1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

nhung quy đinh ve thu tuc hai quan mới nhất 2016

63 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những quy định mới nhất về quy định thủ tục hải quan 2016, cập nhập những thông tin mới nhất của luật Hải quan 2016. giúp các bạn nắm rõ các vấn đề mới được sửa đổi. những quy định mới nhất về quy định thủ tục hải quan 2016, cập nhập những thông tin mới nhất của luật Hải quan 2016. giúp các bạn nắm rõ các vấn đề mới được sửa đổi

Trang 1

Chương 8:

Những quy định về thủ tục

Hải Quan Việt Nam

Trang 2

I Quy định chung về

thủ tục Hải Quan Việt Nam

Trang 3

Thông tư 112/2005/TT-BTC Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Luật Hải Quan 2014 số 54/2014/QH13

Trang 4

1 Nguyên tắc tiến hành thủ tục Hải Quan.

Quy định tại điều 16 luật HQ 2014

Khoản 1

Hàng hóa, phương tiện vận tải được làm thủ tục HQ, chịu sự kiểm

tra, giám sát HQ

Vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu và các

địa điểm khác theo đúng quy định của PL

Kiểm tra, giám sát hải quan thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi

ro

Khoản 2

Trang 5

Thủ tục hải quan được thực hiện công khai, nhanh chóng,

thuận tiện và theo đúng quy định của PL.

Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phài đáp ứng yêu cầu

hoạt động XK, NK, XC, NC, QC

Trang 6

2 Địa điểm làm thủ tục Hải quan.

Quy định tại khoản

1,2 điều 22 luật Hải

Quan

1 Địa điểm làm thủ tục HQ là nơi cơ quan tiếp nhận, đký và ktra hồ

sơ HQ, ktra thực tế hh, phương tiện vận tải.

2 Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ HQ là:

Trụ sở Cục HQ

Trụ sở Chi Cục HQ

Trang 7

Quy định tại khoản 1 điều 4 NĐ 154/2005

Trụ sở chi cục HQ cửa

khẩu:

Trụ sở chi cục HQ ngoài cửa khẩu:

Cảng biển Q.tế, cảng sông Q.tế, cảng

hàng không dân dụng Q.tế, ga đường

sắt liên vận Q.tế, bưu điện Q.tế, cửa

khẩu biên giới đường bộ.

Địa điểm làm thủ tục HQ cảng nội địa, địa điểm làm thủ tục HQ ngoài cửa khẩu.

Trang 8

3 Người Khai HQ:

Điều 5 NĐ 08/2015 NĐ-

CP

1 Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

2 Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

Trang 9

3 Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.

4 người thực hiện nhiệm vụ quá cảnh hàng hóa.

5 đại lý làm thủ tục hải quan.

6 DN cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh

q.tế trừ trường hợp chủ hàng có những yêu cầu khác.

Điều 5 NĐ

08/2015

NĐ-CP

Trang 10

4 Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan.

(khoản 1 điều 25 Luật Hải Quan)

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh

đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh

Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;

Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.

Trang 11

5 Thời hạn công chức hải quan làm thủ tục

Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan

Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.

Điều 23 Luật Hải Quan 2014

Trang 12

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày

Việc kiểm tra phương tiện vận tải phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách và bảo đảm việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.

Điều 23 luật HQ 2014

Trang 13

6a Quyền của người khai HQ

a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

Khoản 1 điều 18 luật Hải quan

2014

Trang 14

Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

Khoản 1 điều 18

luật Hải quan

2014

Trang 15

Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

Khoản 1 điều 18

luật Hải quan 2014

Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Trang 16

6b Nghĩa vụ của người khai HQ

a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;

b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

Khoản 2 điều 18 Luật HQ 2014

Trang 17

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ

sơ lưu tại cơ quan hải quan;

d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

Khoản 2 điều

18 luật Hải

quan 2014

Trang 18

xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật này

Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định

Trang 19

e) Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

g) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Khoản 2 điều 18

luật Hải quan

2014

Trang 20

6c Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan

Điều 19 luật Hải Quan 2014

1 Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm

về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2 Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan khi có yêu cầu.

Trang 21

Khoản 3 điều 19 luật 2014

Yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Trang 22

4 Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.

5 Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.

Khoản 4,5 điều 19

luật Hải quan 2014

Trang 23

6 Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.

