụ trường hợp của Indonesia, việc thành lập và giao cho Bộ DNNN thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với toàn bộ khu vực DNNN được cho là thành công khi số lượng DNNN giảm từ 557 doanh nghiệp (1960) xuống còn khoảng 140 doanh nghiệp trong giai đoạn 2004 -2012 (BUMN, 2014)

Trong trường hợp khu vực DNNN có quy mô còn lớn và đa dạng về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động thì việc thiết lập mô hình một cơ quan thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với toàn bộ khu vực DNNN sẽ khá phức tạp

Ví dụ Trung Quốc, khi số lượng DNNN giảm mạnh từ 262.000 (1997) xuống còn 116.000 (2004), tạo tiền đề thành lập Uỷ ban Giám sát, quản lý tài sản nhà nước -

Trang 18

SASAC (Naughton, 2010); Tuy nhiên, do số lượng DNNN vẫn còn rất lớn và mục tiêu, quy mô, phạm vi hoạt động tại các vùng miền khác nhau nên Trung Quốc phải thiết lập hệ thống SASAC, bao gồm 01 SASAC ở cấp Trung ương, 31 SASAC ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và 331 SASAC ở các cấp thấp hơn Trong

đó, SASAC Trung ương quản lý DNNN, phần vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc cấp Trung ương; tương tự như vậy đối SASAC cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và SASAC ở cấp địa khu, huyện

Trường hợp của Nam Phi cho thấy, với quy mô 662 DNNN nhưng chỉ có một

cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước của Nam Phi nên đã dẫn đến quá tải và thất bại trong quản lý Kinh nghiệm cho thấy, mô hình một cơ quan chuyên trách chỉ phù hợp với quy mô khoảng 100 DNNN Đối với những quốc gia có số lượng DNNN lớn, cần phải phân chia theo vùng miền hay một phương thức khác để đảm bảo hiệu quả quản lý

1.1.2 Các mô hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Cho đến nay, có một số mô hình thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước chủ yếu sau đã được các quốc gia lựa chọn và vận hành: (i) mô hình phi tập trung (decentralized model) được áp dụng ở Braxin, Hàn Quốc,…; (ii) mô hình song trùng (dual model) được áp dụng ở Cộng hòa Séc, Mexico,… (iii) mô hình tập trung (centralized model) được áp dụng ở Trung Quốc, Indonesia, Singapore, một

số nước ở Bắc Âu,

Các mô hình trên đều có những ưu điểm và hạn chế về tổ chức và trong hoạt động Vì vậy, tùy theo các điều kiện, bối cảnh lịch sử, thể chế; mục tiêu, tính chất hoặc động của các DNNN; quy mô, số lượng các DNNN trong nền kinh tế của mỗi quốc gia như đã nêu ở trên mà các mô hình thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước khác nhau được lựa chọn Tuy nhiên, qua quá trình phát triển và từ kinh nghiệm thực tiễn, mô hình thực hiện tập trung chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đang dần trở thành xu thế, ngày càng được nhiều các quốc gia lựa chọn do có nhiều ưu điểm và phù hợp hơn về quản trị doanh nghiệp hiện đại so với các mô hình

Trang 19

khác Mô hình thực hiện tập trung chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước có thể được tổ chức dưới hình thức tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp

Trên thực tế, mô hình tập trung thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với các DNNN và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp có thể được tổ chức dưới 2 hình thức chủ yếu sau: (i) một tổ chức, cơ quan nhà nước (trường hợp Bộ DNNN ở Indonesia hoặc SASAC ở Trung Quốc và trường hợp cục/vụ thuộc bộ ở các nước Bắc Âu, Đức,…); hoặc (ii) dưới hình thức một doanh nghiệp (trường hợp Temasek ở Singapore hoặc Khazanah ở Malaysia,…)

1.1.2.1 Mô hình tổ chức dưới hình thức tổ chức, cơ quan Nhà nước

Mô hình cơ quan chuyên trách chủ sở hữu nhà nước có thể được tổ chức dưới hình thức tổ chức, cơ quan nhà nước và bao gồm hai hình thức chủ yếu sau: (i)

bộ hoặc cơ quan cấp bộ; và (ii) đơn vị thuộc Bộ

(i) Mô hình bộ hoặc cơ quan cấp bộ

Qua quá trình phát triển và từ kinh nghiệm thực tiễn, mô hình thực hiện tập trung chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước vào một tổ chức đầu tư kinh doanh vốn nhà nước hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp đang dần trở thành xu thế, ngày càng được nhiều các quốc gia lựa chọn do có nhiều ưu điểm và phù hợp hơn

về quản trị doanh nghiệp hiện đại so với các mô hình khác

(ii) Mô hình đơn vị thuộc bộ

Hình thức một đơn vị chuyên trách thuộc bộ được sử dụng phổ biến hơn là thiết lập một bộ hoặc một cơ quan hoặc hệ thống cơ quan mới Theo đó, một đơn vị thuộc Bộ Tài chính hoặc thuộc các Bộ quản lý ngành được thành lập để thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu - hình thức này được áp dụng tại một số nước Bắc

