- Học vị hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất: Đại học - Năm nhận bằng: 2009 - Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân sư phạm Địa Lí - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Địa Lí - Số năm
Trang 1SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
1 Họ và tên: Nguyễn Thanh Bình
2 Ngày tháng năm sinh: 12/03/1981
8 Đơn vị công tác: Trường THCS Lưu Văn Lang
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học
- Năm nhận bằng: 2009
- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân sư phạm Địa Lí
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Địa Lí
- Số năm có kinh nghiệm: 11 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HỌC SINH GIỎI HỔ TRỢ HỌC SINH YẾU
TRONG LỚP HỌC ĐỐI VỚI HÀNH VI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MÔN ĐỊA LÍ 9
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC SÁCH GIÁO KHOA TRƯỚC KHI HỌC BÀI MỚI
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRỢ GIÚP ĐỒNG NGHIỆP THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI THCS CẤP THÀNH PHỐ VÀ CẤP TỈNH
TRƯỜNG THCS LƯU VĂN LANG, THÀNH PHỐ SA ĐÉC
Trang 2việc tự học, học tập suốt đời, yêu thích môn học, để từ đó tìm tòi khám phá, phátminh ra những điều mới từ kiến thức đã học.
Điều này rất quan trọng đối với học sinh THCS, vì ở độ tuổi thiếu niên chúng ta dểdàng uốn nắn các em vào việc học tập, tự học, tự nghiên cứu tìm tòi tri thức mới.Không hẳn thầy giỏi thì trò giỏi, nhưng chắc chắn một điều để có học sinh giỏi thìphải có nhiều thầy giỏi
Thẩy không chỉ giỏi về kiến thức mà còn phải giỏi về phương pháp truyền thụ trithức, về cách hướng dẫn học sinh tiếp thu tri thức Có thể nói “ Không thầy đố mầylàm nên”
Thực tế có quá ít giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, trong khi nhiều giáoviên chỉ quan tâm điểm số, truyền thụ hết kiến thức là xong, không quan tâm đếndanh hiệu giáo viên dạy giỏi, dẫn đến học sinh cũng không quan tâm đến việc tìmtòi, khám phá tri thức Dạy và học chỉ đối phó với kiểm tra, thi cử Do đó ngànhgiáo dục rất cần có nhiểu giáo viên đạt danh hiệu “giáo viên dạy giỏi”
Trong sự nghiệp dạy học của mình, với 12 năm thâm niên tuy chưa là bao so vớiđồng nghiệp của mình Tôi luôn biết ơn những đồng nghiệp đi trước đã hết mìnhtrợ giúp kinh nghiệm giảng dạy để tôi đạt được danh hiệu giáo viên dạy giỏi THCScấp tỉnh Từ đó tôi luôn sẵn sàn trợ giúp những đồng nghiệp đi sau mình trở thànhgiáo viên dạy giỏi, với mong muốn cuối cùng là tạo nên những học trò giỏi trongtương lai Với lý do đó nên tôi viết một sáng kiến kinh nghiệm với chủ đề:
“MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRỢ GIÚP ĐỒNG NGHIỆP THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI THCS CẤP THÀNH PHỐ VÀ CẤP TỈNH”, nhằm chia sẽ với các
đồng nghiệp những gì mình đã biết, đã làm và mong muốn nhận những ý kiến củađồng nghiệp để làm phong phú thêm kinh nghiệm bản thân
B Phần thứ hai: Những biện pháp đổi mới để giải quyết vấn đề
1/ Những nội dung lý luận có liên quan:
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam
đã xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xãhội và Nghị quyết Đại hội IX của Đảng cũng đã khẳng định: “Phát triển giáo dụcđào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphóa và hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngườiyếu tố
cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
2/ Thực trạng vấn đề nghiên cứu:
2.1.Thuận lợi
- Cấp ủy đảng, chính quyền địa phương,phòng giáo dục, ban giám hiệutrường luôn quan tâm, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục thành phố phát triển
- Phần lớn các giáo viên trong tổ nhiệt tình, có nhiều kinh nghiệm giảng dạy
- Các giáo viên dự thi là giáo viên trẻ năng động với nghề dạy học
Trang 3a Nguyên nhân khách quan
-Phần thưởng dành cho giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi còn ít.-Cuộc sống còn nhiều lo toan, chưa có nhiều thời gian suy nghĩ, mơ ước trởthành một giáo viên giỏi
-Đồng nghiệp không nhiệt tình trợ giúp trong việc thi giáo viên dạy giỏi
b Nguyên nhân chủ quan
-Chỉ tham gia thi giáo viên cho có phong trào dưới sự bắt buộc
-Chuyên môn và năng lực sư phạm yếu
-Ngại học hỏi từ đồng nghiệp
- Ít tham gia thao giảng và dự giờ thao giảng
3/ Mô tả phân tích các giải pháp:
Trong các nguyên nhân trên, theo tôi quan trọng là: “Đồng nghiệp khôngnhiệt tình trợ giúp trong việc thi giáo viên dạy giỏi” và “Chuyên môn vànăng lực sư phạm yếu”
Để tháo gỡ, giảm bớt các khó khăn trên, tôi đã áp dụng các giải phápsau:
+ Cùng với giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi tranh luận nhận xét,diều chỉnh nội dung của bài giảng sắp dự thi Xem xét từ nội dung đếncâu từ, đến các nội dung liên hệ, các vấn đề chuyên sâu, các nội dung tíchhợp trong bài giảng sao cho phù hợp với đối tượng học sinh sắp dạy vàphù hợp với thời gian
Đặc biệt là việc đặt câu hỏi trong giảng dạy sao cho hợp lí, học sinh dểhiểu
+ Cần sắp xếp các tranh ảnh, bản đồ, các đoạn clip trong bày giảngcho thật phù hợp
+Trong bài giảng nhất thiết phải có nội dung liên hệ vừa mang tínhgiáo dục vừa hài hước để giảm bớt áp lực của tiết dự giờ cho cả giáo viên vàhọc sinh, khi đó lớp học mới sinh động, tích cực, giảm bớt khoảng cách giữathầy và trò
+ Dự kiến và cách xử lí một số tình huống có thể xảy ra trong tiết dạynhư: cúp điệp, hư hỏng máy tính, học sinh đặt câu hỏi khó, lớp quá thụ động,học sinh vô lễ phải xử lí chuyển đổi được sự bực bội thành niềm vui học tập
+ Giáo viên dự thi phải thực hiện ít nhất 2 tiết dạy thử và dự giờ 1 tiếtdạy mẫu của bài dự thi đó
+Sau khi dạy thử tiết đầu tiên, cần họp tổ, để tất cả giáo viên trong tổđóng góp ý kiến cho tiết dạy, nhận xét và rút kinh nghiệm
+Cử 1 giáo viên trong tổ có nhiều kinh nghiệm, là giáo viên dạy giỏi,dạy 1 tiết mẫu bài dự thi đó, cho cả tổ cùng dự giờ, từ đó rút ra những điều haycủa tiết dạy và đặc biệt là những thiếu sót trong tiết dạy, để giáo viên dự thi rútkinh nghiệm Nếu là môn Địa Lí, tôi sẽ trực tiếp dạy tiết mẫu đó
+ Giáo viên tham gia dự thi sẽ dạy thử tiết thứ 2 để đóng góp ý kiến
và hoàn chỉnh tiết dạy
Trang 4+ Để động viên giáo viên dự thi cần phải có 1 phần thưởng của tổ chogiáo viên dự thi.
