1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Học Sinh Theo Cách Tiếp Cận Năng Lực

27 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xu hướng chung của thế giới hiện nay là chuyển từ dạy học tập trung vào mục tiêu, nội dung chương trình sang tập trung vào việc tổ chức quá trình dạy và học, đánh giá để phát triển học

Trang 1

ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH

THEO CÁCH TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Trang 2

Xu hướng đổi mới KTĐG theo

cách tiếp cận năng lực ?

1 Xu hướng chung của thế giới hiện nay là chuyển từ dạy học tập

trung vào mục tiêu, nội dung chương trình sang tập trung vào việc tổ chức quá trình dạy và học, đánh giá để phát triển học tập, nhằm hình thành các năng lực khác nhau cho người học.

2 Chuyển từ chủ yếu sử dụng đánh giá kết quả học tập cuối môn

học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp loại, sang sử dụng

đa dạng các loại hình đánh giá, coi trọng đánh giá thường

xuyên (quá trình) nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình giảng dạy và học tập;

3 Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá

năng lực của người học;

www.themegallery.com

Trang 3

Xu hướng đổi mới KTĐG theo

cách tiếp cận năng lực ?

4 Chuyển từ đánh giá một chiều (giáo viên đánh giá), sang

đánh giá đa chiều (không chỉ giáo viên đánh giá mà học

sinh cùng tham đánh giá - tự đánh giá, đánh giá đồng

đẳng)

5 Chuyển đánh giá từ một hoạt động độc lập với quá trình

dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá là một phương pháp dạy học

6 Sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá: sử

dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ

www.themegallery.com

Trang 4

Thực trạng kiểm tra đánh giá HS tại các

1 Chưa xác định đầy đủ, rõ ràng mục đích, triết lý đánh

giá: đánh giá để làm gì, đánh giá nhằm thúc đẩy, hình thành khả năng gi ở HS?

2 Chủ yếu mới chỉ tập trung vào đánh giá KQHT, để xếp

loại HS, cho điểm nhưng không phản hồi (hoặc có chữa bài, nhưng “áp đặt” cách giải đúng của GV mà bỏ qua không phân tích các sai sót/lỗi của từng HS…)

3 GV cũng gặp rất nhiều khó khăn khi phải đánh giá các

hoạt động giáo dục (không biết đánh giá các hoạt động giáo dục NGLL, đánh giá đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống như thế nào…)

www.themegallery.com

Trang 5

• Hoạt động dạy và học theo trình

tự từ cơ bản đến cấp bậc cao hơn.

• Giám sát kiểu hành chính.

• Dạy học theo mục tiêu, chú trọng

nội dung kiến thức, chỉ có nhóm

học sinh ưu tú học cách tư duy.

• Tất cả học sinh học cách tư duy

đặc biệt là tư duy bâc cao (năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, siêu nhận thức.

Nguồn: “What Work Requires of Schools” , Báo cáo Scans của Mỹ 2008.

Trang 6

Xu hướng đổi mới KTĐG

Những năng lực cốt lõi được chú trọng trong nhiều khung

năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp xã hội, năng lực sử dụng công nghệ…

Thực hiện ĐGNL là thực hiện tổng hợp những khái niệm và

đối tượng vốn được coi là mâu thuẫn và cực đoan trong một

hệ thống ĐG:

– Định tính/định lượng

– Quá trình/tổng kết

– Quá trình/sản phẩm

– Phương pháp truyền thống/ hiện đại

– Nhiều khung tham chiếu (tiêu chí, tiêu chuẩn tương đối, tiêu chuẩn, sản phẩm đầu ra, v.v)

www.themegallery.com

Trang 7

Mục đích/triết lý của kiểm tra đánh giá ?

Đánh giá vì sự tiến bộ của người học (Assessment for

learning), đánh giá như là quá trình học tập (Assessment

as learning), đánh giá về kết quả học tập (Assessment of learning)

Đánh giá phục vụ những mục đích khác nhau:

– Phân loại học sinh

– Lên KH và điều chỉnh hoạt động giảng dạy

– Phản hồi và khích lệ

– Chẩn đoán các vấn đề của hs

– Phán đoán giá trị, xếp loại học tập và phân định mức độ tiến bộ…

www.themegallery.com

Trang 8

Đánh giá vì sự tiến bộ của người học

Đặc điểm

1 ĐG là một bộ phận của kế hoạch DH hiệu quả

2 Tập trung phản hồi làm rõ HS học như thế nào

3 ĐG hỗ trợ, nuôi dưỡng hứng thú, động cơ học tập

4 Gia tăng sự hiểu biết về các mục đích và các tiêu chí

5 Giúp người học biết cách làm thế nào để cải thiện thành tích học tập

6 Giúp phát triển năng lực tự đánh giá

7 Nhận ra/ghi nhận tất cả những nỗ lực, cố gắng của HS…

Trang 9

Đánh giá vì sự tiến bộ của người học

Thực hiện:

