- Thành phố được hình thành cùng với ưự phát triển của Cảng Hải Phòng Cảng Hải Phòng được xây dựng năm 1876, thành phố được thành lập năm 1888 Tổng quan về thành phố Hải Phòng... Thành p
Trang 1Luân Đôn, ngày 17 – 18/11/2014
Tiến sỹ Nguyễn Văn Thành
Ủy viên Trung ương Đảng
Ứng dụng GCIF và ISO37120 trong Xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng
xanh
Trang 3Tổng quan về thành phố Hải Phòng
Trang 4-Là thành phố lớn thứ ba của Việt Nam, trung tâm dịch vụ của phía Bắc; dêện tích; 1500km2, dân số: 1, 9 triệu người; lượng hàng hóa qua cảng năm 2013; 60,3 triệu tấn
- Nằm ở phía Tây Vịnh Bắc bộ, cách Hà Nội 102 km, cách biên giới Việt – Trụng
200 km
- Thành phố được hình thành cùng với ưự phát triển của Cảng Hải Phòng (Cảng Hải Phòng được xây dựng năm 1876, thành phố được thành lập năm 1888)
Tổng quan về thành phố Hải Phòng
Trang 5PORTS Distance (Miles)
Trang 6Khu Dự trữ sinh quyển Thế giới quần đảo Cát Bà
Ha Long bay
Trang 7Hải Phòng – Đầu mối giao thông quan trọng
Haiphong Deepsea Port
To Hanoi
100km
To Halong Bay
至 Ha
no i
Dinh vu - Cat Hai Economic Zone
Trang 8Urban Rural
123.200 bill VND
57.284 bill VND
Trang 9Hải Phòng – Các điểm mạnh,
yếu, cơ hội và thách thức
Trang 10Hải Phòng – Các điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách
thức
Trang 11Hiệu ứng khí nhà kính và nước biển dâng
Sea Level
Climate change, sea level rise scenarios for Viet Nam
▼
+30cm (Compared with year 1980-1999)
Recent years: increase trend Future: forcast increase
Medium emission scenario
Trang 12Dự báo lượng chất thải ở Hải Phòng
※Industrial waste included
Year 2014 : 2.000t/day Year 2025 : 8.710 t/day※
Urban Rural Urban waste
Rural waste Industrial waste
Trang 13Hiệu ứng khí nhà kính ở Hải Phòng
Waste
Agriculture Industry
Traffic
Drainage
Agriculture
Waste Industry
Drainage
Traffic
Power
Power
Trang 14River water quality in urban area (Average BOD, year 2012, 2013)
Ô nhiễm sông
Trang 16Distribution SO 2 (mg/m 3 )(2009 , 2011, 2012)
: Annual average ( : place above environmental standard (Annual average 0,050)
: Hourly average ( : place above environmental standard (Hourly average 0,350)
Khu vực trung tâm và dọc QL 5 vói mật độ giao thông cao
Ô nhiễm cao tại KCN tổng hợp: các nhà máy XM, nhiệt điện)
Ô nhiễm không khí
Trang 17Thành phố đáng sống – Lựa chọn
của Hải Phòng
Tầm nhìn sau năm 2020 – Hải Phòng
trở thành TP đáng sống
Cửa chính ra biển của khi vực miền Bắc, Trung tâm sản xuất – dịch vụ - hậu cần
Phát triển bền vững: Kinh tế - Xã hội - Môi trường
Trang 18Cần xây dựng Bộ chỉ số TP Cảng xanh cho Hải Phòng
(Địa phương hóa ISO37120 and và GCIF, so sánh với các TP khác trên Thế giới)
Thành phố đáng sống – Lựa chọn của Hải
Trang 19Kế nối Đất – Nước – Không khí
Không khí bị ô nhiễm do phát triển kinh tế :
Khí các bon níc, bụi, hóa
chất…
Clean Air:
Dust Filter, CO2 absort, O2 genetation
