1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dân số và phát triển kinh tế xã hội tỉnh bình dương

163 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 11,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại phiên họp lần thứ 44 của Hội nghị Ủy Ban dân số và Phát triển LHQ đã khẳng định: “mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống của các thế hệ hiện tại và trong tương lai, đảm

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Dân số vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển KT - XH Chính vì vậy,việc nghiên cứu dân số (về qui mô, gia tăng dân số, cơ cấu dân số, sự phân bố) luônđược quan tâm, trở thành mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển KT - XH củamọi quốc gia trên thế giới Dân số tăng quá nhanh hoặc không tăng sẽ tác động tiêucực đến quá trình phát triển KT - XH

Nhiều nước đã và đang mong muốn kiểm soát sự gia tăng dân số hợp lí nhằmtăng các nguồn lực đầu tư phát triển dài hạn, đáp ứng nhu cầu sống tốt hơn cho mọingười dân Tại phiên họp lần thứ 44 của Hội nghị Ủy Ban dân số và Phát triển LHQ đã

khẳng định: “mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống của các thế hệ hiện tại và trong tương lai, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các mục tiêu nhân khẩu học với các vấn đề xã hội, kinh tế và môi trường”.[10]

Từ năm 1993, Đảng và Nhà nước ta đã xác định “con người vừa là động lực, vừa

là mục tiêu của sự phát triển”, “dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước” [10] Vì vậy, vấn đề dân số và phát triển KT - XH luôn

được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu

Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng ĐNB, có vị trí địa lí thuận lợi trong việc giaolưu kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật với các tỉnh trong vùng ĐNB, với cả nước vàquốc tế Đây cũng là lợi thế thu hút các nhà đầu tư, dân cư, lao động đến làm ăn, sinhsống Chính điều này đã làm cho tình hình phát triển KT - XH và đặc điểm dân số củaBình Dương có nhiều biến động đặc biệt là từ năm 2000 đến nay Trong thời gian qua,tình hình phát triển KT của tỉnh có nhiều chuyển biến quan trọng, đó là: tốc độ tăngtrưởng KT nhanh (năm 2014 đạt 13,0%); cơ cấu GDP theo ngành chuyển dịch theohướng tích cực với ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng rất cao (năm 2014 chiếm60,2%); tỉ trọng của thành phần KT có vốn đầu tư nước ngoài cao hơn hẳn mức trungbình cả nước (34,2% năm 2014) và tập trung chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp Donhu cầu phát triển công nghiệp ở các KCN, cụm công nghiệp, tỉnh Bình Dương đã thuhút rất nhiều lao động nhập cư đến làm việc khiến cho qui mô dân số ngày càng lớn,gia tăng dân số chủ yếu là gia tăng cơ học (đứng đầu cả nước - 3,06% năm 2014), cơcấu lao động có những nét khác biệt với tỉ lệ lao động công nghiệp chiếm 60,3% năm

Trang 2

2014 (nếu tính cả xây dựng là 65,9%) trong khi cả nước chỉ có 15,1% (kể cả xây dựng

là 21,4%)… Những thay đổi về đặc điểm dân số như: qui mô, gia tăng cơ học, cơ cấu,chất lượng dân số và phân bố dân cư ngược lại có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT

- XH của tỉnh, vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững, nângcao chất lượng cuộc sống dân cư cả trong hiện tại và tương lai

Vì vậy, nghiên cứu dân số và phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương là một vấn đềcấp thiết cả về lí luận và thực tiễn, góp phần vào việc thực hiện tốt chiến lược pháttriển KT - XH của tỉnh trong thời gian tới

Xuất phát từ lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Dân số và phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương” để nghiên cứu luận án Tiến sĩ Địa lí học

2 Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Vận dụng cơ sở lí luận, thực tiễn về dân số và phát triển KT - XH, để đánh giácác nhân tố ảnh hưởng, phân tích các đặc điểm dân số, phát triển KT - XH và mốiquan hệ giữa chúng ở tỉnh Bình Dương Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triểnhợp lí, bền vững dân số và KT - XH của tỉnh trong tương lai

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về dân số, phát triển KT - XH và mối quan

hệ giữa dân số và phát triển KT - XH để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới dân số và phát triển KT - XH tỉnh Bình

Dương

- Phân tích các đặc điểm dân số, phát triển KT - XH dựa trên các tiêu chí đã lựa

chọn và mối quan hệ giữa chúng ở địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất những định hướng và giải pháp phát triển hợp lí, bền vững dân số và

KT - XH ở tỉnh Bình Dương trong tương lai

2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu:

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số và phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương + Các đặc điểm dân số (qui mô và gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân

cư và đô thị hóa)

Trang 3

+ Đặc điểm phát triển KT - XH (qui mô, tốc độ tăng trưởng GRDP, cơ cấu

GRDP, các ngành kinh tế chính: Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, du lịch,GRDP/người và TNBQĐN; y tế, giáo dục (chỉ nghiên cứu bậc phổ thông bao gồm tiểuhọc, THCS, THPT)

+ Mối quan hệ giữa dân số với phát triển KT - XH (giữa dân số với kinh tế, dân

số với lao động - việc làm, dân số với nghèo và giảm nghèo, dân số với y tế, dân sốvới giáo dục) trong đó đi sâu hơn vào mối quan hệ giữa dân số với kinh tế của tỉnhBình Dương

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh và theo đơn vị hành

chính hiện nay (gồm 1 thành phố: Thủ Dầu Một, 4 thị xã: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát,Tân Uyên và 4 huyện: Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên), có so sánhvới vùng ĐNB và cả nước

- Về thời gian: đề tài nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2000 – 2014 và định

hướng đến năm 2025

3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

3.1 Nghiên cứu về dân số, phát triển kinh tế - xã hội

Quỹ Dân số của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNFPA) (United NationPopulation Fund) hàng năm đều công bố các tài liệu về thực trạng dân số Bàn về vấn

đề dân số còn có nhiều giáo trình, sách chuyên khảo Nguyễn Đình Cử với ”Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam” [23], Tống Văn Đường với ”Dân số và phát triển” [28], Nguyễn Kim Hồng với ”Dân số học đại cương” [30] đã cung cấp những

khái niệm cơ bản liên quan đến qui mô, gia tăng, cơ cấu dân số, hậu quả của bùng nổdân số trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng như những giải pháp cho vấn đềnày Đây là những kiến thức quan trọng để tác giả tham khảo cho đề tài Các giáo trình

”Dân số học và địa lí dân cư” của GS TS Lê Thông, PGS TS Nguyễn Minh Tuệ [58], ”Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội”, ”Giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản” của PGS TS Nguyễn Minh Tuệ [73], [71] đã đề cập đến cơ sở lí luận của các

vấn đề dân số và địa lí dân cư, mối quan hệ giữa gia tăng dân số với các vấn đề kinh tế

- xã hội

Bàn về phát triển kinh tế - xã hội, liên quan đến những vấn đề mà luận án phải

giải quyết có các công trình: ”Giáo trình kinh tế phát triển” của Vũ Thị Ngọc Phùng

Trang 4

[44], ”Địa lí kinh tế - xã hội đại cương” của PGS TS Nguyễn Minh Tuệ chủ biên

[72] đã nêu ra những khái niệm tăng trưởng, phát triển kinh tế, nội dung phát triểnkinh tế theo ngành và lãnh thổ; qui mô, cơ cấu và phân bố dân cư, đô thị hóa Đây là

cơ sở để tác giả vận dụng phân tích cho địa bàn tỉnh Bình Dương

Bên cạnh đó, có rất nhiều công trình nghiên cứu về phát triển KT - XH thuộc cáclĩnh vực khác nhau đều coi dân số là nhân tố rất quan trọng của phát triển KT - XH

Trong tác phẩm ”Các giải pháp phát triển KT - XH Việt Nam thế kỉ XXI” của Trần

Xuân Kiên [33] đã đề xuất các giải pháp phát triển KT - XH của nước ta với một sốgiải pháp liên quan đến dân số cho thấy dân số có tác động sâu sắc đến phát triển KT -

XH Đặng Quốc Bảo, Đặng Thị Thanh Huyền có công trình nghiên cứu ”Chỉ số phát triển kinh tế trong HDI, cách tiếp cận và một số kết quả chủ yếu” [4] gồm các nghiên

cứu về nhân tố kinh tế trong phát triển con người và chỉ số phát triển con người, về chỉ

số phát triển kinh tế ở một số tỉnh thành khác nhau của Việt Nam qua đó cho thấy mốiquan hệ giữa phát triển kinh tế với dân số Ngược lại, các công trình nghiên cứu về dân

số coi phát triển KT - XH là nhân tố quan trọng quan trọng đối với sự thay đổi các đặc

điểm dân số như qui mô, cơ cấu, chất lượng dân số ”Dân số Việt Nam qua các nghiên cứu xã hội học” của Nguyễn Hữu Minh, Đặng Nguyên Anh, Vũ Mạnh Lợi

(đồng chủ biên) [37] đã nghiên cứu về các đặc điểm dân số của Việt Nam trong mối

quan hệ với tình hình phát triển KT - XH của Việt Nam qua các giai đoạn.”Lao động việc làm trong xu thế toàn cầu hóa” của Lê Văn Toàn [60] đã đề cập đến các đặc điểm

cũng như những thay đổi của lao động việc làm trong tác động của xu hướng toàn cầuhóa nhất là toàn cầu hóa về kinh tế Điều này cho thấy quan hệ giữa dân số và pháttriển KT - XH là quan hệ tương tác

3.2 Về mối quan hệ giữa dân số với phát triển kinh tế - xã hội

Trên thế giới, mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội là một trong

những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhiều nhà nghiên cứu về nhân khẩu, chínhtrị, kinh tế học, xã hội học…trên thế giới Nó là một quá trình, trong đó mỗi yếu tốphát triển theo những qui luật riêng và giữa chúng luôn tồn tại những mối quan hệ chặtchẽ

Mối quan hệ giữa dân số và kinh tế - xã hội được đề cập tới một cách cụ thể từcác Hội nghị quốc tế về dân số từ những năm 50 của thế kỉ XX: Hội nghị quốc tế về

Trang 5

dân số lần đầu tiên tại Roma (Italia), lần thứ 2 năm 1965 tại Beograt (Nam Tư cũ), lầnthứ 3 năm 1974 tại Bucharest (Romani), lần thứ tư năm 1984 tại Mexico và Hội nghịDân số và Phát triển năm 1994 tại Cairo (Ai Cập).

Để chuẩn bị cho Hội nghị về dân số và phát triển tại Cairo năm 1994, UNFPA

(Quĩ dân số LHQ) đã triệu tập cuộc họp trù bị với chủ đề: “Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế: Các câu hỏi về chính sách” Cuộc họp đã thống nhất rằng: sự gia tăng

dân số quá nhanh gây khó khăn cho việc thực hiện các mục tiêu về giáo dục, tăng chiphí môi trường và kinh tế, gây thêm nguy cơ suy thoái kinh tế và nhấn mạnh rằng

“mối quan hệ giữa dân số và tăng trưởng kinh tế là mối quan hệ tương hỗ và đồng thời;…” [theo 10]

Về thực tiễn mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới,

có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Blanchet, Didier (1991), “On Interpreting Observed Relationships Between Population Growth and Economic Growth: A Graphical Exposition”, Population and Development Review 17, No 1 [92] với các nhìn nhận, đánh giá về một số học thuyết thể hiện mối quan hệ giữa dân

số và phát triển KT - XH Liên Hợp Quốc đã xuất bản cuốn sách: ” Population and development planning : proc of the United Nations Intern symp on population and development planning” (1993) [96] Cuốn sách trình bày mối quan hệ giữa dân số với

việc hình thành các dự án phát triển kinh tế ở 2 nhóm nước phát triển và đang pháttriển, mối quan hệ giữa dân số với các dự án phát triển kinh tế và các giải pháp nhằmđảm bảo sự hài hòa giữa dân số và các dự án phát triển kinh tế

Frank T.Denton và Byron G.Spener (1996) với tác phẩm “Population and the Economy” [93] đề cập chủ yếu đến vấn đề phát triển dân số và mối quan hệ của nó với

vấn đề phát triển kinh tế và môi trường của thế giới

R.C Sharma (1998) “Dân số, tài nguyên môi trường và chất lượng cuộc sống” [48], phân tích về quá trình phát triển dân số, phát triển kinh tế - xã hội và mối quan hệ

tương tác giữa chất lượng cuộc sống với các quá trình đó

Ngoài ra cuốn sách: ”Population grow, family planning and economic development” của Jonh England, Thomas Heisse [94] đề cập đến sự gia tăng dân số,

về mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số thế giới với vấn đề chăm sóc sức khỏe, vấn đề

