1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý logistics tại cảng hàng không quốc tế nội bài

55 482 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích mô hình SWOT đối với hoạt động quản lý Logistics của Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài tại cảng HKQT Nội Bài hiện nayError!. Các công ty phục vụ mặt đất tại cảng đươ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN VĂN CÔNG

QUẢN LÝ LOGISTICS TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - NĂM 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN VĂN CÔNG

QUẢN LÝ LOGISTICS TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiê ̣n đề tài “Quản lý Logistics tại Cảng

HKQT Nội Bài”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy , cô giáo của

Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội , của lãnh đạo Cảng vụ HKQT Nội Bài, lãnh đạo Chi nhánh - Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Bắc, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Công ty CP dịch

vụ hàng hóa Nội Bài

Tôi xin trân tro ̣ng cảm ơn sự giúp đỡ nhiê ̣t tình của các tổ chức , cá nhân đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân tro ̣ng cảm ơn PGS TS Nguyễn Trúc Lê, người đã trực tiếp

hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luâ ̣n văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tâ ̣n tình và những ý kiến đóng góp của

các thầy, cô giáo Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã ta ̣o điều

kiê ̣n giúp đỡ tôi , tôi xin chân thành cảm ơn tất cả ba ̣n bè , người thân giúp đỡ tôi

thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Công

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu đô ̣c lâ ̣p của tác giả Các số liê ̣u và kết quả nghiên cứu trong luâ ̣n văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình khoa ho ̣c nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Công

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ LOGISTICS TẠI CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG 6

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 6

1.2 Cơ sở lý luận chung về Logistics và quản lý Logistics hàng không 8

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Logistics 8

1.2.2 Khái niệm và vai trò của Logistics hàng không 10

1.2.3 Khái niệm về quản lý Logistics hàng không 12

1.2.4 Các nội dung quy định thực hiện quản lý Logistics hàng không 13

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá quản lý dịch vụ Logistics của công ty 21

1.2.6 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý Logistics hàng không 23

1.2.7 Nhóm nhân tố ảnh hưởng quản lý Logistics hàng không 26

1.3 Tình hình chung về quản lý Logistics hàng không trong nước, kinh nghiệm một số quốc gia trong quản lý Logistics hàng không 29

1.3.1 Tình hình chung về quản lý Logistics hàng không trong nước 29

1.3.2 Kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý Logistics hàng không 36

1.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với quản lý Logistics hàng không 40

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined

2.1 Cơ sở phương pháp luận Error! Bookmark not defined.

2.2 Phương pháp phân tích tài liệu Error! Bookmark not defined.

2.3 Phương pháp xử lý thông tin Error! Bookmark not defined.

2.4 Phương pháp phân tích Error! Bookmark not defined.

2.5 Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT Error! Bookmark not defined.

2.6 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể Error! Bookmark not defined.

2.6.1 Phương pháp thu thập và nghiên cứu, phân tích tài liệuError! Bookmark not defined.

2.6.2 Phương pháp phân tích tổng hợp Error! Bookmark not defined.

2.6.3 Phương pháp nghiên cứu so sánh Error! Bookmark not defined.

2.7 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

Trang 6

2.8 Các công cụ được sử dụng Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH

VỤ HÀNG HÓA NỘI BÀI Error! Bookmark not defined

3.1 Vài nét về hoạt động hàng hóa xuất khẩu tại cảng HKQT Nội BàiError! Bookmark not defined.

3.2 Một số nét khái quát về Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội BàiError! Bookmark not defined.

3.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined.

3.2.2 Ngành nghề, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Error! Bookmark not defined.

3.3 Thực trạng công tác quản lý Logistics tại Công ty cổ phần DVHH Nội BàiError! Bookmark not defined.

3.3.1 Các dịch vụ Logistics cung cấp Error! Bookmark not defined.

3.2.2 Về thị trường và thị phần phục vụ hàng hóa Error! Bookmark not defined.

3.3.2 Xây dựng quy trình khai thác dịch vụ Logistics Error! Bookmark not defined.

3.2.3 Tổ chức thực hiện quản lý dịch vụ Logistics Error! Bookmark not defined.

3.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Logistics của Công ty cổ phần DVHH

Nội Bài Error! Bookmark not defined.

3.3.1 Về môi trường kinh doanh Error! Bookmark not defined.

3.3.2 Về năng lực kho bãi, mặt bằng Error! Bookmark not defined.

3.3.3 Về phương tiện và trang thiết bị Error! Bookmark not defined.

3.3.4 Vê năng lực hạ tầng công nghệ thông tin Error! Bookmark not defined.

3.3.5 Về chất lượng nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined.

3.3.6 Về tài chính Error! Bookmark not defined.

3.4 Đánh giá kết quả quản lý Logistics tại Công ty Cổ phần DVHH Nội BàiError! Bookmark not defined.

