Tổ chức chia và bỏ vào túi: Danh sách ký nộp bài thi, danh sách ảnh phòng thi, tài liệu phổ biến tại phòng thi, lịch thi tuyển sinh, danh sách đề nghị đính chính sai sót mẫu A1, giấy cam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2014
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ QUY TRÌNH
NGHIỆP VỤ
COI THI TUYỂN SINH ĐHCQ
NĂM 2014
Trang 2NỘI DUNG
2 Quy trình nghiệp vụ của Thư ký điểm thi
4 Trách nhiệm, quyền hạn của Giám sát phòng thi, Trật tự viên, Công an, Cán bộ Y tế
1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng điểm thi
3 Quy trình nghiệp vụ của Cán bộ coi thi (CBCT)
Trang 3NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG ĐIỂM THI TUYỂN SINH
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2014
Trưởng điểm thi phải có mặt tại địa điểm thi để trực tiếp nhận đề thi:
-Đợt 1: 05 giờ 15 phút sáng các ngày 4/7/2014 và 5/7/2014;
12 giờ 15 phút trưa ngày 4/7/2014.
-Đợt 2: 05 giờ 15 phút sáng các ngày 9/7/2014 và 10/7/2014;
12 giờ 15 phút trưa ngày 9/7/2014
Bố trí lực lượng tại điểm thi: Thư ký tổng hợp và các thư ký khác; CBCT, GSPT, TTV
Tổ chức cho TS nộp nhiều hồ sơ xác nhận ngành dự thi và xét tuyển; Thu lại và ký vào danh sách này, nộp cho Ban CTCT
Trường vào hết giờ đầu thi môn thứ nhất (xem file đính kèm)
Tổ chức bàn giao đề thi cho CBCT;
-Trước mỗi buổi thi tổ chức công khai bắt thăm ngẫu nhiên phân công cán
bộ coi thi vào các phòng thi
- Bắt thăm CBCT được thực hiện theo từng cặp đôi: Trưởng điểm thi bố trí
trước từng cặp CBCT, mời từng cặp lên bốc thăm và ký tên vào Biên bản
bắt thăm coi thi tuyển sinh (mẫu A2) Trưởng điểm thi chủ động thay đổi
cán bộ coi thi trong mỗi cặp để tránh trùng lặp
Thay mặt Trưởng ban coi thi điều hành toàn bộ công tác coi thi tại điểm thi được giao
Trang 4NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG ĐIỂM COI THI TUYỂN SINH
ĐẠI HỌC NĂM 2014
Lập các loại báo cáo gửi Ban coi thi Trường đúng yêu cầu và thời gian quy định (BC sau giờ thi đầu tiên; BC nhanh và BC tổng hợp)
Quản lý chặt chẽ số đề thi thừa, phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy
thi còn dư sau khi phát cho thí sinh.
Tổng kết công tác coi thi tại điểm thi
Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban coi thi Trường về việc thay đổi quy luật đánh số báo danh trong mỗi buổi thi.
Trên túi đựng tài liệu phòng thi, Trưởng điểm yêu cầu CBCT
thứ nhất ghi sơ đồ số báo danh ( có file đính kèm)
Tổ chức kiểm tra, giám sát các phòng thi trong suốt thời gian thi Kịp thời xử lý các tình huống xẩy ra trong các buổi thi, nếu có tình huống phức tạp báo cáo ngay Trưởng ban coi thi Trường.
Tổ chức thu bài thi đầy đủ, chính xác, an toàn; sắp xếp bài thi và túi đựng bài thi của điểm thi theo đúng quy định để bàn giao cho Ban coi thi Trường
Trang 5NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHIỆP VỤ
CỦA THƯ KÝ ĐIỂM THI NHIỆM VỤ CHUNG
Nhận tài liệu, văn phòng phẩm coi thi Đợt 1: Tại phòng 106 nhà 14 hoặc tầng 1, Nhà 10 vào
14 giờ 30 ngày 26/6/2014;
Đợt 2: Tầng 1, Nhà 10, 10 giờ ngày 06/7/2013.
4
Nhận và kiểm tra số lượng thẻ dự thi, danh sách ảnh
từng phòng thi, danh sách thí sinh xác nhận ngành dự thi và xét tuyển.