2 Thường xuyên xem xét, nâng cấp các tiêu chuẩn tiêu chí đánh giá thành tích học tập

3 Đảm bảo chất lượng đánh giá trong lớp học

4 Gia tăng sự hiểu biết về các mục đích và các tiêu chí

5 Giúp người học biết cách tự đánh giá/ làm thế nào để đánh giá…

6 Tạo cơ hội để hs trở thành người tự đánh giá

7 Đánh giá lại các chiến lược phản hồi…

8 Tạo dựng những thành công nhỏ để nuôi dưỡng hứng thú, niềm tin, động cơ học… mỗi ngày để HS trở thành chính mình

Trang 10

Các định nghĩa phù hợp về năng lực

Năng lực: là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh

nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một

cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (Québec- Ministere de l’Education, 2004);

kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp

lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống.

Trang 11

Năng lực của HS phổ thông

Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các

em trong cuộc sống

Năng lực của HS là một cấu trúc động (trìu tượng), có tính mở,

đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng, mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của

xã hội.

Trang 12

Năng lực thiết yếu của

học sinh Singapore

www.themegallery.com

Trang 13

Năng lực cốt lõi của học sinh Việt Nam

Năng lực

học tập

(tự học)

Năng lực ngoại ngữ

Năng lực

sử dụng

công nghệ

Năng lực giao tiếp

Năng lực suy nghĩ sáng tạo

Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực

hợp tác

Năng lực

phát triển

bản thân

Trang 14

PGS.TS Nguyên Công Khanh

b) Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:

- Năng lực giao tiếp

2.2 Các năng lực chuyên biệt môn học/ lĩnh vực học tập: (1) Tiếng Việt; (2) Tiếng

nước ngoài; (3) Toán; (4) Khoa học tự nhiên, công nghệ; (5) Khoa học xã hội và nhân văn; (6) Thể chất; (7) Nghệ thuật

Trang 15

Năng lực của một cá nhân

1 Năng lực của mỗi cá nhân là một phổ từ năng lực

bậc thấp như nhận biết/ tìm kiếm thông tin (tái tạo) tới năng lực bậc cao (khái quát hóa/phản ánh)

2 Theo nghiên cứu của OECD (2004) thì có 3 lĩnh

năng lực từ thấp đến cao:

- (1) lĩnh vực năng lực I: Tái tạo;

- (2) Lĩnh vực năng lực II: Chuyển hóa/Kết nối;

- (3) Lĩnh vực năng lực III: Khái quát hóa/phản ánh

Do vậy kiểm tra đánh giá trên lớp học phải bao quát được cả 3 lĩnh vực này.

www.themegallery.com

Trang 16

Thế nào là một bài dạy thiết kế theo cách tiếp cận năng lực?

Theo các chuyên gia ĐĐ một bài dạy thiết kế theo cách tiếp cận năng lực:

Mục tiêu của bài học định hướng vào việc mô tả các năng lực cần đạt, chứ

không phải là nội dung kiến thức được GV truyền thụ.

Năng lực được hình thành ở HS được xác định một cách rõ ràng Chúng được xem là tiêu chuẩn đánh giá kết quả (đầu ra).

tranh luận, đánh giá, chia sẻ quan điểm/kinh nghiệm, hợp tác làm việc nhóm

Nhấn mạnh vào việc hiểu, khám phá, đặc biệt là vận dụng kiến thức bài học trong những tình huống/ bối cảnh khác nhau.

Bài giảng nhấn mạnh vào các hoạt động học (thực hành, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tìm kiếm/xử lý thông tin tự học).

Vai trò GV là làm thay đổi HS ở các góc độ sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực tương tác, nghĩ về cách nghĩ… tăng cường hứng thú,

sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của HS.

Kết thúc bài học học sinh cảm thấy mình thay đổi, biết cách thay đổi ???

???

Trang 17

Các đặc điểm của học tích cực nhằm phát triển năng lực?

năng lực nhận thức của học sinh nói riêng, nhân cách HS nói chung

liên hệ với những KN đã có của HS và cách sử dụng những KN đó để tiếp thu bài học Kinh nghiệm học tập được hiểu trước hết là các phương pháp năng lực tự học, năng lực tự quản lý phát triển bản thân

kiến thức môn học mà được tích hợp trong các mối quan hệ mang tính toàn thể hướng đến giáo dục, phát triển hoàn thiện các năng lực khác nhau của người học.

HS GV trở thành người tổ chức và hướng dẫn, HS giữ vai trò chủ thể trong quá trình học tập.