3.4.1 Về quản lý chất lượng dịch vụ Logistics Error! Bookmark not defined.

3.4.2 Về liên kết các dịch vụ Logistics khác tại khu vực phía BắcError! Bookmark not defined.

3.5 Phân tích mô hình SWOT đối với hoạt động quản lý Logistics của Công ty Cổ phần

dịch vụ hàng hóa Nội Bài tại cảng HKQT Nội Bài hiện nayError! Bookmark not defined.

3.5.1 Chiến lược SO (Strengths - Opportunities) Error! Bookmark not defined.

3.5.2 Chiến lược WO (Weaks - Opportunities) Error! Bookmark not defined.

3.5.3 Chiến lược ST (Strengths - Threats) Error! Bookmark not defined.

3.5.4 Chiến lược WT (Weaks - Threats) Error! Bookmark not defined.

3.6 Đánh giá chung Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ LOGISTICS TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA NỘI BÀI - CẢNG HKQT NỘI BÀIError! Bookmark not defined

4.1 Mục tiêu chung, quan điểm, cơ sở đề xuất giải pháp Error! Bookmark not defined.

4.1.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined.

Trang 7

4.1.3 Cơ sở đề xuất giải pháp .Error! Bookmark not defined.

4.2 Những giải pháp quản lý Logistics tại Công ty Cổ phần DVHH Nội Bài và cảng

HKQT Nội Bài Error! Bookmark not defined.

4.2.1 Về cơ chế, chính sách quản lý hoạt động Logistics Error! Bookmark not defined.

4.2.2 Giải pháp về nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined.

4.2.3 Giải pháp về hạ tầng kho bãi, phương tiện, thiết bị và công nghệError! Bookmark not defined 4.2.4 Về quy trình khai thác Error! Bookmark not defined.

4.2.5 Liên doanh liên kết đối tác trong và ngoài nước phát triển LogisticsError! Bookmark not defined 4.2.6 Về chiến lược Marketing và thực hiện Error! Bookmark not defined.

4.3 Các kiến nghị đối với Nhà nước Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Thống kê hoạt động khai thác hàng không của cảng HKQT Changi

-Singapore 37 Bảng 2: Tổng hợp sản lượng hàng hóa tại Cảng HKQT Nội Bài 2009-2015 51 Bảng 3 Dự báo sản lượng hàng hóa tại cảng HKQT Nội Bài từ 2016-2020 55 Bảng 4 Thống kê các hãng hàng không sử dụng dịch vụ của Công ty Cổ phần

DVHH Nội Bài tại Cảng HKQT Nội Bài năm 2015 60 Bảng 5: Thống kê sản lượng và thị phần của Công ty cổ phần DVHH Nội Bài và

toàn cảng HKQT Nội Bài giai đoạn 2010 - 2015 62 Bảng 6 Thống kê mặt bằng kho phục vụ hàng hóa nội địa và quốc tế của Công ty

cổ phần DVHH Nội Bài năm 2015 70 Bảng 7 Tổng hợp một số trang thiết bị khai thác tại Công ty Cổ phần DVHH Nội

Bài năm 2015 72 Bảng 8 Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần DVHH Nội Bài từ năm 2010 - 2015 75

Bảng 9 Kết quả SXKD của Công ty Cổ phần DVHH Nội Bài từ năm 2010 - 2015 78

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần DVHH Nội Bài 58

Sơ đồ 2: Sơ đồ các loại dịch vụ Logistics tại Công ty cổ phần DVHH Nội Bài 59

Sơ đồ 3: Lưu đồ luân chuyển hàng hóa nhập tại Công ty cổ phần DVHH Nội Bài 63

Sơ đồ 4: Lưu đồ luân chuyển hàng hóa xuất tại Công ty cổ phần DVHH Nội Bài 64

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Minh họa mạng lưới các đường bay đến các nước và châu lục 12 Biểu đồ 2 Kinh tế Việt Nam trong từ 2006-2015 32 Biểu đồ 3: Sản lượng hàng hóa từ năm 2009-2015 tại cảng HKQT Nội Bài 52 Biểu đồ 4: Cơ cấu hàng hóa hàng hóa nội địa và quốc tế năm 2015 tại Cảng HKQT

Nội Bài 52 Biểu đồ 5: Sản lượng hàng hóa nội địa từ năm 2009-2015 tại cảng HKQT Nội Bài 53 Biều đồ 6: Sản lượng hàng hóa quốc tế từ năm 2009-2015 tại cảng HKQT Nội Bài 54 Biểu đồ 7: Sản lượng và thị phần các công ty cung cấp dịch vụ Logistics tại Cảng

HKQT Nội Bài năm 2015 63 Biểu đồ 8: Đánh giá về các chủ trương và chính sách quản lý khai thác Cảng HKQT

Nội Bài năm 2015 67 Biểu đồ 9: Đánh giá của các hãng hàng không về chất lượng dịch vụ Logistics tại

