1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kết thúc đại dịch AIDS: Khoa học, Chính sách và Cộng đồng

38 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 14,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6 Ngăn chặn và bắt đầu đẩy lùi sự lây lan của HIV/AIDS vào năm 2015... Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần

Trang 1

HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA

Trang 2

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Nội dung bài trình bày

1 Thách thức của HIV

2 Sự lạc quan của các Mục tiêu Thiên niên kỷ

3 Kỷ nguyên của Các Mục tiêu phát triển bền vững

4 Dồn tổng lực về đích nhanh (Fask Track) để

chấm dứt đại dịch AIDS

5 Kết luận và khuyến nghị

Trang 3

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Chiếc nồi được đặt trên kiềng 3 chân

• Khoa học

• Chính sách

• Cộng đồng

Trang 4

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Science 20 May 1983: Vol 220 no 4599 pp 868-871

Trang 5

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Trang 6

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6 Ngăn chặn và bắt đầu đẩy lùi sự lây lan

của HIV/AIDS vào năm 2015

Trang 7

Nguồn: Ước tính 2014, UNAIDS

Biểu đồ 3

Số ca nhiễm HIV mới, toàn cầu, 1990–2014

30 triệu ca nhiễm mới HIV được ngăn chặn từ 2000-2014

thông qua việc mở rộng quy mô điều trị và dự phòng HIV,

trong đó có 1,4 triệu ca nhiễm mới trong nhóm trẻ em được ngăn chặn.

Trang 8

Biểu đồ 8

Số ca tử vong liên quan đến AIDS, toàn cầu, 2000–2014

Nguồn: Ước tính 2014, UNAIDS

7,8 triệu ca tử vong được ngăn chặn từ 2000-2014 thông qua việc mở rộng quy mô điều trị ARV

8,9 triệu trẻ em đã không bị mồ côi

Trang 9

Biểu đồ 24

Số người được điều trị ARV, 2000–2015

Nguồn: Ước tính 2014, UNAIDS Số người được điều trị ARV tính đến tháng 3 năm 2015 của một số quốc tiểu vùng Sahara, châu Phi

Trang 10

Biểu đồ 9

Xu hướng tuổi thọ trung bình của người lớn, nghiên cứu thuần tập trong nhóm dân số nói chung ở Kyamulibwa, Uganda, 1991–2012

Nguồn: Reniers và đồng nghiệp, Hội nghị về Retrovirus và Nhiễm trùng cơ hội (CROI) 2015.

Tất cả nam giới

Nam giới sống chung với HIV

Tất cả phụ nữ

Phụ nữ sống chung với HIV

Giới thiệu điều trị ARV

Điều trị ARV đầy đủ

Trang 11

Tuổi thọ kỳ vọng khi sinh, một số quốc gia và khu vực, 1960–2015

Nguồn: Triển vọng dân số thế giới: sửa đổi năm 2012 Bản sửa đổi 2012 New York : Liên hợp quốc , 2013 (có tại trang

hps://data.un.org/Data aspx?q=life+expectancy&d=PopDiv&f=variableID%3a68, truy cập ngày 2/7/2015)

Trang 12

Ước tính số ca tử vong liên quan đến bệnh lao trong nhóm người sống chung với HIV, trên toàn cầu và ở vùng cận Sahara châu Phi, 2004–2013

Nguồn: Ước tính 2013, WHO.

Tỷ lệ tử vong toàn cầu Ước tính tử vong vùng cận Sahara Châu phi

Chỉ tiêu toàn cầu Chỉ tiêu vùng cận Sahara Châu phi

Trang 13

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Độ bao phủ điều trị ARV cao có liên

quan đến giảm nguy cơ lây nhiễm HIV ở

vùng nông thôn KwaZulu-Natal, Nam Phi

Trang 14

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Tác động của độ bao phủ điều trị ARV trong cộng đồng lên

tỷ lệ mới nhiễm HIV trong phụ nữ bán dâm ở Kenya:

15 năm nghiên cứu thuần tập tương lai

Trang 15

7/2010: Thử nghiệm gel có chứa tenofovir CAPRISA 04

Tính hiệu quả và an toàn của gel tenofovir, một chất diệt vi trùng kháng virus, để dự phòng lây nhiễm HIV ở phụ nữ

Trang 16

Tháng 7/2011: Thuốc PrEP đường uống

phòng ngừa lây truyền HIV trong

các cặp bạn tình dị nhiễm (PartnersPrEP)

4,758 cặp bạn tình dị nhiễm HIV ở Kenya & Uganda Hiệu quả của TDF với HIV: 67% (CI: 44% - 81%) Hiệu quả của FTC/TDF với HIV: 75% (CI: 55% - 87%)

Trang 17

Lưu ý : Dự phòng lây truyền mẹ con, sàng lọc truyền máu, Giảm tác hại, Dự phòng tổng quát, vv không được liệt kê ở đây –