Trang 6

phát triển nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực, vấn đề phát triển kinh tế, giảiquyết việc làm, vấn đề kế hoạch hóa gia đình trên thế giới

Vấn đề dân số và phát triển kinh tế - xã hội ở từng khu vực hoặc các quốc gia

cũng là mối quan tâm của nhiều nhà khoa học Mối quan hệ giữa dân số và phát triển ở

Châu Á và khu vực Thái Bình Dương được thể hiện trong các tác phẩm: ”Health, population and development in Asia and the Pacific” của ADB, xuất bản năm 1991

- xã hội ở Việt Nam

Ở Việt Nam, những năm cuối thập kỉ 80 đến nay đã có các công trình nghiên cứu

về vấn đề mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội

Đề tài nghiên cứu “Dân số và phát triển tại Việt Nam, hướng tới một chiến lược mới 2011 – 2020” của Andrian C Hayes, Nguyễn Đình Cử, Vũ Mạnh Lợi (2009) [1]

tập trung nghiên cứu các xu hướng biến động dân số và tác động của nó đến sự pháttriển như quy mô và tăng trưởng dân số, giảm mức sinh và biến động dịch tễ học, giảmmức sinh và chuyển đổi nhân khẩu học Đề tài còn xem xét và phân tích một cách toàndiện những vấn đề quan trọng về dân số và phát triển cần đặt ra cho Việt Nam trongnhững năm tới

Cuốn sách Dân số và phát triển bền vững ở Việt Nam (2004) của TS Nguyễn

Thiện Trưởng (chủ biên) [68] đã phân tích, đánh giá một cách có hệ thống những vấn

đề liên quan đến dân số và phát triển ở nước ta như đặc điểm dân số và phát triển kinh

tế, thực trạng mối quan hệ giữa dân số và phát triển ở nước ta, đề ra chính sách dân số

và tầm nhìn đến năm 2020

Bộ Y tế - Tổng cục dân số - Kế hoạch hóa gia đình có báo cáo chuyên đề ”Dân

số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước”[10].

Báo cáo giới thiệu cách tiếp cận về dân số và phát triển, bài học kinh nghiệm và chínhsách dân số của một số nước, những vấn đề về dân số và phát triển của Việt Nam để từ

đó đưa ra các khuyến nghị chính sách

Trang 7

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Kim Hồng (1994), ”Sự phát triển dân số và mối quan

hệ của nó với sự phát triển kinh tế - xã hội TP HCM” [29] đã phân tích một cách sâu

sắc về thực trạng dân số và phát triển kinh tế - xã hội TP HCM cũng như mối quan hệgiữa chúng Luận án là tài liệu tham khảo quý giá cho tác giả trong quá trình thực hiện

đề tài

Luận án tiến sĩ của Trương Văn Tuấn (2012), ”Di cư và ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ” [70] nghiên cứu về vấn đề di cư và của

vùng ĐNB trong đó có tỉnh Bình Dương, giúp tác giả có thêm cái nhìn toàn diện hơn

về vấn đề lao động nhập cư ở tỉnh, có ý nghĩa trong việc nghiên cứu nội dung luận án Hiện nay, Việt Nam nói chung và Bình Dương nói riêng đang bước vào giai đoạn

có cơ cấu dân số vàng Giai đoạn dân số này có ý nghĩa quan trọng trong việc pháttriển kinh tế - xã hội, vì vậy, tác giả đã tiếp cận với một số tác phẩm có liên quan đếnnội dung này

PGS TS Bùi Thế Cường (2004) trong báo cáo ”Kỉ nguyên dân số vàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” [24] đã trình bày sơ lược cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ

cấu dân số vàng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á và Việt Nam; đồng thời đềxuất một số vấn đề nhằm tận dụng triệt để cơ hội cơ cấu dân số vàng ở nước ta

Báo cáo ”Tận dụng cơ hội dân số vàng ở Việt Nam – Cơ hội, thách thức và các gợi ý chính sách” (2010) của TS Giang Thanh Long [34] đã tổng quan và phân tích cụ

thể về các vấn đề chính sách hiện nay cũng như đề xuất các chính sách cho các nhàhoạch định và lập chính sách nhằm tận dụng tối đa tiềm năng của ‘cơ hội dân số vàng”

ở Việt Nam Báo cáo cũng giải thích ngắn gọn các khái niệm có liên quan, trình bàykinh nghiệm của Đông Á và Đông Nam Á trong việc tận dụng cơ cấu dân số vàng, quátrình dân số vàng ở Việt Nam, gợi ý các chính sách và một vài kết luận

Ở Bình Dương, liên quan đến dân số, lao động, việc làm tỉnh Bình Dương đã có

một số báo cáo chuyên ngành như “Chiến lược dân số Bình Dương, giai đoạn 2001 – 2010” – Cục dân số - KHHGĐ tỉnh Bình Dương [13], ” Đề án xúc tiến lao động” - Sở

lao động Thương binh xã hội [51] tập trung nhận xét về dân số và lao động trên cơ sởđiều tra dân số, lao động và việc làm trong tỉnh

Ngoài ra còn có các đề tài nghiên cứu về vấn đề lao động tỉnh Bình Dương như:

Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ tỉnh Bình Dương, Viện phát triển bền vững

Trang 8

vùng Nam Bộ của TS.Võ Công Nguyện (2012), “Lao động nhập cư ở Bình Dương Hiện trạng và xu hướng” [42]; Nguyễn Đức Lộc (2012), “Vấn đề di dân và kiểm soát rủi ro của người công nhân tại các KCN tỉnh Bình Dương” [35]; Nguyễn Văn Nam (2010), “Xây dựng và phát triển đội ngũ công nhân tỉnh Bình Dương Thực trạng và giải pháp” [39] Các đề tài này đã đi vào nghiên cứu các vấn đề về hiện trạng lao động

nhập cư và những tác động của gia tăng dân số cơ học đối với sự phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Bình Dương

“Báo cáo điều chỉnh tổng hợp qui hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương đến 2020, tầm nhìn đến 2025” [84] và Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [83] của UBND tỉnh

Bình Dương (2012) đã tổng kết quá trình phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương tronggiai đoạn 2001 – 2010; xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển và đề ra cácbước đi thích hợp để đạt được mục tiêu qui hoạch nhất là phấn đấu đạt mục tiêu đưaBình Dương trở thành đô thị trực thuộc Trung ương trước năm 2020

Như vậy, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách đầy đủ và chitiết vấn đề mối quan hệ giữa dân số và phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương Vì vậy,các báo cáo, công trình nghiên cứu kể trên sẽ là những tài liệu tham khảo quý giá để

chúng tôi nghiên cứu đề tài “Dân số và phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương” dưới

góc nhìn Địa lí học được hoàn chỉnh và đầy đủ hơn

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

Luận án vận dụng quan điểm này trong nghiên cứu để tìm ra tác động giữa cácphân hệ dân số, phát triển KT - XH và mối quan hệ qua lại, đồng thời với các hệ thốngkhác

Trang 9

4.1.2 Quan điểm lãnh thổ

Việc nghiên cứu các vấn đề dân số và phát triển của tỉnh không thể tách rời vấn

đề dân số và phát triển của các tỉnh lân cận, của vùng ĐNB và cả nước Vì tỉnh BìnhDương cũng là một bộ phận của vùng ĐNB và cả nước Ngoài ra, vấn đề dân số vàphát triển KT - XH tỉnh Bình Dương phải được nghiên cứu trong bối cảnh KT - XHcủa toàn tỉnh với những đặc thù của lãnh thổ về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên, định hướng phát triển…

4.1.3 Quan điểm tổng hợp

Dân số và phát triển KT - XH là vấn đề đa chiều và phức tạp, biểu hiện trên nhiềukhía cạnh: dân số, xã hội, kinh tế và cả môi trường Vì vậy, nghiên cứu dân số và pháttriển KT - XH phải dựa trên quan điểm tổng hợp trong khi xác định các nội dung, tiêuchí đánh giá cũng như phân tích ảnh hưởng của dân số đến phát triển KT - XH

4.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Sự phát triển dân số và KT - XH trong quá khứ, tương lai ảnh hưởng rất lớn đếnqui mô, đặc điểm dân số và phát triển KT - XH hiện tại Vì vậy, việc nghiên cứu vấn

đề dân số và phát triển KT - XH trong mối liên hệ quá khứ - hiện tại – tương lai sẽ làm

rõ được bản chất của vấn đề theo một chuỗi thời gian, đảm bảo được tính logic, khoahọc và chính xác khi nghiên cứu

Vấn đề dân số và phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương được phân tích theo chuỗithời gian Mỗi giai đoạn mang một đặc điểm riêng Vận dụng quan điểm lịch sử - viễncảnh, luận án đã chú ý phân tích, đánh giá thực trạng của từng giai đoạn nhất định,trong đó đặc biệt chú ý đến các thời điểm lịch sử quan trọng và những biến động vềdân số, phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương trong điều kiện cụ thể

4.1.5 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Nghiên cứu những vấn đề dân số phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triểnbền vững Phát triển dân số, KT - XH phải đi đôi với sử dụng hợp lí, bảo vệ và tái tạotài nguyên thiên nhiên, chống gây ô nhiễm môi trường; kết hợp hài hoà giữa phát triểnkinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của conngười

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu

Trang 10

Các nguồn tài liệu có vai trò quan trọng trong nghiên cứu này Trước hết, chúnggiúp tác giả tổng quan được các vấn đề về lí luận để tạo ra khung lí thuyết cho đề tài.Các tài liệu này còn giúp tác giả có hiểu biết sâu sắc hơn về mối quan hệ qua lại giữadân số và phát triển KT - XH

Trong nghiên cứu này, tác giả cố gắng đối chiếu các tài liệu thuộc các nguồnkhác nhau, sắp xếp, hệ thống hóa, tìm ra các logic hợp lí cho luận án

4.2.2 Phương pháp thực địa

Phương pháp thực địa là phương pháp truyền thống và cơ bản trong nghiên cứuđịa lí Tác giả đã tiến hành nhiều đợt nghiên cứu thực địa tại các thị xã và huyện trênđịa bàn tỉnh Bình Dương, đặc biệt ở những địa bàn có biến đổi nhanh về dân số vàphát triển KT - XH như Thuận An, Dĩ An, Tp Thủ Dầu Một… để khảo sát, thu thậpthông tin về vấn đề nghiên cứu, làm cơ sở để kiểm chứng lại những nhận định trongquá trình thực hiện các nhiệm vụ của luận án

4.2.3 Phương pháp bản đồ - GIS

Đây là phương pháp đặc trưng của khoa học Địa lí Sử dụng phương pháp nàygiúp cho các vấn đề nghiên cứu được cụ thể, trực quan và toàn diện hơn Các bản đồtrong đề tài được thành lập bằng phần mềm Mapinfo, dựa trên cơ sở các dữ liệu đã thuthập và xử lí

Ngoài ra, đề tài còn thể hiện các mối quan hệ địa lí thông qua hệ thống bảng sốliệu và biểu đồ

4.2.5 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê được sử dụng để phân tích các đặc trưng chung của dân số

và phát triển KT - XH và từ đó rút ra mối quan hệ giữa dân số và phát triển KT - XH

Số liệu tác giả sử dụng trong luận án chủ yếu là số liệu của Tổng cục thống kêBình Dương và của Tổng cục thống kê Việt Nam

Trang 11

4.2.6 Phương pháp dự báo

Đề tài sử dụng phương pháp dự báo dựa trên cơ sở tính toán từ các số liệu đã thuthập được và sự phát triển có tính qui luật của các sự vật, hiện tượng trong quá khứ,hiện tại và tương lai

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ một số vấn đề lí luận và thực tiễn về dân số,

phát triển KT – XH, các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa chúng để vậndụng vào địa bàn tỉnh Bình Dương

- Lựa chọn các tiêu chí nghiên cứu về vấn đề dân số và phát triển KT - XH để

phân tích, đánh giá cụ thể ở tỉnh Bình Dương

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến dân số, phát triển KT – XH tỉnh Bình

Dương

- Làm rõ các đặc điểm dân số và phát triển KT - XH của tỉnh thông qua các nhóm

tiêu chí cụ thể

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số và phát triển KT - XH ở Bình Dương.

Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển hợp lí dân số và phát triển KT

-XH ở tỉnh Bình Dương trong tương lai

Trang 12

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ

VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Về dân số

1.1.1.1 Dân số, qui mô và gia tăng dân số

Dân số: Là những tập hợp người sống trên một lãnh thổ, được đặc trưng bởi

qui mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế; bởi tính chất củaphân công lao động và cư trú theo lãnh thổ [72]

Qui mô dân số:

Qui mô dân số là tổng số người dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm nhất định [73]

Qui mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kê dân

số thường xuyên Vào những thời điểm nhất định, thường là giữa năm hay cuối năm,người ta tính được số người cư trú trong những vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia, cáckhu vực và toàn thế giới Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng trong nghiên cứu dân

số Những thông tin về qui mô dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong phântích, so sánh với các chỉ tiêu KT - XH

Gia tăng dân số

- Gia tăng tự nhiên:

Tỉ suất gia tăng tự nhiên (Rate of Natural Increase): Là hiệu số giữa tỉ suất

sinh thô và tỉ suất tử thô trong một thời gian xác định, trên một đơn vị lãnh thổ nhấtđịnh Đơn vị tính là phần trăm (%) [73]

Tỉ suất gia tăng tự nhiên còn được xác định bằng mức chênh lệch giữa số sinh và

số chết trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm

Tỉ suất gia tăng tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình biến động dân số vàđược coi là động lực phát triển dân số của thế giới

- Gia tăng cơ học

Theo định nghĩa của Liên hợp quốc, gia tăng cơ học (di dân) là sự di chuyển dân

cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cưtrú mới trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 13

Di dân là kết quả tương tác của lực hút ở nơi đến (nhập cư) và lực đẩy ở nơi đi(xuất cư) Các yếu tố tạo nên lực đẩy là thiếu đất, thiếu việc làm, thu nhập thấp, khíhậu khắc nghiệt, thiếu cơ sở dịch vụ (y tế, văn hóa, giao thông…)… và các yếu tốngược lại sẽ tạo nên lực hút.

+ Tỉ suất xuất cư: tương quan giữa số người xuất cư khỏi 1 vùng lãnh thổ trong

năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm Đơn vị tính ‰

+ Tỉ suất nhập cư: tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ

trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm Đơn vị tính ‰

+ Tỉ suất di cư thuần: Được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất

xuất cư Đơn vị tính là ‰ hoặc % [63]

Di dân có thể làm tăng hoặc giảm số dân của đơn vị hành chính một cách nhanhchóng Di dân còn làm thay đổi cơ cấu dân số tùy thuộc vào đặc trưng của từng dòng

di cư Địa bàn nhập cư có thể tăng tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ và độ tuổi lao động

Di dân có ảnh hưởng lớn đến KT - XH – môi trường cả theo chiều hướng tích cực vàtiêu cực

- Gia tăng dân số (Population Growth Rate)

Đây là thước đo phản ánh đầy đủ và trung thực tình hình biến động dân số củamột quốc gia, một vùng Nó được thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên

và tỉ suất gia tăng cơ học

1.1.1.2 Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính

- Cơ cấu theo tuổi:

Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những độ

tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định [73]

 Cơ cấu theo khoảng cách đều nhau: thông thường trong dân số họcngười ta nghiên cứu theo khoảng cách đều 5 năm

 Cơ cấu theo khoảng cách không đều nhau: dân số được chia thành 3nhóm tuổi liên quan đến việc sử dụng lao động: dưới tuổi lao động (0 – 14 tuổi), trong

độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi, hoặc đến 64 tuổi) và trên tuổi lao động (trên 60 tuổihoặc trên 65 tuổi) Số người trong nhóm tuổi lao động là nguồn nhân lực quan trọng,

Trang 14

là vốn quý của quốc gia, cần phải sử dụng số người trong nhóm tuổi này một cách tối

ưu để tạo ra sức sản xuất cao nhất cho xã hội

Thông qua tương quan của dân số ở các nhóm tuổi, người ta có thể đánh giá, sosánh các nhóm trong mối quan hệ qua lại với các đặc trưng kinh tế và xã hội của dân

cư Trong dân số học, cơ cấu dân số theo độ tuổi được chú ý nhiều bởi vì nó thể hiệntổng hợp tình hình sinh, tử, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một lãnhthổ

+ Tỉ số phụ thuộc:

Tỷ số phụ thuộc chung biểu thị bằng số người dưới 15 tuổi (0-14) và từ 65 tuổi

trở lên trên 100 người ở nhóm tuổi 15-64

Tỷ số phụ thuộc trẻ em biểu thị bằng số người dưới 15 tuổi (0-14) trên 100

+“Cơ cấu dân số vàng”: là giai đoạn mà số người trong độ tuổi lao động nhiều

gấp đôi số người phụ thuộc Trong giai đoạn này, đất nước sẽ có một lực lượng laođộng trẻ hùng hậu Nếu lực lượng này được tận dụng tối đa trí tuệ, sức lao động sẽ tạo

ra khối lượng của cải vật chất khổng lồ, tạo ra giá trị tích lũy lớn cho tương lai, đảmbảo “an sinh xã hội” khi đất nước bước vào giai đoạn “cơ cấu dân số già”

- Cơ cấu theo giới tính:

Cơ cấu dân số theo giới tính là sự phân chia tổng số dân thành số nam và số nữ.

Hay nói cách khác, cơ cấu dân số theo giới tính là tương quan giữa giới này so với giớikia hoặc so với tổng số dân Nếu so sánh tương quan giữa số nam (hoặc nữ) so vớitổng số dân thì gọi là tỉ lệ giới tính, nếu so sánh tương quan giữa số nam/100 nữ thì gọi

là tỉ số giới tính

Việc nghiên cứu cơ cấu dân số theo giới tính có ý nghĩa sâu sắc về KT - XH, sứckhỏe sinh sản và được chú ý trong việc phân công lao động xã hội cũng như áp dụngchính sách KT - XH của một quốc gia

Cơ cấu xã hội của dân số

Trang 15

- Cơ cấu dân số theo lao động

+ Nguồn lao động:

Nguồn lao động là toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và nhữngngười trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động nhưng đang thất nghiệp,đang đi học, làm nội trợ trong gia đình hoặc chưa có nhu cầu làm việc [72]

Như vậy, nguồn lao động bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và

cả những người trong độ tuổi lao động nhưng chưa tham gia lao động và những ngườithuộc tình trạng khác (những người nghỉ việc hoặc nghỉ hưu theo qui định của luật laođộng)

+ Cơ cấu lao động:

Cơ cấu lao động là tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận trong

tổng nguồn lao động và được biểu hiện thông qua những tỉ lệ nhất định [12]

Cơ cấu lao động là tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận cấu thành của tổng thể laođộng, giữa các bộ phận này có mối quan hệ với nhau cả về số lượng và chất lượng laođộng trong những khoảng thời gian và không gian nhất định Cơ cấu lao động phảnánh tình hình phát triển dân số và trình độ phát triển KT - XH của mỗi quốc gia, vùnglãnh thổ và đơn vị hành chính

Cơ cấu lao động bao gồm: cơ cấu lao động theo nhóm ngành và ngành (nôngnghiệp – lâm nghiệp – thủy sản; công nghiệp – xây dựng và dịch vụ), cơ cấu lao độngtheo thành phần kinh tế (nhà nước, ngoài nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nướcngoài), cơ cấu lao động theo lãnh thổ

- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá:

Liên Hợp Quốc đã đưa ra 2 chỉ số đánh giá trình độ văn hóa của dân cư: tỉ sốngười lớn biết chữ và chỉ số nhập học các cấp (hoặc số năm đến trường)

+Tỉ số người lớn biết chữ là số phần trăm (%) những người từ đủ 15 tuổi trở lên

trên tổng số dân từ 15 tuổi trở lên đọc, hiểu, viết những câu ngắn, đơn giản trong cuộcsống hàng ngày [73]

+Tỉ lệ nhập học các cấp (Tiểu học, THCS, THPT) là tương quan giữa số học

sinh nhập học các cấp so với tổng số trẻ em trong độ tuổi đi học tương ứng Đơn vịtính là % [66]

Trang 16

Tỉ số người lớn biết chữ và tỉ lệ nhập học tổng hợp thể hiện trình độ phát triển,trình độ văn minh, trình độ và xu hướng phát triển của nền giáo dục một dân tộc, mộtquốc gia.

1.1.1.3 Phân bố dân cư và đô thị hóa

Phân bố dân cư

Phân bố dân cư là sự xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ

nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội [73]

Phân bố dân cư chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnhthổ và các điều kiện KT - XH, trong đó các điều kiện KT - XH có vai trò quyết định.Việc phân bố dân cư không hợp lí không chỉ dẫn đến việc khai thác tài nguyên và sửdụng lao động giữa các vùng lãnh thổ không hợp lí mà còn góp phần tăng sự chênhlệch về KT - XH

Đô thị hóa

Đô thị hóa là quá trình vận động, biến đổi phức tạp mang tính qui luật về các mặt

KT - XH và môi trường, là một trong những đặc trưng nổi bật của nền văn minh nhânloại [73]

Theo Trương Quang Thao, “Đô thị hóa là hiện tượng xã hội liên quan tới những

dịch chuyển KT - XH – văn hóa – không gian – môi trường sâu sắc gắn liền với nhữngtiến bộ khoa học kĩ thuật, tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghềnghiệp và hình thành các nghề nghiệp mới đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cư vào cáctrung tâm đô thị… làm nền cho một sự phân bố dân cư hợp lí” [53]

Như vậy, đô thị hóa không chỉ là sự tăng lên về số lượng đô thị, qui mô dân số đô

thị cũng như ảnh hưởng của nó đối với vùng xung quanh, đô thị hóa còn bao gồmnhững thay đổi đa dạng về kinh tế, xã hội, môi trường gắn liền với sự phát triển côngnghiệp, dịch vụ và sự phân bố dân cư, phân bố lực lượng sản xuất dẫn đến sự thay đổi

cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội từ nông nghiệp, nông dân, nông thôn sang côngnghiệp, thị dân và đô thị

Đô thị hóa cùng với quá trình công nghiệp hóa thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế và cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Từ đó làmthay đổi cơ cấu lao động trong đô thị Đồng thời đô thị hóa cũng là một trong nhữngnguyên nhân thu hút dân cư vào đô thị sinh sống và làm việc khiến qui mô dân số của

Trang 17

khu vực đô thị tăng lên nhanh chóng Bên cạnh đó, đô thị hóa với những thay đổi vềlối sống và nhận thức của dân cư đã ảnh hưởng đến các vấn đề khác của dân số là hônnhân, sinh đẻ và nuôi dạy con cái Từ đó làm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thànhthị thấp và ngày càng giảm đi

1.1.2 Về KT - XH

1.1.2.1 Phát triển kinh tế

Tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng về qui mô sản lượng của một nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định, tức là sự tăng lên của tổng thu nhập quốc gia (GNI)

hoặc tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc mức tăng của tổng thu nhập quốc dân hoặctổng sản phẩm trong nước tính theo đầu người (GNI/người, GDP/người) [73]

Số liệu về tốc độ tăng trưởng kinh tế thường được công bố trong niên giám thống

kê cả nước và các tỉnh, thành phố

- Phát triển kinh tế:

Nội dung của khái niệm phát triển kinh tế khá rộng, mang tính tổng hợp, vừa thểhiện số lượng vừa chú ý đến chất lượng, vừa bao hàm nhân tố kinh tế vừa bao hàm cảnhân tố xã hội – môi trường

Theo giáo trình “Kinh tế phát triển [9], “Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá

trình lớn lên (hay tăng tiến về một mặt của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định,trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về

cơ cấu kinh tế”

Theo Vũ Thị Ngọc Phùng (2005) [44], “Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình

tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Phát triển kinh tế được xem như là một quá trìnhbiến đổi cả lượng và chất, nó là một sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiệncủa hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia”

Một cách tổng hợp hơn, phát triển kinh tế là sự tăng trưởng (GNI/người và GDP/

người) cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấu kinh tế, sự tham gia của các dântộc, quốc gia trong quá trình tạo ra các thay đổi nói trên, những chuyển biến đáng kể

về mức tiêu dùng, điều kiện y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và phúc lợi

Đề tài luận án nghiên cứu phát triển kinh tế với hai khía cạnh: tăng trưởng GDP

và GDP/người, sự thay đổi về cơ cấu kinh tế và những thay đổi về y tế - chăm sóc sức