+Để bài giảng thêm sinh động có hiệu quả thì nhất thiết phải có nhữngbản đồ chuyên sâu về vấn đề cần dạy và có màu sắc sinh động cuốn hút, nhấtthiết giáo viên dạy phải tự vẽ thêm bản đồ, khi đó tôi sẽ hộ trợ vẽ bản đồ chotừng nội dung giảng dạy Ngoài ra phải làm thêm bảng phụ, phiếu học tập, vẽbiểu đồ thì giao cho các giáo viên khác trong tổ hổ trợ
+Cuối cùng là động viên về tinh thần, cử 1 giáo viên trong tổ đi theo
để hổ trợ dự thi
4 Kết quả:
Trước đây, khi chuẩn bị thi giáo viên dạy giỏi Nếu chỉ dự giờ, rút kinhnghiệm thì đồng nghiệp chỉ đạt dược danh hiệu giáo viên dạy giỏi vòng trường, từkhi áp dụng các cách làm trên, tôi cùng các đồng nghiệp đã trợ giúp được 3 giáoviên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi (trong đó 2 cấp tỉnh và 1 cấp thành phố)
C Kết luận và kiến nghị:
1/ Kết luận:
Khi giáo viên thi đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, sẽ thúc đẩy ý thức củabản thân giáo viên đó cố gắng học hỏi, trao dồi kiến thức nhiều hơn để xứng tầmvới danh hiệu của mình, là 1 sự động viên rất lớn trong phát triển nghề dạy học, cóthể nói không có sự kích thích nào lớn hơn cho việc yêu nghề dạy học Từ đó sẽthúc đẩy tốt việc “Thầy thi đua dạy tốt, trò thi đua học tốt”, đó cũng là mục tiêucuối cùng của sáng kiến kinh nghiệm này
2/ Kiến nghị:
Trong thời gian tới, để phong trào thi giáo viên dạy giỏi tốt hơn, có chấtlượng hơn thì bản thân đề nghị thực hiện các giải pháp như sau:
- Tăng thêm giá trị giải thưởng cho các lần tổ chức
- Cần quay phim lại những tiết dạy dự thi đạt điểm lớn, để làm tư liệu thamkhảo học hỏi cho các đồng nghiệp đi sau
- Sáng kiến kinh nghiệm này có thể áp dụng cho môn Địa Lí và các mônkhoa học xã hội, cho các trường THCS trong tỉnh
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Tham khảo tài liệu từ trang http://www bachkim.vn
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƠN VỊ NGƯỜI THỰC HIỆN
Trang 5Sáng kiến kinh nghiệm
Người viết : Trần Văn Dạc
Giáo viênĐơn vị : Trường THPT Lịch Hội Thượng Lời nĩi đầu :
Trong hệ thống kênh hình của sách giáo khoa địa lí THPT “sơ đồ” trong dạy học
địa lí chiếm tỉ lệ rất đáng kể., Mỗi một sơ đồ đều chứa đựng những kiến thức, các mối liên hệ nhân quả được thể hiện rõ ràng Do vậy, trong quá trình dạy - học tích cực người giáo viên cần phải khai thác triệt để các sơ đồ này đã cĩ sẵn trong sách giáo khoa để hướng dẫn học sinh nắm vững nội dung kiến thức địa lí mà nĩ thể hiện, đồng thời cũng cần tự xây dựng được các sơ đồ trong quá trình thiết kế bài học địa lí và giảng dạy trên lớp, coi nĩ như là một phương pháp dạy học, nhằm kích thích học sinh tích cực học tập.
I Ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề :
1 Lý do chọn đề tài :
Như đã nêu, dạy học kiến thức địa lý bằng sơ đồ cĩ thể coi nĩ như mộtphương pháp dạy học Tơi thấy được rằng dạy học bằng sơ đồ cũng gĩp phần vàoviệc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hố, nên đã chọn đề tài
này : “Xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lý ở trường trung học phổ
thơng”
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Bài viết này, ý của người viết muốn nĩ như một chuyên đề chuyên mơn,giúp cho độc giả (đồng nghiệp - giáo viên dạy mơn địa lý ) cải tiến phương phápdạy học theo hướng tích cực, nhằm giúp cho học sinh yêu thích học tập mơn địa lý,đồng thời học sinh nắm vững kiến thức và ứng dụng thực tế trong đời sống
3 Đối tượng nghiên cứu :
Nhĩm giáo viên dạy mơn địa lý ở trường trung học phổ thơng Lịch HộiThượng
5 Các phương pháp nghiên cứu :
Đề tài : Xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lý ở trường Trung học phổ thông
Trang 6Phương pháp thảo luận nhóm, khảo sát qua dự giờ, sinh hoạt chuyên đềchuyên môn, v.v…
II Phần nội dung :
1 Cơ sở lý luận :
Theo PGS Tiến sĩ Nguyễn Đức Vũ viết trong cuốn giáo trình “Phương
pháp giảng dạy địa lí ở trường phổ thông” – NXB.GD – năm 1998 : Đây là
phương pháp sử dụng các sơ đồ - grap trong dạy học Giáo viên xây dựng các sơ
đồ dựa trên cơ sở nội dung bài khoá có trong sách giáo khoa, sau đó tổ chức chohọc sinh trên lớp phân tích nội dung sơ đồ để tìm ra kiến thức cần nắm; hoặc trên
sơ đồ có một số ô trống, giáo viên yêu cầu học sinh tìm kiếm kiến thức lấp đầy, từ
đó hoàn thiện các kiến thức cần lĩnh hội Trong các loại sơ đồ - grap trong dạy học,
sơ đồ - grap nội dung (logic) là quan trọng hơn cả Sơ đồ này vừa chứa đựng cáckhái niệm cơ bản, quan trọng của bài học, vừa thể hiện được các mối liên hệ giữachúng nhờ vào các dẫn xuất nhân quả hoặc tương hỗ
Phổ biến có 4 loại sơ đồ trong dạy học địa lý :
Sơ đồ cấu trúc : biểu hiện các thành phần và yếu tố trong một chỉnh thể
và mối quan hệ giữa chúng ( hình 1 – Sgk 10 trang 101 và hình 2 – Sgk 10 trang26)
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu nền kinh tế
Hình 2 Sơ đồ lớp vỏ Trái Đất Thạch Quyển
Sơ đồ quá trình : biểu hiện vị trí các thành phần, yếu tố và mối quan hệ giữa chúng trong quá trình vận động (hình 3 - Sgk 10 trang 23)
Trang 7Hình 3 Sơ đồ các mùa theo dương lịch ở bán cầu Bắc.
Sơ đồ địa đồ học : biểu hiện mối liên hệ về mặt không gian của các sự vật hiện tượng địa lý trên lược đồ, bản đồ (hình 4 – Sgk 10 trang 145)
Hình 4 Sơ đồ các luồng vận tải hàng hoá bằng đường biển chủ yếu trên thế giới
Sơ đồ logic : biểu hiện mối liên hệ về nội dung bên trong của các sự vật hiện tượng địa lý Trong sơ đồ logic, các ô (đỉnh) chứa đựng những kiến thức, các mũi tên chỉ liên hệ dẫn xuất hoặc bao hàm Trong sơ đồ logic, các mối liên hệ nhânquả được thể hiện rõ ràng (hình 5)
Hình 5 Sơ đồ cấu trúc bài dạy học.
(Bài : Đồng bằng sông Cửu Long Vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên - Địa Lý 12)
Sử dụng và cải tạo tự nhiên
Thuỷ lợi,Khai hoang, phục hoá
Trang 82 Thực trạng của vấn đề :
Trong quá trình thiết kế giáo án để giảng dạy các bài địa lý, bản thânngười viết cũng như các đồng nghiệp ít chú ý đến sử dụng và khai thác triệt để kiếnthức đúng đặc trưng của sơ đồ thể hiện trong sgk địa lý Thường là coi nó như một
sơ đồ minh hoạ cho kiến thức Nên sử dụng một cách hời hợt, qua loa, kể cả tronggiáo án cũng không thể hiện rõ khai thác sơ đồ, hoặc không tự xây dựng để giảngdạy
Mặt khác, khi dùng sơ đồ để giảng thường có các nhược điểm nảy sinh từbản thân của sơ đồ, hoặc chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của sơ đồ trong dạyhọc địa lý, nên người giảng rất ngại thiết kế, mà đã bỏ qua
Đối với học sinh chưa làm quen với việc học địa lý bằng sơ đồ, nên cóhạn chế trong việc tiếp thu kiến thức địa lý
3 Giải pháp đề ra :
Tôi xin nêu một số giải pháp dựa trên cơ sở lý luận dạy học địa lý bằng sơ
đồ, cũng như đưa ra một số thực nghiệm đã giảng ở trên lớp như sau :
3.1 Xây dựng sơ đồ trong dạy học địa lý ở trường THPT :
Để xây dựng sơ đồ logic trong dạy học địa lý cần chú ý bảo đảm :
Tính khoa học : nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung sách giáo khoa, cácmối liên hệ phải là bản chất, khách quan chứ không áp đặt, cưỡng ép
Tính sư phạm, tư tưởng : có tính khái quát cao, lược bỏ các chi tiết phụ,
dễ đọc, dễ nhớ Qua sơ đồ, học sinh thấy được các mối liên hệ khách quan, biệnchứng
Tính mỹ thuật : bố cục hợp lý, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhómkiến thức, có thể dùng màu sắc làm rõ ( Xem các hình 6)
Hình 6 Sơ đồ cấu trúc bài dạy học.
( Bài : Đồng bằng sông Cửu Long Vấn đề lương thực, thực phẩm)
Mở rộng diện tíchThâm canh - tăng vụ
- Đẩy mạnh chăn nuôi, thuỷ
- Lúa - Thuỷ, hải
Trang 9 Thông thường, cấu tạo một sơ đồ có các đỉnh và các cạnh Đỉnh có thể làmột khái niệm , một thuật ngữ, một địa danh ở trên lược đồ (hoặc bản đồ) thậm chí
là một kí hiệu tượng hình/ tượng trưng Cạnh là các đường/đoạn thẳng (có hướnghoặc vô hướng) nối các đỉnh với nhau, hoặc biểu hiện tượng trưng hình dáng của
sự vật hiện tượng ( hình 7 – sgk địa lý 11 Trang 116 )
Hình 6 Sơ đồ một trang trại nuôi bò ở Ô-xtrây-li-a
Việc xây dựng sơ đồ trong dạy học địa lý được tiến hành theo các bước
sau :
Bước 1 Chọn kiến thức cơ bản tối thiểu và vừa đủ, mã hoá các kiến thức
đó một cách ngắn gọn, cô đọng, súc tích, nhưng phải phản ánh được nội dung cầnthiết (có thể sử dụng hình tượng trưng)
Bước 2 Thiết lập sơ đồ với những nội dung đã lựa chọn ở bước 1
Bước 3 Hoàn thiện Kiểm tra lại tất cả công việc đã thực hiện Điềuchỉnh sơ đồ phù hợp với nội dung dạy học logic nội dung, đảm bảo tính thẩm mỹ
và dễ hiểu
Ví dụ cụ thể : Để dạy bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU.