Công ty cổ phần DVHH Nội Bài năm 2015 79 Biểu đồ 10: Khảo sát đánh giá dịch vụ xử lý hàng hóa, lưu kho đối với khách hàng

là đại lý, công ty giao nhận tại tại Công ty cổ phần DVHH Nội Bài năm

2015 80

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu khách quan của tất cả các quốc gia trên thế giới ngày nay, và không nằm ngoài quy luật đó kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới Cùng với với sự hội nhập đó, các hoạt động giao nhận vận tải hiện đại là Logistics đóng vai trò là mạch máu của nền kinh tế, tạo điều kiện cho giao thương giữa Việt Nam với các quốc gia, các khu vực trên thế giới, đưa hàng hóa Việt Nam ra thế giới cùng với thu hút đầu

tư, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao đến Việt Nam

Logistics hàng không là một ngành non trẻ, tuy nhiên với sự phát triển của

kỹ thuật hàng không, các máy bay ngày càng lớn, vận chuyển được nhiều hành khách và hàng hóa Và đặc biệt nhu cầu lưu chuyển hàng hóa bằng đường hàng không ngày càng lớn tại Việt Nam ra thế giới chứng tỏ vai trò quan trọng trong các hoạt động Logistics tại các cảng hàng không của Việt Nam

Cảng HKQT Nội Bài là cảng hàng không lớn nhất khu vực phía Bắc, trong những năm gần đây với tốc độ phát triển mạnh của kinh tế các tỉnh lân cận Hà Nội- khu vực có nhiều khu công nghiệp đầu tư nước ngoài với các nhà máy sản xuất nhiều hàng hóa xuất khẩu ra thế giới Hiện nay, hạ tầng cảng được quản lý bởi cảng HKQT Nội Bài - Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ GTVT

là đơn vị quản lý trực tiếp Các công ty phục vụ mặt đất tại cảng được cấp phép bởi Cục hàng không Việt Nam - Bộ GTVT hoạt động trên cơ sở Luật hàng không dân dụng, pháp luật Nhà nước và quy định quốc tế về vận tải hàng không là các đơn vị được cấp phép thuê hạ tầng cảng hàng không, thực hiện cung cấp dịch vụ hàng hóa cho tất cả vận tải hàng hóa tại cảng HKQT Nội Bài Vì vậy việc quản lý Logistics tại cảng HKQT Nội Bài chính là quản lý dịch vụ Logistics của các công ty cung cấp dịch vụ tại cảng HKQT Nội Bài Với 3 công ty cung cấp dịch vụ tại cảng HKQT Nội Bài gồm: Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài (NCTS); Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hóa hàng không (ACSV) và Công ty TNHH MTV Nhà ga hàng hoá

Trang 14

ALS(ALSC) Trong đó với bề dày kinh nghiệm trong cung cấp dịch vụ Logistics và

chiếm xấp xỉ 80% thị phần phục vụ hàng hóa tại Cảng HKQT Nội Bài, Công ty Cổ

phần DVHH Nội Bài đóng vai trò chi phối các hoạt động Logistics và quyết định sự phát triển của Logistics tại cảng HKQT Nội Bài hiện tại và trong thời gian tới

Do vậy tác giả xin lựa chọn đề tài “Quản lý Logistics tại cảng HKQT Nội

Bài” để làm luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế tập trung đánh giá, phân tích việc quản

lý các dịch vụ Logistics của Công ty phục vụ hàng hóa Nội Bài trong thời gian qua Hơn nữa sau khi đánh giá phân tích tác giả muốn đưa ra một số giải pháp cho Công

ty Cổ phần DVHH Nội Bài nói riêng, các công ty phục vụ mặt đất khác và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng HKQT Nội Bài nhằm mục đích nâng cao chất lượng quản lý Logistics tại cảng cũng như hội nhập với thế giới trong thời gian tới

Câu hỏi nghiên cứu:

(i) Quản lý Logistics hàng không tại các cảng hàng không Việt Nam là gì? (ii) Thực trạng quản lý Logistics tại Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài tại cảng HKQT Nội Bài như thế nào?

(iii) Bài học để nâng cao quản lý Logistics tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài trong thời gian tới?

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn có mục tiêu nghiên cứu làm rõ các vấn đề về thực trạng quản lý Logistics hàng không của Công ty CP dịch vụ hàng hóa Nội Bài tại cảng HKQT Nội Bài (công ty chiếm trên 80% thị phần tại Cảng HKQT Nội Bài) Trên cơ sở phân tích thực trạng bức tranh các hoạt động cung ứng dịch vụ Logistics, công tác quản lý Logistics tại Công ty CP dịch vụ hàng hóa Nội Bài Từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý Logisticscho Công ty CP dịch vụ hàng hóa Nội Bài và cảng HKQT Nội Bài trong thời gian tới

Trang 15

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Logistics hàng không tại các cảng hàng không của Việt Nam hiện nay

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Logistics và quản lý Logistics hàng không tại Cảng HKQT Nội Bài thông qua Công ty CP dịch vụ hàng hóa Nội Bài

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý Logisticscủa Công ty Cổ phần DVHH Nội Bài và đối với cảng HKQT Nội Bài trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là quan hệ quản lý của Công ty CP dịch vụ hàng hóa Nội Bài (đơn vị cung cấp các 80% dịch vụ Logistics tại cảng HKQT Nội Bài) Quan

hệ quản lý này gồm quan hệ giữa công ty và nhà nước, công ty và các khách hàng là hãng hàng không, công ty giao nhận,…