Trang 18

khỏe và giáo dục Phát triển kinh tế (trong đó có cả khía cạnh xã hội) thể hiện được những nội dung cơ bản là sự tăng lên về qui mô nền kinh tế, làm tăng thêm số lượng của cải vật chất, sự biến đổi tích cực cơ cấu kinh tế, tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lí và sự đáp ứng nhu cầu của xã hội về điều kiện giáo dục, y tế - chăm sóc sức khỏe.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) và tổng sản phẩm trong nước tính theo đầu người (GDP/người)

- GDP (Gross Domestic Product): là tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu

dùng cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia (không phân biệt dongười trong nước hay người nước ngoài làm ra) ở một giai đoạn nhất định, thường làmột năm [44]

GDP thường dùng để phân tích cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh

tế, số lượng nguồn của cải làm ra bên trong một quốc gia, sự phồn vinh hay khả năngphát triển kinh tế

- Tổng sản phẩm trong nước tính theo đầu người (GDP/người): được xác định

bằng tổng số sản phẩm của một quốc gia làm ra trong một năm chia cho tổng dân sốcủa quốc gia đó [44] GDP/người trực tiếp biểu thị chất lượng dân số, mức sống dân

Cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế của một quốc gia được xem xét như một hệ thống với nhiều bộ phậnhợp thành Các bộ phận này có quan hệ mật thiết với nhau theo một trật tự nào đótrong một giai đoạn lịch sử cụ thể

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành,

lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành” [74]

Cơ cấu kinh tế là thuộc tính có ý nghĩa quyết định của nền kinh tế, phản ánh tínhchất và trình độ phát triển của nền kinh tế, số lượng và chất lượng các phần tử hợpthành trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau để tạo nên hệ thống kinh tế vận động và pháttriển không ngừng

Cơ cấu kinh tế bao gồm 3 bộ phận cơ bản:

- Cơ cấu kinh tế theo ngành: là kết quả của phân công lao động theo ngành, thể

hiện số lượng các ngành và chất lượng các mối quan hệ giữa chúng với nhau Cơ cấukinh tế theo ngành được xem xét theo 3 nhóm ngành lớn (nông – lâm – thủy sản, công

Trang 19

nghiệp – xây dựng và dịch vụ) Cơ cấu kinh tế theo 3 nhóm ngành phản ánh trình độphân công lao động theo ngành và trình độ phát triển của sức sản xuất Cơ cấu kinh tếtheo ngành có liên quan đến cơ cấu lao động và sự phát triển dân số.

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: là kết quả của sự phân công lao động theo lãnh

thổ Trong phạm vi một quốc gia có cơ cấu kinh tế theo vùng, theo đơn vị hành chínhcấp tỉnh, huyện… Trong cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ thường có lãnh thổ vượt lên và

có lãnh thổ kém phát triển, làm xuất hiện sự chênh lệch về trình độ phát triển và mứcsống dân cư

- Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: là kết quả của tổ chức nền kinh tế theo

các hình thức sở hữu, bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài

1.1.2.2 Xã hội

Lao động, việc làm

- Lao động:

+ Dân số hoạt động kinh tế (còn gọi là lực lượng lao động):

Khái niệm: Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15

tuổi trở lên có việc làm và hoặc không có việc làm (thất nghiệp) nhưng cónhu cầu làm việc [73]

Tổng cục Thống kê cũng đưa ra khái niệm “Lực lượng lao động hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm (đang

làm việc) và những người thất nghiệp trong khoảng thời gian xác định” [66] Trongluận án, thuật ngữ “lực lượng lao động” dựa theo qui định của Tổng cục thống kê

Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động: Là số phần trăm những người thuộc lực

lượng lao động chiếm trong dân số từ 15 tuổi trở lên [66]

Cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ văn hóa, chuyên môn kĩ thuật và theo nghề nghiệp:

Theo Tổng cục Thống kê:

Trình độ văn hóa của lực lượng lao động được phân thành các nhóm: không biết

đọc, biết viết; chưa tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp THCS, tốtnghiệp THPT [66]

Trang 20

Trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao động là người lao động được

nhận một chứng nhận bằng cấp về trình độ chuyên môn theo ngành nghề đào tạo nào

đó qua thời gian đào tạo nhất định theo qui định về chương trình đào tạo của hệ thốngđào tạo nước ta Trình độ chuyên môn kĩ thuật của người lao động được phân thành 4cấp bậc: đào tạo nghề, trình độ THCN, trình độ cao đẳng và trình độ đại học trở lên[66]

Nghề nghiệp của người lao động: là một lĩnh vực hoạt động lao động, mà trong

đó nhờ được đào tạo, người lao động có những tri thức, kĩ năng để làm ra các loại sảnphẩm vật chất hay tinh thần nào đó đáp ứng được những nhu cầu của xã hội [74]

Ở nước ta, nghề nghiệp của người lao động bao gồm 9 nhóm nghề là: nhà lãnhđạo; chuyên môn kĩ thuật bậc cao; chuyên môn kĩ thuật bậc trung; nhân viên; dịch vụ

cá nhân, bảo vệ và bán hàng; nghề trong nông, lâm, ngư nghiệp; thợ thủ công và cácthợ khác có liên quan; thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị; nghề giản đơn [63]

+ Dân số không hoạt động kinh tế: Bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi

trở lên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm Những người nàykhông hoạt động kinh tế vì những lí do: Đang đi học; hiện đang là nội trợ cho gia đình;già cả, ốm đau; tàn tật, không có khả năng lao động; hoặc ở tình trạng khác (gồmnhững người không muốn làm việc và những người nghỉ hưu không làm việc) [73]

+ Tỉ lệ lao động đang làm việc so với tổng số dân: là tỉ lệ phần trăm tổng số

người đang làm việc chiếm trong tổng dân số

+ Thất nghiệp: theo Tổng cục Thống kê: thất nghiệp bao gồm những người 15

tuổi trở lên mà trong tuần nghiên cứu thỏa mãn 3 điều kiện sau đây: không làm việc,nhưng sẵn sàng làm việc và đã có những bước đi cụ thể để tìm việc làm

Tỉ lệ thất nghiệp: là chỉ tiêu biểu hiện tỉ lệ so sánh số người thất nghiệp với lựclượng lao động [66]

Thu nhập bình quân đầu người (TNBQĐN) và chuẩn nghèo, tỉ lệ hộ nghèo

Trang 21

- TNBQĐN:

Theo Tổng cục Thống kê

+ TNBQĐN là mức trả công lao động mà người lao động nhận được trongkhoảng thời gian nhất định (theo tháng hoặc năm) và được tính bằngVNĐ/tháng hoặc VNĐ/năm [66]

+ Thu nhập bình quân hộ gia đình: là toàn bộ tiền và giá trị hiện vật (đã trừ chiphí và thuế sản xuất) mà hộ và thành viên của hộ nhận được trong một khoảngthời gian nhất định (thường là 1 năm)

TNBQĐN phản ánh trình độ phát triển KT - XH và mức sống của dân cư trongmỗi quốc gia, đơn vị hành chính Đây là căn cứ quan trọng để đưa ra chuẩn nghèo

- Chuẩn nghèo và tỉ lệ hộ nghèo:

+ Chuẩn nghèo1: Là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người đượcdùng làm tiêu chuẩn để xác định người nghèo hoặc hộ nghèo Những ngườihoặc hộ có TNBQĐN thấp hơn chuẩn nghèo được coi là người nghèo hoặc hộnghèo [65]

+ Tỉ lệ hộ nghèo: là phần trăm giữa số người hoặc số hộ có mức thu nhập hoặcchi tiêu bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo trong tổng số người hoặc số

hộ được nghiên cứu [65]

Giáo dục

Giáo dục là tất cả các dạng học tập của con người Giáo dục là một quá trình được

tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm truyền đạt lại và lĩnh hội được nhữngkinh nghiệm của xã hội loài người [73]

Giáo dục là thước đo trình độ dân trí, phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốcgia, là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao chất lượng dân số trong quá trình công nghiệphóa – hiện đại hóa Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của nền kinh tế Giáodục là nền tảng văn hoá, là điều kiện quan trọng cho một nền dân chủ, chính trị ổnđịnh Giáo dục là nền tảng xã hội của nền kinh tế tri thức

Y tế, chăm sóc sức khỏe

1 Hiện nay, chuẩn nghèo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội qui định là: ở thành thị 750.000 đồng/người/ tháng và ở nông thôn là 605.000 đồng/người/tháng Đây là chuẩn nghèo đơn chiều Từ giai đoạn 2015 – 2020, nước ta sẽ chuyển sang đánh giá đa chiều (thu nhập, giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe) [8]

Trang 22

Sức khỏe là vốn quý và là một yếu tố quan trọng đảm bảo hạnh phúc cho mỗi con

người, là điều kiện quan trọng để thực hiện các mục tiêu phát triển của mỗi quốc gia,

là tương lai của mỗi dân tộc [73]

- Y tế: là hệ thống tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để dự phòng, chữa

bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Sức khỏe là nhu cầu cơ bản của con người, là mục đích và điều kiện của sự pháttriển Sức khỏe tốt sẽ nâng cao năng suất lao động nhờ sự bền bỉ, dẻo dai và khả năngtập trung trong khi lao động Sức khỏe tốt làm kéo dài tuổi thọ, tăng nguồn nhân lực

Y tế và chăm sóc sức khoẻ góp phần tạo nên một cộng đồng dân cư với thể lực,trí lực sung mãn, đáp ứng công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng đấtnước trở thành một xã hội “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”

1.1.3 Các lí thuyết liên quan đến dân số và mối quan hệ giữa dân số với phát triển KT - XH

1.1.3.1 Học thuyết Malthus về dân số

Căn cứ vào cơ sở thực tiễn về biến đổi dân số ở Hoa Kì vào cuối thế kỉ XVII vàđầu thế kỉ XVIII (dân số tăng gấp 2 lần trong vòng 15 năm) Thomas Robert Malthus

(1766 - 1834) cho rằng “dân số có khuynh hướng gia tăng nhanh hơn các tư liệu về sinh hoạt (lương thực, thực phẩm)” Theo luận chứng của ông thì sở dĩ quần chúng

nhân dân sống nghèo đói và chịu đau khổ là do dân số tăng lên theo cấp số nhân, còn

tư liệu sinh hoạt chỉ tăng theo cấp số cộng [theo 30]

Những người theo học thuyết Malthus sau này cho rằng muốn xóa bỏ sự nghèođói, sự không phù hợp giữa tăng dân số và tăng của cải vật chất chỉ có một biện pháplàm giảm dân số xuống một cách mạnh mẽ bằng chiến tranh, dịch bệnh Họ cho rằngngười nghèo phải chịu trách nhiệm về sự nghèo túng của mình và cần phải điều chỉnhmức sinh đẻ bằng kìm chế tình dục hoặc xây dựng gia đình muộn hơn

Simon [10] lại có ý kiến ngược lại, ông cho rằng dân số có tác động tích cực đến

kinh tế vì qui mô dân số tăng kéo theo nhu cầu tiêu dùng tăng theo, thị trường mở rộngthúc đẩy sản xuất Sản xuất với qui mô lớn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Mặtkhác dân số càng lớn sẽ làm tăng kiến thức thông qua học hỏi và cạnh tranh Hơn nữa,sức ép của nhu cầu sẽ thúc đẩy khoa học kĩ thuật phát triển mà cuộc cách mạng xanh làmột ví dụ Tất cả những yếu tố trên sẽ làm TNBQĐN tăng lên Điều đó cũng có nghĩa

Trang 23

rằng kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn sự gia tăng dân số, chứ không phải tăng chậmhơn theo mô hình Malthus.