Tiết 4 : CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC
Bước 1 Kiến thức cơ bản :
a/ Đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về :
Tự nhiên : Vị trí địa lí quan trọng ở châu Âu : cầu nối quan trọnggiữa Đông Âu và Tây Âu Điều kiện tự nhiên : Cảnh quan thiên nhiên đa dạng,đẹp, hấp dẫn khách du lịch Tài nguyên khoáng sản nghèo, chỉ có than và muối mỏ
Dân cư, xã hội: Chỉ số phát triển con người cao Giáo dục đàotạo được chú trọng đầu tư Tỉ lệ sinh rất thấp, dân số suy giảm Chínhphủ khuyến khích lập gia đình và sinh con Tỉ lệ dân nhập cư cao
b/ Đặc trưng kinh tế của CHLB Đức :
Khái quát : Cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới Đứng đầuchâu Âu, thứ 3 thế giới về GDP Cường quốc thương mại thứ hai thế giới
Trang 10 Công nghiệp : Là nước có trình độ phát triển cao CN là xươngsống của nền kinh tế quốc dân Nhiều ngành công nghiệp có vị trí caotrên thế giới.
Nông nghiệp : Nền nông nghiệp thâm canh, năng xuất cao : đượctăng cường cơ giới hoá, chuyên môn hoá, hoá học hoá Sản phẩm chính :lúa mì, củ cải đường, thịt và sữa
Bước 2 : Thiết lập sơ đồ.( hình 7 Sơ đồ cấu trúc bài Cộng Hoà Liên bangĐức)
Ảnh hưởng
Bước 3 : Hoàn thiện sơ đồ Vẽ lên giấy khổ A0 để trình bày trên lớp
3.2 Cách sử dụng sơ đồ dạy học địa lý.
3.2 Cách sử dụng sơ đồ trong các khâu của quá trình dạy học :
Sử dụng sơ đồ trong bài dạy học :
- Sử dụng sơ đồ trong việc kiểm tra kiến thức cũ của HS đầu tiết học Giáoviên dùng sơ đồ trống (vẽ sẵn trên giấy) để học sinh điền nội dung, hoặc dùng mũitên nối các ô để hoàn thiện sơ đồ
- Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng nhận thức của học sinh vào lúc mởđầu bài dạy học Ví dụ : Dạy bài “Đồng bằng sông Hồng - Vấn đề Dân số “, dùng
sơ đồ cấu trúc bài để giới thiệu cho học sinh biết các nội dung sẽ nghiên cứu trongbài học Sau dó kết hợp với tài liệu sách giáo khoa hoặc bản đồ để tìm hiểu nộidung bài học ( Hình 8 Sơ đồ cấu trúc bài Vấn đề dân số ở Đồng bằng sông Hồng.)
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC BÀI
10
Dân số ở ĐBSH
- Dân số đông : mật độ dân số cao.
- Dân số còn tăng nhanh.
- Dân cư phân bố không đều.
Phân bố lại dân cư
Các biện pháp khác Đất Kinh Văn
CỘNG HOÀ LIÊN BANG
ĐỨCĐiều kiện (nguồn lực) Phát triển kinh tế
Tự nhiên Dân cư – xã
hội
Công nghiệp
Nông nghiệp
- Nghèo khoáng sản
- Chỉ số phát triển con người cao.
- Dân số suy giảm (TL sinh thấp)
- Cường quốc kinh tế về thương mại, GDP
- Đứng đầu châu Âu
- Là xương sống của nền KT.
- Có trình độ phát triển cao.
- Nhiều ngành có
vị trí cao TG
Khái quát
- Nền nông nghiệp thâm canh : cơ giới hoá, chuyên môn hoá, hoá học hoá.
- Lúa mì, thịt, sữa
Trang 11- Sử dụng sơ đồ trong khâu giảng bài mới Có nhiều cách khác nhau :
Giáo viên có sẵn sơ đồ vẽ trước ( Hình 8 - ở trên) để học sinh dựa vào đó,kết hợp với các phương tiện khác (Sgk, tranh ảnh, bản đồ…) phân tích, so sánh, rút
ra các kết luận
Giáo viên vừa hướng dẫn học sinh khám phá các mối liên hệ, song songvới việc hoàn thành sơ đồ (vừa dạy vừa vẽ) Đây là hình thức dạy học có sự thamgia tích cực của học sinh Bằng phương pháp dạy học giảng giải, kết hợp với đàmthoại gợi mở, thảo luận nhóm nhỏ …, các kiến thức cần thiết cùng các mối liên hệ
sẽ được hình thành dần trên sơ đồ, tương ứng với tiến trình dạy học Kết quả củanội dung dạy học sẽ thể hiện, kết tinh ở sơ đồ (xem sơ đồ hình 8 ở trên)
- Dùng sơ đồ để thể hiện toàn bộ trí thức cần cho học sinh lĩnh hội (sau khi
dạy xong mới vẽ)
Dùng sơ đồ trong khâu củng cố và đánh gia cuối bài học Giáo viên đưa
ra một sơ đồ chưa hoàn chỉnh Yêu cầu học sinh tìm các kiến thức cần thiết điềnvào chỗ trống và hoàn chỉnh sơ đồ
Dùng sơ đồ trong việc ra bài tập về nhà cho học sinh Ví dụ, sau khi dạybài trên lớp, có thể yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập dùng mũi tên nối các ô của
sơ đồ một cách hợp lí thể hiện đặc điểm của một đối tượng địa lý
Sử dụng sơ đồ trong ôn tập cuối chương, cuối phần Nhờ sơ đồ, các kiếnthức địa lý hệ thống quá một cách trực quan, giúp cho học sinh có cái nhìn tổng thểcác kiến thức đã học trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Sử dụng sơ đồ trong kiểm tra kiến thức của học sinh Để kiểm tra kiếnthức của học sinh sau bài học, giáo viên có thể soạn đề kiểm tra, yêu cầu học sinhđiền vào ô trống sơ đồ các kiến thức cần thiết Hoặc cho sẵn các cụm từ, yêu cầuhọc sinh lập một sơ đồ theo mẫu thể hiện mối quan hệ giữa các ô kiến thức
Ngoài ra, sơ đồ còn được sử dụng trong các hình thức tổ chức dạy họcngoài lớp như : trò chơi, đố vui, khảo sát địa phương Hình thức sử dụng cũnggiống như bài học trên lớp
III Bài học kinh nghiệm và những kiến nghị :
1 Bài học kinh nghiệm :
Trang 12 Khi giáo viên cĩ sử dụng, xây dựng sơ đồ để dạy học địa lý như vậy sẽ làmcho bài giảng trở nên sinh động thêm, cùng với các phương pháp khác làm cho tiếthọc trở nên đa dạng hơn, phong phú hơn, gĩp phần tích cực hố học sinh học tậpmơn địa lý.
