Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức kinh tế thương mại thế giới WTO thì việc cạnh tranh giữa nền kinh tế trong nước các nền kinh tế khác trên thế giới là điều tất yếu. Điều này đặt ra cho doanh nghiệp Việt Nam một câu hỏi lớn là làm sao để sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất. Trong khi nền kinh tế trong nước còn non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm ở thị trường quốc tế thì đây càng là một câu hỏi khó cho những nhà quản lý và những người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 3
1.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền 3
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 3
1.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền 3
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 3
1.2 Quy định vốn bằng tiền 4
1.3 Phương pháp hạch toán vốn bằng tiền 5
1.3.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ 5
1.3.1.1 Kế toán chi tiết tiền mặt 5
1.3.1.2 Kế toán tổng hợp tiền mặt 5
1.3.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng 8
1.3.2.1Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 8
1.3.2.2 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 8
1.3.3 Hạch toán tiền đang chuyển 10
1.3.3.1 Kế toán chi tiết tiền gửi đang chuyển 10
1.3.3.2 Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 12
2.1Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Cấp Nước Quảng Bình 12
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 12
2.1.2Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 13
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình 14
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 14
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của trưởng phòng, ban 15
2.2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 16
Trang 22.3 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Cấp Nước Quảng
Bình 20
2.3.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ của Công ty 20
2.3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty 20
2.3.1.2 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng 20
2.3.1.3 Kế toán chi tiết tiền mặt 20
2.3.1.3.1 Kế toán tăng tiền mặt 21
2.3.1.3.2 Kế toán giảm tiền mặt 22
2.3.1.3.3 Kế toán tổng hợp 24
2.3.2Kế toán Tiền gữi ngân hàng tại công ty 31
2.3.2.1Chứng từ sử dụng 31
2.3.2.2 Tài khoản và sổ sách sử dụng 31
2.3.2.3 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng tại công ty 31
2.3.2.3.1 Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng 31
2.3.2.3.2 Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng 34
2.3.2.3.3 Kế toán tổng hợp 35
2.3.2 Kế toán tiền đang chuyển 42
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 34
3.3 Một số đánh giá, nhận xét khái quát về công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Cấp nước Quảng Bình 34
3.3.1 Nhận xét về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần cấp nước Quảng Bình 45
3.3.2 Một số giải pháp góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình 46
KẾT LUẬN 48
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức
kinh tế thương mại thế giới WTO thì việc cạnh tranh giữa nền kinh tế trong nước các
nền kinh tế khác trên thế giới là điều tất yếu Điều này đặt ra cho doanh nghiệp Việt
Nam một câu hỏi lớn là làm sao để sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất Trong khi nền
kinh tế trong nước còn non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm ở thị trường quốc tế thì
đây càng là một câu hỏi khó cho những nhà quản lý và những người làm công tác kế
toán trong các doanh nghiệp
Để có được những số liệu phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh
chúng ta không thể không nhắc đến vai trò to lớn của bộ phận kế toán Thông qua các
số liệu do kế toán cung cấp, nhà quản lý sẽ hiểu rõ được thực trạng nguồn vốn công ty
từ đó sẽ có những quyết định đầu tư đúng đắn hay những cơ hội kinh doanh để tìm
kiếm lợi nhuận Vì vậy, việc quản lý vốn bằng tiền sao cho mang lại hiệu quả kinh tế
cao nhất là vấn đề rất đáng quan tâm
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, em quyết định chọn đề tài
“Kế toán Vốn bằng tiền” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Đây là dịp để em nghiên
cứu, ứng dụng lý thuyết đã học ở trường vào thực tế nhằm hiểu rõ hơn, tích luỹ kinh
nghiệm và bổ sung kiến thức đã học
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích chủ yếu là tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng
tiền tại Công ty Cổ Phần Cấp nước Quảng Bình Và từ quá trình nghiên cứu có thể
đưa ra những đánh giá và nhận xét về thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công
ty, đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại
Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ
phần Cấp nước Quảng Bình
Số liệu nghiên cứu là quý IV Năm 2014 Với phạm vi nghiên cứu:
Trang 4Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình Công ty qua năm 2014 và thực
trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tháng 10/2014
Về mặt không gian: Phòng kế toán – tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp nước
Quảng Bình
4 Kết cấu của đề tài
Nội dung của bài báo cáo gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán Vốn bằng tiền
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Cấp
nước Quảng Bình
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn
bằng tiền tại Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình
Mặc dù đã rất cố gắng song thời gian thực tập còn ít, khả năng và kinh nghiệm
của bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến bổ sung của Cô giáo cũng như của các anh, chị kế
toán trong Công ty và các bạn sinh viên cùng ngành để bài viết của em được hoàn
thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, Ngày… tháng … năm 2015
Sinh viên thực tập
Trang 5CHƯƠNG I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN1.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền.