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Luận văn chỉ tập trung vào hoạt động quản lý Logistics hàng không của công ty phục vụ mặt đất cụ thể đó là Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài (NCTS Những vấn đề khác có liên quan chỉ nghiên cứu với hình thức bổ trợ làm rõ các quan hệ quản lý giữa công ty phục vụ và các cơ quan đơn vị quản lý nhà nước

- Thời gian: từ năm 2010 -2015

- Không gian: Tại Cảng HKQT Nội Bài, ngoài ra đề tài có đề cập đến các kinh nghiệm Logistics hàng không tại một số nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan

Trang 16

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Trên cơ sở lý thuyết về quản lý Logistics hàng không, đề tài thực hiện nghiên cứu thực trạng quản lý Logistics hàng không của một công ty phục vụ mặt đất chiếm phần lớn thị phần, đây là doanh nghiệp được cấp phép bởi Cục hàng không Việt Nam trong lĩnh vực Logistics hàng không tại cảng HKQT Nội Bài và là chủ thể lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng phát triển của Logistics tại cảng HKQT Nội Bài

- Logistics trong lĩnh vực hàng không là lĩnh vực mới, các nghiên cứu về đề tài này chưa nhiều cũng như chưa chưa phản ánh hết được bức tranh toàn diện trong lĩnh vực Logistics hàng không tại các cảng HKQT Việt Nam Đề tài đánh giá một cách tổng thể bức tranh về thực trạng quản lý Logistics tại cảng HKQT Nội Bài có thể làm tài liệu tham khảo cho các Công ty phục vụ mặt đất khác và cơ quan quản lý nhà nước tại các cảng HKQT Việt Nam

Các điểm mới trong đề tài như sau:

- Thứ nhất: Đề tài nghiên cứu nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Logistics đối với hàng không, kinh nghiệm quản lý Logistics của các nước phát triển,

xu thế hội nhập quốc tế và tính tất yếu của quản lý Logistics tại các cảng hàng không

- Thứ hai: Đề tài tập trung nghiên cứu khá sâu sắc thực trạng quản lý các dịch vụ Logistics tại Cảng HKQT Nội Bài thông qua Công ty CP dịch vụ hàng hóa Nội Bài qua mô hình tổ chức hoạt động, các dịch vụ hiện có và xu thế phát triển

- Thứ ba: Đề tài mạnh dạn đề xuất những giải pháp chiến lược mang tính

“đột phá” về quản lý Logistics hàng không nhằm mục đích phát triển Logistics tại cảng HKQT Nội Bài lớn mạnh tại khu vực kinh tế phía Bắc và trở thành một Hub trung chuyển hàng hóa quốc tế trong tương lai

Tóm lại, đề tài có nhiều điểm mới do cách thức tiếp cận và sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Sử dụng các dự

Trang 17

liệu độc lập trong phân tích đánh giá nhằm tìm ra nguyên nhân, tồn tại về quản lý Logistics tại Cảng HKQT Nội Bài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn quản

lý Logistics tại các cảng hàng không

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý Logistics tại Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng hóa Nội Bài

Chương 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý Logistics tại Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài - Cảng HKQT Nội Bài

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ LOGISTICS TẠI CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Mặc dù, Logistics phát triển từ rất sớm tại các quốc gia phát triển từ đường biển, đường bộ và đường không Tại Việt Nam, trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu Logistics ngày càng lớn và là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, tình hình xuất khẩu nước ta đã chuyển biến tốt hơn và ngành Logistics thu hút càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài

có tầm cỡ hơn Tuy nhiên, các nghiên cứu đánh giá về Logistics tại Việt Nam chưa xứng hết với tiềm năng và yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn phát triển hiện nay

Đặc biệt với thực tế và tiềm năng của các tập đoàn sản xuất lớn của nước ngoài như Samsung, Cannon, Microsoft,…thì nhu cầu rất lớn trong vận tải hàng không tăng mạnh trong những năm gần đây tại khu vực phía Bắc Hiện nay, các nghiên cứu mang tính khoa học trong lĩnh vực Logistics hàng của Việt Nam nói chung và tại Cảng HKQT Nội Bài là rất ít, thậm chí là rất hiếm Một số bài viết đã phản ánh chung về thực trạng và tiềm năng về Logistics của Việt Nam; các luận văn

về khai thác các dịch vụ hàng hóa của các công ty giao nhận; của Ngành hàng không Việt Nam

Tác giả Nguyễn Đặng Tam Hoàng (2009) với đề tài luận văn thạc sỹ: Phát

triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Tổng Công ty hàng không Việt Nam đã khái quát thực trạng vận chuyển khai thác hàng hóa, chỉ ra những hạn chế

và đưa ra các giải pháp phát triển vận tải hàng hóa với các đề xuất: nâng cao thiết bị máy bay, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam

Tác giả Đoàn Thanh Trung (2009) với đề tài luận văn thạc sỹ: Phát triển hệ

Trang 19

góc độ kinh tế vĩ mô, phân tích thực trạng của ngành Logistics qua ma trận SWOT, tập trung phân tích các điểm yếu và sự manh mún, thiếu liên kết, dẫn đến chi phí cao và kém hiệu quả trong ngành Logistics tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Tác giả Lê Thi Thanh Hương (2009) với đề tài luận văn: Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ Logistics của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế nghiên cứu những vẫn đề cơ bản về dịch vụ Logistics cũng như thấy được sự phát triển của dịch vụ Logistics ở Việt Nam Từ đó đưa ra một số giải pháp phát triển dịch vụ Logistics ở Việt Nam đáp ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Tác giả Vũ Thị Thanh Nhàn (2011) với đề tài Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh

doanh: Phát triển hoạt động kinh doanh Logistics cho các doanh nghiệp giao nhận

vận tải Việt Nam nêu tổng quan về dịch vụ Logistics và nhà cung cấp dịch vụ

Logistics Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics của các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên thị trường miền nam Việt Nam

Tác giả Nguyễn Hải Quang (2013) với đề tài: Quản lý khai thác dịch vụ hàng

hóa tại Cảng HKQT Nội Bài đã chỉ ra được hệ thống về quản lý dịch vụ vận tải

hàng hóa, một số thành tựu và một số tồn tại, hạn chế của dịch vụ vận tải hàng hóa tại Cảng HKQT Nội Bài Các kiến nghị đề xuất các cơ quan chức năng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với quản lý khai thác dịch vụ hàng hóa tại Cảng HKQT Nội Bài

Trong thời gian gần đây, nhằm giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp cập nhật về các xu hướng, yêu cầu hiện nay về Logistics và chuỗi cung ứng, hiểu về những cơ hội và thách thức trong lĩnh vực này để nâng cao sức cạnh tranh trên trường quốc tế, các tổ chức như VCCI, tổ chức quốc tế khác đã thực hiện các buổi hội thảo bàn về quản lý phát triển Logistics của Việt Nam.Ngày 18/05/2016- Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại TP HCM (VCCI-HCM) tổ chức buổi hội thảo với chủ đề: “Logistics và chuỗi cung ứng: Làm thế nào để các doanh nghiệp Việt Nam có thể nâng cao sức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập? ” hoặc hội thảo “E-Logistics Việt Nam sẵn sàn cất cánh” - Hiệp Hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) tổ chức 14/11/2016

Trang 20

Nhìn chung, các bài viết và nghiên cứu một cách khoa học trong lĩnh vực quản lý phát triển Logistics hàng không chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hóa cùng các dịch vụ hỗ trợ từ khâu sản xuất đến khâu phân phối, lưu thông hàng hóa ngày càng cao, đang tạo ra cơ hội lớn cho phát triển các dịch vụ Logistics tài các cảng hàng không Việt Nam nói chung và Nội Bài nói riêng Đề tài “Quản lý Logistics tại cảng HKQT Nội Bài” là đề tài hoàn toàn mới, có tính nghiên cứu và vận dụng cao và không trùng với các đề tài đã công bố trước đây

1.2 Cơ sở lý luận chung về Logistics và quản lý Logistics hàng không

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Logistics

1.2.1.1 Khái niệm về Logistics

Logistics là một thuật ngữ rất rộng và thực tế đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Logistics và khó có thể khẳng định, định nghĩa nào là đúng nhất Nhưng đúc rút lại từ những nhận định đó, xin đưa ra một định nghĩa được coi là đầy đủ nhất và được sử dụng rộng rãi nhất là định nghĩa của hội đồng quản lý Logistics của Hoa Kỳ (LCM-Council of Logistics Management) “Logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển, dự trữ hàng hoá, dịch

vụ và những thông tin liên quan từ điểm suất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng”

Tại Việt Nam, theo quy định của luật thương mại, tại mục 4, điều 233 quy định: dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao

1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động Logistics

Logistics là một quá trình: điều đó có nghĩa Logistics không phải là một hoạt động riêng lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, liên quan mật thiết và tác động qua lại mật thiết với nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống

Trang 21

soát và hoàn thiện Do đó Logistics xuyên suốt mọi giai đoạn, từ giai đoạn đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng

Logistics liên quan đến tất cả các nguồn tài nguyên các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng Nguồn tài nguyên không chỉ có vật tư, nhân lực mà còn bao gồm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ

Logistics tồn tại ở cả hai cấp độ: hoạch định và tổ chức Ở cấp độ thứ nhất, vấn đề đặt ra là phải lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hay dịch vụ…ở đâu? Vào khi nào? Và vận chuyển chúng đi đâu? Do vậy tại đây xuất hiện vấn đề vị trí Cấp độ thứ hai quan tâm tới việc làm thế nào để đưa được nguồn tài nguyên, các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng Từ đây nẩy sinh vấn đề vận chuyển và lưu trữ