Sơ đồ tuy cĩ nhiều ưu điểm đối với việc dạy và học địa lý nhưng các sơ đồ
cĩ một số hạn chế, nên giáo viên cần cĩ biện pháp khắc phục :
- Dễ tạo ra sự suy diễn máy mĩc ở giáo viên cũng như học sinh Trong quátrình dạy học, giáo viên cần lưu ý phân tích một cách cụ thể sự vật, hiện tượng, quátrình địa lý cụ thể trong các hồn cảnh, trường hợp cụ thể
- Các sơ đồ, đặc biệt sơ đồ cấu trúc, sơ đồ logic, sơ đồ quá trình, khơng thểhiện được tính phân bố khơng gian của đối tượng địa lý Cách khắc phục là cần kếthợp sử dụng sơ đồ với lược đồ, bản đồ để học sinh thấy rõ sự phân bố và đặc điểm
cụ thể của sự vật hiện tượng địa lý trên các lãnh thổ nhất định
2 Những kiến nghị :
- Đối với giáo viên, cần chú ý hơn nữa, nhận thức hơn nữa trong lựa chọnnhiều phương pháp trong đĩ cĩ phương pháp dạy học địa lý bằng sơ đồ, nhằm giúphọc sinh khai thác triệt để kiến thức địa lý
- Đối với nhà trường, Tổ chuyên mơn hỗ trợ một phần kinh phí cho việc muagiấy A0, bảng để vẽ sơ đồ
Ghi chú : Lịch Hội Thượng, ngày 12 tháng 02 năm 2008
Bài viết cĩ tham khảo, trích dẫn tài Người viết
liệu của PGS.TS Nguyễn Đức Vũ
và từ Sgk, Shd giảng dạy Địa Lý
Trần Văn Dạc
Trang 13Làm sao để học sinh hứng thú học tập và nâng cao kết quả học tập mơn Địa Lí là yêu cầu tất yếu hiện nay trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
Bằng nhiều biện pháp, cách thức khác nhau, như dùng các phương pháp tích cực mới trong giảng dạy, ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào dạy và học Cho dù giáo viên cĩ tích cực thế nào mà học sinh khơng tự giác tích cực học tập, chiếm lĩnh tri thức thì kết quả dạy học khơng thể nâng cao.
Thơng tin cơ sở :
Ngày nay, xã hội ngày càng quan tâm nhiều hơn mơn Địa Lí, tư tưởng xem mơn Địa Lí là mơn phụ đã thay đổi nhiều theo hướng tích cực Thể hiện rõ nhất là qua các kì thi tốt nghiệp trung học phổ thơng hàng năm gần đây, mơn Địa Lí là 1 trong 6 mơn thi tốt nghiệp
Là một mơn tương đối dể học, nhưng điểm số cùa các kỳ thi cịn khá khiêm tốn, điểm dưới trung bình cịn khá cao, các trường hợp gian lận trong thi cử vẫn cịn, khơng chỉ trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phồ thơng mà cả trong các kỳ thi học kỳ ở THCS.
Đie u này đã, đang và sẽ còn xảy ra mặc dù Đảng và Nhà à Nước đã đa u tư rất lớn cho giáo dục trong những năm qua à Theo tôi, thực trạng trên xuất phát từ những nguyên nhân sau đây:
1 Một bộ phận học sinh chưa ý thức được việc học.
2 Một bộ phận cha mẹ học sinh bị cuốn vào vòng xoáy của cơ chế thị trường, không quan tâm, quản lý đến việc học của con em mình
3 Ngoài xã hội quá nhiều trò chơi cám dỗ
4 Nội dung chương trình quá tải.
5 Phương pháp giảng dạy chậm được đổi mới, không phù hợp với thực tế cuộc sống.
6 Phần lớn phụ huynh và học sinh cho rằng Địa Lí là mơn phụ khơng cần quan tâm
7 Khi đến giờ học Địa Lí, phần lớn các em khơng tự giác đọc và tìm hiểu trước bài mới nên tiếp thu bài chậm và ít, làm cho việc dạy và học gặp nhiều khĩ khăn.
Vấn đề nghiên cứu :
Đọc và tìm hiểu nội dung sách giáo khoa trước khi học bài mới cĩ làm tăng khả năng tiếp thu và kết quả học tập mơn Địa Lí của học sinh khơng?
Trang 14Giả thiết nghiên cứu :
Theo tôi trong những nguyên nhân kể trên thì nguyên nhân thứ bảy là mộtnguyên nhân dẫn đến thực trạng học yếu mơn Địa Lí Bởi vì với phương pháp dạyhọc "thầy giảng cho trò ghi" thì học sinh đến lớp tiếp thu một cách thụ động.Học theo nội dung bài ghi là xong Sự việc cứ tiếp diễn như vậy và điều đó làmcho tư duy học sinh ngày càng bị mai một dần, học sinh học bài sau thì quên bàitrước, không nắm được dây chuyền kết nối các kiến thức với nhau
Nếu cĩ cách giúp học sinh đọc, tìm hiểu nội dung bài trước khi học bài mới, sẽ làm tăng khả năng hứng thú khi học, sẽ làm tăng khả năng tiếp thu của học sinh và nâng cao kết quả dạy học.