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản lưu động có chức năng làm vật
ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với các
đơn vị cá nhân khác Vốn bằng tiền là loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng
1.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền.
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện các
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra đối chiếu
số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt
- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền.
- Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là “đồng Việt nam” để
phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ
kế toán Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loại ngoại tệ đó
- Đối với vàng bạc, kim khí quý đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp
dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý đá quý phải theo dõi
số lượng trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại, từng thứ Giá nhập
vào trong kỳ được tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể được tính theo một trong
Trang 6+ Phương pháp giá thực tế nhập sau, xuất trước.
- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý theo đối
tượng, chất lượng Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ vàng bạc,
kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và
chính xác
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng
tiền sẽ giúp cho doanh nghệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc
thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao
1.2 Quy định vốn bằng tiền.
Quy định về vốn bằng tiền gồm những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một
đơn vị giá là “ đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền Nghiệp vụ
phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời
phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có
và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ chi tiết theo dõi từng loại ngoại tệ theo
nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng,
giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước…
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi
ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại
tiền đó Tỷ giá trao đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân
hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì
thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD)
Với vàng bạc, kim khí quý, đá quý thì giá nhập vào trong kỳ được tính theo giá
trị thực tế, còn giá xuất trong kỳ được tính theo phương pháp sau:
- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần
nhập trong kỳ
- Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước
- Phương pháp giá nhập sau – xuất trước
- Phương pháp giá thức tế đích danh
Trang 7- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
Thực hiện đúng nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh
nghiệp quản lý tốt về các loại vốn bằng tiền của mình Đồng thời doanh nghiệp
còn chủ động trong kế hoạch thu, chi sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo
quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục
1.3 Phương pháp hạch toán vốn bằng tiền.
1.3.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
1.3.1.1 Kế toán chi tiết tiền mặt.
Kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiền mặt của các nghiệp vụ phát sinh
trong tháng, kèm theo chứng từ gốc có liên quan để tiến hành theo dõi trên sổ quỹ tiền
mặt( đầu tháng khi mở sổ kế toán, căn cứ vào số dư của cuối tháng trước của TK 111
để ghi vào số dư tháng này Cuối tháng khóa sổ và xác định tổng số phát sinh bên Nợ,
bên Có TK 111) Từ sổ quỹ tiền mặt, kế toán tiến hành lập bảng kê thu chi hàng ngày
Căn cứ từ các bảng kê của tiền mặt được tập hợp hằng ngày để lên chứng từ ghi sổ,
căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sau đó tiến hành ghi
vào sổ cái, số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trên chứng từ
ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Đến cuối tháng kế toán phải khóa sổ, cộng tổng
số phát sinh bên Nợ và bên Có, tính ra số dư của từng tài khoản để làm căn cứ lập
bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính
1.3.1.2 Kế toán tổng hợp tiền mặt.
_Tài khoản sử dụng : TK 111: “Tiền Mặt”.
TK 111 dùng để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị bao gồm:
Tiền Việt Nam( kể cả ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý)
- Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản tiền mặt tăng do
- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý
- Số tiền mặt phát hiện thừa khi kiểm kê quỹ
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại ngoại tệ( trường hợp tỷ giá tăng)
Bên Có: Phản ánh các khoản tiền mặt giảm do
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Số tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trang 8- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại ngoại tệ( trường hợp tỷ giá giảm).
Số dư Nợ: Phản ánh số thực tế tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý
đến quỹ cuối kỳ
- TK 111 có 3 TK cấp 2:
TK 111: “Tiền Việt Nam” phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ ngoại tệtiền Việt Nam và ngân phiếu tai quỹ
TK 1112: “Ngoại tệ” phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ
TK 1113: “Vàng bạc, đá quý, kim khí quý” phản ánh giá trị vàng bạc, đáquý đã nhập xuất tồn quỹ theo giá mua thực tế
Trang 9Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Thu hồi các khoản ký gửi, ký cược
Thu hồi các khoản đầu tư
Lỗ Lãi
Mua vật tư hàng hóa, công cụ,TSCĐ
Trang 101.3.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
1.3.2.1 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng.
