1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Viên Chủ Nhiệm Với Công Tác Tư Vấn Tâm Lý - Giáo Dục Cho Học Sinh Trung Học

76 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 8,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chia sẻ: Cảm nhận cuộc sống.Nội dung 1: Công tác chủ nhiệm - chức năng tư vấn GVCN Nội dung 2: Đặc điểm phát triển tâm lý của HS trung học; Nội dung 3: Giáo dục tình bạn, tình yêu cho h

Trang 1

TẬP HUẤN

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

VỚI CÔNG TÁC TƯ VẤN TÂM LÝ - GIÁO DỤC

CHO

HỌC SINH TRUNG HỌC

(Biên soạn theo Tài liệu tập huấn của

Chương trình phát triển giáo dục trung học - Bộ GD&ĐT)

Trang 2

Chia sẻ: Cảm nhận cuộc sống.

Nội dung 1: Công tác chủ nhiệm - chức năng tư vấn GVCN

Nội dung 2: Đặc điểm phát triển tâm lý của HS trung học;

Nội dung 3: Giáo dục tình bạn, tình yêu cho học sinh trung học.

Nội dung 4: Kĩ Thuật tổ chức quá trình tư vấn học đường.

Nội dung 5: Phương pháp tự học của học sinh trung học.

Nội dung 6: Kĩ năng phát triển trí tuệ cảm xúc.

Nội dung 7: Các rối loạn tâm lý thường gặp ở trẻ vị thành niên.

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN

Trang 3

CHIA SẺ

Cảm nhận cuộc sống…

Trang 6

Tại sao lại như vậy?

Trang 7

1 Tại sao trẻ lại như vậy?

2 Nếu cứ như vậy thì tương lai của trẻ sẽ về đâu?

3 Vậy phải làm gì để trẻ hướng đến 1 tương lai tốt đẹp- thành công?

Phải làm gì ?

Trang 8

A Chức năng tư vấn của

giáo viên chủ nhiệm

B Đối tượng, nhiệm vụ tư

Trang 9

Chia s ẻ

Nhóm 1:

Thầy cô gặp phải khó

khăn gì trong khi giao

tiếp, tư vấn cho học

sinh?

Nhóm 2:

Thầy cô gặp phải khó khăn gì trong khi giao tiếp, tư vấn cho Phụ huynh học sinh?

Thảo luận: 4 nhóm- Thảo luận nhanh !

Trang 10

Giải quyết tình huống

Vào giờ học, cô giáo dạy Văn đồng thời là cô giáo chủ nhiệm lớp 8B phát hiện ở dưới lớp có hai em học sinh nữ đang sụt sịt

và cố nén tiếng khóc, nhưng những đôi mắt đỏ hoe không thể giấu cô được…

Là cô giáo lúc đó, bạn sẽ có thái độ như thế nào? Tại sao bạn lại xử lý như vậy?

Trang 11

A Chức năng tư vấn của giáo viên chủ nhiệm

GVCN

Thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh

Hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh trong lớp chủ nhiệm

Giáo dục

Dạy học

Quản lý

Trang 12

Trong lớp chủ nhiệm, khi

có những học sinh có những khó khăn tâm lý, tình cảm, có những bức xúc của lứa tuổi cần được giải đáp, có những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong hướng nghiệp, giáo viên chủ nhiệm cần phải làm gì?

Trang 13

“Tư vấn cho học sinh, sinh viên là phương pháp tác động mang tính định hướng giáo dục tới những học sinh, sinh viên đang có những khó khăn tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi cần được giải đáp, những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong hướng nghiệp, trong tìm kiếm việc làm cần được người am hiểu và có trách nhiệm trợ giúp, tham vấn giải quyết để chọn được cách xử lý đúng, góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh, sinh viên thực hiện được nguyện vọng của mình”…

(Công văn số 9971/BGD&ĐT-HSSV ngày 28 / 10 / 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trang 14

Tư vấn tâm lý là quá trình nhà tư vấn vận dụng những tri thức, phương pháp và kỹ thuật tâm lý học nhằm

giúp đối tượng được ta vấn nhận ra chính mình, từ đó

tự thay đổi hành vi, thái độ, tự tái lập lại thế cân bằng tâm lý cảu bản thân ở trình độ cao hơn.

Tư vấn giáo dục là quá trình tư vấn mà nhà tư vấn sử dụng các phương pháp giáo dục nhằm can thiệp,

phòng ngừa, hỗ trợ học sinh trong quá trình phát

triển.