Phương pháp :
1) Khách thể nghiên cứu
Trường THCS Lưu Văn Lang được đầu tư khá tốt về cơ sở vật chất
kỹ thuật, điều kiện kinh tế của gia đình học sinh khá cao nên cĩ nhiều điều kiện thuận lợi cho việc NCKHSPUD
Học sinh hai lớp 8 của trường được chọn là :
Về ý thức học tập, phần lớn học sinh của hai lớp đều tích cực học tập và số học sinh giỏi, khá, trung bình của hai lớp tương đương nhau.
2) Thiết kế nghiên cứu :
Trang 15Chọn lớp 8A4 là nhóm thực nghiệm và lớp 8A8 là nhóm đối chứng Tôi chọn bài kiểm tra một tiết tháng 9+10 làm bài kiểm tra trước tác động
Kết quả :
Bảng 2 : Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương
Thực nghiệm Đối chứng Điểm trung bình 7.99 8.12
Vì p(đl) = 0,385 > 0,05 Vậy chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tác động được xem là không
có ý nghĩa, có tính ngẫu nhiên Hai nhóm được coi là tương đương.
Bảng 3 : Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động Thực
nghiệm O1
Dạy học có sử dụng phiếu “ Hướng dẫn tóm tắt bài mới” O3 Đối chứng O2
Dạy học kiểu truyền thống, không
có sử dụng phiếu “ Hướng dẫn tóm
tắt bài mới” O4
Phiếu “ Hướng dẫn tóm tắt bài mới” kèm theo ở phụ lục 1
Trong thiết kế ở bảng 3, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3/Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị bài giảng :
- Ở lớp 8A8 là lớp đối chứng, tôi tiến hành hoạt động dạy và học bình thường không sử dụng phiếu “ Hướng dẫn tóm tắt bài mới”.
- Ở lớp 8A4 là lớp thực nghiệm, tôi tiến hành hoạt động dạy và học
có sử dụng phiếu “ Hướng dẫn tóm tắt bài mới”.
* Tiến hành dạy thực nghiệm :
Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo thời khoá biểu và phân phối chương trình của nhà trường.
Trang 16Bảng 4 : Thời gian thực nghiệm :
Thứ ngày Môn Lớp Tiết
Địa 8A8 và 8A4 9
Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
Thứ tư
02/11/2011
và thứ bảy
05/11/2011
Địa 8A8 và 8A4 12
Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á
Thứ tư
09/11/2011
và thứ bảy
12/11/2011
Địa 8A8 và 8A4 13
Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Địa 8A8 và 8A4 14
Bài 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂMKINH TẾ KHU VỰC NAM Á
4/ Đo lường và thu thập dữ liệu:
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra viết 1 tiết (từ bài 1 đến bài 6) của khối lớp 8.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi dạy xong 5 bài từ bài 7 đến bài 11.
Bài kiểm tra được thiết kế gồm có hai phần trắc nghiệm và tự luận Phần trắc nghiệm có 4 câu hỏi (chọn câu đúng nhất) mỗi câu có 4 lựa chọn và 1 câu nối cột A với B cho phù hợp, chia làm 2 đề khác nhau.
Trang 17Phần tự luận gồm 2 câu hỏi và 1 câu bài tập (phân tích số liệu về dân cư).
* Tiến hành kiểm tra : Sau khi dạy xong 5 bài từ bài 7 đến bài 11, cho học sinh cả hai lớp 8A8 và 8A4 đồng kiểm tra 1 tiết Sau đó tôi tự chấm bài theo đáp án đã xây dựng và tôi lại nhờ hai giáo viên cùng tổ chấm lại hai bài kiểm tra của hai lớp để đảm bảo tính chính xác và khách quan
5/ Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả :
Bảng 5 : So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động :
Thực nghiệm Đối chứng Điểm trung bình 8.40 7.14
Chênh lệch điểm TB 0.41 -0.98
Độ lệch chuẩn 1.39 2.08
Giá trị p của T – Test (độc lập) 0.004
Chênh lệch giá trị chuẩn (SMD) SMD = 0.6
Bảng điểm kiểm tra trước và sau tác động, kèm theo ở phụ lục 2
- Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T – Test cho kết quả p = 0,004< 0,05, điều này đã chứng minh được sự chênh lệch điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có
ý nghĩa, tức là chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là do có tác động chứ không phải do ngẫu nhiên.
- Chênh lệch giá trị chuẩn SMD = 0,6
Theo bảng tiêu chí Cohen thì chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,6 cho thấy mức độ ảnh hưởng khi dạy và học có sử dụng phiếu
“Hướng dẫn tóm tắt bài mới” tác động đến nhóm thực nghiệm là trung
bình.
Vậy giả thuyết của đề tài : “TĂNG KHẢ NĂNG TIẾP THU BÀI MỚI MÔN ĐỊA LÍ 8 CỦA HỌC SINH QUA VIỆC ĐỌC TRƯỚC SÁCH GIÁO KHOA THEO GIỢI Ý CHO TRƯỚC CỦA GIÁO VIÊN”
đã được kiểm chứng
Bàn luận :
Kết quả điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 8.40, còn điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng là 7.14 Sự chênh lệch giữa hai bài kiểm tra là 1.26, điều này cho thấy rõ sự khác biệt về điểm trung bình của hai nhóm
Trang 18đối chứng và thực nghiệm, lớp thực nghiệm được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,6 cho thấy rằng mức
độ ảnh hưởng khi dạy học Địa Lí 8 có sử dụng phiếu “ Hướng dẫn tóm
tắt bài mới” tác động đến nhóm thực nghiệm là trung bình.
Phép kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp bằng T – Test p = 0,004< 0,05, điều này đã kết luận
sự chênh lệch điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là có cơ sở, có tác động chứ không phải do ngẫu nhiên.
