Về tác động của việc Việt Nam gia nhập TPP đối với lĩnh vực hải quan, lĩnh vực được xem là then chốt trong việc thực hiện Hiệp định, đặc biệt là sự tác động đến chỉ số hoạt động của Hải
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Hà Nội, Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS Nguyễn Mạnh Hùng- Viện nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông
Phản biện 1: TS Hoàng Xuân Long
Viện Chiến lược và Chính sách KHCN, Bộ Khoa học và Công nghệ
Phản biện 2: PGS-TS Nguyễn Xuân Trung
Viện nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 14 giờ 00 ngày 20 tháng 4năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại : Thư viện Học việc Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans - Pacific Partnership Agreement – còn gọi là TPP) là một Hiệp định thương mại tự do nhiều bên, được ký kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằng thương mại tự do chung cho các nước khu vực châu Á -Thái Bình Dương
Các thành viên TPP có quan điểm chung về việc nâng cao năng lực và hình thức hợp tác, thừa nhận các hoạt động nâng cao năng lực là công cụ hiệu quả giúp giải quyết những nhu cầu cụ thể của các nước đang phát triển nhằm đáp ứng những các tiêu chuẩn cao của Hiệp định Các nước thành viên TPP, nhất là các nước đang phát triển thể hiện mong muốn về cơ chế hỗ trợ và nâng cao năng lực thực thi khi Hiệp định được ký kết
Chính vì vậy,tham gia đàm phán toàn diện và ký kết Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) là một bước quan trọng trong tiến trình Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, việc tham gia TPP kỳ vọng sẽ mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn, song cũng phải đối mặt với những thách thức không nhỏ Vấn đề đặt ra là khả năng nắm bắt, tận dụng và phát huy các cơ hội thuận lợi, hạn chế và đẩy lùi các thách thức, biến thách thức thành cơ hội hành động để thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững Điều đó đòi hỏi Chính phủ nói chung, các bộ ngành, cũng như các doanh nghiệp nói riêng cần tập trung nghiên cứu xem tác động của TPP đối với ngành, lĩnh vực hoạt động của mình như thế nào để có thể đề ra chính sách quản lý đúng đắn, có khả năng dự báo và phân tích tình hình, hạn chế được ảnh hưởng tiêu cực trước
Trang 4những biến động trên thế giới nhằm tận dụng vị thế và quyền lợi của nước thành viên trong việc tham gia hoạch định chính sách, bảo vệ lợi ích kinh tế của Việt Nam và các doanh nghiệp trong nước Về tác động của việc Việt Nam gia nhập TPP đối với lĩnh vực hải quan, lĩnh vực được xem là then chốt trong việc thực hiện Hiệp định, đặc biệt là
sự tác động đến chỉ số hoạt động của Hải quan Việt Nam, cho đến nay chưa có một đề tài nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu
Mặc dù triển vọng của TPP cho đến nay chưa thực sự rõ ràng xong xu thế hội nhập quốc tế sâu, rộng của Việt Nam là không thể đảo ngược, trong đó TPP chỉ là một động thái và bước đi quan trọng trong lộ trình này Việc nghiên cứu đánh giá tác động của việc gia nhập TPP để hiểu rõ việc thực thi các cam kết ảnh hưởng thế nào đối với lĩnh vực hải quan, trong đó có tác động của việc giảm thuế nhập khẩu đối với thu ngân sách, tác động của việc mở cửa thị trường đối với hàng hoá và dịch vụ, tác động đối với chính sách thương mại, thủ tục hải quan, quyền sở hữu trí tuệ… để từ đó có những đề xuất về chính sách, giải pháp thực thi để vừa đảm bảo đúng luật pháp và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hải quan Việt Nam là hết sức cần thiết