Kế toán căn cứ vào ủy nhiệm thu, chi và giấy báo Nợ, báo Có của các nghiệp vụ phát
sinh trong tháng, kèm theo các chứng từ gốc có liên quan để lập sổ quỹ tiền gửi ngân
hàng theo dõi số thu chi của tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào số dư của mỗi tháng trước
của TK 112 để ghi vào số dư tháng này Cuối tháng khóa sổ và cộng số phát sinh bên
Nợ, bên Có của TK 112 Rồi tiến hành lên bảng kê của TK 112, từ bảng kê kế toán
tiến hành lên chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ được lập vào cuối tháng Sau đó kế toán
tiếp tục căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ chi tiết Cuối tháng, kế toán
phải khóa sổ, cộng số phát sinh bên Nợ, bên Có và tính ra số dư của từng tài khoản để
căn cứ lập bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính
1.3.2.2 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng.
Tài khoản sử dụng: TK 112 : Tài khoản Tiền gửi ngân hàng
TK 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi
ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng, tại kho bạc nhà nước hoặc công ty tài
chính (nếu có)
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản tiền gửi ngân hàng hoặc kho bạc
Bên Có: Phản ánh các khoản tiền rút từ ngân hàng để chi tiêu
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền hiện có ở ngân hàng
TK 1123: “Vàng bạc, đá quý, kim khí quý” phản ánh giá trị vàng bạc, đá quý,
kim khí quý đang gửi tại ngân hàng
Trình tự hạch toán:
Trang 11TK
Chi tạm ứng ký cược,ký quỹ
TK 141,144,244
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Trang 121.3.3 Hạch toán tiền đang chuyển.
1.3.3.1 Kế toán chi tiết tiền đang chuyển.
Tiền đang chuyển là khoản tiền đang chuyển của doanh nghiệp đã nộp vào ngân
hàng, kho bạc nhà nước hoặc gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay làm thủ tục
chuyển từ tài khoản của ngân hàng, đã trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận đựoc giấy
báo nợ hay bản sao kê của ngân hàng
Tiền đang chuyển bao gồm:
Tiền Việt Nam, ngoại tệ đang chuyển trong những trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc tiền séc nộp vào ngân hàng
- Thu tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng và nộp thuế cho kho bạc( trường hợp giao tiền tay ba
giữa doanh nghiệp, người mua và kho bạc)
1.3.3.2 Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển.
Tài khoản sử dụng: TK 113: Tài khoản “ Tiền đang chuyển”
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc đang
chuyển vào bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng hoặc đơn vị
thụ hưởng
Bên Có: Phản ánh các khoản tiền đang chuyển vào các tài khoản có liên quan
khi nhận giấy báo Có của ngân hàng hoặc giấy báo về khoản nợ đã được thanh toán
Số dư Nợ: phản ánh khoản tiền đang chuyển hiện còn
- Trình tự hạch toán:
Trang 13NH về số tiền đã gửi Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng
Thu tiền nộp thẳng vào NH
nhưng chưa nhận được GBC
Thuế GTGT
Chênh lệch do đánh giá lại số
dư ngoại tệ cuối năm
dư ngoại tệ cuối năm
Chênh lệch do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối năm
Thu nợ nộp thẳng vào ngân hàng
nhưng chưa nhận được GBC
Trang 14CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Cấp Nước Quảng Bình
Tên, địa chỉ Công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình
Địa chỉ : 81 Lý Thường Kiệt – TP Đồng Hới – Quảng Bình
Điện thoại : 0523822354
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần cấp nước Quảng bình là một doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc Sở Xây dựng Quảng bình, chuyên sản xuất kinh doanh nước máy, sản xuất
lắp đặt ống nhánh, xây dựng cơ bản hệ thống ống chính, xây dựng hệ thống thoát
nước
Tiền thân của Công ty Cổ phần cấp nước Quảng bình là Nhà máy nước
Đồng hới, Trực thuộc Công ty Kiến trúc Quảng bình, được thành lập theo Quyết
định số 766 TC/UB ngày 28 tháng 4 năm 1973 của Uỷ ban hành chính Tỉnh Quảng
bình, với nhiệm vụ sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân vùng Đồng
hới
Ngày 06 tháng 3 năm 1991, UBND Tỉnh Quảng bình ký Quyết định số 83
QĐ/UB đổi tên Nhà máy nước Đồng hới trực thuộc Ty Kiến Trúc Quảng bình