Âu (Thụy Điển, Na uy), Đức, Nam Phi,…

Trước thời điểm áp dụng mô hình này (năm 1998 đối với Thụy Điển và 2001 đối với Nauy), các nước này đều áp dụng mô hình phân tán thực hiện chức năng chủ

sở hữu nhà nước Ở mô hình do một đơn vị chuyên trách thuộc bộ thực hiện chức

Trang 20

năng đại diện chủ sở hữu đối với DNNN, Quốc hội phê chuẩn cơ chế thực hiện quyền quyết định đầu tư thành lập và thay đổi cơ cấu sở hữu do Chính phủ trình (cơ quan đại diện chuẩn bị); Hội đồng quản trị thực hiện quyền quyết định các hoạt động quản lý của doanh nghiệp, chủ sở hữu không có quyền can thiệp vào các hoạt động của doanh nghiệp nhưng có quyền quyết định cơ chế hoạt động của Hội đồng quản trị Việc quyết định cơ chế hoạt động của Hội đồng quản trị được thể hiện bằng một bản thoả thuận dài hạn Nội dung của Bản thoả thuận quy định rõ: Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp (bao gồm cả các mục tiêu tài chính) và mục đích của các hoạt động đó mà Hội đồng quản trị phải tuân thủ trong quá trình quản lý; nghĩa vụ của Hội đồng quản trị và từng thành viên của Hội đồng quản trị nhằm quản

lý vốn do Chính phủ và những người đóng thuế đã đầu tư vào công ty; những vấn

đề quan trọng của doanh nghiệp mà Hội đồng quản trị phải xin ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước - Cục Quản lý DNNN trước khi quyết định Hàng năm, Cục Quản lý DNNN sẽ tiến hành đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị của DNNN thuộc Bộ trên một số khía cạnh như: cống hiến của từng thành viên cho hoạt động của Hội đồng quản trị; kết quả quản lý của toàn bộ Hội đồng quản trị so với mục tiêu đầu năm; kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp so với mục tiêu đầu năm; Kết quả đánh giá được trình lên Bộ trưởng làm căn cứ để tái bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Ngoài ra, Chính phủ còn ban hành các văn bản quy định về chế

độ báo cáo, thống kê đối với các loại hình DNNN cũng như yêu cầu Bộ trưởng phải xây dựng Báo cáo sở hữu nhà nước

Khu vực DNNN tại các nước Bắc Âu vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn Ví dụ, năm

2001, cổ phần của Chính phủ Thụy Điển tại khu vực kinh doanh chiếm tới khoảng 25% tổng số cổ phần tại các doanh nghiệp Năm 2010, Thụy Điển có 60 DNNN; trong đó, Chính phủ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ tại 46 doanh nghiệp và nắm phần vốn chi phối tại 14 doanh nghiệp với tổng giá trị tài sản khoảng 236 tỷ USD, doanh thu khoảng 56,5 tỷ USD, lợi nhuận trước thuế khoảng 9,97 tỷ USD và khoảng 190.000 lao động (chiếm khoảng 4% tổng số lao động), cổ tức trả cho Nhà nước là hơn 5,76 tỷ USD

Trang 21

Tuy nhiên, việc các bộ thực hiện chuyên trách chức năng đại diện chủ sở hữu, cổ đông, thành viên nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước hoạt động trong phạm vi ngành, lĩnh vực mình quản lý đã bộc lộ nhiều bất cập Vì vậy, Chính phủ Thụy Điển có xu hướng chuyển dần việc thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu, cổ đông, thành viên nhà nước tại các doanh nghiệp hoạt động thương mại về một cơ quan nhà nước (dự kiến là Bộ Tài chính) Đây là những doanh nghiệp hoạt động đơn thuần vì mục tiêu lợi nhuận, hoạt động trong môi trường thị trường cạnh tranh được mở cửa hoàn toàn với sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân, các doanh nghiệp nước ngoài Những doanh nghiệp được giao thực hiện mục tiêu chính trị - xã hội, thực hiện chính sách ngành và thị trường chưa mở cửa hoàn toàn sẽ tiếp tục do các Bộ Công nghiệp, Năng lượng và Truyền thông, Bộ Y tế và Các vấn đề xã hội, Bộ Văn hóa thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước

1.1.2.2 Mô hình tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp

Mô hình tập trung dưới hình thức doanh nghiệp cũng được một số nước thiết lập để giám sát và quản lý DNNN Những doanh nghiệp này có tư cách pháp lý độc lập và có bộ máy quản trị riêng

Hình thức này có hai biến thể là công ty nắm vốn (holding company) và công

ty đầu tư (investment company) Trong đó, hình thức công ty nắm vốn thường được giao chịu trách nhiệm quản lý tài sản trong danh mục đầu tư (hình thức này được áp dụng tại một số nước như Hungary, Mozambique, Peru, Bhutan,…) Hình thức công

ty đầu tư được các nước mới nổi và một số nước phát triển có năng lực thể chế khá tốt và hoàn chỉnh áp dụng như trường hợp của Tập đoàn Temasek (Singapore) và Tập đoàn Khazanah (Malaysia)

- Trường hợp Temasek (Singapore): Temasek là tổ chức kinh doanh vốn đầu

tư nhà nước hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp Temasek, bên cạnh Tổng công

ty Đầu tư vốn của Chính phủ (CIIC), được Chính phủ Singapore cấp vốn để đầu tư vào các doanh nghiệp khác Việc cấp vốn cho hai doanh nghiệp này được thực hiện thông qua Bộ Tài chính trên cơ sở dự toán đầu tư vốn đã được Quốc hội phê chuẩn

Trang 22

Ví dụ năm 2008 Temasek đã được cấp 10 tỷ đô la Singapore từ Bộ Tài chính Ngoài đặc điểm là tập đoàn do Nhà nước đầu tư vốn, Temasek hoạt động như một tập đoàn tư nhân và được khẳng định là một nhà đầu tư và một cổ đông năng động Tổng danh mục vốn đầu tư của Temasek đến 31/3/2014 là 223 tỷ đô la Singapore, tăng hơn 2 lần so với năm 2004 (90 tỷ S$) 31% số vốn được đầu tư tại Singapore, 41% tại các nước Châu Á (riêng Trung Quốc là 25%) và 28% là tại các khu vực khác trên toàn thế giới Vốn chủ sở hữu (shareholder equity) đạt 187 tỷ đô la Singapore năm 2014, tăng gần 3 lần so với năm 2004 (65 tỷ S$)

- Trường hợp Khzanah, Malaysia: Khzanah là tổ chức đầu tư vốn nhà nước

có cơ cấu gồm công ty mẹ (Khazanah Nasional Berhad), các công ty con và các công ty có cổ phần, vốn góp của công ty mẹ Khazanah Nasional Berhad được giao thực hiện các chức năng, nhiệm vụ: (i) quản lý các khoản vốn đầu tư do Chính phủ Malaysia giao; (ii) thực hiện các khoản đầu tư mới trong các ngành, lĩnh vực mang tính chiến lược, lĩnh vực công nghệ cao và tìm kiếm các khoản đầu tư chiến lược ở nước ngoài; (iii) quản lý có hiệu quả vốn, tài sản của Chính phủ Malaysia tại các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp khác (trừ Tập đoàn Petronas và một số DNNN do Chính phủ trực tiếp quản lý) Khazanah Nasional Berhad có cơ cấu gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm toán, Ban Điều hành, Tổng giám đốc và các ban chuyên môn: Tài chính và Quản trị, Đầu tư và giám sát và Phòng thư ký và pháp chế Công ty mẹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ cổ đông tại các công ty quy định tại Luật Công ty

Hiện nay, Khazanah Nasional Berhad là cổ đông chi phối của 9 công ty chiến lược quốc gia: Tenaga Nasional, Telekom Malaysia, Proton, Tập đoàn UEM, Plus, Ngân hàng RHB, Malaysia Airports, PMB và Malaysia Airlines Khazanah cũng là nhà đầu tư chủ yếu trong các ngành, lĩnh vực chiến lược như: cơ sở hạ tầng, dịch vụ công cộng, dịch vụ tài chính, hàng không, công nghệ và truyền thông Các tài sản

do Công ty quản lý có giá trị khoảng trên 50 tỷ Ringit (tương đương khoảng 12 tỷ USD) Các công ty mà Khazanah Nasional Berhad là cổ đông đa số có nguồn vốn