3
2
1
Nắm tình hình phòng thi để báo các kịp thời cho Trưởng
điểm thi từng môn thi Chú ý: Số thí sinh dự thi, số thí sinh vắng thi, ốm đau, thí sinh vi phạm quy chế thi (số báo danh)…
Thực hiện đầy đủ và đúng những nhiệm vụ mà Trưởng
điểm thi giao trong quá trình coi thi
5
Nhận bài thi và túi tài liệu của các phòng thi tại điểm thi
Trang 6Tổ chức chia và bỏ vào túi:
Danh sách ký nộp bài thi, danh sách ảnh phòng thi, tài liệu phổ biến tại phòng thi, lịch thi tuyển sinh, danh sách đề nghị đính chính sai sót (mẫu A1), giấy cam đoan (mẫu B1a và B1b), biên bản xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi (mẫu B3), biên bản bàn giao bài thi và tình hình thi (mẫu B4), danh mục máy tính được mang vào.
Không chia vào túi tài liệu danh sách thí sinh xác nhận ngành dự thi và xét tuyển Danh sách này được phát trực tiếp cho CBCT vào sáng 3/7 và 4/7 (8/7 và 9/7) và nộp lại cho Thư ký Ban coi thi sau giờ thi đầu tiên môn thi thứ nhất
Tổ chức xếp vào túi đựng bài thi của mỗi phòng thi: Giấy thi, giấy nháp (môn tự luận), phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy nháp (môn trắc nghiệm).
Nhận và kiểm tra từng túi thẻ dự thi, danh sách ảnh phòng thi, danh sách thí sinh xác nhận ngành dự thi và xét tuyển
Chú ý:
-Đợt thi 1, có 8 bản danh sách ký nộp bài thi t ự luận cho 1 phòng thi, bao gồm: 01 bản dán ngoài phòng thi, 01 bản gọi thí sinh vào phòng thi và ký nhận Thẻ dự thi, 01 bản ký nộp bài thi môn Toán và các bản dự phòng và
06 bản danh sách dùng cho thi trắc nghiệm ở c ác môn thi L ý , Hóa, Tiếng Anh
- Đợt 2 có 08 bản danh sách ký nộp bài thi, bao gồm: 01 bản dán ngoài
phòng thi, 01 bản gọi thí sinh vào phòng thi & k ý nhận Thẻ dự thi, 02 bản
ký nộp bài thi cho môn Ngữ văn và môn Toán , 03 bản danh sách dùng cho thi trắc nghiệm môn Tiếng Anh, và 01 bản dự phòng.
THƯ KÝ TỔNG HỢP
Trang 7Giúp Trưởng điểm thi tổ chức bắt thăm ngẫu nhiên CBCT Giao
và thu lại danh sách thí sinh xác nhận ngành dự thi và xét tuyển.
Nắm tình hình thi từ các thư ký khác để viết báo cáo nhanh từng buổi thi, viết báo cáo tổng hợp sau 3 buổi thi, trình Trưởng điểm
thi ký để nộp cho Thư ký Ban coi thi Trường, đặc biệt lưu ý thí
sinh vi phạm quy chế mức đình chỉ thi.
Nhận túi bài thi từ các thư ký khác để giúp Trưởng điểm bàn giao cho Thư ký Ban coi thi Trường Chú ý kiểm tra nhãn và dấu niêm phong, các nội dung ghi trên từng túi bài thi.
Lập biên bản giao bài thi cho Thư ký ban coi thi Trường (mẫu A7) theo thứ tự số phòng thi tăng dần của điểm thi kèm theo mẫu B4
và 01 bản danh sách nộp bài đối với môn thi trắc nghiệm
Tập hợp toàn bộ danh sách đính chính sai sót từ Thư ký khác (mẫu A1) nộp cho Thư ký Ban coi thi Trường chậm nhất trong buổi thi môn thứ hai trong mỗi đợt thi.
THƯ KÝ TỔNG HỢP
Trang 8tuyển sau giờ đầu tiên của môn thi thứ nhất.
Trang 9QUY TRÌNH GIAO NHẬN BÀI THI
Kiểm tra các nội dung trên biên bản bàn giao bài thi và tình hình thi (mẫu
B4), nội dung trên danh sách ký nộp bài: Số phòng thi, điểm thi, tên môn
thi, họ tên và chữ ký của hai CBCT
5 Kiểm tra việc dán đủ 3 nhãn niêm phong vào chính giữa ba mép dán
và đóng dấu niêm phong vào bên phải và bên trái của mỗi nhãn
Kiểm tra việc dán đủ 3 nhãn niêm phong vào chính giữa ba mép dán
và đóng dấu niêm phong vào bên phải và bên trái của mỗi nhãn; Kiểm tra CBCT đã ký tên và ghi lại sơ đồ SBD trên túi đựng tài liệu chưa?
