- Các tỉnh mới chia tách hoặc có trường ĐH trực thuộc tỉnh đang chuẩn bị thành lập trường Trung cấp y tế trên cơ sở các trung tâm đào tạo.. - Ngoài ra, còn có hàng chục trường ngoài cô
Trang 1QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Y TẾ
GIAI ĐOẠN 2011-2020
(Dự thảo)
Tháng 12/2010
Trang 2Nguồn nhân lực còn 3 bất cập lớn :
- Thiếu cả về số lượng.
- Nhu cầu về chất lượng chưa đảm bảo.
- Phân bố không đồng đều: gữa các vùng miền; các tuyến điều trị; chuyên khoa
-Chính phủ yêu cầu xây dựng quy hoạch
-Các địa phương có nhu cầu ngày càng
cao nhưng chưa được đáp ứng
Sự cần thiết
Trang 3HIỆN TRẠNG NHÂN LỰC Y TẾ
Biểu đồ 1 Tổng số cán bộ y tế qua các năm 2003 - 2008
Trang 6TT Ngành học/bậc học Số lượng Tỷ lệ %
1 Bác sỹ (Đại học và sau Đại học) 54.910 19,7
2 Dược sỹ (Đại học và sau Đại học) 10.270 3,7
3 Điều dưỡng, hộ sinh (từ trung cấp trở lên) 70.316 25,1
5 Điều dưỡng, hộ sinh (sơ học) 11.762 4,2
7 Dược tá sơ học (công nhân dược) 9.374 3,3
8 Kỹ thuật viên y dược (các bậc học) 13.205 4,7
9 Cán bộ các chuyên ngành khác 49.210 17,6
Bảng 3: Phân bố nhân lực y tế theo ngành và trình độ
Trang 7Biểu đồ 3: Phân bố cán bộ y tế theo trình độ
chuyên môn (năm 2009)
Trang 8Biểu đồ 4 Phân bổ nhân lực y tế theo tuyến
Trang 9HIỆN TRẠNG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Trang 10Trường ĐH Y Hải Phòng (1979)
Trường ĐH Y Thái Nguyên (1968)
Trường ĐH Y Hà Nội (1902)
Trường ĐH Y Dược Cần Thơ
(1979) ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh (1947)
Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch
(2007)
Trường ĐH Dược Hà Nội (1902)
Trường ĐH Y tế công cộng ( 2001 )
Trường ĐH Điều dưỡng NĐ(2006) (2004)
Khoa ĐD, Khoa KHSK – ĐH Thăng
Khoa Y-ĐH Quốc gia HCM
Khoa Y ĐH An Giang
Khoa Y, ĐH Yersin ( 2004)
Khoa ĐD- ĐH Duy Tân
Khoa YD-ĐH Đà Nẵng (2007)
Học viện quân Y- BQP Khoa Y ĐH Tây
Bắc
Trang 11- Hiện có 24 cơ sở đào tạo y dược trình độ
đại học:
18 cơ sở công lập;
05 cơ sở ngoài công lập (đào tạo Điều
dưỡng)
01 cơ sở thuộc bộ quốc phòng;
- Đang chuẩn bị thành lập 02 cơ sở (Tây
bắc & An Giang).
- Phân bố các cơ sở đào tạo y dược trình độ
đại học mất cân đối giữa các vùng kinh tế-
xã hội.
Trang 12- Chưa có đề án nào về đào tạo đội ngũ
giáo viên, kể cả các dự án có hỗ trợ quốc tế.