Do đó, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu“ Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương (TPP) và những vấn đề đặt ra đối với Hải quan Việt Nam” có tính thực tiễn và đáp ứng yêu cầu cấp thiết nói trên
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
a Tình hình nghiên cứu ngoài nước của đề tài:
Các thành viên khi chuẩn bị gia nhập TPP đều nghiên cứu đánh giá các tác động của việc gia nhập đối với các lĩnh vực kinh tế xã hội, trong đó có lĩnh vực hải quan Tuy nhiên, trong phạm vi, nguồn lực có hạn nên học viên chưa có điều kiện nghiên cứu, tìm hiểu, tham khảo kinh
Trang 5vực hải quan
b Tình hình nghiên cứu trong nước của đề tài:
Một số nghiên cứu về tác động của TPP đối với nền kinh tế của Việt Nam:
- Tác giả Phùng Xuân Nhạ và Nguyễn Thị Minh
Phương (2016): ” Dự báo tác động của Hiệp định Đối tác xuyên
Thái Bình Dương tới đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”
- Tác giả PGS.TS Nguyễn Tiến Thuận (2015): ” Phát
triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam trong điều kiện tham gia Hiệp định kinh tế đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương”
- Tác giả Trần Tuấn Anh (2015): ”Những cam kết trong TPP về
tài chính”
- Nhóm tác giả Trường Đại học kinh tế quốc dân (2014):
”Những cơ hội và thách thức với hàng dệt may xuất khẩu khi Việt Nam
gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương”
Ngoài ra, trong 10 năm trở lại đây, trước yêu cầu đòi hỏi của hoạt động Hải quan trong điều kiện hội nhập, phát triển đã có nhiều đề tài nghiên cứ về quá trình hội nhập của Việt Nam nói chung và của ngành hải quan nói riêng Cụ thể:
- Tác giả Nguyễn Toàn (2006) “ Những cơ hội và thách thức đối
với Hải quan khi Việt Nam gia nhập WTO”
- Tác giả Lê Xuân Huế (2007) “Khung tiêu chuẩn an ninh và
tạo thuận lợi cho thương mại toàn cầu của Tổ chức Hải quan Thế giới
và các giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về hải quan”
- Tác giả Nguyễn Anh Tài (2012) “ Hiệp định tạo thuận lợi
thương mại trong khuôn khổ WTO và kế hoạch thực hiện của Hải quan Việt Nam”
Những đề tài nghiên cứu của các tác động của các FTA tới hoạt
Trang 6động của Việt Nam nói chung và của ngành hải quan nói riêng, cụ thể:
Tác giả Nguyễn Thu Hạnh (2014): “ Tiến trình đi đến Hiệp định
Thương mại tự do Việt Nam- EU (EVFTA)”
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu: nghiên cứu các nội dung về hải quan
trong TPP, đánh giá sự chuẩn bị và các cơ hội, thách thức đặt ra đối với ngành hải quan Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp để ngành hải quan Việt Nam thực thi có hiệu quả các cam kết trong khung khổ Hiệp định TPP cũng như đề xuất giải pháp trong những diễn biến khác của TPP
b Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá các quy định của Hiệp định TPP có liên quan đến lĩnh vực hải quan;
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong lĩnh vực hải quan đối chiếu với quy định trong Hiệp định TPP; phân tích về cơ cấu tổ chức cơ sở hạ tầng và mức độ hiện đại hóa của Hải quan Việt Nam từ đó cho thấy chuẩn bị của ngành hải quan Việt Nam khi tham gia Hiệp định TPP và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế; chỉ ra các cơ hội, thách thức đặt ra đối với ngành