6 Nhận và ký biên bản bàn giao bài thi và tình hình phòng thi (Mẫu B4),
(không cho vào túi bài thi).
Bàn giao túi bài thi, biên bản bàn giao bài thi, tình hình thi (Mẫu B4) cho Thư ký Tổng hợp của điểm thi
BÀI THI TỰ LUẬN
Trang 10QUY TRÌNH GIAO NHẬN BÀI THI
BÀI THI TRẮC NGHIỆM
BÀI THI TRẮC NGHIỆM
BÀI THI CỦA MÔN THI TRẮC NGHIỆM LÀ
PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM.
MỖI THÍ SINH CHỈ NỘP 1 PHIẾU TLTN
Nhận 02 danh sách ký nộp bài của thí sinh; danh sách
ký nộp bài phải có mã đề thi của thí sinh và chữ ký của thí sinh;
01 danh sách cho vào túi đựng bài thi (phiếu TLTN),
01 danh sách để ngoài nộp cho Thư ký tổng hợp điểm thi cùng với mẫu B4
Sắp xếp phiếu trả lời trắc nghiệm theo thứ tự số báo danh tăng dần Không xếp phiếu TLTN theo mã đề thi.
Phiếu trả lời trắc nghiệm không được nhàu nát, có nếp gấp, quăn góc.
Trang 11QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA
CÁN BỘ COI THI
Đánh số báo danh lên bàn của thí sinh
1
2
Khi gọi thí sinh vào phòng thi, cán bộ coi thi phải kiểm tra:
-Giấy báo dự thi (do Trường gửi hoặc thí sinh tự in trên mạng) Nếu thí sinh không có giấy báo dự thi nhưng có phiếu số 2 (Phiếu đăng ký
dự thi đại học và cao đẳng) và các thông tin trên phiếu số 2 phù hợp với danh sách dự thi được coi là tương đương giấy báo dự thi;
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương
đương) năm 2014 hoặc Bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2013 trở về trước;
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp cao đẳng (2014) hoặc Bản sao bằng TN cao đẳng (2013 về trước) đối với thí sinh liên thông
- Giấy chứng minh nhân dân (nếu cần thiết);
Trong các buổi thi, trường hợp thí sinh không có giấy báo dự thi, không có giấy tờ tùy thân, CBCT nhận dạng thí sinh khớp với danh sách ảnh phòng thi và thẻ dự thi của thí sinh, yêu cầu thí sinh làm
cam đoan và cho dự thi.
GẶP MẶT THÍ SINH SÁNG 03/07/2014 7h 30: có mặt tại phòng HĐ; 8h00: gọi TS vào phòng thi
Trang 12Phát Thẻ dự thi, yêu cầu thí sinh ký nhận thẻ, kiểm tra kỹ thông tin trên thẻ và danh sách dự thi, ghi rõ họ tên và ký vào thẻ dự thi; nếu có sai sót thì yêu cầu thí sinh ghi vào bản danh sách đính chính sai sót (mẫu A1)
Nhắc thí sinh tự bảo quản Thẻ dự thi để sử dụng trong các buổi thi Nhà trường không cấp lại nếu làm mất, hỏng Thẻ dự thi
Chú ý: CBCT không thu Thẻ dự thi của thí sinh.
4
6
7
8
Đọc và phổ biến tất cả các tài liệu: Tài liệu phổ biến tại phòng thi,
lịch thi tuyển sinh, danh mục máy tính được mang vào phòng thi, các tài liệu khác theo yêu cầu của Hội đồng tuyển sinh
Hướng dẫn TS ghi đầy đủ các mục trên tờ giấy thi, giấy nháp, phiếu
trả lời trắc nghiệm.
