Việc sửa đổi luật thi đấu các đã làm cho tính chất của các trận đấu trở nên căng thẳng và quyết liệt, để đáp ứng các nhiệm vụ trong thi đấu điều đó đòi hỏi các vận động viên VĐV phải đượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP HCM
NGUYỄN NAM HẢI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO PHẨM CHẤT Ý CHÍ CHO VẬN ĐỘNG VIÊN KARATEDO ĐỘI TUYỂN TRẺ QUỐC GIA VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP HCM
NGUYỄN NAM HẢI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO PHẨM CHẤT Ý CHÍ CHO VẬN ĐỘNG VIÊN KARATEDO ĐỘI TUYỂN TRẺ QUỐC GIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Huấn luyện thể thao
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Nguyễn Nam Hải
Trang 41.1.2 Đặc điểm chiến thuật trong thi đấu Karatedo 4
1.1.4 Đặc điểm tâm lý của vận động viên Karatedo 6
Trang 51.3.3 Biểu hiện tính quyết đoán của VĐV Karatedo 22
1.3.5 Biểu hiện tính ngoan cường-dũng cảm của VĐV Karatedo 251.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO PHẨM CHẤT Ý
1.4.1 Phương pháp nâng cao phẩm chất ý chí VĐV Karatedo 261.4.2 Phương tiện nâng cao phẩm chất ý chí cho VĐV Karatedo 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Một số bài tập nâng cao phẩm chất ý chí
2.1.2 Khách thể nghiên cứu: Các HLV, các chuyên gia và 31 VĐV
Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt Nam, độ tuổi và giới tính như
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp tài liệu) 47
Trang 62.2.5 Phương pháp thực nghiệm 48
2.2.7 Qui trình nghiên cứu và qui trình xây dựng thang đo 52
3.1 THỰC TRẠNG PHẨM CHẤT Ý CHÍ VĐV KARATEDO ĐỘI
3.1.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá và thang đo phẩm chất ý chí cho VĐV
3.1.2 Thực trạng phẩm chất ý chí VĐV Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia
3.1.2.2 Đánh giá mức độ chính xác của các câu trả lời 663.1.2.3 Thực trạng trung bình của các mục hỏi phẩm chất ý chí 673.1.2.4 Giá trị trung bình và xếp loại phẩm chất ý chí của các nhóm tuổi 713.1.2.5 Phẩm chất ý chí theo các yếu tố nhân khẩu học 723.1.2.6 Bàn luận về xây dựng thang đo và thực trạng phẩm chất ý chí
Trang 73.2 LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO PHẨM CHẤT Ý CHÍ
CHO VĐV KARATEDO ĐỘI TUYỂN TRẺ QUỐC GIA VIỆT
3.2.2.1 Lựa chọn các bài tập thư giãn, giảm căng thẳng 833.2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của bài tập thư giãn, giảm căng thẳng 843.2.2.3 Mô tả cách thực hiện các bài tập thư giãn, giảm căng thẳng 84
3.2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của các bài tập tâm lý 86
3.2.4 Bàn luận về lựa chọn các bài tập nâng cao phẩm chất ý chí cho
VĐV Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt Nam 873.3 ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC BÀI TẬP THỰC
3.3.2 Đánh giá hiệu quả của các bài tập thực nghiệm 913.3.2.1 Đánh giá phẩm chất ý chí nhóm thực nghiệm (trước thực nghiệm) 933.3.2.2 Đánh giá Phẩm chất ý chí nhóm thực nghiệm (sau thực nghiệm) 97
Trang 8nghiệm) 101 3.3.2.4 Kết luận về phẩm chất ý chí nhóm thực nghiệm (trước và sau thực
3.3.2.5 Đánh giá phẩm chất ý chí của nhóm so sánh (lần 1) 108 3.3.2.6 Đánh giá phẩm chất ý chí của nhóm so sánh (lần 2) 111 3.3.2.7 So sánh phẩm chất ý chí nhóm so sánh (lần 1 và lần 2) 117 3.3.2.8 Kết luận về phẩm chất ý chí nhóm so sánh (lần 1 và lần 2) 123 3.3.2.9 So sánh phẩm chất ý chí nhóm thực nghiệm và nhóm so sánh 123 3.3.2.10 Kết luận về so sánh phẩm chất ý chí nhóm thực nghiệm và nhóm
3.3.2.11 So sánh định tính về phẩm chất ý chí nhóm thực nghiệm và nhóm
3.3.2.12 Kết luận về so sánh định tính các phẩm chất ý chí nhóm thực
3.3.2.13 Bàn luận kết quả nghiên cứu mục tiêu 3 137
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Content s
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Mục đích ngh iên cứu 2
Mục tiêu ngh iên cứu 2
Giả thiết kh oa học 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN KA RATEDO 3
1.1.1 Đặc điểm về kỹ thuật của Karatedo 3
1.1.2 Đặc điểm chiến thuật trong th i đấu Karatedo 4
1.1.3 Đặc điểm thể lực trong Karatedo 5
1.1.4 Đặc điểm tâm lý của vận động viên Karatedo 6
1.2 ĐẶC ĐIỂM PHẨM CHẤT Ý CHÍ VĐV THỂ THAO 8
1.2.1 Một số khái niệm trong tâm lý 8
1.2.2 Khái niệm phẩm chất ý chí 9
1.2.3 Các phẩm chất ý chí 10
1.2.4 Cấu trúc của phẩm chất ý chí 15
1.2.5 Chức năng của ý chí 17
1.3 BIỂU HIỆN PHẨM CHẤT Ý CHÍ CỦA VĐV KARATEDO 18
1.3.1 Biểu hiện tính m ục tiêu của VĐV Karatedo 19
1.3.2 Biểu hiện tính kiên trì của VĐV Karatedo 21
1.3.3 Biểu hiện tính q uy ết đoán của VĐV Karatedo 22
1.3.4 Biểu hiện tính tự chủ của VĐV Karatedo 23
1.3.5 Biểu hiện tính n goan cườ ng-dũng cảm của VĐV Karatedo 25
1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO PHẨM CHẤT Ý CHÍ VĐV KA RATEDO 26
1.4.1 Phương pháp nâng cao phẩm chất ý chí VĐV Karatedo 26
1.4.2 Phương tiện nâng cao phẩm chất ý chí cho VĐV Karatedo 31
1.4.2.1 Bài tập chuy ên m ôn Karatedo 32
1.4.2.2 Bài tập th ư giãn, giảm căng thẳng 33
1.4.2.3 Bài tập tâm lý 37
1.5 NHỮNG CÔNG T RÌNH NGHIÊN C ỨU CÓ LIÊN QUAN 41
1.6 KẾT LUẬN CH ƯƠNG 1 44
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CH ỨC NGHIÊN CỨU 46
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ TỔ CH ỨC NGHIÊN CỨU 46
2.1.1 Đối tượng n ghiên cứu : Mộ t số bài tập nâng cao phẩm chất ý chí cho VĐV Karatedo 46
2.1.2 Khách thể nghiên cứu : Các HLV, các chuy ên gia và 31 VĐV Karatedo đội tuy ển trẻ Quốc gia Việt Nam , độ tuổi và giớ i tí nh nh ư sau: 46
2.1.3 Tổ chức nghiên cứu: 46
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuy ết (phân tích, tổ ng hợp tài liệu) 46
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn 47
2.2.3 Phương pháp điều tra bằng ph iếu hỏi 47
2.2.4 Phương pháp quan sát 47
2.2.5 Phương pháp thực n ghiệm 48
2.2.6 Phương pháp toán th ống kê 49
2.2.7 Qui trình nghiên cứu và qui trình xây dựng thang đo 52
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LU ẬN 56
3.1 THỰC T RẠNG PHẨM CHẤT Ý CHÍ VĐV KARATEDO ĐỘI TUYỂN TRẺ QUỐC GIA VIỆT NA M 56
3.1.1 Xây dựng tiêu chí đánh g iá và thang đo phẩm chất ý chí cho VĐV Karatedo 56
3.1.1.1 Xác định các phẩm chất ý chí của VĐV Karatedo 56
3.1.1.2 Phỏng vấn chuy ên gia 56
3.1.1.3 Xác định các nhân tố chính của các phẩm chất ý chí 57
3.1.1.4 Thiết lập các m ục hỏi 58
3.1.1.5 Thiết kế thang đ o th ử ngh iệm 58
3.1.1.6 Thu thập d ữ liệu 58
3.1.1.7 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 60
3.1.1.8 Thiết lập thang đo chính th ức 65
3.1.2 Thực trạng phẩm chất ý chí VĐV Karatedo đội tuy ển trẻ Quốc gia Việt Nam trước khi xây dựng bài tập 65
3.1.2.1 Mô tả m ẫu nghiên cứu 65
3.1.2.2 Đánh giá mức độ chính xác của các câu trả lời 66
3.1.2.3 Thực trạng trung bình của các m ục hỏi phẩm chất ý chí 67
3.1.2.4 Giá trị trung b ình và xếp loại phẩm chất ý chí của các nhóm tuổi 71
3.1.2.5 Phẩm chất ý chí theo các y ếu tố nhân khẩu học 72
3.1.2.6 Bàn luận về xây dựng t hang đo và t hực trạng phẩm chất ý chí VĐV Karatedo tuy ển trẻ Quốc gia Việt Nam 75
3.1.2.7 Kết luận m ục tiêu 1 78
3.2 LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO PHẨM CHẤT Ý CHÍ CHO VĐV KA RATEDO ĐỘI TUYỂN T RẺ QUỐ C GIA VIỆT NAM 80
3.2.1 Bài tập chuy ên m ôn Karatedo 80
3.2.1.1 Lựa chọn các bài tập 80
3.2.1.2 Đánh giá độ tin cậy của các bài tập chuy ên môn Karatedo 82
3.2.1.3 Mô tả cách thực hiện bà i tập chuy ên m ôn Karatedo 83
3.2.2 Bài tập th ư giãn, giảm căng thẳng 83
3.2.2.1 Lựa chọn các bài tập thư giãn, giảm căng thẳng 83
3.2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của bài tập thư giãn, g iảm căng thẳng 84
3.2.2.3 Mô tả cách thực hiện các bài tập t hư g iãn, giảm căng thẳng 84
3.2.3 Bài tập tâm lý 85
3.2.3.1 Lựa chọn các bài tập tâm lý 85