Tài liệu tham khảo :
- Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm của Bộ GD & ĐT dự án Việt – Bỉ
- Thuvienbaigiangdientu.bachkim.vn.
-Đổi mới phương pháp dạy học môn Địa Lí.
Trang 19Sa Đéc, ngày 20 tháng 12 năm 2011
Xác nhận của BGH Người viết
Nguyễn Thanh Bình
PHÒNG GD & ĐÀO TẠO TX.SA ĐÉC TRƯỜNG THCS LƯU VAN LANG
Trang 20
TỔ SỬ-ĐỊA GV : NGUYỄN THANH BÌNH Phụ lục 1 Trường THCS Lưu Văn Lang Họ và tên : ………
Lớp: ………….
HƯỚNG DẪN TÓM TẮT BÀI MỚI-ĐỊA LÍ 8 Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á 2.Đặc điểm phát triển kinh tế xã -hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay: Trong bảng 7.2 có 4 mức thu nhập là: cao, ………
Chênh lệch thu nhập giữa Nhật Bản và Lào là: 33 400 : 317 =… lần Tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP của Nhật Bản là………%, của Lào là……….%
Trang 23: Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều: +Nước phát triển nhất Châu Á là:…………
+Các nước công nghiệp mới là:………
+Các nước có tốc độ công nghiệp hóa nhanh………
+Các nước đang phát triển………
+Nước giàu nhờ dầu mỏ………
+Là nước nông công nghiệp, nhưng có 1 số ngành công nghiệp hiện đại………
Hình 7.1, trang 24: Các nước có thu nhập cao là:………
………
Bài 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
NAM HỌC
2011-2012
Trang 21Quan sát hình 8.1: Các loại cây trồng và vật nuôi ở vùng khí hậu gió mùa là:
………
………
Các loại cây trồng và vật nuôi ở vùng khí hậu lục địa là: ………
………
Hình 8.2: ba nước có tỉ lệ sản lượng gạo nhiều nhất là:………
………
2 Công nghiệp: Bảng 8.1: ba nước khai thác nhiều than là:………
ba nước khai thác nhiều dầu mỏ là:………
Công nghiệp luyện kim, cơ khí, điện tử phát triển mạnh ở các nước: ………
3.Dịch vụ: Trong bảng 7.2, tỉ trọng dịch vụ của Nhật Bản là… %, của Hàn Quốc là …….%
Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á 1.Vị trí địa lí: Hình 9.1: Các biển và vịnh biển bao quanh Tây Nam Á là:…………
………
Phía Đông của Tây Nam Á giáp 2 khu vực: Trung Á và ………
Phía Tây của Tây Nam Á ngăn cách với Châu Phi bởi kênh ……
2.Đặc điểm tự nhiên: Phía Đông Bắc là các dãy núi cao, phía Tây Nam là………,ở giữa là………
Hình 9.1:Tây Nam Á có 3 hoang mạc lớn là………
………
Dầu mỏ tập trung ở đồng bằng ………và ven vịnh………
3.Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị: Hình 9.3: Tây Nam Á có 20 nước là:………
………
………
………
Hai nước có diện tích lớn nhất là:………
Người A-rập theo đạo Hồi sống chủ yếu ở các vùng………
………
Ngành công nghiệp chủ yếu của người A-rập là ………
Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á 1.Vị trí địa lí và địa hình: Hình 10.1 Phía Đông của Nam Á giáp vịnh………
Phía Tây của Nam Á giáp biển………
Địa hình Nam Á chia làm 3 miền: phía Bắc là hệ thống núi………
Phía Nam là sơn nguyên………; ở giữa là đồng bằng ………
2.Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:
Trang 22Nam Á nằm trong đới khí hậu……… ,có mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng……
Nam Á có 1 hoang mạc là ……….,có 3 sông lớn là………
Qua bảng 11.1, tính mật độ dân số ( dân số chia diện tích)
Đông Á:………người/km2, Nam Á:…………người/km2
2.Đặc điểm kinh tế xã hội
Các ngành công nghiệp của Ấn Độ là: năng lượng,………
………
Ấn Độ thực hiện 2 cuộc cách mạng trong nông nghiệp
là………
Phụ lục 2: Đề kiểm tra trước tác động
Trường THCS Lưu Văn Lang Kiểm tra 1 tiết _ tháng 10
1/ Phía Tây châu Á ngăn cách với châu Âu bởi dãy núi:
a Thiên Sơn b Hinducuc c Uran d Antai
2/ Nước sông nào bị đóng băng vào mùa Đông:
a Trường Giang b Lê na c Mê kong d Xaluen
3/ Thành phố đông dân nhất châu Á năm 2000 là:
a Tokyo b Mumbai c.Bắc Kinh d Xơ un
Trang 23II/ Nối cột A và B cho phù hợp: (1 đ)
A Đồng bằng B Do sông bồi đắp
1 Hoa Trung a Ấn Hằng
2 Cửu Long b Trường Giang
3 Lưỡng Hà c Ti giơ và Ơphrat
4 Tu ran d Xưa đa ri a
2/ Nêu đặc điểm dân cư và chủng tộc ở châu Á? ( 3đ)
3/ Qua bảng số liệu sau, nhận xét về sự gia tăng dân số châu Á (1 đ)
Dân số( triệu người) 600 880 1402 2100 3110 3766
Hết
Trường THCS Lưu Văn Lang Kiểm tra 1 tiết _ tháng 10
Điểm Lời phê của giáo viên
ĐỀ II
Trang 24A/ TRẮC NGHIÊM: (3 điểm)
I/ Chọn câu đúng nhất: (2 đ)
1/ Điểm cực Bắc châu Á thuộc quốc gia:
a Malaysia b Hàn Quốc c Liên Bang Nga d Việt Nam
2/ Ki tô giáo ra đời vào đầu công nguyên ở:
a Pakixtan b Palextin c Ấn Độ d Trung Quốc
3/ Đới khí hậu có nhiều kiều khí hậu nhất ở châu Á là:
a Xích đạo ẩm b Nhiệt đới c Ôn đới d cận nhiệt
4/ Dầu mỏ tập trung nhiều ở khu vực nào của châu Á:
a Tây Nam Á b Đông Á c Đông Nam Á d Bắc ÁII/ Nối cột A và B cho phù hợp: (1 đ)
A Cảnh quan B Do sông bồi đắp
1 Rừng lá kim a Bắc Á
2 Hoang mạc b Đông Nam Á
3 Rừng cận nhiệt c Tây Nam Á
4 Rừng nhiệt đới d Đông Á
Trà lời: 1… ; 2……; 3………; 4……….