thành Xí nghiệp nước Đồng hới trực thuộc Sở Xây dựng Quảng bình Ngày 01
tháng 10 năm 1992, UBND Tỉnh Quảng bình ra Quyết định số 04/QĐ-UB về việc
đổi tên xí nghiệp nước Đồng hới trực thuộc Sở xây dựng Thành Công ty cổ phần
cấp nước Quảng bình chính thức là một Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh, là một doanh nghiệp thực hiện hạch toán độc lập, tự
chủ về tài chính, có con dấu riêng, có đầy đủ tư cách pháp nhân và tự chịu trách
nhiệm trên mọi lính vực thuộc quyền hạn và nghĩa vụ của Công ty
Không chỉ tập trung đầu tư xây dựng tại thành phố Đồng Hới, Công ty đã
chủ động đầu tư xây dựng các Nhà máy Cấp nước cho các huyện, thị trong tỉnh:
Trang 15+ Xí nghiệp Cấp nước Ba Đồn, công suất: 2.000 m3/ngày-đêm
+ Nhà máy nước Quy Đạt, công suất : 2.000 m3/ngày-đêm
+ Nhà máy nước Đồng Lê, công suất : 700 m3/ngày-đêm
+ Nhà máy nước Kiến Giang, công suất : 1.000 m3/ngày-đêm
Thực hiện Nghị định số: 63/2001/NĐ-CP của Chính phủ, về việc: doanh
nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị-xã hội thành Công ty
TNHH một thành viên Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình đã hoàn tất các thủ
tục, xác định giá trị doanh nghiệp, xây dựng phương án chuyển đổi mô hình hoạt
động của Công ty TNHH một thành viên trực thuộc chủ sở hữu là Uỷ ban nhân dân
tỉnh Quảng Bình
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình có Quyết định số: 3659/QĐ-UB ngày
12/12/2005, phê duyệt phương án và chuyển Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
thành Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình
Sau khi chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động, Công ty đã xây dựng
Điều lệ tổ chức và hoạt động trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và đã được
UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt tại Quyết định số: 708/QĐ-UB ngày
16/03/2006
Và sau đó gần 10 năm hoạt động công ty chính thức được Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Bình phê duyệt tại Quyết định số 2295/QD-UBND ngày 21/8/2014 đổi
tên thành Công ty Cổ phần cấp nước Quảng Bình
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình là một Doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, được
UBND Tỉnh Quảng Bình giao nhiệm vụ:
- Sản xuất và cung cấp nước sạch cho nhân dân sinh hoạt và sản xuất công
nghiệp, dịch vụ, đáp ứng cả về sản lượng và chất lượng
- Xây dựng hệ thống cấp nước để đảm bảo vệ sinh môi trường trong xã hội
- Kinh doanh các vật liệu, thiết bị chuyên dùng cho ngành nước
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và vận hành hẹ thống thoát nước thành phố
Đồng hới, lập kế hoạch xây dựng và duy tu để ổn định quản lý và vận hành tốt
Trang 162.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công tyGhi chú: Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ chức năng
Tổ
Vận hành
Tổ Điều độ đọc số Thu ngânTổ
Tổ Vận hành
Tổ Điều độ đọc số Thu ngânTổ
XN Cấp nước Đồng Hới
XN Cấp nước Ba Đồn
Trạm cấp nước
Đồng Lê
Trạm cấp nước Quy Đạt
Trạm cấp nước Kiến Giang
Phó Giám đốcPhó Giám đốc
Phòng
Kế hoạch- Kỹ thuật
Đội Xây lắp
Trang 172.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của trưởng phòng, ban
Chủ tịch kiêm giám đốc
Là người chịu trách nhiệm cao nhất trước nhà nước về mọi hoạt động của công ty
Quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động hằng ngày của công ty
Phó giám đốc
Là người trực tiếp thực hiện có hiệu quả các nội dung công việc được Giám đốc
công ty giao theo kế hoạch sản xuất đã định hoặc các công việc đột xuất Giúp
Giám đốc công ty điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng Tổ chức
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh
vực tổ chức lao đông, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ
chính sách chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và
chế độ công ty
Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế
công ty
Phòng Kế hoạch-kỹ thuật
Tham mưu cho Tổng giám đốc các lĩnh vực sau:
Công tác xây dựng kế hoạch, thiết kế và thực hiện các dự án
Quản lý thi công công trình
Và thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo yêu cầu
Phòng Kế toán
Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán-thống kê; quản lý tài