3.2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của các bài tập tâm lý 86
3.2.3.3 Mô tả cách thực hiện bà i tập tâm lý 87
3.2.4 Bàn luận về l ựa chọn các bài tập nâng cao phẩm chất ý chí cho VĐV Karatedo đội t uy ển trẻ Quốc gia Việt Nam 87
3.3 ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC BÀI TẬP THỰC NGHIỆM 90
3.3.1 Xây dựng kế hoạch th ực ngh iệm 90
3.3.1.1 Cơ s ở để xây dựng kế hoạch th ực nghiệm 90
3.3.1.2 Tiến trình t hực ngh iệm các bài tập 91
3.3.2 Đánh giá hiệu quả của các bài tập thực ng hiệm 91
3.3.2.1 Đánh giá phẩm chất ý chí nhóm th ực nghiệm (trước th ực ngh iệm) 93
3.3.2.2 Đánh giá Phẩm chất ý chí nhóm thực ngh iệm (sau thực nghiệm) 97
3.3.2.3 So sánh p hẩm chất ý chí nhóm thực n ghiệm (trước-sau th ực nghiệm ) .101
3.3.2.4 Kết luận về phẩm chất ý chí nhóm th ực nghiệm (trước và sau thực ng hiệm ) .107
3.3.2.5 Đánh giá phẩm chất ý chí của nhóm so sánh (lần 1) 108
3.3.2.6 Đánh giá phẩm chất ý chí của nhóm so sánh (lần 2) .111
3.3.2.7 So sánh p hẩm chất ý chí nhóm so sánh (lần 1 và lần 2) 117
3.3.2.8 Kết luận về phẩm chất ý chí nhóm so sánh ( lần 1 và lần 2) .123
3.3.2.9 So sánh p hẩm chất ý chí nhóm thực n ghiệm và nhóm so sánh .123
3.3.2.10 Kết luận về so sánh phẩm chất ý chí nhóm thực n ghiệm và nhóm so sánh 128
3.3.2.11 So sánh đ ịnh tính về phẩm chất ý chí n hóm thực ng hiệm và nhóm so sánh .129
3.3.2.12 Kết luận về so sánh định tính các phẩm chất ý chí nhóm th ực nghiệm và nhóm so sánh .136
3.3.2.13 Bàn luận kết q uả nghiên cứu m ục tiêu 3 .136
3.2.2.14 Kết luận m ục tiêu 3 .140
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143 KẾT LUẬN .143
KIẾN NGHỊ .145 DANH MỤC CÔNG T RÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
Trang 9Bảng Nội dung Trang
Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn chuyên gia về phẩm chất ý chí VĐV
Karatedo
57
Bảng 3.2 Các nhân tố chính giải thích khái niệm nghiên cứu Sau 57
Bảng 3.4 Thông tin của mẫu nghiên cứu (thử nghiệm) 59
Bảng 3.7 Kết quả xoay các nhân tố quyết đoán 62
Bảng 3.9 Kết quả xoay các nhân tố ngoan cường-dũng cảm 64 Bảng 3.10 Tổng hợp các nhân tố ban đầu và nhân tố mới Sau 64
Bảng 3.12 Tương quan giữa trung bình mục hỏi và các biến lớn 67 Bảng 3.13 Trung bình các mục hỏi tính mục tiêu 68
Bảng 3.15 Trung bình các mục hỏi tính quyết đoán 69 Bảng 3.16 Trung bình các mục hỏi tính kiên trì 70 Bảng 3.17 Trung bình các mục hỏi tính ngoan cường-dũng cảm 71 Bảng 3.18 Kết quả trung bình và xếp loại phẩm chất ý chí Sau 71
Bảng 3.20 t-test phẩm chất ý chí theo giới tính, huy chương Sau 72
Bảng 3.21 t-test phẩm chất ý chí theo đẳng cấp, tuổi, thời gian tập
luyện
74
Bảng 3.22 ANOVA phẩm chất ý chí theo thứ hạng con trong gia đình 75 Bảng 3.23 Kết quả phỏng vấn các bài tập chuyên môn Karatedo Sau 82
Trang 10Bảng 3.25 Kết quả phỏng vấn các bài tập tâm lý 86 Bảng 3.26 Các giai đoạn huấn luyện của chu kỳ I năm 2016 Sau 90 Bảng 3.27 Các giai đoạn huấn luyện của chu kỳ II năm 2016 Sau 90
Bảng 3.30 Trung bình PCYC nhóm thực nghiệm (trước thực nghiệm) Sau 94 Bảng 3.31 Xếp loại PCYC nhóm thực nghiệm (trước thực nghiệm) Sau 95 Bảng 3.32 Tỉ lệ xếp loại phẩm chất ý chí nhóm thực nghiệm (trước thực
Trang 11Bảng 3.44 So sánh tổng tỉ lệ xếp loại PCYC nhóm thực nghiệm (trước
sánh (lần 2)
116
Bảng 3.56 So sánh trung bình PCYC nhóm so sánh (lần 1 và lần 2) 117 Bảng 3.57 So sánh trung bình khác biệt PCYC nhóm so (lần 1 và lần 2) 118 Bảng 3.58 So sánh tỉ lệ xếp loại PCYC nhóm so sánh (lần 1 và lần 2) Sau 118 Bảng 3.59 Hiệu số tỉ lệ xếp loại PCYC nhóm so sánh (lần 1 và lần 2) Sau 118 Bảng 3.60 So sánh tổng tỉ lệ xếp loại PCYC nhóm so sánh (lần1, lần2) 120 Bảng 3.61 So sánh xếp loại PCYC theo bậc phát triển, nhóm so sánh
Trang 12Bảng 3.65 So sánh hiệu số tỉ lệ xếp loại PCYC giữa nhóm thực nghiệm
Bảng 3.68 Kiểm nghiệm phi tham số PCYC nam 15 tuổi nhóm thực
nghiệm và nhóm so sánh (sau thực nghiệm)
Sau 130
Bảng 3.69 Kiểm nghiệm phi tham số PCYC nữ 15 tuổi nhóm thực
nghiệm và nhóm so sánh (sau thực nghiệm)
Sau 131
Bảng 3.70 Kiểm nghiệm phi tham sốPCYC nữ 16 tuổi nhóm thực
nghiệm và nhóm so sánh (sau thực nghiệm)
Sau 132
Bảng 3.71 Kiểm nghiệm phi tham sốPCYC nam 17 tuổi nhóm thực
nghiệm và nhóm so sánh (sau thực nghiệm)
134
Bảng 3.72 Số lượng các biến đo lường phẩm chất ý chí có khác biệt 135
Trang 13Sơ đồ Nội dung Trang
Trang 15ĐẶT VẤN ĐỀ
Tâm lý học thể thao là một lĩnh vực chuyên ngành của khoa học tâm lý, nghiên cứu những quy luật cơ bản của sự biểu hiện và phát triển tâm lý cá nhân vận động viên trong những điều kiện đặc thù của hoạt động Thể dục thể thao (TDTT) [43] Thể thao thành tích cao được tồn tại như một hoạt động xã hội đa nhân tố, đặc tính cạnh tranh của thể thao thành tích cao làm cho nó có một cơ sở
xã hội rộng lớn Những tư tưởng đạo đức, phẩm chất ý chí, được rèn luyện và bồi dưỡng sẽ biểu hiện đầy đủ thông qua thành tích thể thao [15]
Ngày nay thể thao thành tích cao với sự hỗ trợ của khoa học hiện đại đã
có những bước tiến vượt bậc trong những năm gần đây Việc sửa đổi luật thi đấu các đã làm cho tính chất của các trận đấu trở nên căng thẳng và quyết liệt, để đáp ứng các nhiệm vụ trong thi đấu điều đó đòi hỏi các vận động viên (VĐV) phải được chuẩn bị về kỹ thuật, chiến thuật, thể lực và tâm lý ngay từ những giai đoạn huấn luyện ban đầu
Chuẩn bị tâm lý cho VĐV là hệ thống những tác động tâm lý-sư phạm nhằm làm phát triển và hoàn thiện các quá trình nhận thức cũng như các đặc điểm cá nhân cần thiết để VĐV đạt được thành tích trong một môn thể thao nhất định, tạo điều kiện cho VĐV thi đấu một cách ổn định và vững vàng [56] Giáo dục ý chí là một nội dung quan trọng trong huấn luyện tâm lý cho VĐV, ý chí có quan hệ khăng khít và không thể tách rời với ý thức, ý chí có khả năng định hướng, thúc đẩy, duy trì hoặc trì hoãn hành động mộc cách mạnh mẽ và rõ nét
Ý chí càng cao thì càng thuận lợi để cá nhân phát triển khả năng tự ý thức, làm nền tảng cho hành động ý chí diễn ra, từ đó hình thành nên phẩm chất ý chí của mỗi cá nhân Các phẩm chất ý chí của con người gắn bó và liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau tạo nên ý chí ở mỗi con người [61]
Karatedo là môn thể thao đối kháng cá nhân, do đặc điểm thi đấu đối kháng (Kumite) đòi hỏi VĐV phải chịu áp lực nặng nề về thể chất (sự đau đớn)
áp lực về tâm lý (khát vọng chiến thắng, trách nhiệm, danh dự, sự tự tôn )nên
Trang 16để chiến thắng đối thủ mỗi VĐV cần có bản lĩnh vững vàng, khả năng ứng biến nhanh đối với các tình huống thi đấu Vì chỉ cần một hành động sai hoặc không kiểm soát được bản thân sẽ có thể dẫn tới thất bại và cơ hội hiếm khi lặp lại lần thứ 2 Nghiên cứu PCYC và những biện pháp gia tăng nỗ lực hoạt động, điều tiết các hành vi, duy trì trạng thái ổn định trong thi đấu cho VĐV Karatedo là một nhiệm vụ quan trọng Những phẩm chất ý chí tốt đẹp nhưng tính mục tiêu,
tự chủ, kiên trì, quyết đoán, dũng cảm sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác huấn luyện, hình thành và phát triển nhân cách cho VĐV trẻ Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trước đây chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về các bài tập nâng cao phẩm chất ý chí cho VĐV Karatedo, do vậy chúng tôi lựa chọn
“Nghiên cứu một số bài tập nâng cao phẩm chất ý chí cho vận động viên
Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp và phân tích các ý kiến chuyên môn để xây dựng các bài tập phát triển PCYC cho VĐV Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả huấn luyện và thi đấu cho VĐV Karatedo trẻ Quốc gia Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng phẩm chất ý chí VĐV Karatedo đội
tuyển trẻ quốc gia Việt Nam
