Giải giãn cơ sau mổ: nên hay không nên?. Không còn giãn cơ tồn dư được... Hậu quả của giãn cơ tồn dư Rối loạn chức năng cơ thanh quản và cơ thắt trên thực quản... Thuốc giải giãn cơ l
Trang 1Giải giãn cơ sau mổ:
nên hay không nên?
GS.TS Nguyễn Quốc KínhKhoa GMHS, bv Việt Đức
Trang 2Giải giãn cơ hệ thống?
Pros
Cần giải giãn cơ:
- Phong bế kéo dài dù thuốc giãn cơ ngắn hoặc trung bình
- Các tét lâm sàng: Sn, Sp kém nên không tin cậy
- Tỷ lệ giãn cơ tồn dư cao gây biến chứng hô hấp
Giải giãn cơ:
- Không hoặc có thể giải giãn cơ sâu
- Không hoặc có tác dụng không mong muốn
- Hết giãn cơ tồn dư nếu TOF > 0,9
- Cần xem xét benefit/Cost
Cons
Không cần giải giãn cơ:
- Dùng thuốc giãn cơ tác dụng ngắn
hoặc trung bình
- Các tét lâm sàng cho thấy hết tác
dụng thuốc giãn cơ
- Hô hấp: fr, Vt, khí máu: bt
Giải giãn cơ:
- Phải đợi phục hồi TOF
- Tác dụng không mong muốn
- Chưa chắc hết giãn cơ tồn dư
- Tốn thêm tiền
Trang 3Xác định giãn cơ tồn dư sau mổ
- Điện sinh lý: Còn một tỷ lệ chiếm RAch
hậu synap cơ vân ở giai đoạn sau mổ
- Lâm sàng: Còn dấu hiệu phong bế thần kinh cơ sau mổ
Chẩn đoán:
- Gold standard: T4/T1 < 0.9 (trước 1990:
< 0.7)
Trang 4Savarese JJ, Caldwell JE, Lien
Đánh giá lâm sàng
cơ đầy đủ:
Nâng đầu (Head lift) x 5 s
Nhấc chân (Leg lift) x 5 s
Nắm tay mạnh như trước mổ x 5 s
Nhè canule miệng
Bình thường về V t , Vc + ho
Trang 5Giá trị chẩn đoán của tét nâng đầu
DEBAENE B Anesthesiology 2003 ; 98 : 1024-8
Trang 6Không còn giãn cơ tồn dư được
Trang 7Một số nghiên cứu ở VN
TOF < 0,7: 12,5% BN khi rút NKQ & 2,5% sau 30 phút TOF < 0,9: 37,5% … & 26,3%
tại P hồi tỉnh
- TOF < 0,9 có yếu tố nguy cơ: ≥ 50 tuổi, T 0 < 35 0 C, Hb < 10g/dl
15,3%.
8
Trang 9Hậu quả của giãn cơ tồn dư
Rối loạn chức năng cơ thanh quản và cơ thắt trên thực quản
Trào ngược
Sặc phổi
nguy cơ biến chứng hô hấp sau mổ
Trang 10Contrôle TdQ 0,70 TdQ > 0,90 0
Đáp ứng thông khí với thiếu oxy máu
ERIKSSON LI Acta Anaesthesiol Scand 1992 ; 36 : 710-5
* ≠ chứng
Thể tích lưu thông Thông khí phút
Trang 12Rối loạn chức năng cơ hầu họng
14 người tình nguyện, vecuronium
Trang 13Giãn cơ tồn dư: Biến chứng hô hấp sau mổ
* p < 0,02 so víi c¸c bÖnh nh©n cïng nhãm cã TOF ≥ 0,7
BCHH sau mổ : Biến chứng hô hấp sau mổ.
BERG H Acta Anaesthesiol Scand 1997 ; 41 : 1095-103
Trang 14Thuốc giải giãn cơ lý tưởng
Thời gian khởi phát nhanh
Có khả năng nhanh chóng giải phong bế cơ sâu
Hiệu quả ngay cả khi có mặt thuốc mê bay hơi
Booij LHDJ Pharm World Sci 1997; 19:1–12
Trang 16Time for conc to decrease by 1/2
T1/2 loại trừ, t 1/2 β Giảm giãn cơ tồn dư
BAILLARD C BJA 2005 ; 95 : 622-6
Trang 18Thay đổi nhu cầu giãn cơ Mức giãn cơ tăng dần từ trên xuống dưới với các giá trị twicht (T1) và tỷ lệ chuỗi bốn (TOF). Donati F, Asean Journal of Anaesthesiology, p 18-22.
0 đáp ứng: giãn cơ sâu 1-3: giãn cơ đủ → chờ 4: giãn cơ thiếu → thêm
… mức giãn cơ mong muốn
mức giãn cơ đạt được trong thực tế bằng thuốc giãn cơ rồi bằng giải giãn cơ
Trang 20Định nghĩa giai đoạn giải giãn cơ
Giai đoạn giải giãn cơ
Kh i Kh i ở đầ ở đầuu Kết thúc?