Mặc dù học thuyết của Malthus về dân số có nhiều điểm hạn chế, những sai lầmtrong học thuyết đã bị lên án rất nhiều, nhưng cũng cần phải ghi nhận công lao củaMalthus, người đầu tiên chỉ ra rằng dân số tăng lên rất nhanh và thực tế các thế kỉ tiếp

theo đã chứng minh điều đó Ông cũng khuyến cáo rằng “xã hội chỉ sống sung sướng khi giữ được một số người hạn chế”.[theo 30]

1.1.3.2 Lí thuyết của K Marx và Engels về dân số

Theo quan điểm của K Marx “dân số là cơ sở và là chủ thể của nền sản xuất xã hội” và cùng với phương thức sản xuất, hoàn cảnh địa lí tạo nên tồn tại xã hội K.Marx

cho rằng không có một quy luật tự nhiên hoặc phổ biến nào chung cho dân số và nóimỗi một phương thức lịch sử có các quy luật riêng về dân số, có tính lịch sử và chỉ cógiá trị trong phạm vi đó Engels cũng bổ sung thêm một số ý kiến rằng, dưới chế độ tưbản chủ nghĩa, dư thừa nhân khẩu gắn với dư thừa tư bản và mâu thuẫn đó của chủnghĩa tư bản có thể khắc phục bằng sự tổ chức lại xã hội Có thể tóm tắt những ýchung nhất về học thuyết dân số của K Marx và Engels như sau:

- Mỗi hình thái xã hội có quy luật riêng về dân số Nguyên nhân của sự nghèokhổ nằm ngay chính trong lòng của chủ nghĩa tư bản, mà sự thể hiện là ở sự bần cùnghóa giai cấp vô sản

- Mỗi dân tộc có trách nhiệm xác định số dân tối ưu của mình, căn cứ vào nhữngđiều kiện địa lí, tự nhiên và kinh tế - xã hội cụ thể của đất nước mình

- Sự nghèo khổ không phải là định mệnh đi suốt lịch sử của mọi dân tộc Xóa bỏnghèo khổ là phải xóa bỏ bất công, muốn vậy phải xây dựng chủ nghĩa xã hội Đóchính là con đường để thực hiện được mối quan hệ tối ưu giữa dân số và phát triển,giữa dân số và tài nguyên, tái tạo vật chất [theo 30]

1.1.3.3 Học thuyết quá độ dân số (Demographic transition)

Căn cứ vào sự thay đổi về mức sinh và mức tử diễn ra khác nhau theo thời giannày, thuyết quá độ dân số phân biệt 3 giai đoạn: Mức sinh và mức tử đều cao, dân sốtăng chậm; Mức sinh và mức tử đều giảm, nhưng mức tử giảm nhanh hơn, dân số tăngnhanh; Mức sinh và mức tử đều thấp, dân số tăng chậm

Trang 24

Lí thuyết quá độ dân số đã chú ý tới sự thay đổi về tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở cácgiai đoạn khác nhau của các nước chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp truyền thốngsang nền kinh tế công nghiệp và đô thị, tức là trải qua thời kì tỉ suất sinh, tỉ suất tử caosang một thời kì tỉ suất sinh, tử thấp Công nghiệp hóa làm giảm đáng kể mức tử vong,phá vỡ tính hợp lí của xã hội về tình trạng đông con, tạo nên những tiền đề làm giảmmức sinh Như vậy, đã xác định được nhân tố chìa khóa làm giảm tỉ suất sinh (côngnghiệp hóa và các vấn đề liên quan như đô thị hóa, nâng cao mức thu nhập và trình độhọc vấn, giải phóng phụ nữ…) và cơ chế của nó (phổ biến trong mọi tầng lớp xã hội,

từ thành thị đến nông thôn, từ các nước phát triển đến các nước đang phát triển )[theo 30]

1.1.3.4 Một số lí thuyết về mối quan hệ giữa dân số và phát triển KT – XH

Khi nói về mối quan hệ giữa tăng trưởng dân số và phát triển kinh tế, thường có

ba dòng quan điểm Lý thuyết chuyển dịch (transition theory) cho rằng công nghiệphóa là nguyên nhân dẫn tới sự sụt giảm tỷ lệ sinh sản Sự phát triển kinh tế đầu tiên sẽthúc đẩy mức tăng trưởng phúc lợi trên đầu người, nhưng sự tăng trưởng này chỉ làtạm thời Dần dần, mức độ tăng dân số sẽ giảm dần khi nền kinh tế càng phát triển Lýthuyết chính thống (orthodox theory) cho rằng tăng dân số làm trì trệ quá trình pháttriển Vì vậy giảm tỷ lệ sinh sản sẽ là một phương pháp thúc đẩy sự thay đổi cơ cấunền kinh tế Lý thuyết đổi mới (revisionism theory) cho rằng tăng dân số là hiện tượngtrung lập, và có thể có lợi cho phát triển kinh tế, nhờ tính chất lợi suất không đổi theoquy mô (constant returns to scale) và sự tăng trưởng nhờ các yếu tố nội sinh Quanđiểm này cho rằng thúc đẩy tăng trưởng dân số có thể xúc tác cho tăng trưởng kinh tế.[92]

Như vậy, từ lâu các nhà khoa học đã nhận thấy được giữa dân số và phát triển

KT – XH có mối quan hệ qua lại với nhau Có học thuyết thì cho rằng sự gia tăng dân

số ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế như học thuyết Malthus, lí thuyết chínhthống Tuy nhiên, cũng có những nhà khoa học khác cho rằng sự gia tăng dân số chính

là động lực của tăng trưởng và phát triển kinh tế, như ý kiến của Simon hoặc lí thuyếtđổi mới Tác giả không hoàn toàn ủng hộ hay phủ nhận bất kì học thuyết nào mà trên

cơ sở nghiên cứu nội dung các học thuyết, có nhìn nhận đúng đắn về tính tích cực vàhạn chế của từng học thuyết để phục vụ cho việc nghiên cứu dân số và phát triển KT –

Trang 25

XH cũng như mối quan hệ giữa chúng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; qua đó đưa rađược những giải pháp phù hợp nhằm tạo sự cân đối, hài hòa trong phát triển dân số và

KT – XH, góp phần thúc đẩy sự phát triển KT – XH của tỉnh theo hướng bền vững

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số và phát triển KT - XH

1.1.4.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng quan trọng đến dân số và phát triển

KT - XH của một quốc gia, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay Yếu tố này tạonên khả năng để trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các lãnh thổ, xây dựng cácmối quan hệ song phương hay đa phương của quốc gia và toàn thế giới Nếu một quốcgia hay một đơn vị hành chính có vị trí địa lí thuận lợi, phạm vi lãnh thổ thuận lợi sẽ lànơi có nhiều tiềm năng, thế mạnh cho phát triển KT - XH, mở rộng mối quan hệ, giaolưu về mọi mặt và từ đó tạo điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, pháttriển KT - XH [72]

1.1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (ĐKTN và TNTN) là nhân tố cơbản để cư trú, phân bố dân cư và phát triển KT - XH của một quốc gia ĐKTN vàTNTN bao gồm địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản… Đây làđiều kiện thường xuyên, cần thiết, tạo khả năng cho quá trình sản xuất và là tài sản quýbáu của mỗi quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến dân số và phát triển

KT - XH ở các khía cạnh như điều kiện cư trú của người dân, chất lượng môi trườngsống, khả năng khai thác các tài nguyên làm nguồn sống cho con người

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với quá trình phát triển kinh tế thì hoạt động khaithác nguồn TNTN diễn ra mạnh mẽ, nhiều nơi diễn ra quá mức, chưa hợp lí đã làmcho TNTN bị suy giảm nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường, đất đai bị thoái hóa….Cùng với đó là hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đã gây ra hàng loạt các hệ quảnhư Trái đất nóng dần lên, băng tan, nước biển dâng, thiên tai xuất hiện nhiều và phứctạp hơn… Các vấn đề này có ảnh hưởng to lớn đến dân số và phát triển KT - XH [44]

1.1.4.3 KT - XH

Dân cư, nguồn lao động

Con người vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu thụ các sản phẩm hànghóa và dịch vụ trong xã hội đồng thời là chủ thể của quá trình phát triển dân số trong

Trang 26

tương lai Với tư cách là lực lượng sản xuất, con người chính là chủ thể tiến hành cáchoạt động sản xuất vật chất, hoạt động xã hội, cải tạo và sử dụng tự nhiên, bộ phận dân

số tham gia lực lượng sản xuất chính là nguồn lao động của xã hội Với tư cách là lựclượng tiêu thụ, con người đóng vai trò là thị trường tiêu dùng các sản phẩm do chính

họ sản xuất ra để thỏa mãn các nhu cầu của mình Các đặc điểm về qui mô dân số, giatăng dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân cư… đều tác động đến sự phát triển KT -

XH của lãnh thổ Con người là chủ thể của quá trình phát triển dân số, vì vậy, các đặcđiểm về dân số hiện tại sẽ là yếu tố tiền đề qui định các đặc điểm dân số trong tươnglai của lãnh thổ Cụ thể:

+ Qui mô dân số: qui mô dân số đông sẽ gây ra khó khăn trong việc đáp ứng các

nhu cầu vật chất cũng như tinh thần vốn hạn chế của xã hội, vốn đầu tư cho sản xuấtthấp từ đó gây khó khăn cho phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.Ngược lại, dân số ít sẽ gây ra sự khan hiếm về nguồn lực lao động, vốn là động lựcchính cho sự phát triển Đi đôi với qui mô dân số thì chất lượng dân số hay chất lượngnguồn lao động có ảnh hưởng đến trình độ sản xuất và sự phát triển KT - XH của lãnhthổ [72]

+ Gia tăng dân số: bao gồm cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học, có ảnh

hưởng lớn đến dân số và phát triển KT - XH Tốc độ gia tăng dân số quá cao hoặc quáthấp đều làm nảy sinh vấn đề mất cân đối cơ cấu dân số, ảnh hưởng đến qui mô dân số

và nguồn lao động, từ đó ảnh hưởng đến phát triển KT - XH

+ Cơ cấu dân số: cơ cấu dân số trẻ sẽ cung cấp nguồn lao động dồi dào cho nền

kinh tế tuy nhiên cũng là một gánh nặng đối với vấn đề giải quyết việc làm, chỗ ở, y

tế, giáo dục… Ngược lại, cơ cấu dân số già sẽ dẫn tới tình trạng thiếu nhân lực, nguy

cơ suy giảm dân số và gây sức ép cho vấn đề an sinh xã hội…

+ Di dân: đặc biệt là nhập cư có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm dân số và quá trình

phát triển KT - XH của lãnh thổ Nhập cư đông sẽ cung cấp nguồn lao động dồi dàonhưng đồng thời là sức ép lớn lên vấn đề việc làm, chỗ ở, y tế, an ninh trật tự xã hội…

+ Nguồn lao động: số lượng nguồn lao động có tác động hai mặt đối với phát

triển KT - XH Nguồn lao động dồi dào là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, đây

là lực lượng lao động có sức lao động sung mãn nhất, tham gia lao động vào nền sảnxuất xã hội Tuy nhiên, nếu nguồn lao động lớn nhưng khả năng phát triển kinh tế

Trang 27

chưa đáp ứng được nhu cầu đặc biệt là vấn đề việc làm thì sẽ là gánh nặng lớn chotăng trưởng và phát triển kinh tế

Trình độ phát triển kinh tế

Trình độ phát triển kinh tế là yếu tố quyết định đối với hoạt động sản xuất vậtchất, bao gồm qui mô nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu kinh tế… Nếutrình độ phát triển kinh tế ở mức cao sẽ góp phần vào tăng trưởng kinh tế, tác động đếnthu nhập của người dân và phát triển dân số, từ đó tạo tiền đề cho người dân tiếp cận

dễ dàng hơn với các dịch vụ giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe…Ngược lại, trình độphát triển kinh tế ở mức thấp sẽ dẫn đến cuộc sống người dân cũng ở mước thấp [73]

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, thông tin liên lạc, các hệthống cung cấp điện, cấp và thoát nước… Cơ sở vật chất kĩ thuật bao gồm hệ thốngcác yếu tố vật chất của sản xuất xã hội phù hợp với trình độ khoa học – kĩ thuật

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật có vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế và phát triển dân số Nó là tiền đề đề đảm bảo cho các hoạt động sản xuất,trao đổi hàng hóa diễn ra bình thường và thuận lợi Từ đó tạo điều kiện để xây dựng,

mở rộng các cơ sở giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe… Cơ sở hạ tầng và cơ sở vậtchất kĩ thuật tạo ra sức sản xuất mới, đó là cơ sở để tăng năng suất lao động; làm chỗdựa cho việc cải tạo và phát triển các ngành kinh tế; tạo điều kiện hình thành nền kinh

tế độc lập – tự chủ, tham gia vào hệ thống phân công lao động xã hội trong và ngoàinước…[73]

Khoa học kĩ thuật và công nghệ

Nếu ĐKTN và TNTN cung cấp khả năng cho sự phát triển của lãnh thổ thì điềukiện KT - XH trong đó nổi bật lên là yếu tố khoa học kĩ thuật (KHKT) và công nghệ(CN) sẽ giúp khai thác khả năng ấy hay qui định mức độ “biến” khả năng ấy thànhhiện thực Không có KHKT và CN thì dù lãnh thổ đó có giàu về tài nguyên cũng chỉ ởdạng tiềm năng, không thể tiến hành khai thác và tổ chức sản xuất hiệu quả Trong tiếntrình phát triển của nền sản xuất xã hội, mỗi lần đổi mới công nghệ là mang đến hiệuquả sản xuất nhanh chóng và toàn diện hơn