Mục tiêu 2: Lựa chọnvà Thiết kếmột số bài tập nâng cao phẩm chất ý chí
cho VĐV Karatedo đội tuyển trẻ quốc gia Việt Nam
Muc tiêu 3:Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập nâng caophẩm chất
ý chí VĐV Karatedo đội tuyển trẻ quốc gia Việt Nam
Giả thiếtkhoa học
Các bài tập được nghiên cứu, sau khi thực nghiệm sẽ có tác dụng và làm ảnh hưởng tới việc nâng cao các phẩm chất ý chí của VĐV Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt Nam
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN KARATEDO
1.1.1 Đặc điểm về kỹ thuật của Karatedo
Karatedo là môn võ chiến đấu và tự vệ bằng tay không Đặc điểm thi đấu đối kháng (Kumite) trong Karatedo là khi ra đòn phải khống chế, đòn làm chấn động mà không gây chấn thương đối phương Kỹ thuật tấn công trong Karatedo được thực hiện chủ yếu trên đường thẳng gồm: Kỹ thuật tay, kỹ thuật chân, kỹ thuật tấn, kỹ thuật di chuyển [47], [01], [02], [04]
Đặc thù kỹ thuật của Karatedo là sự phối hợp hài hoà giữa kỹ thuật tay với
kỹ thuật chân và toàn cơ thể Đặc thù kỹ thuật của Karatedo là phương pháp kỹ thuật đơn giản cương thẳng, công pháp độc đáo nội ngoại kiêm bị, có tác dụng trội về tu luyện thân tâm [02] Các đòn đánh, đỡ, né tránh đều vận dụng nguyên tắc khoa học, đòn chân được tung ra theo đường thẳng kết hợp với lực xoắn của hông Các kỹ thuật Karatedo yêu cầu hiệu quả cao, dứt điểm nhanh chóng, kết thúc đòn phải có thế thủ (Zanshin) [28], kỹ thuật tấn công nhanh theo đường thẳng là hiệu quả nhất Di chuyển trong tấn công hay phản công bằng qua các bước di chuyển ngang, trước, sau, đường thẳng là chủ yếu Kỹ thuật động tác trong Karatedo đơn giản dễ tập và hiệu quả trong thời gian ngắn so với các loại
Những cú đá không được vào phần dưới (hạ đẳng) của đối thủ Sự kìm
Trang 18chế các cú đá đòi hỏi sức mạnh, sự cân bằng và làm chủ chính mình Xu thế sử dụng kỹ thuật trong thi đấu hiện nay rất đa dạng Những VĐV ở nhiều quốc gia đặc biệt là châu Âu có xu hướng sử dụng nhiều kỹ thuật chân, bởi vì kỹ thuật chân, đặc biệt là các kỹ thuật ghi điểm ở vùng thượng đẳng được ưu tiên điểm gấp ba lần các đòn tay thông thường[02] Hiện nay một số VĐV xuất sắc trên thế giới đã sử dụng đòn đá như một chiến thuật động tác giả đánh lừa đối phương để tạo thời cơ thuận lợi, nhanh chóng dứt điểm bằng đòn tay
Khống chế “hóa giải” đòn tấn công của đối phương là một kỹ thuật rất quan trọng trong thi đấu Karatedo Nếu VĐV không khống chế được đòn tấn công của đối phương nghĩa là chấp nhận thế bị động, nhường thế chủ động cho đối phương Khống chế khả năng tấn công của đối phương bằng các kỹ thuật gạt
đỡ và tránh né để tạo ra cho mình những cơ hội thuận lợi, nhằm vào những sai sót của đối phương để nhanh chóng phản công ghi điểm [01]
Khả năng di chuyển, tốc độ đòn đánh, khả năng thăng bằng, chọn thời điểm và sức bền chuyên môn là những yếu tố để phát huy kỹ thuật có hiệu quả
Di chuyển chân nhanh, hợp lý làmột yếu tố quan trọng của Karatedo hiện đại Các VĐV châu Âu trong thời gian đầu mới du nhập Karatedo đã sử dụng rất linh hoạt và có hiệu quả kỹ thuật di chuyển [49] Đặc trưng di chuyển của các VĐV châu Âu là trọng tâm cao vì thế khả năng linh hoạt di chuyển tốt, nhưng nhược điểm là tấn không chắc, uy lực đòn yếu Các VĐV châu Á thường ít di chuyển trọng tâm thấp vững chắc “Túc bất ly địa”, một số VĐV Nhật Bản thường dùng phương pháp “Tĩnh chế động” trong thi đấu Karatedo [02]
1.1.2 Đặc điểm chiến thuật trong thi đấu Karatedo
Đặc điểm chiến thuật trong thi đấu Karatedo rất đa dạng phong phú, chiến thuật được sử dụng nhiều trong nội dung thi đấu đối kháng (Kumite) như: phòng thủ, tấn công, phản công, đánh gần, đánh xa, đánh cao, đánh thấp, đánh liên tiếp
so đũa, động tác giả và kỹ thuật biến hoá giành thế chủ động ghi điểm
Chiến thuật nhử đối phương là việc tạo cho đối phương một cơ hội tấn
Trang 19công và chính thời điểm đó đối phương bị sơ hở để chúng ta thực hiện đòn phản công có hiệu quả [01], [02], [17]
Chiến thuật tấn công chủ động thường dùng những đòn nhử hay sự thay đổi thân pháp (Shizen-tai) hoặc tiếng thét “Kiai” đẩy đối phương vào trạng thái hoang mang bị động để bất ngờ phản công bằng những đòn sáng tạo, hiệu quả, nhanh mạnh và chính xác
Chiến thuật tấn công thụ động, thường sử dụng các đòn gạt, đỡ đòn tấn công của đối phương rồi phản công, hoặc đối phương tấn công ta tránh né rồi tìm chỗ sơ hở phản công (phản ngược), hoặc chặn đứng đòn tấn công của đối phương (phản chặn)
Việc sử dụng chiến thuật nào cũng phải căn cứ vào điều kiện thực tiễn của trận đấu để lựa chọn phương án chiến thuật phù hợp Phát huy tối đa ưu điểm, khắc phục nhược điểm của bản thân để khoét sâu điểm yếu và hạn chế điểm mạnh của đối phương nhằm chủ động tấn công và phòng thủ tích cực, đẩy đối thủ vào thế bị động, dành thế chủ động nhanh chóng ghi điểm
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ kỹ-chiến thuật VĐV cần có thể lực tốt, tri giác nhạy bén, tư duy chính xác, tốc độ và khả năng phán đoán hành động của đối phương để đưa ra những quyết định kịp thời, đặc biệt ở những giây phút cuối trận đấu hay ở những trận đấu quyết định [01]
1.1.3 Đặc điểm thể lực trong Karatedo
Hiện nay trình độ thi đấu Karatedo của các vận động viên (VĐV) trên Thế giới đã phát triển đến đỉnh cao, nhiều chuyên gia và huấn luyện viên (HLV) sử dụng kinh nghiệm để huấn luyện thành công trong môn Karatedo cho rằng đặc trưng chủ yếu của VĐV Karatedo là: Nhanh, mạnh, khéo léo và chuẩn xác với
sự khống chế cao khi va chạm vào mục tiêu, trong điều kiện mục tiêu biến hóa khôn lường Đây là con đường tất yếu giành thắng lợi trong thi đấu Karatedo đỉnh cao [24]
Sức nhanh trong Karatedo là tốc độ ra đòn trong tấn công và phản công
Trang 20Các nhà chuyên môn và nhà khoa học đánh giá rất cao về sự biến hóa và tốc độ trong Karatedo, nếu không tập trung cao thì khó có thể quan sát được đòn đánh diễn ra như thế nào Trên thực tế tốc độ đòn đánh là rất nhanh và chớp nhoáng,
có những đòn dứt điểm chỉ diễn ra trong khoảng thời gian chưa đến một giây Nhanh còn biểu hiện ở phản ứng ra đòn và vào đòn, tần số động tác, di chuyển
và né tránh đòn
Sức mạnh trong Karatedo biểu hiện ở sự kết hợp với sức nhanh đó là sức
mạnh tốc độ Khả năng phát ra sức mạnh tối đa trong thời gian ngắn nhưng phải có sự không chế khi chạm mục tiêu, điều này đòi hỏi khả năng không chế
và điều khiển thần kinh, đây là một đặc trưng của môn võ Karatedo mà không môn võ nào có Sức mạnh trong môn Karatedo làm chấn động chứ không được phép làm chấn thương đối phương, điều này thể hiện tinh thần “đạo” trong môn Karatedo và là một trong những tiêu chuẩn ghi điểm khi thi đấu môn Karatedo
Khéo léo trong Karatedo biểu hiện ở việc sử dụng đòn đánh hợp lý, né
tránh và phản đòn, thực hiện các chiến thuật một cách hiệu quả Khéo léo còn biểu hiện trong việc thực hiện các kỹ thuật khó trong sự biến đổi liên tục của tình huống trong thi đấu Karatedo truyền thống ít trú trọng đế tính khéo léo nhưng xu thế phát triển của Karatedo hiện đại và những thay đổi về luật làm cho yếu tố này trở nên quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến thành tích thi đấu của VĐV
Chuẩn xác và có sự khống chế,đây là điểm đặc trưng của Karatedo Chuẩn
xác để ra đòn đúng thời điểm khi tấn công và phản công; Chuẩn xác để ra đòn vào đúng vị trí ăn điểm; Chuẩn xác để ra đòn ở khoảng cách hợp lý đạt hiệu quả cao; Chuẩn xác về lực để khống chế khi chạm vào mục tiêu trong tấn công và phản công Độ chuẩn xác là mốc để đạt tới sự hoàn thiện của trình độ đỉnh cao trong thi đấu Karatedo trên thế giới [06], [24], [26]
1.1.4 Đặc điểm tâm lý của vận động viên Karatedo
Môn Karatedo là môn đối kháng cá nhân trực tiếp nên VĐV Karatedo