đó toàn bộ quá trình học tập được đặc trưng bởi những hoạt động tìm kiếm, khám phá sáng tạo và tự kiểm soát.

Trang 18

10 nguyên tắc giáo dục/dạy học tích cực theo cách tiếp cận năng lực

1 Mỗi HS thông minh theo những cách khác nhau, GV luôn nhận

ra và cổ vũ cho những hành vi thông minh này để giúp các em nuôi dưỡng sự tự tin

2 Mọi HS trong lớp đều có thể thành công học đường, nếu GV tin rằng tất cả các em đều có thể học được và gieo ý nghĩ ấy mỗi ngày bằng những hành vi đầy tính sư phạm

3 Thành công học đường không phải là một cuộc chạy đua về

thành tích (điểm số), nó là một cuộc hành trình mà ở đó mỗi

GV& HS biết tận hưởng niềm vui của mỗi sự khám phá, mỗi sự tiến bộ

4 Mỗi hành vi của GV sinh ra từ tinh yêu thương và lòng khoan dung có thể cảm hoá HS giúp các em học cách sống biết quan tâm đến người khác

Trang 19

trường học tập có lợi, kích thích HS hứng thú say mê học tập.

6 Hãy dạy học sinh biết sống chủ động, tự tin để thành công

học đường Sự tự tin của trẻ em hình thành từ những thành

công nho nhỏ… từ sự khen ngợi, động viên khích lệ của người lớn

7 Hãy giúp học sinh học cách chấp nhận thử thách Vì chỉ có

trải nghiệm qua những thử thách mới giúp các em tìm thấy sức mạnh, xây dựng nên tính cách bản lĩnh sáng tạo để gặt hái sự thành công

Trang 20

phúc cuộc đời ban tặng.

10.Hãy để trẻ em được tự do thể hiện ý tưởng, được làm cái

chúng thích… đó là chất xúc tác kỳ diệu nuôi dưỡng hành vi sáng tạo

Trang 21

Bảng 1 So sánh sự khác biệt: đánh giá năng lực và

đánh giá kiến thức, kĩ năng

- Vì sự tiến bộ của người học so với chính mình

- Xác định việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục

- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau

2 Ngữ

cảnh

đánh giá

- Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc

- Qui chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học

- Những kiến thức, kĩ năng, thái độ ở một môn học cụ thể

- Qui chuẩn theo việc người đó có đạt hay không một nội dung đã được học

4 Công

cụ đánh

giá

Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống bối cảnh

Trang 22

Nguồn: Đánh giá daỵ học tích cực, Leen Pil 2012

Thế nào là đánh giá theo năng lực ?

Trang 23

Đánh giá năng lực

ĐGNL không chỉ là việc ĐG việc thực hiện nhiệm vụ hoặc

hành động học tập Nó bao hàm việc đo lường khả năng tiềm ẩn của học sinh và đo lường việc sử dụng những kiến thức, kỹ năng, và thái độ cần có để thực hiện nhiệm

vụ học tập tới một chuẩn nào đó” (Khối thịnh vượng Anh,

2003)

ràng tới mức GV, HS và các bên liên quan đều có thể hình dung tương đối khách quan và chính xác về thành quả của học sinh sau quá trình học tập ĐG NL cũng cho phép nhìn ra

phẩm (Wolf, 2001)

www.themegallery.com

Trang 24

Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực

phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà là

có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới một chuẩn nào đó.

www.themegallery.com

Trang 25

Làm thế nào để đổi mới kiểm tra đánh giá

HS theo cách tiếp cận năng lực?

đánh giá

lớp học (theo cách tiếp cận năng lực).

giá hiện đại kết hợp truyền thống?

đánh giá hoạt động GD (các hoạt động GD trong giờ và ngoài giờ - trải nghiệm sáng tạo cũng cần thiết kế và được đánh giá theo cách tiếp cận năng lực?

PHHS… định hướng dư luận xã hội.

Trang 26

Đánh giá năng lực (ĐGNL)

khác nhau tập trung đánh giá năng lực hành động,

vận dụng thực tiễn, năng lực GQVĐ, năng lực giao

• Các PP phải chú trọng ĐG việc sử dụng kiến thức ở

mức độ tư duy bậc cao, chuyển hóa / sáng tạo lại kiến thức, vận dụng kiến thức và sáng tạo trong thực hành.

www.themegallery.com

Trang 27

Phương pháp kiểm tra đánh giá

• Phương pháp kiểm tra viết

(xem tài liệu)

sát, phỏng vấn sâu và hội thảo, nhật ký người học, báo cáo

thường kỳ, bài tập lớn, ĐG thực hành (bao gồm tập hợp bài tập

và lưu trữ), HS tự ĐG và HS ĐG lẫn nhau…

www.themegallery.com

Ngày đăng: 11/05/2017, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w