Trang 15

B Đ i t ối tượng, nhiệm vụ tư vấn ượng, nhiệm vụ tư vấn ng, nhi m v t v n ệm vụ tư vấn ụ tư vấn ư ấn

Phòng ngừa Tổ chức các hoạt động giáo dục xây dựng môi trường

tâm lý tích cực cho sự phát triển của học sinh

Quan sát phát

hiện Học sinh có nguy cơ rối nhiễu tâm lý, những hiện tượng tâm lý bất thường trong đời sống học đường

Tư vấn tâm lý Học sinh có khó khăn tâm lý

Can thiệp bước

đầu HS có biểu hiện rối nhiễu tâm lý, hành vi, bệnh tâm lý học đường.

Gửi chuyên gia HS có biểu hiện của bệnh tâm lý, hoặc vấn đề cần trợ giúp

Tư vấn gián tiếp Cha mẹ, các thầy cô, bạn bè hoặc những người có tác

động không thuận lợi đến sự phát triển của học sinh

Trang 16

C N i dung t v n c a GVCN ội dung tư vấn của GVCN ư ấn ủa GVCN

Nội dung tư vấn:

1 Hướng nghiệp, chọn nghề và thông tin tuyển sinh,

2 Tình yêu, giới tính và quan hệ với bạn khác giới,

3 Quan hệ, giao tiếp, ứng xử với gia đình, giáo viên và bạn bè,

4 Phương pháp học tập,

5 Tham gia các hoạt động xã hội,

6 Thẩm mỹ, v v…

Trang 17

D M t s yêu c u đ o đ c v i nhà t v n ội dung tư vấn của GVCN ối tượng, nhiệm vụ tư vấn ầu đạo đức với nhà tư vấn ạo đức với nhà tư vấn ức với nhà tư vấn ới nhà tư vấn ư ấn

1 Vấn đề bảo mật thông tin:

Thông báo cho HS mục đích, kĩ thuật, nguyên tắc trong khi tư vấn, những trường hợp cần thiết lộ thông tin vì công việc

Các thông tin của HS được lưu giữ bảo mật, trừ những thông tin cần thông báo để ngăn các mối nguy hiểm cho HS vầ người khác, hoặc vấn đề liên quan đến pháp luật

Bảo vệ quyền bảo mật thân nhân của HS đối với bất cứ hồ sơ, giấy tờ, số liệu liên quan đến HS

Trang 18

2 Kế hoạch hỗ trợ

Nhà TVTL làm việc cùng HS để xây dựng kế hoạch

hỗ trợ cho HS, phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của cả 2 bên Kế hoạch được xem lại thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả, khả thi và tôn trọng lựa chọn của học sinh

Trang 19

Tìm hiểu đời sống tâm sinh lý

của học sinh THCS

Nội dung 2:

ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TẤM LÝ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC

Trang 20

Giải quyết tình huống

Thầy giáo đang giảng bài thì ở

dưới lớp một học sinh nam đang

Trang 22

Thảo luận: 4 nhóm- Thảo luận - trình bày - tổng kết

Tìm hiểu đời sống tâm sinh lý của học sinh THCS

Trang 23

Những biến đổi giải phẫu sinh lý

 Chiều cao phát triển nhanh

 Trọng lượng tăng nhanh

 Hệ xương phát triển nhanh, lồng ngực phát triển chậm

 Hệ tim mạch phát triển không cân đối: Thể tích tim tăng nhanh - các mạch máu phát triển chậm – rối loạn tuần hoàn máu, hưng phấn mạnh hơn ức chế

 Dậy thì ở trẻ nam và nữ

Ảnh hưởng của sinh lý đến tâm lý lứa tuổi

 Lóng ngóng, vụng về do cơ và xương phát triển không đồng đều

 Cảm giác mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, bực tức, không làm chủ bản thân

 Ngôn ngữ cộc lốc, nhát ngừng

 Cảm giác mình là người lớn

 Xuất hiện rung cảm với bạn khác giới

Trang 24

Nguồn gốc cảm giác là người lớn

 HS ý thức, đánh giá được những phát triển thể chất

 Được thừa nhận vị trí trong gia đình, nhà trường và xã hội

 Tích cực xã hội: nhận biết các giá trị, chuẩn mực, kĩ năng, ứng xử trong thế giới người lớn