B/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
1/ Nêu đặc điểm 2 kiểu khí hậu: khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa ở châu Á?(3đ)
2/ Nêu đặc điểm dân cư và chủng tộc ở châu Á? ( 3đ)
3/ Qua bảng số liệu sau, nhận xét về sự gia tăng dân số châu Á (1 đ)
Dân số( triệu người) 600 880 1402 2100 3110 3766
Hết
Trang 25Hướng dẫn chấm Đề I
Kiểm tra 1 tiết – tháng 10
B_1 Nêu vị trí địa lí, kích thước châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí
hậu?
+ Vị trí:
_Châu Á thuộc lục địa Á_ÂU, ở bán cầu Bắc và Đông _Nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích Đạo _Tiếp giáp: Bắc giáp Bắc Băng Dương; Đông giáp Thái Bình Dương;
Nam giáp Ấn Độ Dương; Tây giáp Địa Trung Hải,Châu Âu, Châu Phi
và Đông Nam tiếp cận Châu Đại Dương.
+Kích thước: chiều dài Bắc_Nam 8500km; chiều ngang Đông Tây 9200km
+ý nghĩa đối với khí hậu: Châu Á rộng lớn, trải dài nên có đủ các đới khí hậu và các kiểu khí hậu.
3 điểm
0,5 0,5 1 0,5 0,5 B_2 Trình bày đặc điểm dân cư và chủng tộc ở châu Á
0,5 0,5 0,5 B_3 Nhận xét :
Qua 202 năm dân số châu Á tăng hơn 3 tỉ người
100 năm đầu dân số châu Á tăng chậm từ 600 triệu lên 880 triệu
102 năm sau dân số châu Á tăng rất nhanh từ 880 triệu lên 3766 triệu
1 điểm 0,5 0,25 0,25 Hết.
Trang 26Hướng dẫn chấm Đề II
Kiểm tra 1 tiết – tháng 10
B_1 Nêu đặc điểm 2 kiểu khí hậu: khí hậu giĩ mùa và khí
hậu lục địa ở châu Á?
Có 2 kiểu khí hậu phổ biến : khí hậu gió mùa gồm giĩ mùa ơn đới, cận nhiệt phân bố ở Đơng Á,giĩ mùa nhiệt đới ở ĐNA và Nam Á.
Trong năm cĩ 2 mùa giĩ;giĩ mùa đơng từ lục địa thổi ra lạnh khơ;giĩ mùa hạ từ biển thổi vào, nĩng ẩm mưa nhiều.
Khí hậu lục địa phân bố ở vùng nội địa và Tây Nam Á Mùa đơng lạnh khơ; mùa hạ nĩng khơ;ít mưa,xuất hiện hoang
3 điểm 1 1 1 B_2 Trình bày đặc điểm dân cư và chủng tộc ở châu Á
0,5 0,5 0,5 B_3 Nhận xét :
Qua 202 năm dân số châu Á tăng hơn 3 tỉ người
100 năm đầu dân số châu Á tăng chậm từ 600 triệu lên 880 triệu
102 năm sau dân số châu Á tăng rất nhanh từ 880 triệu lên 3766 triệu
1 điểm 0,5 0,25 0,25 Hết.
Trang 27Phụ lục 3: Đề kiểm tra sau tác động
Trường THCS Lưu Văn Lang Kiểm tra 1 tiết _ tháng 12
2/ Dầu mỏ ở Tây Nam Á, tập trung ở vịnh biển:
a Bengan b.Aden c Pecxich d Bắc Bộ
3/ Quốc đảo thuộc Tây Nam Á, nằm trên biển Địa Trung Hải là:
4/ Quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á là:
II/ Nối cột A và B cho phù hợp: (1 đ)
A Quốc gia B Đặc điểm kinh tế
1 Xingapo, Hàn
Quốc
a Nước công nghiệp mới
2 Mianma, Lào b Nước có kinh tế xã hội phát triển
nhất
3 Arap Xe ut,
Brunay
c Nước đang phát triển
4 Nhật Bản d Nước giàu nhờ dầu mỏ
Trang 28Trà lời: 1… ; 2……; 3………; 4……….
B/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
1/ Nêu đặc điểm tự nhiên Tây Nam Á? (3đ)
2/ Nêu đặc điểm dân cư Nam Á? ( 2đ)
3/ Qua bảng số liệu sau, tính mật độ dân số và nhận xét về dân số 3 khu vực
Trường THCS Lưu Văn Lang Kiểm tra 1 tiết _ tháng 12
1/ Vật nuôi chủ yếu ở khu vực khí hậu lục địa của châu Á là:
2/ Quốc đảo ở Nam Á là:
a Nepan b.Xrilanca c Butan d Ấn Độ
Trang 29a Pecxich b biển Đen c Aden d Bengan
4/ Quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á là:
II/ Nối cột A và B cho phù hợp: (1 đ)
1 Nước đông dân, đủ lương thực a Xingapo, Hàn Quốc
2 Xuất khẩu nhiều gạo b Nhật Bản
3 Cường quốc công nghiệp c Việt Nam, Thái Lan
4 Nước công nghiệp mới d Trung Quốc, Ấn Độ
Trà lời: 1… ; 2……; 3………; 4……….
B/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
1/ Nêu đặc điểm 3 miền địa hình Nam Á? (3đ)
2/ Nêu đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị ở Tây Nam Á? ( 2đ)
3/ Qua bảng số liệu sau, tính mật độ dân số và nhận xét về dân số 3 khu vực
Hướng dẫn chấm Đề I Kiểm tra 1 tiết – tháng 12