Trang 21cũng có những đặc điểm tâm lý chung của các môn đối kháng cá nhân trực tiếp Theo tác giả Đỗ Vĩnh (2005) tâm lý cá nhân của VĐV các môn đối kháng cá nhân trực tiếp bao gồm những đặc điểm tâm lý sau:
Nỗ lực ý chí rất cao trong sự căng thẳng về cảm xúc
Sự va chạm của cơ thể trong thi đấu nhằm mục đích trực tiếp giành thắng lợi (giành điểm, giành ưu thế, hạ gục đối phương) Bằng các đòn thế, kỹ thuật hiệu quả thông qua các bộ phận cơ thể như tay, chân, vận động viên nhằm vào
cơ thể đối phương, kết quả của những đòn đánh có thể làm cho đối phương bị chấn động Những tình huống đó là những yếu tố gây căng thẳng (Stress) rất mạnh Để đạt được hiệu quả của đòn đánh thì cần có yếu tố dũng mãnh và bất ngờ vì vậy đòi hỏi VĐV phải có năng lực huy động sức lực tối đa trong thời điểm quyết định của trận đấu với sự nỗ lực ý chí rất cao trong sự căng thẳng về cảm xúc Trong những trận đấu cân sức vào thời điểm khi mệt mỏi và căng thẳng đã đạt đến mức giới hạn thì nỗ lực ý chí có ý nghĩa rất to lớn Nhờ nỗ lực
ý chí VĐV có thể huy động được năng lực tiềm tàng để có thể thay đổi tình thế của trận đấu [78]
Khả năng nhận biết nhanh và chính xác
Trong các môn đối kháng cá nhân trực tiếp số lượng các hành động kỹ thuật tương đối lớn, đa dạng, phức tạp cùng những biến thể linh hoạt được thực hiện với tốc độ cao và chính xác [78] Thời gian thực hiện các hành động kỹ chiến thuật rất hạn hẹp trong sự chống trả quyết liệt của đối phương, chỉ cần một sai lầm nhỏ có thể dẫn đến thất bại Vì vậy, VĐV phải nhanh chóng phát hiện để
né tránh hoặc vô hiệu hóa đòn đánh của đối phương đồng thời nhanh chóng phản đòn đạt hiệu quả
Khả năng tập trung chú ý và đánh giá tình huống
Do tình huống trong thi đấu biến đổi liên tục, bất ngờ nên hành động của VĐV là không biết trước về tính chất, hình thức, thời gian mà tùy thuộc vào hành động, ý đồ của đối phương cũng như những điều kiện khách quan, có nghĩa
Trang 22là tùy thuộc vào tình huống cụ thể diễn ra trong trận đấu VĐV tập trung chú ý quan sát hành động, vị trí, tư thế của đối phương để phân tích, đánh giá và dự đoán hành động của đối phương từ đó đưa ra kế hoạch hành động Vì vậy cấu trúc tâm lý của VĐV là cấu trúc tâm lý hai chiều[78] Hành động đáp trả là kết quả của hàng loạt thao tác tư duy trí tuệ
Trong thi đấu đối kháng (Kumite) các quá trình cảm xúc, ý chí, hành động luôn thay đổi, tri giác các tình huống thi đấu xảy ra trong khoảng thời gian rất ngắn để thông qua các giải pháp trong thi đấu Sự đối kháng tích cực từ phía đối phương tạo nên tính đối lập và mâu thuẫn giữa ý nghĩ của VĐV và thông tin về kết quả hành động Trong những tình huống bị sức ép năng nề về tâm lý một giải pháp chiến thuật có hiệu quả có thể được thông qua và thực hiện với điều kiện VĐV phải có sức bền tâm lý tốt Để nâng cao sức bền tâm lý cần phát triển
và những phẩm chất tâm lý, ý chí như tính kiên trì, quyết đoán, độc lập, tự chủ, dũng cảm, kiên cường
1.2 ĐẶC ĐIỂM PHẨM CHẤT Ý CHÍ VĐV THỂ THAO
1.2.1 Một số khái niệm trong tâm lý
- Quá trình tâm lý: là những hiện tượng tâm lý diễm ra trong thời gian
tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng Người ta phân biệt thành 3 quá trình tâm lý:
Quá trình nhận thức gồm: Cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy,
ngôn ngữ
Quá trình cảm xúc biểu thi sự vui mừng, tức giận, dễ chịu, khó chịu, nhiệt
tình, thờ ơ
Quá trình hành động ý chí
- Trạng thái tâm lý: là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian
tương đối dài, việc mở đấu và kết thúc tương đối không rõ ràng như: chú ý, tâm trạng
- Thuộc tính tâm lý: là những hiện tương tâm lý tương đối ổn định, khó
Trang 23hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách Người ta thường nói tới 4 thuộc tính tâm lý cá nhân như: xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực Nghiên cứu này sẽ đề cập đến các phẩm chất ý chí của vận động viên
1.2.2 Khái niệm phẩm chất ý chí
Theo quan niệm của các nhà Triết học Mác xít về ý chí “ cũng như các năng lực tinh thần khác, con người ta sinh ra không phải đã có sẵn ý chí kiên cường hay bạc nhược Ý chí con người chịu sự qui định của những nguyên nhân được xác định và ý chí được phát triển trong đời sống xã hội và trong hoạt động của cá nhân” [theo 32] Ý chí thực chất là “năng lực quyết định” trên cơ sở hiểu
rõ sự việc; ý chí là cái có sau còn “tính tất yếu của giới tự nhiên” là cái có trước
Theo quan niệm của các nhà tâm lý học “ý chí là tính tích cực của con người nhằm đạt được mục đích đã đặt ra Ý chí đòi hỏi ở con người tinh thần khắc phục khó khăn và sự nỗ lực có ý thức” Ý chí được hình thành và phát triển trên cơ sở hành động có chủ định và được phát triển trong hoạt động và bị chi phối bởi ảnh hưởng của giáo dục và tự giáo dục ở mỗi cá nhân[12] Ý chí không tự nhiên có sẵn mà được hình thành trong quá trình lao động Là mặt năng động của ý thức, “là hình thức tâm lý điều chỉnh hành vi tích cực nhất ở con người, vì ý chí kết hợp trong mình cả mặt năng động của trí tuệ và mặt năng động của tình cảm đạo đức
Ý chí của VĐV “là một mặt nhận thức của VĐV phản ánh sự tổng hợp mọi nỗ lực ý chí của VĐV đó, đảm bảo đạt được mục đích đề ra trong điều kiện khắc phục những khó khăn ở nhiều mức độ khác nhau”[74] Theo quan niệm này ý chí của VĐV là sự điều khiển hành vi và thân thể của mình để đạt được những mục đích đã đặt ra một cách có ý thức trong quá trình khắc phục khó khăn
Từ phân tích các quan niệm ý chí nghiên cứu cho rằng: Ý chí là một phẩm chất của nhân cách, là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện những hành động có mục đích đòi hỏi có sự nỗ lực khắc phục những khó
Trang 24khăn chủ quan và khách quan [12]
Phẩm chất ý chí thể hiện ở chỗ con người tự giác chi phối, điều chỉnh hành động của mình, khắc phục khó khăn thực hiện mục tiêu đã định PCYC còn được gọi là phẩm chất sức mạnh ý chí [87] Phẩm chất ý chí của VĐV thể hiện ở việc VĐV tự giác xác định mục đích, dưới sự chi phối của mục đích, điều tiết và khống chế hành vi của mình, khắc phục mọi khó khăn để thực hiện mục đích [92]
1.2.3 Các phẩm chất ý chí
Trong quá trình thực hiện những hành động ý chí để chinh phục và cải tạo hiện thực khách quan con người đã hình thành cho mình những PCYC đặc trưng cho nhân cách của họ, điều đó có ý nghĩa to lớn trong đời sống thực tiễn của mỗi
cá nhân Những PCYC như tính mục đích, tính độc lập, tính tự chủ, tính quyết đoán, tính bền bỉ, tính kiên cường, tính dũng cảm đặc trưng cho mỗi các nhân
Các tác giả nghiên cứu tâm lý học cho rằng những PCYC đặc trưng của mỗi các nhân bao gồm: Tính mục đích; tính độc lập tự chủ; tính quyết đoán; tính bền bỉ; tính kiên cường “tính kiên cường là một phẩm chất ý chí rất quan trọng
Nó nói lên tính thần dũng cảm rất cao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Đặc biệt nó chỉ rõmức độ khẩn trương của hành động, cường độ cao của sự nỗ lực ý chí và tiêu hao lớn các năng lượng tinh thần và thể lực của con người” [62]
“tính tự chủ là khả năng làm chủ được bản thân trong khi duy trì được sự kiểm soát đầy đủ đối với hành vi của mình, người tự chủ thắng được những thúc đẩy không mong muốn, những tác động có tính chất xung động, những xúc động ở trong mình” [12] “tính dũng cảm là một PCYC quan trọng đi đôi với tính quyết đoán, dũng cảm là sự liều lĩnh gan dạ sau khi đã tính đến các nguy hiểm phải gánh chịu khi thực hiện một hành vi nào đó” [07]
Nghiên cứu PCYC VĐV cấp cao Trung Quốc trong các môn đua xe đạp và nhảy cầu, đã xây dựng mô hình PCYC VĐV cấp cao gồm: tính kiên trì, tính ngoan cường, tính quyết đoán, tính tự chủ, tính mục đích và niềm tin [85].Nghiên cứu mô hình PCYC VĐV Taekwodo bao gồm: Tính độc lập; tính quyết đoán; tính