Tự ý thức - mình là người lớn - đặc điểm chủ yếu, trung tâm của nhân cách

Những biểu hiện cảm giác là người lớn

 Thể hiện ở hình thức bề ngoài

 Thể hiện là người có kĩ năng tốt, thành thạo công việc…(còn hạn chế)

 “Thiết kế” nhân cách, tương lai của mình

 Phấn đấu định hướng cho một nghề nghiệp nhất định

 Nhận thức những giá trị của cuộc sống

Trang 25

Đặc điểm trí tuệ của học sinh THCS

 Tri giác phát triển mạnh và tăng khối lượng tri giác, tri giác chủ động và có kế hoạch hơn Tuy nhiên, tri giác không chủ định vẫn tồn tại

 Khả năng ghi nhớ ý nghĩa của học sinh tiến bộ rõ nét

 Chú ý có tính lựa chọn – khối lượng chú ý tăng lên rõ ràng

 Tư duy cụ thể vẫn phát triển, tuy nhiên, tư duy trừu tượng dần dần thay thế

Tính phê phán của tư duy cũng được phát triển

Trang 27

1 Những đặc điểm phát triển sinh lý của học sinh phổ thông.

2 Những đặc điểm trong quan hệ tình bạn, tình yêu của học sinh phổ thông

3 Những đặc điểm về quan hệ xã hội của học sinh phổ thông.

4 Những nhu cầu tâm lý cơ bản của học sinh phổ thông.

5 Khó khăn (khủng hoảng) tâm lý cơ bản của học sinh phổ thông.

Chia sẻ: Một số vấn đề tâm lý cần chú ý ở

học sinh phổ thông

Trang 28

4.Tình dục đồng giới,khác giới (Nhu cầu)

5.Lẫn lộn về giới.

Trang 29

Vấn đề Tình bạn - Tình yêu

1 Tình bạn chơi theo nhóm – có quy

định rõ ràng (sở thích.v.v…)

2 Ghanh tỵ, nói xấu nhau

3 Chia sẻ chuyện riêng tư với bạn –

Không chia sẻ với cha mẹ, thầy

Trang 30

Vấn đề Quan hệ xã hội

1.Tự ý thức – Tách khỏi cha mẹ để được độc lập

2.Thích hoạt động ngoài xã hội hơn hoạt động tại gia đình (hoặc thu mình trong giao tiếp xã hội) 3.Bắt đầu biết cách đánh giá- xem xét người khác 4.Hiện tượng “thần tượng của trẻ VTN”

5.Thích khẳng định mình với những người xung quanh để gây chú ý.

Trang 31

Vấn đề nhu cầu cơ bản của trẻ VTN

1 Nhu cầu được độc lập – tự khẳng định mình

2 Nhu cầu riêng tư – “bí mật riêng, cá nhân”

3 Nhu cầu được người khác quan tâm, yêu thương

4 Nhu cầu tình bạn – tự do trong tình bạn

5 Nhu cầu được tôn trọng, không bị áp đặt

6 Nhu cầu hiểu về những suy nghĩ của bản thân

7 Nhu cầu hiểu về giới/giới tính – bản thân

8 Xây dựng thần tượng cho bản thân

9 Nhu cầu Người lớn coi VTN là người lớn.

Trang 32

Vấn đề Khủng hoảng tâm lý

1 Đánh giá- mình là ai, như thế nào, làm gì v.v… Đánh giá sai về bản thân (quá cao, quá thấp)

2 Khủng hoảng tuổi dậy thì “tuổi ổi ương”, “bất trị”…

3 Khủng hoảng định hướng nghề nghiệp ( học, thi v.v…)

4 Khủng hoảng do chịu áp lực quá lớn từ những người xung quanh, xã hội ( áp lực)

5 Khủng hoảng về thiếu kĩ năng ( muốn nhưng không biết làm thế nào…)

6 Khủng hoảng chuyện tình cảm cá nhân ( tình yêu)

7 Khủng hoảng trong việc mâu thuẫn với cha mẹ

Trang 34

1 Hãy nêu các biểu hiện ứng

xử tiêu cực ở VTN qua các trường hợp…

2 Nguyên nhân nào dẫn đến hành vi ứng xử tiêu cực

Trang 35

Mục đích thể hiện hành vi ứng xử tiêu cực ở VTN

Tại sao trẻ lại thể hiện như trên?

Trang 37

Được chú ý Tìm

cách thể hiện tích cực

Tìm cách thể hiện tiêu cực

Học giỏi Thể thao giỏi Múa hát V.v….