- Đề xuất giải pháp giúp ngành hải quan cải cách, hiện đại hoá trong bối cảnh đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có việc thực hiện các cam kết khung khổ TPP nếu hiệp định này được triển khai
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nội dung Hiệp định TPP có liên quan trực tiếp tới lĩnh vực hải quan, các tác động của việc thực thi các Hiệp định đó Ngoài ra, luận văn cũng nghiên cứu những vấn đề đặt
Trang 7ra đối với Hải quan Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu, phân tích các hoạt động trong ngành Hải quan, chủ yếu những lĩnh vực có liên quan trực tiếp, chịu ảnh hưởng, tác động của việc tham gia vào TPP trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của đề tài: Đường lối,chủ trương, pháp luật của Đảng và Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế, tạo thuận lợi cho thương mại, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững, hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, mang lại lợi ích chính đáng cho các doanh nghiệp và người dân Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, đối chiếu các vấn đề hiện tại với nội dung nghiên cứu, có kết hợp với phương pháp khảo sát một số đối tượng công chức hải quan, thống kê, phân tích số liệu minh chứng Việc kết hợp các phương pháp cho phép nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, khách quan, biện chứng trong các mối quan hệ qua lại, gắn bó, tác động với nhau trong những hoàn cảnh, điều kiện cụ thể nhất định Các phương pháp nghiên cứu chính sẽ được sử dụng bao gồm: tổng hợp, phân tích, so sánh, và dự báo Luận văn được nghiên cứu chủ yếu theo phương pháp phân tích định tính trên cơ sở sử dụng các tài liệu thứ cấp, và kết quả phân tích định lượng của các công trình đã được công bố
Trang 86 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn luận văn
Ý nghĩa khoa học: đề ra được những giải pháp mang tính khả
thi trên cơ sở tiếp cận, tìm hiểu toàn bộ nội dung Hiệp định TPP có liên quan tới lĩnh vực hải quan, từ đó đối chiếu, so sánh, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, thực tiễn hoạt động hải quan
để đánh giá tác động khi tham gia ký kết hiệp định đối với lĩnh vực hải quan
Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài được nghiên cứu đạt kết quả sẽ mang lại hiệu quả kinh
tế là hoạt động của ngành Hải quan sẽ chủ động hơn trong việc thực thi các cam kết quốc tế về hải quan, chủ động dự báo các tác động có thể có đối với hoạt động hải quan để điều chỉnh hoạt động của ngành, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức hải quan trong việc thích ứng với tình hình của thương mại quốc tế, giải quyết các tình huống nảy sinh trong thực tiễn hoạt động hải quan; đồng thời tham mưu, kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính trong việc xây dựng cơ chế chính sách kinh tế đảm bảo quyền và lợi ích của Việt Nam
Đề tài có hiệu quả xã hội là các giải pháp của đề tài sẽ được
áp dụng vào thực tiễn, tạo sự chuyển biến không chỉ đối với hoạt động của ngành Hải quan, ngành Tài chính, mà sẽ có ảnh hưởng tích cực đến một số ngành khác có liên quan như thương mại, đầu tư, du lịch quốc tế
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, và danh mục Tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài bao gồm 3 chương sau:
Chương 1 Tổng quan về Hiệp định TPP và các nội dung liên quan đến hoạt động hải quan
Trang 9Chương 2 Sự chuẩn bi ̣ của Hải quan Viê ̣t Nam đối với việc thực hiện TPP trong tiến trình hội nhập