Do đó, có thể nói yếu tố KHKT và CN có vai trò rất lớn đối với phát triển kinh tếcủa lãnh thổ từ đó tác động đến qui mô của nền kinh tế và mức độ đáp ứng các dịch vụ

Trang 28

trong đời sống… Tiến bộ KHKT và CN còn mở ra lối thoát lớn hay là giải quyết sốlượng việc làm cho người lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hiệuquả sản xuất được nâng cao, tạo thêm nhiều việc làm mới, tăng thu nhập để cải thiệnđời sống dân cư Bên cạnh đó, KHKT và CN có tác động đến hành vi, triển vọng củamỗi cá nhân, của cộng đồng và toàn xã hội Các thành tựu của KHKT và CN giúpnâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe, điều trị các dịch bệnh, giáo dục phát triển đồng

bộ, đời sống con người được cải thiện, tiện nghi hiện đại hơn…

Đường lối và hệ thống chính sách của nhà nước

Đường lối chính sách bao gồm các đường lối, chính sách phát triển chung và theocác lĩnh vực cụ thể của xã hội trong từng giai đoạn của Nhà nước và của từng đơn vịhành chính, ví dụ như chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, chính sách ưu tiênphát triển các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ), thu hút vốn đầu tư,trợ giúp về vốn, mở cửa hội nhập kinh tế Các chính sách thuộc các lĩnh vực khác gồm

y tế, giáo dục, giảm nghèo… Đường lối chính sách của quốc gia có ảnh hưởng lớnđến dân số và phát triển KT - XH của từng quốc gia

Chính sách mở cửa nền kinh tế giúp người dân dễ dàng tiếp cận với các trangthiết bị, KHKT và CN hiện đại dễ dàng hơn, giúp tăng năng suất lao động, thị trườngtrao đổi hàng hóa mở rộng, tạo điều kiện tăng thu nhập cho bộ phận dân cư

Các nhân tố KT - XH khác

- Thị trường: Thị trường (bao gồm thị trường trong nước và quốc tế) đóng vai trò

như chiếc đòn bẩy đối với sự phát triển, phân bố và cơ cấu ngành kinh tế cũng nhưviệc sử dụng lao động Đặc biệt trong xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa hiện nay,tác động của thị trường lên phát triển kinh tế là rất lớn, từ đó tác động đến thị trườnglao động và cơ cấu sử dụng lao động ở các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

- Bối cảnh quốc tế và trong nước: Trong xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến sự tăng

cường phụ thuộc lẫn nhau trong phát triển hiện nay, nền KT - XH của các quốc gia,khu vực luôn chịu tác động rất lớn của bối cảnh quốc tế Bối cảnh quốc tế diễn biếnthuận lợi sẽ là cơ hội lớn cho phát triển kinh tế, tuy nhiên, bối cảnh quốc tế có nhiềudiễn biến phức tạp như khủng bố, khủng hoảng kinh tế… xảy ra sẽ ảnh hưởng xấu đếnnền kinh tế của nhiều quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển Muốn tận dụngđược những lợi thế và hạn chế những ảnh hưởng không tốt của bối cảnh quốc tế đến

Trang 29

nền kinh tế một quốc gia, bên cạnh việc phải điều chỉnh chiến lược, chính sách đểthích ứng với những diễn biến mới của nền kinh tế - chính trị thế giới thì bối cảnhchính trị, kinh tế trong nước ổn định sẽ là yếu tố quan trọng giúp nền kinh tế nhanhchóng thoát khỏi ảnh hưởng không có lợi và phát triển theo chiều hướng đi lên

- Vốn: “Vốn là tiền bỏ ra kinh doanh nhằm sinh lời Vốn tiền tệ luôn vận động và

chuyển hóa hình thái vật chất, đồng thời từ trạng thái vật chất sang hình thái tiền tệ”[44] Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt, nó không chỉ là nhân tố quan trọng và cấpthiết đối với hầu hết các quốc gia, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển Vốnvừa là phương thức, vừa là điều kiện đề thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế Vốn tạo

ra khả năng huy động, sử dụng và khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực, thúc đẩy tăngtrưởng và phát triển KT - XH, tác động trực tiếp tới thu nhập người lao động, cải thiệnmức sống cho người dân

1.1.5 Mối quan hệ giữa dân số và phát triển KT - XH

1.1.5.1 Mối quan hệ giữa dân số và kinh tế

Gia tăng dân số và phát triển kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫnnhau Sự biến động dân số trong từng giai đoạn ở mỗi quốc gia đều tác động sâu sắc vàtoàn diện đến mọi lĩnh vực kinh tế, trước hết là tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành kinh

tế Ngược lại, kinh tế có tác động mạnh đến các quá trình dân số: sinh đẻ, tử vong, didân, phân bố dân cư và chất lượng dân số của từng vùng lãnh thổ và từng đơn vị hànhchính

Ảnh hưởng của dân số đến kinh tế

- Gia tăng dân số với tăng trưởng kinh tế:

Quan sát mức tăng dân số và thành tựu đã đạt được của tăng trưởng kinh tế ở cácnước hoặc các khu vực sẽ thấy một thực tế là: Đối với các nước phát triển, mức GDPbình quân đầu người rất cao trong khi tỉ lệ gia tăng dân số lại rất thấp Ngược lại, đốivới nhiều nước chậm và đang phát triển, trong khi mức GDP/người rất thấp thì tỉ lệ giatăng dân số lại cao Điều này thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa gia tăng dân số vớităng trưởng kinh tế, cụ thể là với tỉ lệ tăng GDP và tỉ lệ tăng GDP/người

Các nhà khoa học đã tính toán được rằng: Để đảm bảo ổn định KT - XH cũng như mức sống hiện tại thì nếu tốc độ phát triển dân số 1% thì tốc độ phát triển tổng sản phẩm xã hội (GDP) tương đương phải là 4% [10]

Trang 30

Quan hệ giữa tốc độ tăng dân số và tốc độ tăng trưởng GDP có thể biểu diễn bằngcông thức sau:

Giả sử Y0 là số liệu năm đầu, Y1 là số liệu năm cuối của 1 đại lượng Y nào đó thì

tố độ tăng trưởng có thể tính theo công thức: (Y1 – Y0)/Y0 = ln (Y1/Y0) = ln Y1 – ln Y0

Nếu kí hiệu Q0 và Q1 là GDP ở năm đầu và năm cuối, P0 và P1 là dân số tươngứng:

Tốc độ tăng GDP/người = tốc độ tăng trưởng GDP – tốc độ tăng dân số [28]

Như vậy, muốn tăng GDP/người thì phải hạ thấp tốc độ tăng dân số (nếu khônglàm GDP giảm sút) hoặc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởngGDP luôn phải cao hơn tốc độ tăng dân số

Ngoài ra, để thấy rõ hơn tương quan giữa qui mô, gia tăng dân số với tăng trưởng

kinh tế, có thể vận dụng công thức thể hiện sự tăng trưởng kinh tế và dân số là công

Trang 31

2 = ert/eαt

ln2 = t (r – α)

t = ln2/(r – α) [29]

- Dân số với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

Thực tế cho thấy các nước có gia tăng dân số cao đồng thời cũng là những nướcđang phát triển, với ngành nông nghiệp chiếm chủ yếu trong cơ cấu kinh tế theongành Ngược lại, những nước có gia tăng dân số thấp và rất thấp thường là các nướcphát triển với nền kinh tế dựa chủ yếu vào công nghiệp – xây dựng và dịch vụ

Như vậy, qui mô và gia tăng dân số, chất lượng dân số nhất là trình độ của nguồnlao động có ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH chịu ảnh hưởng mộtphần bởi mức sinh Mức sinh cao sẽ tăng tỉ lệ phụ thuộc trẻ em khiến tích lũy bị hạnchế trong khi các ngành công nghiệp, dịch vụ đòi hỏi nguồn vốn lớn để phát triển.Ngoài ra, gánh nặng về giáo dục khi trẻ em đông sẽ gây trở ngại trong vấn đề đào tạonghề, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động trong khi ngành công nghiệp,dịch vụ cần nhiều lao động có trình độ Những điều này sẽ khiến quá trình chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH – HĐH diễn ra chậm lại

Dân số đông sẽ là nguồn cung cấp lao động dồi dào cho các ngành công nghiệp

và dịch vụ Tuy nhiên, chỉ đáp ứng được cho những ngành cần nhiều lao động giảnđơn, vì vậy, sẽ tạo thuận lợi cho các nước đang phát triển trong giai đoạn đầu của quátrình CNH Trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình CNH – HĐH, yêu cầu pháttriển các ngành công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao sẽ đặt ra yêu cầu đối với chấtlượng nguồn lao động Vì vậy, chất lượng lao động thấp sẽ làm chậm quá trình chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế và ngược lại [28]

Thêm vào đó, sự phân bố dân cư và di dân cũng ảnh hưởng đến quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế Sự di dân vào đô thị sẽ khiến dân số đô thị tăng nhanh, là nguồncung cấp lao động dồi dào cho ngành kinh tế chính ở đây là công nghiệp và dịch vụ, vìvậy, sẽ đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng côngnghiệp và dịch vụ Ngược lại, nếu dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn và ít có sự di

cư vào đô thị thì sẽ là một trong những nguyên nhân làm chậm quá trình chuyển dịchnày

Trang 32

- Dân số với tiêu dùng và tích lũy

Qui mô dân số tác động mạnh đến tiêu dùng bởi dân số là nhân tố tiêu thụ hànghóa và dịch vụ Dân số càng đông, thị trường tiêu thụ càng lớn và ngược lại Như vậy,qui mô dân số đông là một lợi thế cho sản xuất phát triển Tuy nhiên, cùng với qui môdân số, tốc độ tăng dân số cao, mức tiêu dùng lớn, nhất là ở những nước có tỉ lệ phụthuộc cao lại là gánh nặng lớn đối với từng gia đình cũng như xã hội, bởi tỉ lệ tiêudùng lớn thì tỉ lệ tích lũy sẽ giảm xuống Tích lũy giảm sẽ làm giảm khả năng đầu tư.Mặt khác, do tỉ lệ dân số phụ thuộc lớn nên phải tăng đầu tư cho y tế, giáo dục và cácloại phúc lợi xã hội khác mà lượng đầu tư trực tiếp cho sản xuất giảm xuống [10]

Để phát triển, sản xuất không những phải đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn phảitích lũy để mở rộng sản xuất Thực tế cho thấy, thu nhập, tiêu dùng và tích lũy của xãhội đều phụ thuộc vào qui mô và cơ cấu dân số; nhóm trẻ em chưa có thu nhập nhưnglại có nhu cầu tiêu dùng lớn, người già cũng vẫn có nhu cầu tiêu dùng lớn nhưng thunhập lại không cao (chủ yếu là lương hưu, trợ cấp xã hội hay con cái chu cấp) Ở cácnước đang phát triển, thường có cơ cấu dân số trẻ, nhiều trẻ em với nhu cầu cao so vớikhả năng đáp ứng, làm cho tích lũy tăng chậm, vì thế ít có khả năng đầu tư lớn từnguồn trong nước Ngược lại, ở các nước phát triển, tỉ lệ phụ thuộc thấp nên có điềukiện nâng cao tích lũy, tăng đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo điều kiện cho kinh tế pháttriển

Ảnh hưởng của kinh tế đến dân số

- Kinh tế với qui mô và gia tăng dân số:

Cơ cấu kinh tế với đặc trưng phát triển ngành nông – lâm – thủy sản là chủ yếu ởcác nước đang phát triển đòi hỏi lực lượng lao động nhiều, trong khi cơ cấu kinh tếphát triển chủ yếu là công nghiệp – dịch vụ lại đòi hỏi ít lao động nhưng yêu cầu laođộng chất lượng cao Đặc trưng này dẫn đến ở các nước đang phát triển, nhu cầu phải

có nhiều con, từ đó làm cho mức sinh cao, qui mô dân số lớn Ngược lại, ở các nướcphát triển có nhu cầu kết hôn muộn hoặc sống độc thân, nhu cầu sinh con sẽ giảm đi và

sự phân biệt giá trị con trai, con gái cũng sẽ không còn

Kinh tế phát triển cùng những thành tựu của y học hiện đại, góp phần giảm nhanh

tỉ lệ tử vong của dân số nói chung và tử vong trẻ em nói riêng Do vậy, các gia đình sẽkhông còn phải “đẻ dự trữ” phòng khi con chết, cùng với vị thế phụ nữ được nâng cao,