7 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 6,7 Điều 19 Luật Hải Quan 2014

Trang 24

7 Hồ sơ Hải quan

Khoản 1 điều 24 luật Hải Quan 2014

a) Tờ khai hải quan hoặc

chứng từ thay thế tờ khai hải

quan;

b) Chứng từ có liên quan.

Trang 25

8 Thông quan hàng hóa.

Khoản 3,4,5 điều 37 Luật HQ 2014

Trang 26

9 Quy định về tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

9a Nguyên tắc tạm ngừng (điều 73 luật HQ 2014)

Trang 27

2 Cơ quan hải quan chỉ

quyết định tạm dừng

làm thủ tục hải quan

đối với hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu khi:

khi chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp có đơn

đề nghị, bằng chứng về sở hữu hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ

Có bằng chứng về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ

đã nộp một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật

Trang 28

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan, người yêu cầu có đơn đề nghị không có yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định.

Trang 29

Trường hợp đề nghị kiểm tra, giám sát, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và cung cấp cho cơ quan hải quan đầy đủ các tài liệu sau:

Trang 31

1 Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với người yêu cầu đã được cơ quan hải quan chấp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát được thực hiện như sau:

a) Khi phát hiện lô hàng có dấu hiệu

xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cơ

quan hải quan tạm dừng làm thủ tục

hải quan và thông báo ngay bằng văn

bản cho người yêu cầu biết;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan, người yêu cầu có đơn đề nghị không

có yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định.

Trang 32

9c Nơi nhận đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục HQ.

Khoản 1 điều 75

a) Chi cục Hải quan nhận đơn

đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan;

b) Tổng cục Hải quan nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan

Trang 33

9d Thời hạn tạm ngừng làm thủ tục hải quan

1 Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày

ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan.

2 Thời gian dành cho các bên liên quan bổ sung chứng cứ, lập luận và tài liệu hoặc thời gian trưng cầu giám định tại cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ theo yêu cầu của Chi cục Hải quan không tính vào thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này.

(Điều 51, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005)

Trang 34

9d Kiểm tra xác định tình trạng pháp lý về sở hữu trí tuệ.

Có chứa yếu tố vi phạm hay không;

- Có phải là hàng hoá do chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ, người được phép của chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp (dưới đây gọi là chủ sở hữu) đã đưa ra thị trường.

a) Nội dung cần xác

định bao gồm:

Trang 35

9d Kiểm tra xác định tình trạng pháp lý về sở hữu trí tuệ.

b) Chi cục Hải quan xác định tình trạng pháp lý về sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá bị tạm dừng làm thủ tục hải quan trên cơ sở các chứng cứ, lập luận và tài liệu chứng minh của chủ lô hàng, chủ sở hữu Chứng cứ, lập luận và tài liệu chứng minh của người nộp đơn chỉ được xem xét khi cung cấp cho Chi cục Hải quan trong thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan;

Trang 36

9d Kiểm tra xác định tình trạng pháp lý về sở hữu trí tuệ.

c) Trường hợp Chi cục Hải quan căn cứ các chứng cứ, lập luận và tài liệu đã cung cấp mà không xác định được tình trạng pháp lý về sở hữu trí tuệ của hàng hoá bị tạm dừng làm thủ tục hải quan, có quyền yêu cầu người nộp đơn gửi văn bản trưng cầu giám định tại tổ chức giám định về sở hữu trí tuệ để cho ý kiến kết luận.

Trang 37

9đ Thủ tục thực thi quyền sở hữu trí tuệ.

(Điều 50, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005)

Trang 38

10 Quy định về các chế độ ưu đãi, miễn trừ

Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này

Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này

4 Quần áo, đồ dùng cá nhân Số lượng phù hợp phục vụ cho mục đích

chuyến đi

5 Các vật phẩm khác ngoài danh mục 1,2,3,4 nêu trên (không nằm trong

Danh mục hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện)

Tổng trị giá không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng Việt Nam

Trang 39

II Quy định thủ tục HQ

XNK hàng hóa TM

Trang 40

Hàng hóa xuất nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình chuyển khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu

Trang 41

2 Các quy định chung:

a Quy định về thủ tục

Là quy định cơ bản áp dụng cho hàng hóa xk, nk theo hợp đồng mua bán.

Đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế , hàng có thuế suất bằng 0% , hàng được miễn thuế thì được phép giảm bớt một số bước trong quy trình cơ bản này

Trang 42

b Quy trình về cách ghi kết quả thực tế hh trên tờ khai HQ

- Nội dung ghi.

- Cách ghi kết quả kiểm tra

- Hàng phải kiểm tra xác suất

- Hàng được kiểm tra toàn bộ

Trang 43

3 hồ sơ HQ xuất nhập khẩu TM

Quy định tại Nghị định 154/20 /NĐ- CP và Thông tư

Trang 44

3 hồ sơ HQ nhập khẩu TM

b.Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa

NK

Tờ khai hải quan:2 bản chính

Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có

Trang 45

c.Yêu cầu hồ sơ hải quan

và đăng ký hồ sơ HQ đối

Người khai HQ đươc khai hải quan bằng cách khai trên máy tính của mình đã

đươc kết nối với mạng máy tính của cơ quan HQ theo quy định Pl

Trang 47

d, Nộp chậm chứng từ và sửa tờ khai.

Người khai HQ

đc nộp chậm các chứng từ sau

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

Thời gian nộp chậm không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ

Các chứng từ khác thuộc hồ sơ HQ (trừ tờ khai HQ) thời gian nộp chậm không qá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ.

Trang 48

4 kiểm tra HQ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu TM

a Kiểm tra hồ sơ

hồ sơ

Trang 49

Kiểm tra

sơ bộ

Kiểm tra việc khai tên, mã số xuất nhập khẩu và khai thuế

của người khai HQ

Kiểm tra đối chiếu các điều kiện, quy định về việc làm thủ

tục HQ

Kiểm tra các số lượng chứng từ phải có của bộ hồ sơ HQ

Trang 50

Kiểm tra chi

tiết hồ sơ

Kiểm tra chi tiết các chỉ tiêu, các nội dung khai trên tờ khai HQ

Kiểm tra khai của người khai hải quan Việc kiểm tra thực hiện các quy định có liên quan Kiểm tra tính chính xác, độ phù hợp của các chứng từ trong bộ hồ

sơ, cũng như kiểm tra nội dung bên trong

Trang 51

4b.Các trường hợp miễn kiểm tra thực tế và kiểm tra thực tế hành hóa.

Trang 52

Hàng hóa xác định có khả năng vi phạm luật HQ qua kết

qua phân tích thông tin của CQ HQHàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn kiểm tra, nhưng cq

HQ phát hiện có dấu hiệu vi phạm PL HQ

Trang 53

C1 ktra tên hàng, mã số hàng hóa

C2 ktra về lượng hàng hóa

C3 kiểm tra về chất lượng hàng hóa

C4 Kiểm tra xuất xứ hàng hóa

C5 kiểm tra thuế

c Nội dung kiểm

tra quá trình thông

quan.

Trang 54

5 xử lý kết quả

kiểm tra (mục 3

điều 11 NĐ 154)

Nếu người khai HQ không nhất chí với kết luận ktra thì sẽ cùng cq HQ

Lựa chọn cq, tc giám định chuyên ngành để giám định

Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng có thẩm quyền phải có kết luận về chất lượng hh trong vòng 30 ngày để cq HQ hoàn thành việc

thông quan

Nếu không thống nhất lựa chọn tc giám định, thì cq HQ sẽ lựa chọn và căn cứ và kết quả đó để kết luận, nếu người khai HQ không đồng ý, có

thể khiếu nại

Trang 55

6 lấy mẫu, lưu mẫu, lưu ảnh hàng hóa nhập khẩu

Các trường hợp lấy mẫu

Hàng hóa NK phải lấy mẫu để phục

vụ phân tích, giám định theo yêu cầu của cq

HQ

Trang 56

6 lấy mẫu, lưu mẫu, lưu ảnh hàng hóa nhập khẩu

Thủ tục lấy mẫu

Căn cứ vào phiếu

yêu cầu lấy mẫu

của các cq HQ

Khi lấy mẫu phải

có đại điện của chủ hàng và của

cq HQ

Khi bàn giao mẫu phải có biên bản bàn giao và ký xác nhận.

Mẫu phải được hai bên ký xác nhận và niêm phong

Ngày đăng: 12/05/2017, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w