Chương 3 Một số giải pháp đối với lĩnh vực hải quan khi Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và ứng phó với các kịch bản
TPP
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH TPP VÀ NHỮNG NỘI DUNG
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN
1.1 Tổng quan về Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.2 Đặc điểm chính và phạm vi của Hiệp định TPP
Những đặc điểm chính của Hiệp định TPP
Năm đặc trưng đưa Hiệp định TPP trở thành một hiệp định mang tính bước ngoặt về thương mại của thế kỷ 21, thiết lập một tiêu chuẩn mới cho thương mại toàn cầu và đưa những vấn đề thuộc thế
hệ mới có khả năng tăng cường năng lực cạnh tranh của các nước thành viên TPP trong nền kinh tế toàn cầu: (i) tiếp cận thị trường toàn diện, bãi bỏ thuế và các rào cản thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu
tư, (ii) hiệp định khu vực toàn diện, tạo thuận lợi cho phát triển sản xuất
và chuỗi cung ứng giữa các thành viên TPP; (iii) các vấn đề thương mại xuyên suốt được hình thành trên cơ sở những thỏa thuận đã thực hiện trong khuôn khổ APEC và các diễn đàn khác thông qua việc đưa vào Hiệp định TPP 4 vấn đề mới, gồm: Gắn kết môi trường chính sách; Tạo thuận lợi thúc đẩy năng lực cạnh tranh và kinh doanh; Khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ giao thương quốc tế; Tự do hóa thị trường một cách toàn diện và mạnh mẽ, cải thiện thương mại và
Trang 10đầu tư, tăng cường kỷ cương và những cam kết khác; (iv) những vấn
đề mới trong thương mại thúc đẩy thương mại và đầu tư đối với các sản phẩm và dịch vụ mang tính sáng tạo, trong đó có nền kinh tế kỹ thuật số và công nghệ xanh, và đảm bảo một môi trường kinh doanh cạnh tranh trong toàn bộ khu vực TPP; (v) Hiệp định mở cho phép cập nhật hiệp định khi phù hợp để giải quyết các vấn đề thương mại nảy sinh trong tương lai
Phạm vi
Hiệp định được đàm phán theo cách tiếp cận cả gói, bao gồm toàn bộ các lĩnh vực then chốt về thương mại và có liên quan đến
thương mại
1.1.3 Nội dung của Hiệp định TPP
Nội dung của Hiệp định sẽ bao trùm toàn bộ các khía cạnh của quan hệ thương mại giữa các thành viên TPP Dưới đây là các
vấn đề được đàm phán và ký kết: (i) Cạnh tranh, (ii) Hợp tác và
Nâng cao năng lực, (iii) Cung cấp dịch vụ qua biên giới, (iv) Hải quan, (v) Thương mại điện tử, (vi) Môi trường, (vii) Dịch vụ tài chính, (vii) Mua sắm Chính phủ, (ix) Sở hữu trí tuệ, (x) Đầu tư, (xi) Các vấn đề pháp lý, (xii) Tiếp cận thị trường hàng hóa, (xiii) Quy tắc xuất xứ, (xiv) Các tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS), (xv) Hàng rào kỹ thuật và các biện pháp phòng vệ thương mại, (xvi) Viễn thông
1.2 Các nội dung liên quan đến hoạt động hải quan
1.2.1 Thương mại hàng hoá
Giới thiệu, phân tích nhóm vấn đề liên quan đến thương mại hàng hóa, gồm: (i) Đối xử quốc gia, (ii) Xóa bỏ hàng rào thuế quan, (iii) Hàng tái nhập khi đưa ra nước ngoài sửa chữa, thay đổi, (iv)
Trang 11(v) Hàng hóa tạm nhập,(vi) Các biện pháp phi thuế quan,(vii) Phí, lệ phí và thủ tục,(viii) Xuất khẩu, (ix) Trợ cấp hàng nông nghiệp xuất khẩu
1.2.2 Quy tắc xuất xứ
Giới thiệu, phân tích những nội dung liên quan đến xuất xứ
hàng hóa: (i) Một số khái niệm, (ii) Xuất xứ hàng hóa, (iii)Hàm
lượng giá trị khu vực,(iv) Hoạt động không làm thay đổi xuất xứ,(v)Cộng gộp, (vi) Giá trị tối thiểu,(vii)Phụ kiện, phụ tùng, và các công cụ, (viii) Vật liệu bao bì, đóng gói,(ix) Vật liệu gián tiếp,(x) Quá cảnh ở nước không phải là thành viên,(xi) Gia công bên ngoài,(xii) Xác nhận xuất xứ,(xiii) Trách nhiệm của nhà xuất khẩu,(xiv) Lưu trữ