Trang 13Chỉ tiêu tuyển sinh đại học qua các năm
Trang 15- Các trường ĐH trực thuộc BYT mức đầu tư xây
dựng cơ bản rất thấp, ít kinh phí thường xuyên cho nâng cấp trang thiết bị dạy học, chủ yếu
dựa vào một số dự án ODA nhỏ lẻ
- Chương trình mục tiêu quốc gia cho hệ thống
giáo dục mỗi năm cấp cho 11 cơ sở của BYT
quản lý chỉ từ 4 đến 8 tỷ đồng
- Chi khoảng 7,5 triệu đồng/sinh viên/năm (bao
gồm ngân sách cấp và thu học phí)
- Mức đầu tư chi thường xuyên tăng khoảng
10% đến 15% mỗi năm trong khi đó cứ sau 5- 6 năm số sinh viên tuyển vào tăng gấp đôi
Trang 16- Có 34 trường cao đẳng, trong đó có 03 trực
thuộc Bộ Y tế; còn lại trực thuộc tỉnh, thành phố Chỉ có 01 trường CĐ nghề sửa chữa thiết bị y tế
- Trong 2 năm gần đây số trường CĐ được nâng
cấp từ trường Trung cấp tăng rất nhanh, nhưng đầu tư rất hạn chế Nhiều trường CĐ sau 2 năm thành lập nhưng không đầu tư thêm cơ sở hạ
tầng
Cơ sở đào tạo Cao đẳng
Trang 17- Có 44 trường công lập trực thuộc các tỉnh,
thành phố (hầu hết các tỉnh thành trong cả
nước)
- Các tỉnh mới chia tách hoặc có trường ĐH trực
thuộc tỉnh đang chuẩn bị thành lập trường Trung cấp y tế trên cơ sở các trung tâm đào tạo
- Ngoài ra, còn có hàng chục trường ngoài công
lập tham gia đào tạo nhân lực y tế trình độ trung cấp
Cơ sở đào tạo Trung cấp, dạy nghề
Trang 18Nguồn nhân lực
- Công tác đào tạo chưa gắn bó chặt chẽ với quy hoạch CB, quy hoạch phát triển KT-XH
- Một số chuyên khoa khó có nguồn nhân lực
để tuyển dụng: GPB, xét nghiệm, tâm thần, lao,
phong
- Tại tuyến tỉnh và tuyến huyện: thiếu cả về số lượng và chất lượng Rất ít BSCKII, ThS công tác
tại tuyến huyện
- Thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ → hạn chế tuyển dụng do phải tăng chi
- Vấn đề tiền lương và thu nhập còn hạn chế
BẤT CẬP TRONG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Y TẾ
Trang 19Đào tạo nhân lực
- Số lượng SV y dược tốt nghiệp hàng năm
chưa đáp ứng nhu cầu phát triển hệ thống y tế
- Chất lượng ĐT tăng chưa tương ứng với
phát triển trình độ kỹ thuật và nhu cầu của cộng
đồng
- Khả năng hội nhập của các cơ sở ĐT với các nước trong khu vực còn hạn chế Có nguy cơ tụt
hậu
- Đào tạo chuyển giao công nghệ y tế trong
nước đang thiếu định hướng, chưa có kế hoạch
- Đào tạo liên tục nhân lực y tế gặp nhiều khó
khăn
Trang 20- Quản lý đào tạo chưa thành nề nếp, nhiều công
đoạn bị bỏ trống do không phân định rõ vai trò của Bộ GD&ĐT với Bộ Y tế, UBND các tỉnh, các
Bộ, ngành
- Các trường cao đẳng y dược mới được thành
lập chưa có khả năng đào tạo với chất lượng cao đẳng
- Đào tạo nghề trong ngành y tế còn hạn chế
- Giữa đào tạo và tuyển dụng chưa gắn liền
nhau.
- Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở
đào tạo hiện rất hạn chế
Trang 21Chính sách tuyển dụng và đãi ngộ
- Quy định còn nhiều bất cập: địa phương
không được chủ động trong việc xác định định mức biên chế
- Chính sách đãi ngộ chưa đủ sức thu hút Đặc biệt là các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải
đảo, một số chuyên ngành kém hấp dẫn,
- Phụ cấp nghề thấp, lạc hậu, chưa thỏa đáng, chưa tương xứng với lao động đặc thù của Ngành
Trang 22MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Trang 23MỤC TIÊU CHUNG
Đáp ứng đủ đội ngũ nhân lực y tế có chất
lượng, cơ cấu và phân bố hợp lý, để góp phần
nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, công tác dân
số, nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe của nhân dân hướng tới mục tiêu
công bằng, hiệu quả và phát triển
Trang 24MỤC TIÊU CỤ THỂ
1 Xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với hệ
thống y tế Đáp ứng cơ bản yêu cầu nhân lực y tế cho
Trang 253 Chỉ tiêu
3.1 Đáp ứng đủ nhân lực
- 41 cán bộ y tế (tất cả các chuyên ngành)/10.000 dân vào năm 2015 và 52 cán
bộ y tế/10.000 dân vào năm 2020;
- 8 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2015 và
10 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020;
- 2 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm
2015 và 2,5 dược sĩ đại học /10.000 dân vào năm 2020;
Trang 262 6
- 12 điều dưỡng /10.000 dân vào năm 2015
và 20 điều dưỡng /10.000 dân vào năm 2020;
- 5 kỹ thuật viên/10.000 dân vào năm 2015 và
8 kỹ thuật viên/10.000 dân vào năm 2020;
- 14 nhân viên các chuyên ngành
khác/10.000 dân vào năm 2015 phục vụ công tác phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, công tác dân số
Trang 273.2 Hệ thống Đào tạo
- Đến năm 2015, phấn đấu đủ điều kiện để
thực hiện các thủ tục thành lập hai Đại học Khoa
học Sức khỏe tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh trên cơ sở trường Đại học Y Hà Nội, Đại học
Y Dược thành phố Hồ Chí Minh hiện nay và các trường được thành lập mới
- Đến 2020, hai Đại học Khoa học Sức khỏe
sẽ có quy mô và chất lượng đào tạo ngang tầm với các trường y, dược có uy tín trong khu vực; một số khoa thuộc hai Đại học này tổ chức được các khóa học bằng tiếng nước ngoài, theo chương trình đào tạo quốc tế
Trang 28- Đến năm 2015, phấn đấu thành lập 03 trường
đại học y, dược mới hoặc các khoa y, dược
bảo đảm cung cấp đủ số lượng nhân lực làm công tác y tế và dân số
- Đến năm 2015 có trên 70% và năm 2020 là
100% các trường đại học, cao đẳng và trung cấp công lập và ngoài công lập đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo về cơ sở vật chất, điều kiện cho công tác đào tạo
Trang 29 Đến năm 2015 phấn đấu đạt 80% là trường cao đẳng.