chính, tài sản theo Pháplệnh của nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của
công ty
Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
theo kế hoạch, bảo toàn và phát triển vốn của công ty
Trang 18 XN Cấp nước Ba Đồn
Cung cấp nước cho toàn bộ khu vực Ba Đồn
Đội xây lắp
Là bộ phận có chức năng tham mưu giúp việc Ban lãnh đạo Công ty trong việc như
tiếp thị tìm kiếm dự án, kết hợp với các phòng ban chức, điều hành về lĩnh vực
thi công và quản lý các dự án, công trình trong phạm vi xây lắp
Tổ vận hành
Là bộ phận trực tiếp thi công công trình, chịu trách nhiệm quản lý vận hành các tổ
máy Trong coi sữa chưa các máy móc thiết bị kip thời khi hư hỏng
Cung cấp nước sạch để phục vụ sinh hoạt của người dân Quy Đạt
Trạm cấp nước Kiến giang
Cung cấp nước sạch để phục vụ sinh hoạt của người dân
2.2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
Mô hình tổ chức kế toán tại công ty
Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức
tập trung Toàn bộ công tác kế toán trong công ty đều được tiến hành tập trung tại
phòng kế toán, toàn bộ chứng từ được xử lý tại phòng kế toán từ việc tổng hợp chứng
từ và xử lý chứng từ đến lập báo cáo tài chính
Trang 19 Bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng : Quan hệ đối chiếu
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
1 Kế toán trưởng: trực tiếp phân công chỉ đạo công việc kế toán viên, kiểm tra
giám
sát mọi hoạt động kế toán của công ty, tham mưu cho giám đốc trong việc kinh
doanh, giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty
2 Kế toán tổng hợp: phản ánh tình hình tăng giảm và tình hình hiện có của các
loại vốn quỹ, phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh Hàng
tháng tập hợp các nhật ký chứng từ, bảng kê tập hợp số liệu vào sổ gốc cho từng loại
tài khoản Cuối quý lập các biểu quyết toán, bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng kết
tài sản theo đúng quy định Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán công nợ
Kế toán ngân hàng
Thủ quỹ
Kế toán tài sản cố định
Thủ kho
Kế toán vật tư
Trang 203 Kế toán thanh toán: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại quỹ
tiền mặt, vốn bằng tiền khác, vay mượn Kiểm tra chứng từ thanh toán hợp lệ, viết
phiếu thu, phiếu chi bằng tiền mặt
4 Kế toán TSCĐ: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm về số lượng và chất
lượng, tình hình sử dụng TSCĐ, tính khấu hao, theo dõi, sửa chữa, thanh lý, nhượng
bán, đi thuê và cho thuê TSCĐ Hạch toán và theo dõi tình hình biến động TSCĐ, ghi
chép vào sổ tổng hợp và chi tiết Tham gia công tác kiểm kê TSCĐ định kỳ, đột xuất
5 Kế toán vật tư: hạch toán và giám sát tình hình biến động vật tư, công cụ lao
động, ghi chép và tổng hợp Tham gia công tác kiểm kê vật tư định kỳ, đột xuất
6 Kế toán công nợ: thường xuyên theo dõi các khoản phải thu, phải trả và đối
chiếu công nợ hàng tháng, quý và lập báo cáo kịp thời tình hình công nợ cho kế toán
trưởng
7 Thủ quỹ: thực hiện thu chi tiền mặt theo đúng quy định của công ty Kiểm tra
chứng từ và quản lý quỹ tiền mặt chặt chẽ, chịu trách nhiệm về thừa, thiếu, hư hỏng tại
quỹ Thực hiện nghiêm chế độ niêm phong và mở niêm phong tại kho quỹ
8 Kế toán xây dựng cơ bản: nhận hồ luân chuyển của phòng kỹ thuật bàn giao
gồm: hợp đồng và thanh lý hợp đồng, dự toán đã duyệt, biên bản nghiệm thu khối
lượng công trình hoàn thành, nhật ký công trình,…để làm quyết toán công trình, thanh
toán và theo dõi tình hình đầu tư XDCB của công ty
9 Kế toán ngân hàng: phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tiền gửi ngân
hàng, các khoản vay ngân hàng, vay mượn thanh toán công nợ, thu nộp thanh toán với
ngân sách
10 Thủ kho: thực hiện nhập xuất vật tư theo đúng quy định của công ty Kiểm tra
các chứng từ và quản lý kho vật tư chặt chẽ, chịu trách nhiệm về thừa, thiếu, hư hỏng
vật tư tại kho công ty
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Căn cứ vào đặc điểm loại hình kinh doanh, quy mô sản xuất tại công ty và điều
kiện kế toán Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi
sổ” trong điều kiện áp dụng máy vi tính với phần mềm kề toán tự thiết kế dựa trên
phần mềm “ FOXPRO”