Trang 25kiên nhẫn; tính tự chủ [92] Nghiên cứu mô hình phẩm chất ý chí VĐV đấu vật
võ thuật gồm: Lòng tự tin; tính ngoan cường; tính quả cảm; ý chí chiến đấu [86] Nghiên cứu các PCYC của vận động viên Taekwodo gồm: Khả năng kiềm chế bản thân; tính ngoan cường; tính quả đoán; tính độc lập; tính tự chủ [87] Nghiên cứu cấu trúc ý chí của vận động viên đấu vật võ thuật với bốn phẩm chất là: lòng
tự tin, tính ngoan cường, lòng quả cảm, ý chí chiến đấu [88]
Các nhà tâm lý học thể thao cho rằng những PCYC như tính hướng đích, tính kỷ luật, tính tích cực và chủ động, tính kiên định, tính quyết đoán, bền bỉ kiên trì nhằm đạt được mục tiêu [66] Tác giả Đỗ Vĩnh (2005) cho rằng ý chí chuyên môn (trong thể thao) là tổ hợp các phẩm chất ý chí mà thành phần và cấu trúc của nó phụ thuộc vào đặc điểm và khó khăn của từng môn thể thao Hệ thống các PCYC chuyên môn ở VĐV bao gồm: Tính mục đích – tính kiên nhẫn; Tính dũng cảm – quyết đoán; Tính kỷ luật; Lòng tin vào khả năng của bản thân; Khả năng tự chủ, khả năng chịu đựng và kiềm chế; Tính độc lập và tính sáng kiến [78] Tác giả Phạm Ngọc Viễn (2014) cho rằng PCYC của VĐV gồm: tính mục đích, tính độc lập, tính quyết đoán, tính kiên cường, tính tự kiềm chế [77] Một số nhà tâm lý thể thao đã cho rằng những PCYC như tính kỷ luật, tính mục đích và lòng tin vào khả năng của bản thân được coi là chung cho tất cả các môn thể thao và dường như thống nhất gắn chặt các phẩm chất còn lại
Từ quan điểm của các tác giả và những phân tích về đặc điểm hoạt động của VĐV Karatedo nghiên cứu cho rằng tính mục tiêu, tính kiên trì, tính tự chủ, tính quyết đoán, tính dũng cảm, ngoan cường là những PCYC cần thiết cho VĐV võ thuật nói chung và Karatedo nói riêng
- Tính mục đích, mục tiêu
Theo từ điển Tiếng Việt (1992), mục đích là cái vạch ra làm đích nhằm đạt cho được [69] Mục tiêu là đích cần đạt tới để thực hiện nhiệm vụ Theo cách giải thích này thì mục đích là điều hy vọng đạt được bằng việc thực hiện một việc nào đó Mục tiêu là điều cụ thể mà chúng ta cố gắng đạt được Mục đích là
Trang 26điều trừu tượng, gần như không đo lường được còn mục tiêu là cái cụ thể và hoàn toàn đo lường được Nói cách khác mục đích là mong muốn là dự kiến về kết quả cuối cùng cần đạt được của một quá trình nhất định, để đạt được mục đích cần phải đặt ra những mục tiêu cụ thể để thực hiện Mục tiêu gắn liền với
sự định lượng về thời gian, số lượng, chất lượng và tính khả thi
Tính mục đích là phẩm chất quan trọng hàng đầu của ý chí Tính mục đích cho phép con người điều chỉnh hành vi, tự giác hướng vào mục đích Trong hoạt động ý chí tính mục đích biểu hiện cụ thể ở việc tự đề ra mục tiêu, lập kế hoạch thực hiện, lựa chọn công cụ phương tiện đảm bảo mục tiêu được thực hiện Tính mục đích còn thể hiện ở khả năng tự điều khiển, điều chỉnh hành động để không
xa rời mục tiêu cũng như tự kiểm tra, đánh giá và làm chủ quá trình thực hiện nhằm mang lại hiệu quả thực hiện cao nhất
- Tính bền bỉ (hay kiên trì)
Theo Từ điển Tiếng Việt (1992), Bền bỉ (hay kiên trì) là kiên nhẫn trước khó khăn, hay là khả năng chịu đựng gian khổ khó nhọc lâu dài để theo đuổi mục đích đến cùng [69] Bền bỉ đồng nghĩa với dẻo dai, nền tảng của tính bền bỉ
là sức mạnh ý chí Theo Phạm Minh Hạc (1998), “tính bền bỉ là một phẩm chất của ý chí được biểu hiện ở kỹ năng đạt được mục đích đề ra dù con được đạt tới chúng có lâu dài, gian khổ đến đâu” [12] Tính bền bỉ (hay kiên trì) là khả năng duy trì một sự nỗ lực đòi hỏi phải huy động sức mạnh cơ bắp và tinh thần trong một thời gian dài, là cường độ của ý chí được huy động một cách thường xuyên
để đạt được mục đích đề ra [32] Người có tính kiên trì khi đứng trước những thất bại tạm thời không hề nao núng, vẫn tích cực tìm tòi phân tích nguyên nhân thất bại trên cơ sở đó đưa ra biện pháp khắc phục nhằm đạt được mục đích ban đầu đã đề ra Người có tính kiên trì không bao giờ ngủ quên trên chiến thắng, không hài lòng với những thành công hiện tại, luôn huy động sức lực và trí tuệ của mình vươn tới mục đích cuối cùng
- Tính quyết đoán
Trang 27Theo Từ điển Tâm lý học (2000), Quyết đoán là khả năng con người tự tiếp nhận có trách nhiệm những phương án giải quyết và không do dự tiến hành hoạt động theo những phương án đó Quyết đoán thể hiện rõ trong những trường hợp khó khăn khi hành vi gắn với một sự mạo hiểm hoặc phải lựa chọn một trong rất nhiều đối tượng Quyết đoán còn thể hiện khả năng dũng cảm nhận trách nhiệm quyết định vào mình, biết hành động kịp thời và biết thi hành hoặc trì hoãn công việc một cách nhanh chóng [08]
Theo Từ điển bách khoa mở,tính quyết đoán là khả năng đưa ra những quyết định nhanh chóng và dứt khoát, không do dự, e dè Người có tính quyết đoán là người tự tin luôn biết mình cần gì, muốn gì ở cuộc sống, luôn theo đuổi những mong muốn với lòng nhiệt huyết và quyết tâm cao, người có tính quyết đoán luôn tin tưởng sâu sắc rằng mình phải làm như thế này mà không phải là thế khác Tiền đề của tính quyết đoán là sự hiểu biết bản chất của sự vật hiện tượng, sự sáng suốt và minh mẫn của trí tuệ Một người dám đưa ra ý định, quyết tâm thực hiện ý định, sẵn sàng đón nhận những thách thức, đưa ra những quyết định đúng lúc kịp thời không chần chừ do dự là người quyết đoán Những người không có tính dũng cảm thì không thể là người quyết đoán [32]
Tính tự chủ là phẩm chất của ý chí thể hiện ở khả năng vượt qua sự lười biếng, trì hoãn, thiếu quyết đoán, yếu đuối, ngại ngùng, hay là khả năng kiểm soát từ bỏ những thói quen không cần thiết và có hại cho bản thân Tự chủ giúp con người thắng được cảm xúc và sức ì bên trong cơ thể để hành động, buộc suy
Trang 28nghĩ phục tùng ý muốn bằng việc bắt bản thân làm những việc không thích hoặc ngại làm Tự chủ giúp con người chủ động lựa chọn hành vi phản hồi thay vì vô thức tạo ra chúng Người có khả năng tự chủ sẽ cảm thấy mạnh mẽ, có trách nhiệm với bản thân, hạnh phúc và thỏa mãn Tính tự chủ còn biểu hiện ở khả năng tự kiềm chế, làm chủ những xúc cảm và hành vi của bản thân, kiềm chế được những hành động và tâm trạng của chính mình Tính tự chủ có liên quan với tính độc lập, vì làm chủ bản thân thường xuất phát từ những suy nghĩ độc lập và quyết đoán Người có khả năng suy nghĩ và hành động độc lập thì cũng có khả năng tự chủ
- Tính dũng cảm
Dũng cảm là sự liều lĩnh gan dạ sau khi đã tính đến các nguy hiểm phải gánh chịu khi thực hiện một hành vi nào đó [07] Tinh thần của dũng cảm là không sợ khó, không sợ khổ, không sợ hy sinh Hành động của dũng cảm là dám hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn nguy hiểm
Tính dũng cảm là khả năng sẵn sàng và nhanh chóng vươn tới mục đích bất chấp khó khăn, nguy hiểm cho tính mạng hay lợi ích của bản thân [72] Tính dũng cảm là điều kiện để đạt được mục tiêu khi phải vượt qua những khó khăn lớn lao, thậm chí là nguy hiểm đến bản thân Cơ sở của tính dũng cảm là sự hiểu biết sâu sắc về cách thức tiến hành công việc, khác hẳn với sự liều lĩnh thiếu hiểu biết Tính dũng cảm thường đi đôi với tính quyết đoán
- Tính ngoan cường (kiên cường)
Theo Từ điển bách khoa mở, ngoan cường là bền bỉ và cương quyết Tính ngoan cường là một phẩm chất ý chí rất quan trọng nói lên tinh thần dũng cảm rất cao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Đặc biệt nó chỉ rõ mức độ khẩn trương của hành động, cường độ cao của sự nỗ lực ý chí và tiêu hao lớn các năng lượng tinh thần và thể lực của con người [62] Người có tính ngoan cường,
là người không khuất phục, không khoan nhượng, kiên trì tinh thần khắc phục khó khăn để đạt được những mục đích đã đề ra