Ăn cắp Quậy phá Hét trong lớp Dọa chết.v.v….

Trang 38

Trẻ muốn thể hiện quyền lực

Cá nhân cảm nhận được quyền lực của mình khi họ thấy có tác động, ảnh hưởng đến người khác

• Biểu hiện thường gặp:

- Trẻ cãi lại, trêu ngươi, thách thức  trẻ cảm giác kiểm soát tình huống

- Phá bỏ qui tắc: không mặc đồng phục  Trẻ thấy mình

có quyền tự quyết định

- Thử thách giới hạn của người lớn  Trẻ có xu hướng khám phá xem mình “mạnh” đến mức nào, có thể điều khiển người khác không

- Hội chứng “con vua”

Trang 39

Trẻ muốn trả đũa người khác

• “Mình bị tổn thương vì không được tôn trọng, công bằng, mình phải đáp trả”

• Trả đũa như là cách đòi lại sự công bằng

• Cách thức: bằng hành động, lời nói, sự im lặng,

từ chối hợp tác, cái nhìn và cử chỉ thù địch…

• Cảm xúc: chán nản, phiền muộn, tức giận

Trang 40

Trẻ muốn thể hiện sự không hợp lý

• Hành vi: rút lui, né tránh thất bại vì cảm thấy nhiệm vụ quá sức so với mong mỏi của cha

mẹ, thầy cô

• Ví dụ, trẻ VTN thể hiện: “Con không giải

được bài đó đâu!”, “Con đã bảo là không làm được đâu vì con rất dốt môn này”

• Cảm xúc: chán nản, thất vọng

Trang 41

Con đường dẫn đến ứng xử tiêu cực ở VTN

Trẻ thiếu kĩ năng sống

Trẻ chưa nhận thức được các giới hạn

Người lớn vô tình củng cố hành vi của trẻ

Trẻ chưa đánh giá đúng bản thân

Trẻ chịu áp lực học tập

Tác động của môi trường sống

Các vấn đề sức khỏe tâm thần

Trang 42

Trẻ chưa nhận thức được các giới hạn

Trang 43

Trẻ thiếu kỹ năng sống

• Muốn làm quen với bạn  chào hỏi, tỏ ra thân thiện

• Muốn làm quen với bạn  trêu chọc, va chạm, đánh bạn, giấu đồ

 Giúp trẻ biết cách hành xử và bộc lộ cảm xúc hợp lý

Trang 44

Người lớn vô tình củng cố các hành vi của trẻ

• Trẻ không muốn viết bài

 mè nheo  giáo viên

cho trẻ nghỉ giải lao

Trang 45

Trẻ chưa đánh giá đúng bản thân

 Đánh giá thấp về năng lực của bản thân

 Đánh giá quá cao về năng lực bản thân

 Ngộ nhận

Trang 46

Trẻ chịu áp lực học tập

HS học kém thường có hành vi không phù hợp

 Gây sự chú ý

 Né tránh việc học

Trang 47

Sự phát triển của trẻ em chịu ảnh hưởng rất lớn của

môi trường văn hoá xã hội

Môi trường VH-XH không thuận lợi (thù

Trang 48

1 Các nhiệm vụ phát triển không phù hợp với độ

tuổi ( đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ)

2 Các quan hệ xã hội không thuận lợi ngăn cản

sự phát triển của trẻ ( cha mẹ, giáo viên, bạn bè…)

3 Trẻ không được trải nghiệm, luyện tập đáp ứng

với môi trường

4 Trẻ không được tạo cơ hội để giải quyết vấn đề

có tính giả thuyết

Văn hoá xã hội không thuận lợi

Trang 49

Văn hoá xã hội thuận lợi

1.Môi trường giầu có về tri thức và luôn hướng đến cái mới, tiến bộ.

2.Ý kiến của chủ thể được lắng nghe, đánh giá trước khi bị phán xét

3.Việc đúng sai cần phải được thực nghiệm và thực tế chứng minh

4.Tạo điều kiện cho chủ thể tự do hoạt động

5.Chấp nhận sự khác biệt, tự do tranh luận để cùng đi đến giải pháp.

Trang 50

Nội dung 3:

GIÁO DỤC TÌNH BẠN, TÌNH YÊU CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

Trang 51

Thảo luận: 4 nhóm - Thảo luận - trình bày - tổng kết

Trang 52

Đặc điểm của tình bạn tốt

 Tình bạn có sự phù hợp về xu hướng

 Tình bạn có sự bình đẳng, tôn trọng lẫn

nhau

 Có sự chân thành, tin cậy và trách nhiệm

cao với nhau.