Trang 23

Qua quá trình phát triển và từ kinh nghiệm thực tiễn, mô hình thực hiện tập trung chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước vào một tổ chức đầu tư kinh doanh vốn nhà nước hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp đang dần trở thành xu thế, ngày càng được nhiều các quốc gia lựa chọn do có nhiều ưu điểm và phù hợp hơn

về quản trị doanh nghiệp hiện đại so với các mô hình khác

1.1.3 Kinh nghiệm tại một số nước và bài học đối với Việt Nam

1.1.3.1 Mô hình quản lý vốn nhà nước thông qua Cơ quan hành chính tại Trung Quốc và bài học đối với Việt Nam

Uỷ ban Giám sát và Quản lý Tài sản Nhà nước (SASAC) được Trung quốc thành lập năm 2003 để trực tiếp quản lý 198 DNNN lớn thuộc lĩnh vực phi tài chính Bên cạnh việc thành lập SASAC ở Trung ương, Chính phủ Trung quốc còn cho phép thành lập các tổ chức tương tự SASAC trực thuộc chính quyền địa phương

để quản lý tới 1030 DNNN lớn của địa phương Đến nay số lượng doanh nghiệp do SASAC quản lý đã được thu gọn từ 198 xuống còn 148 doanh nghiệp

SASAC là một cơ quan ngang bộ với chủ tịch SASAC là do Chính phủ bổ nhiệm Chủ tịch SASAC được tham dự các buổi họp Chính phủ nhưng không được phát biểu tại các buổi họp này

Mục tiêu của SASAC là định hướng và thúc đẩy quá trình cải cách DNNN và tăng cường việc quản lý tài sản Nhà nước

- Với vị thế là cơ quản quản lý hành chính Nhà nước, SASAC có chức năng soạn thảo văn bản pháp quy về cải cách và quản lý tài sản nhà nước; chỉ đạo công tác quản lý tài sản nhà nước tại địa phương

- Với vị thế là cơ quan quản lý và giám sát doanh nghiệp, SASAC thực hiện

bổ nhiệm và miễn nhiệm các lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp, đánh giá hoạt động của các cán bộ này theo thủ tục pháp lý và thưởng/phạt đối với lãnh đạo doanh nghiệp; và gần đây là thiết lập hệ thống lựa chọn giám đốc điều hành doanh nghiệp theo yêu cầu của hệ thống kinh tế thị trường XHCN và hệ thống doanh nghiệp hiện đại

Ngày đăng: 12/05/2017, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thành Tự Anh, 2012. Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam . GĐ nghiên cứu của Chương trình giảm dạy kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
2. Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng, 1998. Các văn kiện Hội nghị của BCH TW Đảng. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn kiện Hội nghị của BCH TW Đảng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
3. Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng, 2015. Nghị quyết hội nghị lần thứ 4, Điểm II, Mục IV, Phần II. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần thứ 4, Điểm II, Mục IV, Phần II
4. Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX, 2016. Nghị quyết hội nghị lần thứ 3. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ghị quyết hội nghị lần thứ 3
5. Bộ Tài chính, 1995. Đổi mới công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Tập I, II. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Tập I, II
6. Bộ Tài chính, 2014. Thông tư 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về SCIC. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về SCIC
7. Trần Hữu Bưu và cộng sự, 2008. Báo cáo vấn đề : Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới - Giải thích các điều kiện gia nhập. Mutrap II (dự án hỗ trợ thương mại đa biên). Hà Nội : Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo vấn đề : Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới - Giải thích các điều kiện gia nhập. Mutrap II (dự án hỗ trợ thương mại đa biên)
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
8. Hoàng Thị Chỉnh, 2010. Doanh nghiệp nhà nước trong bội cảnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực. Trường ĐH Kinh tế TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhà nước trong bội cảnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực
9. Chính phủ, 2000. Nghị định số 73/2000/NĐ-CP ngày 6/12/2000 của Chính phủ về Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 73/2000/NĐ-CP ngày 6/12/2000 của Chính phủ về Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác
10. Chính phủ, 2007. Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
11. Chính phủ, 2009. Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 5/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 5/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
12. Chính phủ, 2011. Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
14. Chính phủ, 2013. Nghị định 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
15. Chính phủ, 2013. Quyết định số 2344/QĐ-TTg ngày 2/12/2013 phê duyệt đề án tái cơ cấu SCIC giai đoạn 2011-2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2344/QĐ-TTg ngày 2/12/2013 phê duyệt đề án tái cơ cấu SCIC giai đoạn 2011-2015
16. Chính phủ, 2014. Nghị định 57/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 57/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
17. Cục tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính, 2011. Báo cáo tổng hợp tình hình sắp xếp cổ phần hóa DNNN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp tình hình sắp xếp cổ phần hóa DNNN
18. Quốc hội, 1995. 2003. Luật doanh nghiệp nhà nước 1995, 2003. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp nhà nước 1995, 2003
19. Quốc hội, 2005. 2014. Luật doanh nghiệp 2005, 2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp 2005, 2014
20. Quốc hội, 2014. Luật doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
22. SCIC, 2009. Báo cáo của SCIC tại hội thảo “Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp - kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam”ngày 21/4/2009. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của SCIC tại hội thảo “Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp - kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam”

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w