Trang 29Tính ngoan cường của VĐV thể thao “là phẩm chất ý chí tốt đẹp, chỉ VĐV trong quá trình huấn luyện và thi đấu dưới áp lực từ bên ngoài có thể điều chỉnh toàn bộ sức mạnh của cơ thể và tâm trí của bản thân để duy trì sức lực sung mãn, sự kiên trì, bất khuất để khắc phục khó khăn, bãi bỏ những phiều nhiễu, kiên quyết hoàn thành nhiệm vụ” [88]
1.2.4 Cấu trúc của phẩm chất ý chí
Theo định nghĩa, ý chí là sự biểu hiện của ý thức trong thực tiễn, ý chí mang cấu trúc của ý thức nhưng không đồng nhất với ý thức, ý chí có sức mạnh điều khiển, điều chỉnh một hành vi có ý thức Thông qua hành động ý chí mà trí tuệ và tình cảm đạo đức của mỗi các nhân được biểu hiện một cách rõ ràng Vì vậy ý chí chính là kết tinh của trí tuệ và tình cảm đạo đức của mỗi cá nhân thể hiện ở mặt điều khiển/điều chỉnh hành vi của nó
- Trí tuệ (nhận thức): Sự hiểu biết qui luật, bản chất của sự vật hiện tượng
được thể hiện qua những hành động ý chí cụ thể, dẫn hướng và làm chỗ dựa cho hành động ý chí.Các quá trình nhận thức đặc biệt là quá trình tư duy đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc ý chí của mỗi cá nhân Các quá trình nhận thức nói chung và tư duy nói riêng là điều kiện để con người thực hiện các hành động ý chí“sự điều chỉnh của ý chí đối với hành vi đó là hướng một cách có ý thức các
nỗ lực trí tuệ và thể chất vào việc đạt tới mục đích hoặc vào việc kiềm chế hoạt động khi cần thiết” [12] Trí tuệ trong thành phần của ý chí không chỉ là sản phẩm của một quá trình nhận thức đơn lẻ mà là kết quả tổng hợp của tất cả các quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng )
Trong hoạt động thể thao thành phần trí tuệ là sự đảm bảo về tri thức, sự hiểu biết các qui luật và bản chất của sự vật hiện tượng làm cơ sở để thực hiện các giải pháp trong những điều kiện cấp bách của hoạt động thi đấu thể thao, cụ thể là hệ thống những kiến thức chung và chuyên môn của VĐV, kiến thức càng sâu sắc và đầy đủ thì VĐV càng tự do thoải mái điều chỉnh hoạt động và hành vi của mình
Trang 30- Tình cảm đạo đức Là những rung cảm của con người đối với các sự
kiện liên quan đến nhu cầu, lợi ích cá nhân trong mối quan hệ với lợi ích của người khác, của xã hội [12] Tình cảm đạo đức quyết định nội dung của ý chí, hướng dẫn sự biểu hiện các hành vi cụ thể Thông qua ý chí, hành động ý chí mà tình cảm đạo đức của chủ thể được thể hiện rõ nét như xác định mục đích, động
cơ đến việc lựa chọn công cụ, phương tiện, quyết định hành động, thực hiện quyết định hành động và kiểm tra việc thực hiện … luôn diễn ra trong một quá trình đấu tranh bên ở trong mỗi chủ thể Nếu một cá nhân không có tình cảm đạo đức mạnh mẽ thì sự lựa chọn mục đích, động cơ của bản thân rất dễ mâu thuẫn với lợi ích của người khác Vì vậy, ý chí thể hiện rất rõ “tính năng động” về tình cảm đạo đức của mỗi cá nhân
Trong hoạt động thể thao tình cảm đạo đức là động lực tiềm tàng liên quan tới sự tích cực hóa động cơ về kết quả và động cơ tình huống Động cơ về
kết quả, là giá trị của kết quả hoạt động, hay chính là động cơ kích thích VĐV
hoạt động để đạt được mục đích Động cơ tình huống, là động cơ mang tính chuyên biệt vì nó không đồng nhất trong các phẩm chất ý chí khác nhau Tiềm lực kích thích để sinh ra chúng xuất phát từ sự hấp dẫn của nội dung và quá trình hoạt động cơ bắp, từ cái đẹp cái mới mẻ và sự hứng thú của các bài tập
- Điều khiển/điều chỉnh hành vi Ý chí có chức năng “điều khiển và điều
chỉnh hành vi của con người, giúp con người đạt được động cơ, mục đích mà họ đặt ra trong các hoạt động của mình” [12] Để thực hiện thành công những hoạt động đòi hỏi con người phải nỗ lực ý chí khắc phục khó khăn, gian khổ
Trong hoạt động thể thao khả năng điều khiển/điều chỉnh hành vi có tác dụng kích thích và điều chỉnh tính tích cực để VĐV thực hiện các giải pháp đã được thông qua Tự điều chỉnh hoạt tính ý chí trong hoạt động thể thao thông qua việc sử dụng các thủ pháp tự động viên, tự tổ chức mọi nỗ lực ý chí Điều khiển/điều chỉnh hành vi còn biểu hiện cụ thể trong khi khắc phục những trở ngại các kỹ xảo chuyên môn, chuyển tư duy và cảm xúc tới hành động bằng
Trang 31những phương pháp đặc trưng Trong quá trình thực hiện hành vi ý chí các thành phần trí tuệ, cảm xúc và thực hiện luôn luôn thống nhất với nhau, việc giáo dục các phẩm chất ý chí được thực hiện trên cơ sở hoàn thiện các thành phần đó
Xem xét cấu trúc của phẩm chất ý chí tác giả E.P.Ilin (2009) đã phân tích cấu trúc theo chiều dọc và chiều ngang Cấu trúc theo chiều ngang là cấu trúc về đặc điểm kiểu hệ thần kinh [80] Tác giả cho rằng theo chiều ngang mỗi PCYC đều có một cấu trúc tâm-sinh lý riêng Cấu trúc theo chiều dọc của PCYC gồm 3 lớp Lớp trên cùng các yếu tố xã hội và nhân cách bao gồm động cơ và các nguyên tắc đạo đức của con người (là thành tố đạo đức của ý chí) Lớp giữa là
sự nỗ lực ý chí được khởi xướng và thúc đẩy bởi các yếu tố xã hội và nhân cách Lớp dưới là tư chất cá nhân và đặc điểm của hệ thần kinh Trong mỗi phẩm chất
ý chí, vai trò của các thành tố theo cấu trúc theo chiều dọc có thể khác nhau Đặc điểm chung của các PCYC là có độ rộng (là số lượng các hoạt động trong đó phẩm chất ý chí được thể hiện rõ), độ mạnh (là mức độ biểu hiện của nỗ lực ý chí nhằm khắc phục khó khăn) và độ bền (là mức độ ổn định của các biểu hiện
nỗ lực ý chí trong những tình huống cùng loại) [80]
Từ phân tích cấu trúc của phẩm chất ý chí, nghiên cứu dựa trên quan điểm cấu trúc PCYC gồm 3 mặt: trí tuệ và tình cảm đạo đức và điều khiển/điều chỉnh hành vi
1.2.5 Chức năng của ý chí
Ý chí gắn liền với hành động và thực hiện hai chức năng là kích thích và chức năng ức chế [12]
Chức năng kích thích Chức năng này thể hiện ở việc chủ thể nỗ lực ý chí
tiến hành các hoạt động đa dạng nhằm thích ứng và cải tạo hiện thực khách quan qua đó tạo ra sự phát triển tâm lý của bản thân, từ việc xác định mục tiêu, lựa chọn các công cụ/phương tiện, tiến hành hoạt động cho đến kết quả Chức năng kích thích như một lực đẩy thôi thúc cá nhân tích cực hành động nhằm đạt tới mục tiêu đã đặt ra [12]
Trang 32Trong hoạt động thể thao chức năng kích thích giúp VĐV huy động được mọi năng lực sẵn có, tích cực hoạt động qua đó nâng cao thể lực, hoàn thiện kỹ-chiến thuật thể thao, vượt qua những trở ngại tâm lý đạt được mục tiêu đã đề ra Trong hoạt động thi đấu chức năng kích thích làm phát huy những năng lực tiềm tàng giúp VĐV có thể xoay chuyển được tình thế của trân đấu từ bất lợi sang có lợi hoặc đạt được những thành tích cao hơn so với lúc tập luyện và thi đấu bình thường
Chức năng ức chế Hoạt động của con người được thúc đẩy bởi nhu cầu
và động cơ Trong quá trình sống con người cùng lúc có thể xuất hiện nhiều nhu cầu khác nhau những nhu cầu đó có lúc thống nhất nhưng có lúc mâu thuẫn với nhau Để giải quyết mâu thuẫn này cần có sự can thiệp của ý chí Ý chí giúp con người kiềm chế hoặc trì hoãn những hành động thỏa mãn nhu cầu không phù hợp để thực hiện được mục đích của mình [12]
Trong hoạt động thể thao chức năng ức chế giúp VĐV kiềm chế hoặc trì hoãn được những vấn đề tâm lý bất lợi hay từ bỏ những nhu cầu và thói quen không phù hợp xuất hiện trong cuộc sống sinh hoạt, tập luyện và thi đấu thể thao
để đạt được những mục tiêu đã định
Chức năng kích thích thường biểu hiện ra bên ngoài rõ nét hơn vì vậy dễ quan sát hơn, còn chức năng ức chế thường được kìm nén bên trong thuộc về thần kinh, cảm xúc và kìm hãm hành động nên khó quan sát thấy Trên thực tế chức năng kích thích và chức năng ức chế của ý chí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đều cần thiết đối với mỗi cá nhân trong quá trình làm chủ hoạt động của mình Trong hoạt động thể thao chức năng ý chí được sử dụng để khắc phục những trạng thái bất lợi giúp cho việc tổ chức và điều hòa những động tác theo không gian, thời gian và khả năng huy động những nỗ lực thể chất cần thiết tới mức tối đa