 Có sự cảm thông sâu sắc ( đồng cảm)

 Có nhiều bạn – nhưng vẫn giữ được độ mặn nồng.

Trang 53

Những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến tình bạn của học sinh

 Chạy theo xu hướng tiêu cực, đi ngược lại các giá trị….bè đảng, đồng bọn

 Bao che khuyết điểm của nhau và coi đó là sự

Trang 54

Những yếu tố tác động tíêu cực đến tình yêu học trò

 Ngộ nhận tình cảm gần giống với

TY là tình yêu

 Vụ lợi trong quan hệ yêu đương

 Ích kỉ trong quan hệ yêu đương

 Dễ dàng, buông thả trong quan hệ tình yêu

 v.v….

Trang 55

Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của tình yêu học trò

Ảnh hưởng tích cực

 Kỉ niệm/ kí ức đẹp

 Biết chia sẻ giúp đỡ người khác/sống có trách nhiệm

 Vui vẻ/ hoạt bát hơn

 Sống có mục đích, lý tưởng/ định hướng tương lai

Ảnh hưởng tiêu cực

 Chểnh mảng học tập (cãi nhau), tốn thời gian vẩn vơ

 Tốn tiền nhắn tin, đi chơi, ăn quà

 Học đòi, chứng tỏ cái tôi của bản thân

 Bị ảnh hưởng bởi cái xấu của bạn bè

 Lo lắng những chuyện không đâu/ Hay buồn

Trang 56

Giải quyết tình huống

Một buổi tối đang đi bộ trên đường

cô giáo chủ nhiệm lớp 9A nhận ra một

đôi trai gái đang đứng dưới gốc cây

trong bóng tối Nhìn kỹ cô giáo nhận ra

là hai em học sinh lớp mình chủ nhiệm.

Là cô giáo chủ nhiệm, bạn sẽ xử lý ra

sao? Tại sao bạn làm như vậy?

Trang 58

A Thế nào là tự học

Tự học là tự mình động não huy động tất cả mọi năng

lực trí óc, tinh thần, tình cảm, sức khỏe và sử dụng tối đa những điều kiện khách quan có thể có vào hỗ trợ việc

chiếm lĩnh kiến thức

Trang 59

B Cơ sở sinh lý của hoạt động học và tự học

Trang 64

C Vai trò của tự học đối với người học và người dạy

Với người thầy:

 Định hướng, giúp học sinh học tập được nhiều hơn

 Biến quá trình dạy học – thành tự học của học trò

Với người trò:

 Say mê và tìm tòi khám phá kiến thức mới

 Kích thích hoạt động trí não thường xuyên

 Biến quá trình học tập thành quá trình tự học – tự lĩnh hội

 Có khả năng tự học suốt đời = yếu tố quyết định cho sự

thành công của con người.

Trang 65

D Kĩ năng tự học

8 Gặp gỡ

và chia sẻ

7 Trợ giúp cá nhân trong quá

3 Chọn PP và chiến lược học

2 Xác định cách học

1 Cơ chế học và

tiềm năng của

não

Trang 67

2 Xác định cách học

* Học theo cách đặt câu hỏi

* Viết ra để học, viết lại kiến thức

* Học theo trí nhớ logic.v.v…

* Học theo cách vẽ sơ đồ

* Học theo cách thảo luận

* Học phản xạ nhanh qua bài trắc nghiệm

Trang 68

* Học theo trí nhớ logic PP học suy luận logic

* Học theo cách vẽ sơ đồ - PP vẽ sơ đồ

* Học theo cách thảo luận – PP xemina

* Học phản xạ nhanh qua bài trắc nghiệm – PP học tập trắc nghiệm

Trang 69

4 Lập kế hoạch

học tập

Trang 71

6 Tự đánh giá và điều chỉnh

- Tôi đã đạt được đến đâu so với kì vọng của mình

- Tôi yếu điểm nào, mạnh điểm nào

- Tôi cần chỉnh sửa điều gì

- Mục tiêu tiếp theo là gì

-Tôi có tiếp tục để đạt được mục đích mới hay không

Trang 72

7 Trợ giúp cá nhân trong quá

- Trợ giúp việc đặt mục tiêu vừa sức

-Trợ giúp việc phối kết hợp với nhà trường và gia đình

để học sinh tự học tốt nhất

Ngày đăng: 11/05/2017, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w