Hướng dẫn quy cách làm bài thi trắc nghiệm cho thí sinh
Phát tài liệu của Viện ĐTQT, Viện KT-KT và TTĐT TT,CLC&PHOHE.Bàn giao tất cả giấy tờ liên quan cho Thư ký phụ trách phòng thi
Chú ý: Nhắc nhở thí sinh thực hiện nghiêm túc quy chế tuyển sinh Nhấn mạnh yêu cầu thí sinh không được mang vào khu vực thi và phòng thi những vật dùng
CBCT ghi lên bảng Lịch trình các môn thi để thí sinh theo dõi
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA
CÁN BỘ COI THI
Hướng dẫn TS xác nhận ngành dự thi và xét tuyển: Viết mã ngành dự thi và xét tuyển, ký tên Đây là lần xác nhận cuối cùng, nhắc TS cẩn thận IMG_1139
5
Trang 13COI THI MÔN TỰ LUẬN
Môn Toán (Đợt 1); Môn Văn và Môn Toán (Đợt 2)
- Cán bộ coi thi có mặt tại phòng Hội đồng coi thi của điểm thi đúng giờ để nghe phổ biến và nhận nhiệm vụ coi thi + Buổi sáng 6 giờ 00
+ Buổi chiều 13h 00
Chú ý: Cán bộ coi thi phải biết rõ mình là cán bộ CBCT thứ nhất hay CBCT thứ hai trong các buổi thi để thực hiện đúng nhiệm vụ theo Quy chế tuyển sinh.
Trang 14Cán bộ coi thi nhận đủ các tài liệu của môn thi và về ngay
phòng thi để thực hiện các công việc sau đây:
1 Đánh số báo danh lên bàn của thí sinh: CBCT phải đánh
số báo danh theo quy luật do Trưởng điểm thi quy định.
2 CBCT thứ nhất: gọi thí sinh vào phòng thi; CBCT thứ
hai kiểm tra mọi tài liệu và vật dụng cấm mang vào phòng thi, khu vực thi, hướng dẫn thí sinh ngồi đúng vi trí
3 Cho TS chưa xác nhận ngành dự thi và xét tuyển đăng
ký
4 Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất đi nhận đề thi; CBCT
thứ hai: nhắc nhở kỷ luật phòng thi, ghi rõ họ tên và ký tên vào giấy thi, giấy nháp, hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi và điền các thông tin Kiểm tra giấy thi xem có đúng mẫu giấy thi của Trường?
5 Phát đề thi: Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất giơ cao túi
đựng đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong, sau đó:
+ Dùng kéo cắt túi theo đường kẻ chấm và lưu ý chỉ cắt hết phần
kẻ chấm;
+ Rút đề thi ra khỏi túi khoảng 05 cm đủ để xem có đúng tên
môn thi quy định tại buổi thi không?
6 Thí sinh sử dụng hết giấy thi, giấy nháp thì mới phát bổ sung
Khi phát, ký và ghi họ tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp
CBCT thực hiện theo quy trình như phát giấy thi, giấy
2
COI THI MÔN TỰ LUẬN
Trang 157 Gạch tên trong danh sách gọi thí sinh vào phòng, danh sách ký nộp bài thi và danh sách ảnh phòng thi những thí sinh không dự thi sau 15 phút tính từ giờ làm bài thi.
8 Mười lăm phút (15 phút) trước khi hết giờ làm bài, CBCT thông báo thời gian còn lại cho thí sinh biết
9 Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thi, phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và thu bài của tất cả thí sinh, kể cả thí sinh
bị xử lý kỷ luật khiển trách, cảnh cáo CBCT thứ 2 duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi, CBCT thứ nhất vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài thi vừa nhận bài thi của thí sinh Khi nhận bài phải đếm đủ số tờ giấy thi của thí sinh
đã nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng số tờ giấy thi và ký tên vào bản danh sách thí sinh ký nộp bài Khi nào thu xong toàn bộ bài thi mới cho phép thí sinh rời khỏi phòng thi
10 Cả hai CBCT sắp xếp bài thi theo thứ tự số báo danh tăng dần, các biên bản kỷ luật, tang vật (nếu có) phải bỏ vào túi đựng bài thi và cùng đến phòng Hội đồng bàn giao bài thi
11 CBCT phải ký vào túi đựng tài liệu và ghi sơ đồ số BD.
12 Thư ký nhận bài và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký tên vào biên bản bàn giao.
2
COI THI MÔN TỰ LUẬN
Trang 16Lưu ý:
- CBCT chỉ cho thí sinh ra khỏi phòng thi sớm nhất
là sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi đã nộp bài thi,
đề thi và giấy nháp;
- CBCT chỉ bỏ vào túi đựng bài thi:
(1) Bài thi của thí sinh;
(2) Danh sách thí sinh ký nộp bài;
(3) Các biên bản xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi (mẫu B3), tang vật (nếu có)
(Tr ừ tang vật là điện thoại di động)
(4) Ghi lại sơ đồ bố trí SBD vào phía sau túi đựng tài liệu phòng thi.