1.3.BIỂU HIỆN PHẨM CHẤT Ý CHÍ CỦA VĐV KARATEDO
Các PCYC của con người gắn bó và liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn
Trang 33nhau để tạo nên ý chí ở mỗi con người Các PCYC chỉ được biểu hiện thông qua hành động ý chí, muốn biết một người có ý chí kiên cường hay bạc nhược phải đánh giá thông qua hành động của người đó [32]
Đặc điểm của hành động ý chí “là hành động được hướng vào những mục đích mà việc đạt tới chúng đòi hỏi phải có sự khắc phục những trở ngại Do đó, phải có sự hoạt động tích cực của tư duy và sự nỗ lực ý chí đặc biệt” [07] Hành động ý chí là hành động có tính mục đích và tự giác do đó con người cần phải tập chung chú ý đến một mức độ nhất định khi thực hiện chúng [56]
Trong hoạt động thực tiễn của mỗi con người, trước khi làm một việc gì
đó con người phải suy nghĩ để xác định mục đích hành động, vạch ra kế hoạch hành động và biểu hiện ra ngoài bằng hành động thực tế Ý chí phải kết hợp với hành động, thông qua hành động biểu hiện ra bên ngoài thì mới có ý nghĩa, hoạt động thực tế sẽ biểu hiện được sự mạnh hay ý chí của con người
Tác giả V.G.Cruxco (2001) mô tả cấu trúc của hành động ý chí bằng sơ
đồ (trang 19) [89]
Như vậy hành động ý chí là sự biểu hiện của ý chí con người, phân tích những biểu hiện để làm cơ sở đánh giá PCYC của VĐV
1.3.1 Biểu hiện tính mục tiêu của VĐV Karatedo
Tính mục tiêu của VĐV Karatedo được biểu hiện qua khả năng tự xác định mục tiêu (cụ thể hóa mục tiêu, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, phương tiện), huy động mọi nỗ lực để hoàn thành mục tiêu (kiên trì, tự động viên, tự điều chỉnh, quyết tâm hoàn thành mục tiêu) Xây dựng các loại mục tiêu (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn), mục tiêu ngắn hạn là mục tiêu được xây dựng để thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (1-2 tuần), mục tiêu trung hạn là mục tiêu của chu kỳ huấn luyện (6 tháng-1 năm), mục tiêu dài hạn là mục tiêu của giai đoạn huấn luyện (3-5 năm) [57] Để thực hiện được mục tiêu dài hạn và mục đích cuối cùng cần phải xây dựng những mục tiêu trung gian (mục tiêu cho các giải đấu)
Trang 34Sơ đồ 1 Cấu trúc tâm lý của hành động ý chí
Nếu VĐV hoàn thành được mục tiêu tuần thì sẽ hoàn thành được mục tiêu tháng, hoàn thành mục tiêu tháng thì sẽ hoàn thành được mục tiêu của chu kỳ huấn luyện và mục tiêu năm Các mục tiêu trung gian sẽ là động lực để tiếp thêm sức mạnh cho VĐV hoàn thành mục tiêu dài hạn và đạt được mục đích cuối cùng
Mục tiêu cụ thể được VĐV xác định dựa trên các nhiệm vụ của giai đoạn huấn luyện và năng lực cá nhân dưới sự góp ý của huấn luyện viên Mục tiêu cụ thể hướng vào giải quyết những vấn đề kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, tâm lý,
Cấu trúc tâm lý của hành động ý chí
1 Quyết định quen thuộc
2 Quyết định không được ý thức
3 Quyết định được ý thức
Những khó khăn khách quan Những khó khăn chủ quan
Thực hiện quyết định được đưa ra
Trang 35thành tích cần phải thay đổi trong thời gian ngắn Hoàn thành các mục tiêu ngắn hạn, đánh giá được sự tiến bộ của bản thân sẽ tạo nên động lực và hứng thú để VĐV tiếp tục phấn đấu
Từ việc phân tích biểu hiện của tính mục tiêu nghiên cứu đã khái quát thành 2 yếu tố chính: (1) xác định mục tiêu và (2) theo đuổi mục tiêu
Xác định mục tiêu biểu hiện qua việc lựa chọn mục tiêu phù hợp, lựa chọn phương pháp, phương tiện, lập kế hoạch cụ thể để thực hiện mục tiêu
Theo đuổi mục tiêu biểu hiện qua việc quyết tâm thực hiện mục tiêu đến cùng, đánh giá việc thực hiện mục tiêu và tự điều chỉnh mục tiêu
1.3.2 Biểu hiện tính kiên trì của VĐV Karatedo
Tính kiên trì của VĐV Karatedo được biểu hiện qua khả năng duy trì cường độ chú ý cao, khắc phục những khó khăn trong tập luyện thi đấu trong điều kiện phức tạp lâu dài trên con đường đạt được thành tích thể thao Biểu hiện tính kiên trì của VĐV là khả năng tự động viên, tự nỗ lực ý chí, tự điều chỉnh cảm xúc
để khắc phục trở ngại của lượng vận động tập luyện và thi đấu thể thao Trong quá trình tập luyện VĐV phải vượt qua khối lượng các bài tập thể lực với sự thay đổi của các thành phần lượng vận động tập luyện (khối lượng, cường độ, thời gian), lượng vận động tâm lý (độ khó của bài tập, căng thẳng cảm xúc) và những thay đổi của hệ cơ quan trong cơ thể đáp ứng LVĐ tập luyện và tâm lý Những quá trình này diễn ra liên tục và thường xuyên thay đổi trong một thời gian dài, để vượt qua những khó khăn trở ngại đó cần phải kiên trì
Tính kiên trì còn biểu hiện ở sự kìm nén cảm xúc và những căng thẳng kéo dài, những lo lắng về thành tích, những thất bại tạm thời trên con đường thực hiện mục tiêu, hay chờ đợi thành tích thể thao cũng cần phải kiên trì Vì thành tích thể thao không thể đến trong một thời gian ngắn hay tự nhiên mà có, mà được tích lũy
và phát triển sau nhiều năm nỗ lực tập luyện mới bộc lộ Cùng với sự phát triển thành tích VĐV còn phải thay đổi những thói quen các nhân, tuân thủ kỷ luật tập luyện và sinh hoạt và thi đấu, tất cả quá trình đó đều cần phải tính kiên trì và bền
Trang 36bỉ Sau khi đạt được thành tích thể thao cao VĐV vẫn phải tiếp tục tập luyện để duy trì thành tích thể thao cho đến khi giã từ sự nghiệp thi đấu Các biểu hiện tính kiên trì của VĐV Karatedo có thể được khái thành 3 yếu tố chính là: (1) Kiên trì vượt qua mệt mỏi và căng thẳng; (2) Kiên trì tập trung, vượt qua các trở ngại tâm lý; (3) Kiên trì tuân thủ chế độ tập luyện và sinh hoạt
Kiên trì vượt qua mệt mỏi và căng thẳng là khả năng vượt qua mệt mỏi và căng thẳng trong một thời gian dài để duy trì hoạt động có hiệu quả
Kiên trì tập trung, vượt qua các trở ngại tâm lý là duy trì được sự tập trung, vượt qua những trở ngại tâm lý để duy trì đạt hiệu hoạt động
Kiên trì tuân thủ chế độ tập luyện và sinh hoạt là nghiêm túc thực chế độ tập luyện và nghỉ ngơi, từ bỏ hoặc hạn chế những thói quen có hại ảnh hưởng đến việc tập luyện và thi đấu thể thao
1.3.3 Biểu hiện tính quyết đoán của VĐV Karatedo
Tính quyết đoán của VĐV Karatedo biểu hiện ở khả năng đưa ra quyết định một cách nhanh chóng, chính xác trong những tình huống khó khăn cấp bách hay có nhiều sức ép về tâm lý trong thi đấu Cơ sở của tính quyết đoán là sự tinh thông, thành thục về kỹ thuật, chiến thuật, phản xạ chuyên môn, khả năng phán đoán và xử lý thông tin nhanh, thể lực tốt cũng như sự hiểu biết về bản chất của
sự vật hiện tượng làm cơ sở để đưa ra phương án hành động phù hợp Tính quyết đoán còn là sự tự tin và dũng cảm trong khi thực hiện quyết định
Do đặc điểm của môn Karatedo là môn tình huống đối kháng thi đấu trong không gian hẹp với tốc độ biến hóa nhanh, lựa chọn thời điểm tấn công hợp lý là yếu tố quan trọng [24] Sự chần chừ, do dự, không quyết đoán, không tin tưởng vào quyết định khi thực hiện sẽ dẫn đến những thất bại trong thi đấu Những VĐV chọn được thời cơ, nhanh chóng thực hiện sẽ ghi điểm hoặc giành được lợi thế, đặc điểm này trong Karatedo gọi là lựa chọn thời điểm Để có được khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng VĐV phải hiểu biết về chuyên môn, hiểu biết về bản chất của sự vật hiện tượng từ đó chủ động sáng tạo trong hành động
Trang 37và có thể đưa ra được những quyết định chính xác Sự chủ động thu nhận thông tin về trận đấu như thông tin về địa điểm thi đấu, đặc điểm của đối thủ, tính chất giải đấu chính là cơ sở để VĐV đưa ra đấu pháp hợp lý trước trận đấu Dựa trên những trải nghiệm VĐV tự rút ra kinh nghiệm qua đó hình thành nên phản
xạ chuyên môn giúp tăng cường tính quyết đoán trong những tình huống tương