hồ sơ, (xv) Xác minh xuất xứ,(xvi) Quyết định xuất xứ
1.2.3 Thủ tục hải quan
Giới thiệu những quy định về thủ tục hải quan trong TPP, bao gồm: (i) Yêu cầu ,(ii) Thủ tục hải quan và tạo thuận lợi,(iii) Hợp tác hải quan,(iv) Trị giá Hải quan,(v) Phán quyết trước,(vi) Khiếu nại, khiếu kiện,(vii) Thương mại không giấy tờ,(viii) Chuyển phát nhanh,(ix) Quy định về xử phạt,(x) Quản lý rủi ro,(xi) Giải phóng hàng hóa,(xii) Tham vấn,(xiii) Công tác bảo mật
1.2.4 Giải pháp thương mại và kiểm tra vệ sinh an toàn
Giới thiệu phân tích những nội dung về (i) Giải pháp thương mại và (ii) Kiểm tra vệ sinh an toàn
1.2.5 Sở hữu trí tuệ
Trang 12Chương 2 SỰ CHUẨN BI ̣ CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH TPP TRONG TIẾN TRÌNH
HỘI NHẬP 2.1 Sự chuẩn bị về bộ máy, tổ chức, nhân lực và kết cấu hạ tầng
2.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Giới thiệu về số lượng, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, sức khỏe của đội ngũ cán bộ công chức Tổng cục Hải quan Dựa trên số liệu báo cáo chất lượng cán bộ công chức TCHQ năm 2014, xây dựng biểu đồ theo các tiêu chí cụ thể
2.1.3 Hệ thống kết cấu hạ tầng và mức độ hiện đại hóa:
Giới thiệu phân tích về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của Tổng cục Hải quan Đồng thời trình bày về mức độ hiện đại hóa hải quan, trong đó tập trung phân tích hệ thống hải quan điện tử, đánh giá kết quả cụ thể với mô hình 5e, cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN, áp dụng quản lý trên cơ sở quản lý rủi ro, hậu kiểm dần thay thế tiền kiểm,
Trang 132.2 Sự chuẩn bị về thể chế chính sách
Rà soát, đối chiếu pháp luật trong nước với những cam kết trong TPP để đánh giá được mức độ tương thích về cơ chế chính
sách của Việt Nam và TPP, tập trung vào các nội dung:
2.2.1 Lĩnh vực thương mại trong TPP
(i) Các vấn đề đối xử quốc gia về thuế, (ii) Xóa bỏ thuế quan, (iii) Hàng tái nhập sau khi sửa chữa và thay thế, (iv) Miễn thuế đối với hàng triển lãm, hàng có giá trị thấp và quảng cáo,(v) Hàng hóa tạm nhập,(vi) Các biện pháp phi thuế quan, thu phí, lệ phí và thủ tục, (vii) Trợ cấp hàng nông nghiệp xuất khẩu
2.2.2 Lĩnh vực xuất xứ hàng hoá
2.2.3 Lĩnh vực thu ̉ tục hải quan
(i) Việc xác định trị giá tuân thủ các quy định của GATT 1994 và Hiệp định Trị giá hải quan và (ii) Các vấn đề cần thống nhất thực hiện trong TPP mà các Hiệp định thương mại khác chưa hoặc ít quan tâm đến, gồm: hoạt động quyết định trước (phán quyết trước), thực hiện thủ tục hải quan không giấy tờ thương mại, thủ tục chuyển phát nhanh, quy định về quản lý rủi ro, quy định về giải phóng hàng, công tác bảo mật và tư vấn, quyền khiếu nại và giải quyết khiếu nại,
xử phạt vi phạm pháp luật, các quy định về xây dựng điểm hỏi đáp
2.2.4 Lĩnh vực giải pháp thương mại và vệ sinh an toàn
2.2.5 Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
2.3 Đánh giá sự chuẩn bị cu ̉ a Hải quan Viê ̣t Nam với việc thực hiện các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định TPP
2.3.1 Đánh giá về bộ máy, tổ chức nhân lực và kết cấu hạ tầng
Lực lượng CBCCVC tại Cơ quan TCHQ đã từng bước bắt kịp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc biệt là đội ngũ công chức quản lý Phương thức quản lý thủ tục hành chính đơn giản, thời gian thông