Trang 33

nhu cầu ngày càng tăng của họ trong học tập, thu nhận kiến thức và sự hiểu biết, trongtham gia hoạt động xã hội càng nhiều và kết quả làm giảm mức sinh nhanh chóng [10]

- Kinh tế với cơ cấu dân số và di dân:

Quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa nhanh chóng sẽ thu hút các dòng di dân từnông thôn vào thành phố và các KCN cũng làm thay đổi qui mô dân số, cơ cấu dân số,bao gồm cả trình độ học vấn làm thay đổi lối sống và giảm nhu cầu sinh con Ngượclại, tình trạng mất đất, thiếu việc làm, thu nhập thấp, đời sống khó khăn sẽ đẩy ngườilao động rời khỏi quê hương, di cư tìm miền đất mới hứa hẹn hơn

1.1.5.2 Mối quan hệ giữa dân số với các vấn đề xã hội

Dân số với lao động, việc làm

Quy mô, cơ cấu và tốc độ phát triển dân số quyết định quy mô, cơ cấu và tốc độtăng nguồn lao động Nếu dân số nhóm tuổi 15– 59 chiếm tỉ lệ lớn và tăng hàng nămthì sức ép về nhu cầu việc làm của dân số đối với xã hội ngày càng lớn Vì vậy, mốiquan hệ dân số - việc làm chính là mối quan hệ dân số - nguồn lao động Dân số tăngnhanh gây sức ép cho vấn đề việc làm của đơn vị hành chính Khi giải quyết tốt cácnhu cầu việc làm của nguồn lao động sẽ có tác dụng tăng thu nhập cá nhân, gia đình vàđơn vị hành chính, thúc đẩy kinh tế phát triển; từ đó góp phần ổn định xã hội, pháttriển văn hoá, giáo dục và bảo vệ môi trường [72]

Ngược lại, các đặc điểm về lao động – việc làm sẽ ảnh hưởng đến một số đặcđiểm dân số Quá trình đô thị hóa cùng với việc hình thành các KCN, khu chế xuất,khu kinh tế mở… đã tạo ra cơ hội việc làm và làm tăng lượng người di cư từ nông thôn

ra thành thị Điều đó sẽ làm thay đổi cơ cấu dân số nơi đi và nơi đến Người dân, đặcbiệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi có việc làm, họ sẽ có thu nhập, nâng cao vị trí,vai trò của người phụ nữ đặc biệt trong việc quyết định sinh con, số con, thời điểmsinh con Lao động, việc làm sẽ gián tiếp làm giảm mức sinh và từng bước nâng caochất lượng dân số

Dân số với nghèo và giảm nghèo

Qui mô dân số đông và tăng nhanh là một trong những nguyên nhân dẫn đếnnghèo đói Ở những nước đang phát triển, KT - XH còn ở trình độ thấp nhưng dân sốlại gia tăng nhanh chóng, số hộ gia đình đông con khá nhiều Vì vậy, TNBQĐN thấp

và có sự phân hóa lớn Ở những hộ gia đình đông con, thu nhập bình quân không thể

Trang 34

đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của các cá nhân trong gia đình cả về vật chất lẫn tinhthần Do đó, các hộ có nhiều con hoặc ít lao động thường có tỉ lệ nghèo cao hơn và dễ

bị tổn thương khi gánh chịu những chi phí về nuôi dưỡng và y tế, giáo dục

Ngược lại, tình trạng nghèo đói có ảnh hưởng đến qui mô và chất lượng dân số.Những người nghèo thường ít có cơ hội tiếp cận với viêc học tập và nâng cao nhậnthức về mọi mặt cả trong vấn đề sinh đẻ Vì vậy, những người nghèo thường có xuhướng sinh nhiều con Thực tế cho thấy, ở các nước có nền kinh tế kém phát triển - nơi

có tỉ lệ người nghèo cao thường đi đôi với dân số đông, tăng nhanh Bên cạnh đó,nghèo đói thường gắn liền với chất lượng dân số kém cả về thể chất, trình độ văn hóa,học vấn, tay nghề và tư duy làm kinh tế của người lao động [72]

Dân số với giáo dục

- Ảnh hưởng của dân số đến giáo dục

+ Sự thay đổi về quy mô và tốc độ gia tăng dân số sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của hệ thống giáo dục:

Dân số tăng nhanh không những làm tăng số trẻ em đến tuổi đi học, tăng số họcsinh phổ thông mà còn làm tăng nhu cầu học nghề và học đại học Tốc độ tăng dân sốquá nhanh sẽ tác động tiêu cực đối với giáo dục, tăng tỉ lệ trẻ em thất học, bỏ học [10] Dân số đông và tăng nhanh thì số dân đi học cũng đông và đòi hỏi phải mở thêmnhiều trường lớp, phải đầu tư nhiều và nhanh, cung cấp sách giáo khoa, đồ dùng dạyhọc, giấy bút và các học phẩm khác nhiều hơn, nhanh hơn, đào tạo giáo viên và bồidưỡng cán bộ giáo dục cũng phải tăng lên

Tác động gián tiếp của quy mô và tốc độ tăng dân số thể hiện thông qua ảnhhưởng của sự gia tăng dân số đến chất lượng cuộc sống, mức thu nhập, từ đó ảnhhưởng đến đầu tư cho giáo dục, ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng giáo dục và sựbình đẳng trong giáo dục

+ Cơ cấu dân số theo tuổi cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của giáo dục

Cơ cấu dân số trẻ dẫn đến số người trong độ tuổi đi học đông, nhu cầu giáo dụclớn và ngược lại Ở hầu hết các nước đang phát triển, do mức sinh cao nên cơ cấu dân

số trẻ Do đó, quy mô của nền giáo dục tương ứng với dân số này thông thường có sốhọc sinh cấp tiểu học nhiều hơn cấp THCS và cấp THCS nhiều hơn cấp THPT Ngược

Trang 35

lại, những nước có cơ cấu dân số già, cấu trúc của nền giáo dục tương ứng sẽ có sốlượng học sinh cấp tiểu học ít hơn cấp THCS và cấp THCS ít hơn cấp THPT [28]

+ Sự phân bố dân số cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của giáo dục

Ở thành thị và các vùng đông dân, kinh tế phát triển mạnh và cơ sở hạ tầng khátốt Vì vậy, những nơi này hệ thống giáo dục thường phát triển hơn nên trẻ em cónhiều cơ hội đến trường hơn những vùng nông thôn kinh tế kém phát triển, dân cưthưa thớt Mật độ dân số quá lớn, số trẻ em đi học cao gây nên sự quá tải, học sinhphải học cả ca 3 Ngược lại, ở nơi dân cư thưa thớt, số trẻ em trong độ tuổi đi họckhông nhiều, khoảng cách từ nhà đến trường lớn cũng là một yếu tố gây khó khăn chongành giáo dục

- Ảnh hưởng của giáo dục đến dân số

+ Quá trình hôn nhân

Ảnh hưởng của giáo dục đến quá trình hôn nhân thể hiện qua quyền lựa chọn bạnđời; tuổi kết hôn lần đầu và li hôn Thanh niên nam nữ có trình độ học vấn cao, đặcbiệt là phụ nữ có quyền tự do lựa chọn người bạn đời mà mình sẽ chung sống, lựachọn thời điểm kết hôn và li hôn khi cần thiết

+ Mức sinh

Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu ảnh hưởng của giáo dục đến mứcsinh Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định rằng giáo dục có vai trò quyếtđịnh trong việc giảm mức sinh Ảnh hưởng của giáo dục đến mức sinh được thể hiệnnhư sau: trình độ học vấn cao sẽ làm thay đổi nhận thức và phương pháp sinh đẻ, về sốcon và thời điểm sinh con Điều đó thúc đẩy sự tự nguyện sử dụng các biện pháp tránhthai, làm giảm mức sinh Tuy nhiên, không phải khi phụ nữ có trình độ học vấn cao thì

họ thôi không sinh con nữa Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng để giáodục có ảnh hưởng đến việc giảm sinh thì trình độ của dân số phải đạt đến một mức gọi

là “ngưỡng” và đến một “ngưỡng” nhất định thì mức sinh không giảm nữa Ngưỡnghọc vấn có ảnh hưởng đến mức sinh ở các nước khác nhau thì khác nhau, tuỳ thuộcvào điều kiện KT - XH của nước đó

+ Mức chết

Trình độ giáo dục có ảnh hưởng đến mức chết, đặc biệt mức chết trẻ em Hầu hếtcác công trình nghiên cứu về mức chết trẻ em ở các nước đang phát triển đều cho rằng

Trang 36

trình độ giáo dục, đặc biệt là trình độ giáo dục của người phụ nữ là “chìa khoá” đểgiảm mức chết trẻ em Phụ nữ có trình độ học vấn thấp thường sinh nhiều con hơn,khoảng cách giữa 2 lần sinh thường ngắn hơn 24 tháng Đồng thời những phụ nữ cótrình độ học vấn thấp thường ít hiểu biết về cách nuôi con và phòng chống các bệnhtật, họ cũng thường là những người có thu nhập thấp nên ít có điều kiện để chăm sóccon tốt hơn khi ốm đau.

Ngoài ra, giáo dục còn ảnh hưởng đến di dân, đặc biệt là di dân từ nông thôn rathành thị Phần lớn các nước đang phát triển, thành thị là nơi có điều kiện sống tốt hơn

và dễ kiếm việc làm hơn nông thôn Do đó, những người có trình độ học vấn caothường ra thành thị làm ăn sinh sống

Dân số với y tế

- Dân số với hệ thống y tế

+ Quy mô và tỉ lệ gia tăng dân số ảnh hưởng đến hệ thống y tế

Quy mô dân số quy định số lượng y bác sĩ và số lượng cơ sở y tế

Ở các nước đang phát triển, dân số tăng nhanh dẫn đến nhiều vấn đề như: nghèođói, môi trường sống ô nhiễm, tệ nạn xã hội… Những nguyên nhân này làm tăng bệnhtật, thương tật Từ đó, đòi hỏi các nước này phải đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình,công tác chăm sóc sức khỏe, do đó gây sức ép lớn lên ngành y tế [10]

+ Phân bố dân cư, mật độ dân số cũng ảnh hưởng đến hiệu quả phục vụ của các

hệ thống y tế

Ở những nơi dân cư phân bố thưa thớt, mật độ dân số quá thấp, một cán bộ haymột cơ sở y tế chỉ phục vụ được một số ít dân nên hiệu quả không cao Ngược lại,những nơi phân bố dân cư đông đúc, mật độ dân số quá cao, không đủ cán bộ và cácphương tiện y tế cần thiết thì xảy ra tình trạng ngược lại Nhiều bệnh nhân không đượcchăm sóc đầy đủ dẫn đến tử vong tăng lên Mật độ dân số quá thấp hoặc quá cao đềuảnh hưởng đến công tác y tế dự phòng [10]

+ Kế hoạch hoá gia đình tác động đến y tế

Mức sinh cao, mức chết thấp, dân số phát triển mạnh đã dẫn đến việc xuất hiệnnhu cầu kế hoạch hoá gia đình, đòi hỏi y tế phát triển vì số lượng sử dụng dịch vụ kếhoạch hóa gia đình ngày càng tăng Cùng với việc thực hiện các dịch vụ, các cán bộ y

tế còn phải tuyên truyền trong nhân dân về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia

Trang 37

đình Ngành y tế cũng tiến hành sản xuất và phân phối rộng rãi các phương tiện tránhthai Sức ép của gia tăng dân số đã làm biến đổi cơ cấu hoạt động và cơ cấu tổ chứccủa ngành y tế

- Tác động của y tế với dân số

+ Mức sinh

Sự phát triển của hệ thống y tế, nhất là mạng lưới y tế cơ sở có những tác độngtích cực đến việc chăm sóc sức khoẻ cho con người, phòng chống và hạn chế các bệnhdịch lây nhiễm, giảm mức chết, nâng cao tuổi thọ Ngành y tế đã đóng góp trực tiếptrong việc tạo ra phương tiện và phương pháp hạn chế sinh đẻ, tổ chức cung cấp dịch

vụ tránh thai, tránh đẻ Còn bộ y tế cũng tham gia tuyên truyền vận động, tư vấn vềKHHGĐ Đó là một giải pháp cơ bản để giảm sinh