COI THI MÔN TỰ LUẬN
Trang 17a) CBCT có mặt đúng giờ tại phòng Hội đồng coi thi của
điểm thi để nghe phổ biến và nhận nhiệm vụ coi thi:
+ Không đánh SBD của thí sinh vắng trong môn thi liền trước;
+ Đánh SBD theo quy luật do Trưởng điểm thi tuyển sinh quy định;
2.Ký phiếu TLTN và giấy nháp (Quy trình giống như môn
tự luận)3.Gọi thí sinh vào phòng thi (Quy trình giống như môn tự luận)
4.Cán bộ coi thi thứ nhất đi nhận đề thi tại phòng Hội đồng; cán bộ coi thi thứ 2 phát phiếu TLTN, giấy nháp và hướng dẫn thí sinh điền vào các mục từ 1 đến 9 trên phiếu TLTN
1
COI THI MÔN TRẮC NGHIỆM
LÝ – HÓA –TIẾNG ANH
Trang 185 CBCT phát cho mỗi thí sinh 01 phiếu TLTN và hướng dẫn thí sinh ghi chính xác tất cả các mục từ mục 1 đến mục 9 Mục ký hiệu Trường bằng chữ ghi là KHA (kể
cả thí sinh thi nhờ để lấy kết quả đăng ký xét tuyển vào
các trường khác) Đặc biệt mục 9 (số báo danh: SBD)
chỉ ghi phần số của SBD, CBCT yêu cầu thí sinh ghi số
0 (không) vào ngay phía trước của phần số trong SBD
để đủ 6 chữ số (ví dụ: SBD KHAA.12345 thì ghi 012345; KHAA1.06789 thì ghi 006789 hoặc KHAD.00123 thì ghi 000123); phần số của SBD ghi bằng bút mực hoặc bút bi, không phải mực màu đỏ, ghi vào 6 ô vuông ở cột khung hình chữ nhật (mục số 9 trên phiếu TLTN) Sau đó dùng bút chì đen lần lượt theo từng cột, tô đậm và lấp kín diện tích của ô tròn có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu mỗi cột CBCT phải kiểm tra thật chính xác việc viết và tô SBD của thí sinh
để tránh hiện tượng viết và tô không khớp nhau hoặc không đúng với SBD đã ghi trong danh sách phòng thi CBCT yêu cầu thí sinh giữ phiếu thẳng, sạch sẽ, không được làm nhàu nát, có nếp gấp và quăn góc phiếu TLTN
Ngoài ra, CBCT ký và phát giấy nháp cho thí sinh theo quy trình như ở môn tự luận.
2
COI THI MÔN TRẮC NGHIỆM
LÝ – HÓA – TIẾNG ANH
Trang 196 Khi có hiệu lệnh CBCT cho thí sinh kiểm tra niêm phong túi đựng đề thi, sau đó mở túi đề thi và phát cho thí sinh Quy định về bóc túi đề thi giống như môn thi tự luận.
7 Nguyên tắc phát đề: Mỗi thí sinh chỉ được phát một đề thi có mã thi khác với mã đề thi của những thí sinh ngồi bên cạnh theo hàng ngang và hàng dọc Khi phát đề thi, yêu cầu thí sinh để đề thi dưới phiếu TLTN và không được xem đề thi Khi thí sinh cuối cùng được nhận đề thi thì cho phép tất cả thí sinh lật đề thi lên kiểm tra:
+ Đề thi đủ số trang và số câu theo quy định;
+ Tất cả các trang của đề thi phải cùng một mã đề thi;+ Nội dung đề thi in rõ ràng, không thiếu chữ, không mất nét
8 Nếu đề thi có những chi tiết bất thường thì báo ngay cho
Trưởng điểm xử lý Sau khi kiểm tra xong, CBCT yêu
cầu thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi không phải màu
đỏ để ghi ngay 3 chữ số của mã đề thi vào 3 ô vuông ở
cột khung hình chữ nhật (mục 10 trên Phiếu TLTN), sau
đó dùng bút chì đen, lần lượt theo từng cột, tô đậm và lấp kín diện tích của ô tròn có chữ số tương ứng với chữ
số ở đầu mỗi cột Chú ý yêu cầu thí sinh viết và tô mã đề thi phải tuyệt đối chính xác
CBCT yêu cầu thí sinh ghi tên và SBD của mình vào đề thi
3
COI THI MÔN TRẮC NGHIỆM
LÝ – HÓA – TIẾNG ANH