Vì lĩnh vực Logistics rất đa dạng, bao gồm nhiều quy trình và công đoạn khác nhau nên hiện nay người ta chia thành 4 phương thức khai thác hoạt động Logistics như sau:

- Logistics tự cung cấp

Các công ty tư thực hiện các hoạt động Logistics của mình Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm

cả con người để thực hiện các hoạt động Logistics Đây là những tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới Logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương

- Second Party Logistics (2PL)

Là việc quản lý các hoạt động Logistics truyền thống như vận tải hay kho vận Công ty không sở hữu hoặc có đủ phương tiện và cơ sở hạ tầng thì có thể thuê ngoài các dịch vụ cung cấp Logistics nhằm cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch

vụ cơ bản Lý do của phương thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn đầu tư

- Third Party Logistics (TPL) hay Logistics theo hợp đồng

Phương thức này có nghĩa là sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động Logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý Logistics hoặc chỉ một số

Trang 22

hoạt động có chọn lọc Cách giải thích khác của TPL là các hoạt động do một công

ty cung cấp dịch vụ Logistics thực hiện trên danh nghĩa khách hàng cuả họ, tối thiểu bao gồm việc quản lý và thực hiện hoạt động vận tải và kho vận ít nhất 1 năm có hoặc không có hợp đồng hợp tác Đây được coi như một liên minh chặt chẽ giữa một công ty và nhà cung cấp dịch vụ Logistics, nó không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động Logistics mà còn chia sẻ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn

- Fourth Party Logistics (FPL) hay Logistics chuỗi phân phối

FPL là một khái niệm phát triển trên nền tảng của TPL nhằm tạo ra sự đáp ứng dịch vụ, hướng về khách hàng và linh hoạt hơn FPL quản lý và thực hiện các hoạt động Logistics phức hợp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát

và các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động Logistics FPL bao gồm lĩnh vực rộng hơn gồm cả các hoạt động của TPL, các dịch vụ công nghệ thông tin, và quản lý các tiến trình kinh doanh FPL được xem là một điểm liên lạc duy nhất , nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp các nguồn lực và giám sát các chức năng TPL trong suốt chuỗi phân phối nhằm vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến lược và các mối quan hệ lâu bền

1.2.2 Khái niệm và vai trò của Logistics hàng không

1.2.2.1 Khái niệm về Logistics hàng không

Logistics hàng không là chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và lưu trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát (Cảng hàng không đi) tới điểm đến (Cảng hàng không đến) để đáp ứng yêu cầu của khách hàng về vận chuyển hàng hóa qua đường hàng không quy định của nghành và chuẩn mực, luật pháp quốc tế

1.2.2.2 Vai trò của Logistics hàng không

Logistics hàng không ngày càng khẳng định sự quan trọng của mình trong việc thúc đẩy nền kinh tế, văn hóa, xã hội…hiện đại

- Đối với nền kinh tế

Trang 23

điều vô cùng cần thiết cho kinh doanh toàn cầu và du lịch Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Hàng không vận chuyển gần 2 tỷ hành khách mỗi năm và 40% kim ngạch xuất khẩu liên vùng hàng hóa (theo giá trị) 40% khách du lịch quốc tế hiện nay đi

du lịch bằng đường hàng không Ngành công nghiệp vận tải hàng không tạo ra tổng cộng 29 triệu việc làm trên toàn cầu Tác động của hàng không lên kinh tế toàn cầu được ước tính khoảng $ 2,960 tỷ đồng, tương đương với 8% của thế giới Tổng sản phẩm trong nước (GDP), 25% công ty bán hàng phụ thuộc vào vận tải hàng không 70% doanh nghiệp báo cáo rằng, để phục vụ một thị trường lớn thì sử dụng dịch vụ hàng không là điều tất yếu

- Đối với việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực và cơ sở hạ tầng

Hàng không chiếm tỉ lệ cao (65% đến 70%) về hiệu quả sử dụng nguồn lực

và cơ sở hạ tầng, gấp đôi đường bộ và đường sắt Máy bay hiện đại có hiệu quả nhiên liệu là 3,5 lít cho 100 hành khách/km hoặc 67 hành khách/dặm cho mỗi US gallon Các máy bay thế hệ tiếp theo (A380 & B787) đang phấn đấu để đạt mục tiêu hiệu suất ít hơn 3 lít cho 100 hành khách/km hoặc 78 hành khách/dặm một US gallon, vượt qua hiệu quả của bất kỳ chiếc xe nhỏ gọn hiện đại trên thị trường

- Đối với lợi ích xã hội

Bằng cách mở rộng giải trí và trải nghiệm văn hoá cho người dân, vận tải hàng không giúp cải thiện chất lượng cuộc sống Nó cung cấp một sự lựa chọn rộng rãi về địa điểm nghỉ ngơi khắp thế giới và là một phương tiện với giá cả phải chăng