Đến năm 2015 số sinh viên nước ngoài đạt ít nhất từ 0,5 đến 1% tổng số sinh viên tại khối các trường đại học
Đến năm 2015 tất cả các trường thuộc khối ngành khoa học sức khoẻ hoàn thiện việc đổi mới chương trình giáo dục và thực hiện liên tục cập nhật, đổi mới chương trình
Trang 303 0
Khắc phục cơ bản tình trạng thiếu nhân lực làm công tác y tế, dân số ở tuyến cơ sở tại các vùng kinh tế - xã hội khó khăn; bảo đảm đủ nhân lực cho các chuyên ngành có sức thu hút
Đến năm 2020, các cơ sở đào tạo nhân lực y
tế bậc đại học có bệnh viện thực hành trực thuộc, bảo đảm điều kiện giảng dạy, nghiên cứu khoa học, thực hành, đồng thời tham gia công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Trang 31 Đến năm 2020, trên 90% giảng viên đại học
và trên 70% giảng viên cao đẳng có trình độ
sau đại học; trên 75% giảng viên đại học và
20% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ;
trên 50% giáo viên trung cấp có trình độ sau
đại học
Đến năm 2020, có ít nhất 5% sinh viên đại
học khối ngành khoa học sức khỏe học tại
các trường ngoài công lập
Trang 32NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN NHÂN LỰC
Trang 33số chuyên khoa đặc thù, y tế tuyến cơ sở, vùng khó khăn…
Trang 34II GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
1.Các trường đại học:
Nội và TP Hồ Chí Minh, Phát triển trường Đại học Y Dược thuộc Đại học Huế thành trường trọng điểm
đa ngành có quy mô đào tạo tăng dần
bậc trung cấp, cao đẳng và không giới hạn
vùng tuyển sinh
Trang 352 Các trường Cao đẳng
đẳng trọng điểm ngành, đào tạo đa chuyên ngành, đa bậc học với quy mô sinh viên từ 800 đến 1000, trong đó số lượng sinh viên cao đẳng chiếm trên 80%
viên, học sinh từ 500 đến 800
Trang 363 Các trường trung cấp:
Chỉ tồn tại ở một số tỉnh thuộc vùng kinh tế xã hội khó khăn với quy mô mỗi trường từ 400 đến 600 học viên
4 Các trường thuộc khu vực ngoài công lập:
cầu của thị trường lao động và năng lực của bản thân trường
các bậc đào tạo như các trường công lập khi đáp ứng đủ điều kiện
Trang 37Loại hình đào tạo
Đào tạo hợp đồng theo địa chỉ
Đào tạo liên thông
Đào tạo cử tuyển
Đào tạo cấp chứng chỉ cho người học có yêu cầu
Trang 38Các dự án về đào tạo
Nhóm 1:
- Đề án đào tạo nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội (bao gồm đào tạo hợp đồng theo địa chỉ, đào tạo chuyển giao kỹ thuật, đào tạo cử tuyển)
- Đề án hỗ trợ trường đại học Y khoa Vinh
- Đề án thành lập Trường đại học y Tây
Trang 39thống đào tạo nhân lực y tế ( đang triển khai)
- Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành y tế giai đoạn 2011-2010 ( đang trình CP)
- Đề án đào tạo nhân lực y tế theo chương trình tiên tiến (đối với một số mã ngành)
Trang 40Nhóm 2 (tiếp):
-Dự án đào tạo giáo viên các trường y dược
-Dự án tăng cường quản lý và kiểm định chất
lượng đào tạo
-Dự án đổi mới chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học trong các trường đào tạo y dược
Trang 41Các đề án, dự án cần sự hỗ trợ
• Các dự án đầu tư cơ sở vật chất và phương tiện giảng dạy cho các cơ sở đào tạo đại học
• Dự án đào tạo giảng viên
• Các dự án đôỉ mới giáo dục, kiểm định chất
lượng đào tạo
• Đề án đào tạo liên kết với các trường có uy tín trên thế giới, đào tạo từ xa
• Điều tra tổng thể về nhân lực y tế toàn quốc
• Nghiên cứu thử nghiệm các mô hình điều phối,
sử dụng nhân lực y tế đối với một số lĩnh vực
khó tuyển
Trang 42Xin tr©n träng c¶m ¬n!