Trang 21Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng, quý:
Quan hệ đối chiếu:
Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” gồm các loại sổ kế toán sau:
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chứng từ kế toán
-Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế
toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào CTGS để ghi vào sổ đăng ký CTGS, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập CTGS được
dùng để ghi vào Sổ quỹ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ kế toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi
tiếtBảng cân đối
phát sinh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ Cái
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Bảng tổng hợpchứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ đăng kí chứng từ
Ghi sổ
Trang 22- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh trong tháng trên Sổ đăng ký CTGS, tính ra tổng số nợ, tổng phát sinh có và số
dư của từng TK trên sổ cái Căn cứ vào Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được
dùng để lập BCTC
Trong năm công ty đã áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006, và trong phạm vi liên quan,
các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa
đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm Công ty sử dụng đồng tiền Việt Nam trong hạch toán Kê toán các
nghiêp vụ kinh tế phát sinh
Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ Về kế toán hàng tồn
kho: Hàng tồn kho của công ty được hạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên Giá xuất hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia
quyền Khấu hao tài sản cố định hữu hình được trích theo phương pháp khấu hao
đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản
2.3 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Cấp
Nước Quảng Bình
2.3.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ của Công ty
2.3.1.1Chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Các chứng từ khác: giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng,…
2.3.1.2 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 1111- Tiền Việt Nam
Sổ sách kế toán sử dụng
- Bảng kê chi tiết thu,chi tiền mặt
- Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái TK 111
2.2.1.3 Kế toán chi tiết tiền mặt
Trang 23Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng tại công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình
Số dư cuối kỳ TK 111 vào ngày 30/9/2014 là 190.000.000 đồng
2.2.1.3.1 Kế toán tăng tiền mặt
+ Ngày 01/10/2014 Phạm Thị Vân phòng Kế toán nộp BHXH, BHYT (chiết
khấu 6%) số tiền 360.000đ
Đơn vị: Cty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình
Địa chỉ: 81 Lý Thường Kiệt-TP Đồng Hới
Điện thoại: 0523.822354
Mẫu số: 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 01tháng 10 năm 2014
Quyển số: 10/2014
Số T4410Nợ: 1111 Có: 338
Họ và tên người nôp tiền: PHẠM THỊ VÂN
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
+ Ngày 07/10/2014 bà Đinh Thị Bình nộp tiền nước tháng 9/2014, số tiền
Trang 24Đơn vị:Cty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình
Địa chỉ: 81 Lý Thường Kiệt-TP Đồng Hới
Điện thoại: 0523.822354
Mẫu số: 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/ 2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 07 tháng 10 năm 2014
Quyển số:10/2014
Sổ T4419Nợ: 1111 Có: 131
Họ và tên người nôp tiền: ĐINH THỊ BÌNH
Địa chỉ : CT XÂY DỰNG TỔNG HỢP SƠN HẢI
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
2.3.1.3.2 Kế toán giảm tiền mặt
+ Ngày 19/10/2014 thanh toán tiền mua xăng A92 cho Ông Nguyễn Đình Văn,
số tiền 11.980.850đ
Trang 25Đơn vị:Cty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình
Địa chỉ: 81 Lý Thường Kiệt-TP Đồng Hới
Điện thoại: 0523.822354
Mẫu số: 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/ 2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 19 tháng 10 năm 2014
Quyển số: 10/2014Số: C810
Nợ: 331 Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: NGUYỄN ĐÌNH VĂN
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
+ Ngày 25/10/2014 chi tiền mặt cho Bà Nguyễn Hồng Phương mua trà và thuốc,
số tiền 250.000đ