để thăm viếng bạn bè, người thân ở xa Vận tải hàng không giúp cải thiện mức sống

và xoá đói giảm nghèo, chẳng hạn như thông qua dịch vụ du lịch Vận tải hàng không được xem như phương tiện duy nhất có thể cung cấp hàng hoá đến những vùng sâu vùng xa, từ đó thúc đẩy việc hoà nhập xã hội Vận tải hàng không góp phần vào sự phát triển bền vững Nhờ điều kiện du lịch và thương mại, nó tạo ra tăng trưởng kinh tế, cung cấp công ăn việc làm, tăng thuế lợi tức, và thúc đẩy việc bảo tồn các khu vực cần được bảo vệ Mạng lưới vận tải hàng không tạo điều kiện cho việc cứu trợ khẩn cấp và phân phối nguồn viện trợ nhân đạo đến bất cứ nơi đâu

Trang 24

trên hành tinh, đảm bảo mang đến các thiết bị y tế hay các bộ phận cấy ghép một cách nhanh chóng

- Đối với môi trường

Ngày nay, những hạm đội máy bay 20 deciben (dB) được đưa vào sử dụng,

êm hơn so với những chiếc máy bay cách đây 40 năm Điều này tương ứng với việc giảm thiểu tiếng ồn khó chịu đến 75% Máy bay thế hệ 2020 được kì vọng giảm thiểu hơn 50% tiếng ồn trong quá trình cất cánh và hạ cách (trừ 10dB) Các máy bay ngày hôm nay sử dụng nguyên liệu hiệu quả hơn 70% so với 40 năm trước Lượng khí thải carbon monoxide đã giảm đồng loạt 50%, trong khi hydrocarbon chưa cháy

và khói đã được giảm tới 90% Các chương trình nghiên cứu mới có thể tiết kiệm nhiên liệu 50% và giảm thiểu 80% các khí oxit của nitơ đang được thực hiện trên thế hệ máy bay 2027 Những cải tiến trong việc quản lí giao thông hàng không có khả năng làm giảm tiêu hao nhiên liệu 6-12%, đồng thời việc cải thiện hoạt động còn giảm thiểu nhiên liệu thêm 2-6%

Biểu đồ 1: Minh họa mạng lưới các đường bay đến các nước và châu lục

(Nguồn: The World’s Busiest Airport, 2000, Worldmapsatlas.com)

1.2.3 Khái niệm về quản lý Logistics hàng không

Quản lý Logistics hàng không cơ bản bao gồm quản lý các hoạt động vận tải

Trang 25

lưới Logistics, hoạch định cung/cầu, nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Quản lý Logistics

là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động Logisticscũng như phối hợp hoạt động Logistics với các chức năng khác marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin

Có thể nói quản lý Logistics là quản lý khai thác hàng hóa bao gồm các dịch

vụ mặt đất tại các cảng hàng không bao gồm các hoạt động của con người phục vụ, vận hành máy móc, phương tiện vận chuyển, xử lý hàng hóa, lưu kho bãi, công nghệ thông tin, để cung cấp cấp chuỗi các dịch vụ hàng hóa dưới mặt đất Quá trình phục vụ này phải tuân thủ theo tiêu chuẩn chung quốc tế, yêu cầu của các hãng hàng không và khách hàng

1.2.4 Các nội dung quy định thực hiện quản lý Logistics hàng không

1.2.4.1 Cảng hàng không (Airport)

Cảng hàng không là nơi đỗ cũng như cất hạ cánh của máy bay, là nơi cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật và các dịch vụ cần thiết liên quan tới vận chuyển hàng hoá và hành khách Cảng hàng không có khu vực phục vụ hàng hóa riêng (ga hàng hóa) gồm các khu vực hàng nội địa, hàng quốc tế (hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu), hàng chuyển tải và kho bãi chứa hàng

1.2.4.2 Quy định về cảng hàng không (Airport) và khai thác nhà ga hàng hóa tại các cảng hàng không

- Đối với các cảng hàng không (Airport)

Cảng hàng không là nơi đỗ cũng như cất hạ cánh của máy bay, là nơi cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật và các dịch vụ cần thiết liên quan tới vận chuyển hàng hoá và hành khách Cảng hàng không có khu vực phục vụ hàng hóa riêng (ga hàng hóa) gồm các khu vực hàng nội địa, hàng quốc tế (hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu), hàng chuyển tải và kho bãi chứa hàng

- Quy định về khai thác nhà ga hàng hóa tại các cảng hàng không

Trên cơ sở quy định của ICAO về nhà ga hàng hóa, theo Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải: Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Tại điều 24- Chương IV quy định như sau:

Trang 26

Điều 24 Yêu cầu đối với nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá

1 Cảng vụ hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan, thống nhất quy trình làm thủ tục đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, thư phù hợp với từng cảng hàng không

2 Trong nhà ga hành khách phải có các khu vực làm thủ tục cần thiết theo quy trình phục vụ hành khách; khu làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; khu vực dành cho khách không đủ điều kiện nhập cảnh đối với cảng HKQT; khu vực hành lý thất lạc; khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa hành khách với hãng hàng không và doanh nghiệp cảng hàng không; quầy hoặc thiết bị hướng dẫn thông tin chung cho hành khách; khu vực trợ giúp y tế, sơ cứu ban đầu; khu nhà hàng