Công tác chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ bà mẹ trẻ em được tăng cường làm giảmmức chết ở trẻ sơ sinh cũng đã gián tiếp góp phần làm giảm mức sinh Việc tăngcường các điều kiện xã hội chăm sóc sức khoẻ cho người già trong đó có sự đóng gópcủa y tế cũng góp phần làm giảm nhu cầu có con Như vậy, muốn giảm mức sinh phảiphát triển hệ thống y tế nói chung và hệ thống chuyên ngành kế hoạch hoá gia đình nóiriêng

+ Mức chết

Ngày nay, trẻ em được tiêm phòng các bệnh như sởi, lao, ho gà, uốn ván, bạchhầu Nhờ vậy, mức chết đã giảm nhiều Đối với người lớn, y tế đã chữa được nhữngbệnh gây tử vong cao Từ đó, hạ thấp mức chết, nâng cao tuổi thọ trung bình của dânsố

Tác động của y tế đến mức chết đặc biệt thấy rõ ở các nước đang phát triển nhờ

sử dụng rộng rãi hệ thống y tế dự phòng mang lại hiệu quả cao về mặt KT - XH

+ Di dân

Ngoài việc tác động rõ ràng đến mức sinh và mức chết, y tế còn tác động khôngnhỏ đến quá trình di dân, biến động dân số Trong nền kinh tế thị trường, sự chênhlệch KT - XH giữa các vùng, miền, giữa thành thị và nông thôn ngày càng lớn, trong

đó có sự đầu tư và trình độ y tế Điều đó đã góp phần làm tăng di dân tự do từ nôngthôn ra thành thị để hi vọng một cuộc sống tốt đẹp hơn với điều kiện chăm sóc sứckhỏe tốt hơn

Trang 38

1.1.6 Các tiêu chí đánh giá dân số và phát triển KT - XH vận dụng cho cấp tỉnh

1.1.6.1 Các tiêu chí đánh giá dân số

Qui mô và gia tăng dân số

- Qui mô dân số:

Qui mô dân số qua các thời điểm khác nhau biểu thị sự thay đổi của số dân theothời gian Dựa vào sự chênh lệch về qui mô dân số ở thời điểm đầu và cuối một giaiđoạn người ta có thể tính được tốc độ tăng dân số Qui mô và tốc độ gia tăng dân sốđược công bố trong niên giám thống kê của quốc gia và tỉnh, thành phố tương đươnghàng năm

- Gia tăng dân số:

Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên

và tỉ suất gia tăng cơ học Đơn vị: %

PGR = NIR + NMR

PGR (Population Grow Rate): tỉ suất gia tăng dân số

NIR (Natural Increase Rate): Tỉ suất gia tăng tự nhiên

NMR (Net Migration Rate): Tỉ suất gia tăng cơ học

Tuy gia tăng dân số phụ thuộc vào 2 yếu tố là gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ họcnhưng tùy thuộc vào đặc điểm của từng quốc gia, đơn vị hành chính mà gia tăng tựnhiên hay cơ học là nhân tố chính ảnh hưởng đến biến động dân cư Phần lớn biếnđộng dân số của một quốc gia, khu vực phụ thuộc chủ yếu vào gia tăng tự nhiên Riêngđối với tỉnh Bình Dương, hiện nay dân số đang gia tăng nhanh chóng mà nhân tố tácđộng chính là do gia tăng cơ học (nhập cư)

Cơ cấu dân số

- Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính:

Trang 39

+ Lao động đang làm việc theo ngành (khu vực) kinh tế

+ Cơ cấu lao động theo ngành (khu vực) kinh tế

- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa

+ Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ

- GRDP: được tính toán bởi Tổng cục thống kê (hay Cục Thống kê các tỉnh và

thành phố tương đương) và chỉ cho phạm vi cấp tỉnh hoặc thành phố tương đương.+ GRDP theo giá thực tế: dùng để tính toán cơ cấu kinh tế, mối quan hệ tỉ lệ giữacác nhóm ngành

+ GRDP theo giá so sánh: Đã loại trừ yếu tố biến động của giá cả, dùng để tínhtốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Tỉ lệ lao động đang làm việc so với tổng số dân

+ Tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo

+ Tỉ lệ thất nghiệp

Trang 40

- TNBQĐN, tỉ lệ hộ nghèo:

+ TNBQĐN/tháng (VNĐ)

+ Chi tiêu bình quân đầu người/ tháng (VNĐ)

+ Tỉ lệ hộ nghèo: được xác định dựa trên chuẩn nghèo Mức thu nhập hoặc chitiêu bình quân đầu người được dùng làm tiêu chuẩn để xác định người nghèo hoặc hộnghèo Những người hoặc hộ có thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người thấphơn chuẩn nghèo được gọi là người nghèo hoặc hộ nghèo

- Giáo dục

+ Số năm đi học trung bình hoặc tỉ lệ nhập học các cấp

+ Số giáo viên, số trường học, số lớp học và số học sinh phổ thông

+ Chi phí cho giáo dục: % trong GRDP hay so với tổng chi ngân sách

+ Chi tiêu giáo dục/học sinh phổ thông

1.1.6.3 Mối quan hệ giữa dân số và phát triển KT – XH

Giữa dân số với tăng trưởng kinh tế:

- Dựa trên tính toán của các nhà khoa học: nếu tốc độ tăng dân số là 1% thì tốc

độ tăng trưởng GDP phải đạt 4% để so sánh với kết quả thực tế của tỉnh.

- Tính tốc độ tăng GRDP/người và so sánh với số liệu thực tế của tỉnh dựa vàocông thức:

Tốc độ tăng GDP/người ≈ tốc độ tăng trưởng GDP – tốc độ tăng dân số.

- Tính thời gian tăng gấp đôi GDP/người trên địa bàn tỉnh và so sánh với số liệu

thực tế dựa vào công thức: t = ln2/(r – α))

Trong đó, t: thời gian để GRDP/người tăng gấp đôi

r: tốc độ tăng GRDP α: tốc độ tăng dân số

Giữa dân số với các vấn đề xã hội

Ngày đăng: 12/05/2017, 09:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Quốc Anh (chủ biên) (2004), Dân số và phát triển ở Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh (chủ biên)
Nhà XB: NxbThế giới
Năm: 2004
4. Đặng Quốc Bảo, Đặng Thị Thanh Huyền (2004), Chỉ số phát triển kinh tế trong HDI, cách tiếp cận và một số kết quả chủ yếu, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số phát triển kinh tế trongHDI, cách tiếp cận và một số kết quả chủ yếu
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đặng Thị Thanh Huyền
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
5. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (1999), Phát triển nông nghiệp - nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp - nông thôntrong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1999
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Chiến lược phát triển KT - XH, giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển KT - XH, giai đoạn 2011– 2020
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2011
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Báo cáo quốc gia về mục tiêu thiên niên kỉ 2010: Việt Nam 2/3 chặng đường thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỉ, hướng tới năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quốc gia về mục tiêu thiên niên kỉ2010: Việt Nam 2/3 chặng đường thực hiện các mục tiêu phát triển thiênniên kỉ, hướng tới năm 2020
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2010
8. Bộ Lao động, thương binh và xã hội, Chuẩn nghèo 2006 – 2010 và 2011 – 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghèo 2006 – 2010 và 2011 –2015
9. Bộ môn Kinh tế Phát triển (1999), Giáo trình kinh tế phát triển, Trường đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Bộ môn Kinh tế Phát triển
Năm: 1999
10. Bộ Y tế (2011), Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bềnvững của đất nước
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
11. Bộ Y tế (2010), Chiến lược phát triển dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn2011 – 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
12. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (chủ biên) (2009), Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nxb Trường Đại học Kinh tế quốc dân., Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nguồnnhân lực
Tác giả: Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Năm: 2009
13. Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Bình Dương (2001), Chiến lược dân số Bình Dương giai đoạn 2001 – 2010, Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược dân số BìnhDương giai đoạn 2001 – 2010
Tác giả: Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Bình Dương
Năm: 2001
14. Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Bình Dương (2007), Báo cáo Tổng kết công tác dân số - gia đình và trẻ em tỉnh Bình Dương năm 2007; Nhiệm vụ công tác năm 2008, Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tácdân số - gia đình và trẻ em tỉnh Bình Dương năm 2007; Nhiệm vụ công tácnăm 2008
Tác giả: Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Bình Dương
Năm: 2007
15. Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Bình Dương (2006, 2015), Báo cáo tình hình thực hiện chiến lược dân số tỉnh Bình Dương 2001 – 2006, 2006 – 2010, 2010 – 2014, Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hìnhthực hiện chiến lược dân số tỉnh Bình Dương 2001 – 2006, 2006 – 2010,2010 – 2014
16. Nguyễn Sinh Cúc (2003), Nông nghiệp - nông thôn Việt Nam giai đoạn đổi mới (1986 - 2002), Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp - nông thôn Việt Nam giai đoạn đổimới (1986 - 2002)
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
17. Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (2015), Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014, Bà Rịa – Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa– Vũng Tàu năm 2014
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Năm: 2015
18. Cục Thống kê tỉnh Bình Dương (2001, 2006, 2011, 2015), Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương từ năm 2000, 2005, 2010, 2014, Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kêtỉnh Bình Dương từ năm 2000, 2005, 2010, 2014
19. Cục Thống kê tỉnh Bình Phước (2015), Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2014, Bình Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phướcnăm 2014
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bình Phước
Năm: 2015
20. Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai (2015), Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2014, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm2014
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai
Năm: 2015
21. Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh (2015), Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2014, Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm2014
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh
Năm: 2015
22. Cục Thống kê tỉnh Tp. HCM (2015), Niên giám thống kê tỉnh Tp. HCM năm 2014, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Tp. HCM năm2014
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Tp. HCM
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Bình Dương, vùng ĐNB và - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Bảng 2.3 Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Bình Dương, vùng ĐNB và (Trang 75)
Bảng 2.4: Tỉ suất gia tăng tự nhiên phân theo đơn vị hành chính, - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Bảng 2.4 Tỉ suất gia tăng tự nhiên phân theo đơn vị hành chính, (Trang 76)
Hình 2.3. Tỉ suất gia tăng cơ học và gia tăng tự nhiên, - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Hình 2.3. Tỉ suất gia tăng cơ học và gia tăng tự nhiên, (Trang 77)
Hình 2.4. Tỉ suất gia tăng cơ học của một số tỉnh, thành trong vùng ĐNB năm 2014 - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Hình 2.4. Tỉ suất gia tăng cơ học của một số tỉnh, thành trong vùng ĐNB năm 2014 (Trang 78)
Bảng 2.6. Cơ cấu dân số theo tuổi, giai đoạn 2000 – 2014 - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Bảng 2.6. Cơ cấu dân số theo tuổi, giai đoạn 2000 – 2014 (Trang 80)
Bảng 2.13: Mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính, - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Bảng 2.13 Mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính, (Trang 87)
Hình 2.9. Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn, giai đoạn 2000 – 2014 (%) - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Hình 2.9. Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn, giai đoạn 2000 – 2014 (%) (Trang 89)
Bảng 2.15. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm, giai đoạn 2000 – 2014 - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Bảng 2.15. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm, giai đoạn 2000 – 2014 (Trang 91)
Bảng 2.26: Cơ cấu lao động đang làm việc theo nghề nghiệp của cả nước, - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Bảng 2.26 Cơ cấu lao động đang làm việc theo nghề nghiệp của cả nước, (Trang 107)
Hình 2.14. TNBQĐN 1 tháng (theo giá hiện hành) của cả nước, vùng ĐNB - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Hình 2.14. TNBQĐN 1 tháng (theo giá hiện hành) của cả nước, vùng ĐNB (Trang 108)
Hình 2.15: Tỉ lệ nhập học các cấp năm 2014 - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Hình 2.15 Tỉ lệ nhập học các cấp năm 2014 (Trang 110)
Bảng 2.29: Tỉ lệ nhập học các cấp phân theo đơn vị hành chính, - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Bảng 2.29 Tỉ lệ nhập học các cấp phân theo đơn vị hành chính, (Trang 111)
Bảng 2.30: Số học sinh, lớp học, trường học và giáo viên qua các năm học, - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Bảng 2.30 Số học sinh, lớp học, trường học và giáo viên qua các năm học, (Trang 112)
Bảng 2.31: Chi ngân sách GD – ĐT trong tổng chi ngân sách toàn tỉnh, - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Bảng 2.31 Chi ngân sách GD – ĐT trong tổng chi ngân sách toàn tỉnh, (Trang 114)
Hình 2.16: Tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi của Bình Dương và cả nước, - Dân số và phát triển kinh tế   xã hội tỉnh bình dương
Hình 2.16 Tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi của Bình Dương và cả nước, (Trang 116)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w