25% hết giãn cơ ở T1 Hết giãn cơ hoàn toàn
(4 đáp ứng với TOF) = T4/T1 > 0.9 ở ngón cái
= Hết giãn cơ tồn dư các cơ đường hô hấp trên
và cơ hoành (vì cơ khép ngón cái nhạy hơn)
Trang 21Tác dụng trung bình (Roc, Vecu, Atra)
đủ nông để giải giãn cơ
•Nếu không có TOF: Đợi bắt đầu hết tác dụng giãn cơ
rõ ràng (test nhấc đầu, nhấc chân, nhè canule miệng, …)
Trang 22Type of monitoring Liều neostigmin
2 - 3 twitches
T4 with fade
T4 without fade
2 - 3 twitches TOF ratio < 0,4 TOF ratio 0,4-0,9 TOF raio > 0,9
Không dùng
Trang 23AchR nicotinic hậu sinap
Trang 24Cơ chế tác dụng của kháng cholinesterase (Neostigmin)
acetylchoninesterase:
đến hoạt hoá receptor tự do ở hậu sináp
Trang 25Đặc điểm giải giãn cơ của
Neostigmine
Onset: (T2), ± lâu 10-15 phút → 90% số BN còn giãn cơ tồn dư luc rút NKQ (11 ±7 phút sau tiêm)
Tác dụng trần: Vô ích nếu tăng liều cho giãn cơ sâu hoặc giải nhanh (40 mcg/kg Neos + 15 mcg/kg Atropin)
Yếu tố gây giảm hiệu quả giải giãn cơ:
Toan hô hấp, kiềm chuyển hoá, hạ Ca ++ , hạ T 0 , halogen
gây phong bế thần kinh cơ (giải mẫn cảm
AchR?)
Trang 26Chống chỉ định của neostigmine &
Tác dụng không mong muốn
Chống chỉ định (rất hiếm): rối loạn nhịp
hoặc dẫn truyền, tăng hoạt tính phế quản
Nôn và buồn nôn sau mổ: 2 pha (bảo vệ nếu liều thấp < 2 mg, nguy cơ nếu liều cao hơn)
1018 BN cắt đại trực tràng với 811 miệng nối, bục rò
3.8% → 3 yếu tố nguy cơ bục rò miệng nối: ASA ≥3, mổ
>3 h, bệnh tại trực tràng (OR =2.3; 3 & 3.75)
Buchs NC et al, Int J Colorectal Dis 2008
Trang 28Tác dụng của neostigmin
Cisatracurium Rocuronium TOF 5 min (%) 0,49 ± 0,11 0,61 ± 0,14 TOF 10 min (%) 0,72 ± 0,10 0,76 ± 0,11 TOF < 70 10 min (n) 9 9
TOF < 90 30 min (n) 2 5
neostigmine 50 mcg/kg ; n = 30/nhãm
KOPMAN AF Anesth Analg 2004 ; 98 : 102-6
Trang 29Loại thuốc giãn cơ:
Diễn biến của TOF sau khi giải giãn cơ
Thời gian (min) sau lần đo đầu tiên
Trang 30Halogen ảnh hưởng đến D50 của Rocuronium
Trang 31Tác dụng của halogen trên giải giãn cơ
Vecuronium = 0,1 mg/kg ; n = 48/nhãm ; trung binh ± SD Neostigmine = 40-55 mcg/kg ; T1 = 10%
MORITA T Anesth Analg 1995
MAC < 0.2 trước khi giải giãn cơ ?
Trang 32Hạ thân nhiệt ảnh hưởng đến giải giãn cơ
HEIER T Anesthesiology 1991 ; 74 : 815-19
Trang 33Neostigmin, thế nhưng, …
Trang 34Bom A et al Angew Chem Int Ed Engl 2002; 41:266–270
Trang 35Gijsenbergh et al Anesthesiology
2005;103:695
γ - cyclodextrin
Bao bọc roc, vec (dẫn xuất steroides)
Thúc đẩy phân bố rocuronium ra khỏi AchR
Không tái giãn cơ
Trang 36Sugammadex khử phong bế thần kinh cơ:
Nhanh: đạt T4/T1 > 0,9:
Roc + Sug: 13 lÇn nhanh h¬n Roc + Neostig Vec + Sug: 7 l n nhanh h n 7 l n nhanh h n ầầ ơơ Vec + Neostigm Roc + Sug: 4 l n nhanh h n 4 l n nhanh h n ầầ ơơ Cisatr + Neostig
Gijsenbergh F et al Anesthesiology 2005; 103:695–703
Trang 37Neostigmine hay Sugammadex?
La néostigmine a-t-elle encore une place en 2009? (Neostigmin còn có vai trò năm 2009?)
B Plaud, J Marty
- Dù còn hạn chế, neostigmin vẫn có vai trò, chủ yếu để giải giãn cơ không khử cực loại benzylisoquinoleines: atra & cisatracurium
- Sugammadex sẽ chỉ được dùng cho giãn
cơ không khử cực loại steroides:
rocuronium & vecuronium
Trang 38Tính chọn lọc và ái tính gắn với thuốc giãn cơ
bế sâu của ro/vecuronium
dùng thuốc giãn cơ
tranh chấp ở tấm vận động bằng sugamamadex có thể ảnh hưởng kết cục hô hấp của bệnh nhân