3 Danh mục các hệ thống thiết bị phục vụ hành khách, hành lý, hàng hoá tối thiểu trong nhà ga bao gồm:

e) Hệ thống thiết bị kiểm tra an ninh hàng không;

g) Hệ thống thiết bị làm thủ tục xuất nhập cảnh (đối với cảng HKQT);

h) Hệ thống thiết bị làm thủ tục hải quan (đối với cảng HKQT);

n) Hệ thống thiết bị cứu hỏa, khẩn nguy nhà ga

4 Nhà ga phải được duy trì, đảm bảo các điều kiện vệ sinh tối thiểu như sau:

Trang 27

a) Nhà ga phải được bảo đảm vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, không bị ô nhiễm, có các biển cảnh báo bảo đảm an toàn;

b) Các khu vệ sinh của nhà ga hành khách phải được giám sát và dọn vệ sinh; có bảng ghi tên người trực, thời gian, nội dung công việc được thực hiện;

5 Hệ thống biển báo trong nhà ga phải được lắp đặt đầy đủ, rõ ràng, ở các vị trí làm thủ tục cho hành khách, hàng hóa, khu vực xử lý hành lý, hàng hóa và các khu vực cần thiết khác theo quy định

6 Tại các khu vực cải tạo, sửa chữa trong khu vực công cộng của nhà ga phải có vách ngăn và các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và biển thông báo

về việc cải tạo, sửa chữa

7 Phải có phương án phòng chống cháy nổ, tổ chức huấn luyện, diễn tập, kiểm tra định kỳ phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật

8 Các hạng mục trong nhà ga nêu tại khoản 3 của Điều này phải có kế hoạch và thực hiện duy tu bảo dưỡng thường xuyên

9 Người khai thác cảng hàng không ban hành, tổ chức phổ biến và giám sát việc tuân thủ quy tắc an toàn tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá

10 Trong điều kiện cho phép, Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo người khai thác cảng hàng không, sân bay bố trí một không gian nhất định tại nhà ga hành khách để trưng bày, giới thiệu văn hoá đặc sắc của Việt Nam

11 Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải công bố và thực hiện công khai chính sách lựa chọn các hãng taxi được nhượng quyền khai thác tại cảng hàng không; thông báo công khai trong nhà ga hành khách về hãng taxi được nhượng quyền, giá vận chuyển taxi; bảo đảm văn minh, lịch sự, an ninh trật tự đối với hoạt động khai thác taxi; ban hành quy chế kiểm soát khai thác xe taxi tại cảng hàng không, có biện pháp xử lý cụ thể đối với hãng taxi, lái xe taxi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy chế kiểm soát theo thoả thuận đã được ký kết; tổ chức quầy

và thực hiện phân bổ xe taxi của các hãng taxi được nhượng quyền khai thác theo nguyên tắc:

a) Taxi đến trước đi trước, không phân biệt hãng taxi;

Ngày đăng: 12/05/2017, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ giao thông vận tải: http://www. mt.gov.vn/vn 3. Chính phủ: http: //chinhphu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giao thông vận tải: "http://www. mt.gov.vn/vn 3. " Chính phủ
4. Chính phủ, 2004. Quyết định số 206/2004/QĐ-TTg ngày 10/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2004
7. Chính phủ, 2013. Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08/04/2013 về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2013
8. Chính phủ, 2013. Nghị định số 102/2015/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2013
11. GS.TS Vũ Cao Đàm, 2008. Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS Vũ Cao Đàm, 2008
Nhà XB: Nhà xuất bản thế giới
12. GS.TS Phan Huy Đường,2012.Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS Phan Huy Đường,2012
15. Tổng Công ty cảng hàng không Việt Nam:http://vietnamairport.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng Công ty cảng hàng không Việt Nam
5. Hoàng Lâm Cường, 2003. Một số giải pháp phát triển Logistics trong các công ty giao nhận Việt Nam trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh Khác
6. Chính phủ, 2008.Quyết định590-QĐ-TTG ban hành ngày 20/05/2008 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch Cảng HKQT Việt Nam-thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 và định hướng sau năm 2020 Khác
9. Công ước Vác-sa-va 1929 và nghị định thư Hague 1955, Công ước Guadalazara 1961. Hiệp định Montreal 1966. Nghị định thư Guatemala 1971 Khác
13. Nguyễn Đặng Tam Hoàng, 2009. Phát triển vận tải hàng hóa bằng đường Khác
14. Nguyễn Hải Quang, 2013. Quản lý khai thác dịch vụ vận tải hàng hóa tại Cảng HKQT Nội Bài Khác
16. Quốc hội, 1991, 1995, 2006. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam - ban hành ngày 26/12/1991, sửa đổi bổ sung 1995; sửa đổi năm 2006 có hiệu lực từ 1/1/2007 Khác
1. Michael Sales, 2013. The Air Logistics Handbook: Air Freight and Global Supply Chain Khác
2. Michael Sales, 2016. Aviation Logistics: The Dynamic Partnership of Air Freight and Supply Chain Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w