Nước bị ô nhiễm do phát triển kinh tế / đô thị
Đất bị ô nhiễm do phát triển
kinh tế / đô thị
Công cụ của Hải Phòng:
Tăng trưởng xanh
Mô hình tăng trưởng mới
Cơ cấu lại nền kinh tế
Trang 20Mô hình Hải Phòng – Thành phố Cảng xanh
Copyright: Dr Nguyen Van Thanh
thanhnv1957@gmail.com
Trang 21Con đường tiến tới Hải Phòng –
Thành phố
đáng sống
Trang 22Các trường hơp nghiên cứu của
Hải Phòng
ISO37120 - Xây dựng thành phố Cảng Hải Phòng
Trang 23Hải Phòng thực hiện ISO37120
Trang 24Phân tích SWOT ISO37120
Xây dựng GPCI
Kế hoạch hành động
Điều chỉnh, hoàn thiện
Ứng dụng GCIF – ISO37120 trong mô hình GPCI
Mô hình Bộ chỉ số thành phố cảng xanh – TS Nguyễn Văn Thành
Trang 257 c hỉ s ố lõi
1 Kiểm soát chất lượng không khí
2 Kiểm soát nguồn nước; Quản lý chất thải (chất thải rắn và
nước thải)
3 Kiểm soát chất thải từ hoạt động nạo vét
4 Quản lý tiếng ồn
5 Tiết kiệm năng lượng
6 Giảm thiểu ô nhiễm từ các hoạt động hànghải/cảng biển
7.Bảo vệ môi trường xung quanh và đa dạng sinh học vùng bờ
Bộ chỉ số thành phố cảng xanh – TS Nguyễn Văn
Thành
Trang 26Nhận thứ c
1 Hội thảo, tham quan nghiên cứu, các chiến dịch truyền thông
2 Sự tham gia của cộng đồng, suqj đóng góp của khối tư nhân
Hành động
1 Xác định GCIF để xây dựng bộ chỉ số thành phố cảng xanh (GPCI)
2.Phân vùng thành phố thành 4 khu vực để áp dụng bộ chỉ số: Đô thị
cũ, Đô thị mới, Vùng ven biển và Đảo
3 Phòng thí nghiệm học tập đầu tiên trên thế giới Cát Bà
4 Quản lý chính quyền tốt hơn bằng công cụ Tư duy hệ thống
5 Thành phố sinh thái – thành phố kinh tế (Eco2), CDM, quản lý
lưu vực sông, rừng ngập mặn cho tương lai…
6.Quản lý đảo (MPA, ICM – Quản lý tổng hợp vùng bờ, Công viên
địa chất Cát Bà, Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà)
7 Thực hiện 11 chỉ số Xanh của UNEP
Hải Phòng đã thực hiện những gì?
Trang 27ISO 37120 – Các chỉ số nổi bật
Trang 28Cấp nước
Số hộ gia đình
(Trung tâm thành phố)
21.901 hộ gia đình
Trang 29Năng lượng
Tổng lượng điện năng tiêu thụ/người dân (kWh/year)
kWh/year
Trang 30Năng lượng
Tổng lượng điện tiêu thụ/người (kWh/năm)
kWh/year
Trang 31Viễn thông
Số lượng điện thoại di động /100.000 người)
Trang 33Giáo dục
Tỷ lệ học sinh hoàn thành bậc tiểu học
Trang 34Cấp nước và vệ sinh
Tỷ lệ người dân được cung cấp nước sạch
1,8 triệu người
▼
Trang 35“Là thành phố công nghiệp có cảng biển lớn nhất Việt Nam, Hải
Phòng luôn định hướng để phát triển bền vững, và chính yếu tố
này cho phép thành phố tối đa các nguồn lực kinh tế để trở thành
thành phố cảng xanh đầu tiên trên thế giới trước năm 2020.
ISO 37120 và WCCD đã trở thành những công cụ giúp thành phố
đầu tư vào quy trình lập quy hoạch tương lai hướng tới xây dựng
Hải Phong trở thành thành phố đáng sống”
TS Nguyễn Văn Thành, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố
Kết luận
Trang 36Trân trọng cảm ơn!
Liên hệ: TS Nguyễn Văn Thành
thanhnv1957@gmail.com