tự Các biểu hiện tính quyết đoán của VĐV Karatedo có thể khái quát thành 3 yếu tố chính là: (1) Cơ sở chắc chắn để đưa ra quyết định, (2) Quyết định nhanh chóng và hành động kịp thời, (2) Tin tưởng vào quyết định của bản thân
Cơ sở chắc chắn để đưa ra quyết định là những kiến thức, hiểu biết, kinh nghiệm, kỹ năng làm cơ sở để đưa ra quyết định phù hợp
Quyết định nhanh chóng và hành động kịp thời là không do dự thực hiện những quyết định đã lựa chọn
Tin tưởng vào quyết định của bản thân là dám thực hiện các quyết định, dũng cảm, quyết liệt trong thực hiện
1.3.4 Biểu hiện tính tự chủ của VĐV Karatedo
Tính tự chủ của VĐV Karatedo biểu hiện ở sự nghiêm túc chịu trách nhiệm tham gia vào quá trình huấn luyện và thi đấu, trong khó khăn chủ động suy nghĩ đưa ra những biện pháp hữu hiệu để hoàn thành nhiệm vụ, chiến thắng được sức ý tâm lý, vượt qua sự lười biếng trì hoãn, kiểm soát được cảm xúc và hành vi của bản thân, điều tiết được trạng thái Tính tự chủ của VĐV Karatedo còn biểu hiện qua khả năng tự quản lý công việc, tuân thủ kỷ luật, tự đánh giá được những thuận lợi và khó khăn, hiểu rõ vai trò và giá trị của bản thân Cơ sở của tính tự chủ là sự độc lập trong suy nghĩ và hành động
Suy nghĩ độc lập giúp VĐV chủ động phân tích vấn đề, suy xét để lựa chọn những giải pháp tích cực, khắc phục khó khăn về thể chất và những suy nghĩ tiêu cực Suy nghĩ độc lập biểu hiện ở khả năng tổng hợp, quan sát, tranh luận và phân tích một vấn đề cụ thể, là tiền đề thúc đẩy động cơ và tính tự giác của VĐV
Trang 38Hành động độc lập, dựa trên kinh nghiệm và sự hiểu biết VĐV lựa chọn phương án hành động phù hợp không lệ thuộc vào tác nhân bên ngoài Muốn hành động độc lập thì phải có suy nghĩ độc lập và khả năng vượt lên chính mình
để hành động Những trở ngại tâm lý hay sức ì của tư duy trong chính bản thân VĐV là tác nhân gây cản trở hành động như ngại khó, ngại khổ, lười biếng, ỉ lại Khắc phục được sức ì tư duy sẽ nâng cao được tính tự giác tích cực, tạo thói quen năng động, không ngại khó khăn gian khổ làm chủ được bản thân và hành động
Kiểm soát được cảm xúc và hành vi của bản thân chính là kiềm được chế tâm trạng của chính mình bằng cách tự khích lệ, chế ngự hành vi, động cơ, nguyện vọng và tinh thần không phù hợp với mục đích đề ra Đối với VĐV Karatedo sự kiểm soát này thể hiện qua khả năng điều chỉnh trạng thái trước thi đấu, kiềm chế được hành vi trước những cảm xúc mạnh (trọng tài thiếu công bằng, đối thủ có hành khiêu khích…) giữ vững tinh thần, duy trì được trạng thái thi đấu tốt nhất Khi VĐV có trạng thái thi đấu tốt sẽ phát huy hết năng lực sẵn
có và tiềm ẩn tạo điều kiện để nâng cao thành tích thể thao Biểu hiện cao nhất của tính tự chủ là sự chủ động sáng tạo trong giải quyết nhiệm vụ, điều này liên quan đến năng lực trí tuệ của VĐV Karatedo Trong cùng một tình huống nhưng mỗi VĐV có một cách xử lý khác nhau dẫn đến hiệu quả cũng khác nhau Sự sáng tạo trong thực tiễn hoạt động là điều kiện để nâng cao tính hiện quả trong hoạt động thi đấu của VĐV Karatedo Một đặc điểm quan trọng trong môn Karatedo là khả năng khống chế, kiểm soát đòn đánh trong cả tấn công và phòng thủ (khả năng dừng đòn) đặc điểm này đòi hỏi khả năng kiểm soát hành vi biểu hiện qua việc lựa chọn thời điểm chính xác để ra đòn tấn công hay phản công đạt được hiệu quả caotrong thi đấu Từ những việc phân tích những biểu hiện tính tự chủ của VĐV Karatedo luận án người nghiên cứu đã khái quát thành 4 yếu tố chính là: (1) Độc lập trong suy nghĩ và hành động, (2) Khắc phục sức ì của tư duy, (3) Kiểm soát được cảm xúc và hành vi, (4) Chủ động, sáng tạo trong giải quyết nhiệm vụ
Trang 39Độc lập trong suy nghĩ và hành động, là chủ động trong suy nghĩ và không hành động lệ thuộc bởi người khác
Khắc phục sức ì của tư duy, là hành động thắng được những suy nghĩ lười biếng của bản thân, không trông chờ ỉ lại
Kiểm soát được cảm xúc và hành vi, là kiềm chế được những xúc cảm, tình cảm nảy sinh trong hoàn khó khăn
Chủ động, sáng tạo trong giải quyết nhiệm vụ, là sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, không rập khuôn máy móc, biết đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn, bổ xung và hoàn thiện trong những trường hợp tương tự
1.3.5 Biểu hiện tính ngoan cường-dũng cảm của VĐV Karatedo
Tính ngoan cường của VĐV Karatedo biểu hiện ở tinh thần chiến đấu không khoan nhượng, không khuất phục, kiên trì khắc phục khó khăn “trăm lần thất bại không nản”[88] Trong thi đấu Karatedo tính ngoan cường của VĐV biểu hiện bằng ý chí cao độ, quyết tâm thi đấu và thi đấu hết mình cho dù gặp phải khó khăn (thi đấu với đối thủ mạnh, bị dẫn điểm, bị đau đớn hay bị chấn thương…), quyết tâm khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ (tự động viên, lạc quan, tin tưởng và bản thân) Tính dũng cảm biểu hiện qua khả năng dám thực hiện các hành động mạo hiểm mà ít có sự đắn đo suy nghĩ trước khi hành động, dám làm dám chịu trách nhiệm, sẵn sàng tiếp thu những ý kiến góp ý của người khác, khi có thiếu sót hay sai lầm sẵn sàng tiếp thu và sửa chữa Biểu hiện dũng cảm trong thi đấu Karatedo là dám thực hiện những kỹ thuật khó, vượt qua những giới hạn của bản thân, không sợ hãi trước những đối thủ mạnh, nắm bắt thời cơ, không do dự,hành động quyết liệt Trong cuộc sống và sinh hoạt, tính dũng cảm được biểu hiện bằng việc dám chịu trách nhiệm trước tập thể, trước HLV, vì tập thể, vì đồng đội, bênh vực lẽ phải Từ phân tích biểu hiện của tính ngoan cường, dũng cảm cho thấy biểu hiện giữa chúng có sự tương đồng và gắn kết nên nghiên cứu đã lựa chọn phẩm chất này là tính ngoan cường-dũng cảm Các biểu hiện của tính ngoan cường-dũng cảm được khái quát thành
Trang 402 yếu tố chính là: (1) Dũng cảm hành động, (2) Kiên cường trong thi đấu
Dũng cảm hành động, là dám thực hiện những động tác khó, dám thực hiện những hành động vượt quá khả năng bản thân, hành động quả quyết
Kiên cường trong thi đấu, là quyết tâm thi đấu hết mình, luôn tìm cơ hội tân công ghi điểm, không nản chí khi tạm thời thất bại
1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ BIỆN PHÁPNÂNG CAO PHẨM CHẤT Ý CHÍ VĐV KARATEDO
1.4.1 Phương pháp nâng cao phẩm chất ý chí VĐV Karatedo
Chuẩn bị tâm lý cho VĐV là hệ thống những tác động tâm lý-sư phạm nhằm làm phát triển và hoàn thiện các quá trình nhận thức cũng như phẩm chất
cá nhân cần thiết cho việc đạt được thành tích trong một môn thể thao nhất định
và tạo điều kiện cho VĐV thi đấu một cách vững vàng [56]
Huấn luyện tâm lý cho VĐV là hướng vào quá trình điều khiển các hoạt động, các quá trình xúc cảm, ý chí và nhận thức nhằm đưa ra các nhiệm vụ hợp
lý làm hài lòng VĐV từ đó thúc đẩy VĐV hoạt động một cách tích cực Mỗi lĩnh vực tâm lý có những ảnh hưởng riêng khác nhau trong sự phụ thuộc vào trạng thái tâm lý cơ bản, hoặc ảnh hưởng của môi trường hiện tại thì sẽ hình thành nên một mối quan hệ chức năng của trạng thái tâm lý đó Mối liên hệ phối hợp giữa các chức năng phân cấp hoạt động về nhận thức, cảm xúc và động lực chính là nền tảng cho những biện pháp điều chỉnh tâm lý Theo Sigurd Baumann (1993), tất cả những biện pháp được sử dụng để tạo ra điều kiện tâm lý tối ưu cho hành động vận động bị ảnh hưởng bởi nội tâm hay từ bên ngoài được gọi là sự điều chỉnh tâm lý Những biện pháp điều chỉnh tâm lý có thể do VĐV tự tiến hành (tự điều chỉnh) hay còn được tiến hành bởi người khác (người khác điều chỉnh) Cách thức và nội dung tiến hành tùy theo bối cảnh hoặc tình huống gây ra căng thẳng để đưa ra những biện pháp phù hợp [57] Trên thực tế đã có nhiều quan điểm và bàn luận về phương pháp phát triển PCYC cho VĐV
Tác giả Chen Linong (1996) trong “Thử bàn luận về con đường hình thành