Can thiệp hành vi

- Kiêng nhịn

- Chung thủy

Tư vấn và xét nghiệm HIV

Coates T, Lancet 2000 Sweat M, Lancet 2011

Bao cao su nam Bao cao su nữ

Điều trị các bệnh STIs

Điều trị để

dự phòng

Cohen M, NEJM, 2011 Donnell D, Lancet 2010 Tanser, Science 2013

Trang 18

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Trang 20

Tổng nguồn lực cho phòng chống HIV/AIDS ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trung bình, 2000-2015

Nguồn: Ứớc tính tháng 6/2015 UNAIDS, dựa trên báo cáo của UNAIDS - KFF về đầu tư tài chính cho ứng phó với AIDS ở các quốc gia thu nhập thấpvà trung bình đến

năm 2014 ; OECD CRS truy cập lần cuối tháng 6 năm 2015; báo cáo UNGASS và GARPR; Báo cáo FCAA về nguồn tài trợ từ thiện tháng 12 năm 2014

Trang 22

Chi tiêu công trong nước ở các quốc gia có thu nhập thấp

và trung bình, 2006-2014, $ triệu Đô la mỹ

Tổng chi tiêu công trong nước Các nền kinh tế lớn mới nổi BRICS Các quốc gia có thu nhập trung bình cao khác Các quốc gia có thu nhập trung bình thấp khác Các quốc gia có thu nhập thấp

Trang 23

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Các mục tiêu phát triển bền vững

GIẢM THIỂU BẤT BÌNH ĐẲNG

HÒA BÌNH, CÔNG BẰNG

VÀ THỂ CHẾ VỮNG MẠNH

Trang 24

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Các chỉ tiêu cho Mục tiêu phát triển bền vững 3

• 3.1 Đến năm 2030, giảm tỷ lệ tử vong ở người mẹ trên toàn cầu xuống dưới 70/100.000 ca sinh sống

• 3.2 Đến năm 2030, chấm dứt trường hợp tử vong có thể phòng ngừa ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi Tất cả các quốc gia tập trung giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh xuống mức thấp nhất là 12/1000 ca sinh sống và tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi là 25/1000 ca sinh sống

• 3.3 Đến năm 2030, chấm dứt các đại dich HIV/AIDS, lao phổi, sốt rét và các bệnh nhiệt đới bị lãng quên, chống lại các bệnh về gan, các bệnh liên quan đến nước và các bệnh truyền

nhiễm khác

• 3.4 Đến năm 2030, giảm 1/3 tỷ lệ tử vong sớm từ các bệnh không lây nhiễm thông qua phòng ngừa và điều trị và tăng cường sức khỏe tinh thần và phúc lợi

• 3.5 Tăng cường phòng ngừa và điều trị việc lạm dụng thuốc, bao gồm lạm dụng thuốc gây nghiện và sử dụng đồ uống có cồn gây hại cho sức khỏe

• 3.6 Đến năm 2020, giảm một nửa số ca tử vong và bị thương trên toàn cầu do tai nạn giao thông gây ra

• 3.7 Đến năm 2030, đảm bảo việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục trên toàn cầu, bao gồm kế hoạch hóa gia đình, thông tin và giáo dục, và lồng ghép các vấn đề sức khỏe sinh sản vào các chiến lược và chương trình của quốc gia

• 3.8 Đạt được bảo hiểm y tế toàn dân trên toàn cầu, bao gồm cả bảo hiểm rủi ro tài chính, tất cả mọi người có thể tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu có chất lượng, các loại thuốc và vắcxin an toàn, hiệu quả, chất lượng với giá cả hợp lý

• 3.9 Đến năm 2030, giảm đáng kể số lượng tử vong và bệnh tật gây ra do các chất hóa học và không khí độc hại, do ô nhiễm đất và nguồn nước

• 3.a Đẩy mạnh việc thực thi Công ước khung về Kiểm soát thuốc lá của Tổ chức Y tế Thế giới tại tất cả các quốc gia một cách phù hợp

• 3.b Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển các loại thuốc và vắc-xin chữa các bệnh dich truyền nhiễm và không truyền nhiễm đang gây ảnh hưởng chủ yếu ở các nước đang phát triển, cho phép mọi người có thể tiếp cận các loại thuóc và vắcxin thiết yếu với giá cả phải chăng, phù hợp với tuyên bố Doha về hiệp định TRIPs (Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ) và Sức khỏe cộng đồng, khẳng định quyền của các nước đang phát triển được sử dụng đầy đủ các điều khoản của Hiệp định TRIPs có tính đến sự linh hoạt để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, và đăc biệt là cho phép tất cả mọi người tiếp cận tới các loại thuốc

• 3.c Tăng đáng kể tài chính/chi tiêu cho sức khỏe và việc tuyển dụng, phát triển, đào tạo và duy trì nguồn nhân lực y tế ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở các nước kém phát triển và những Quốc đảo nhỏ đang phát triển

• 3.d Strengthen the capacity of all countries, in particular developing countries, for early warning, risk reduction and management of national and global health risks 3.d Tăng cường năng lực cho các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, về cảnh bảo sớm, giảm thiểu rủi ro và quản lý rủi ro y tế quốc gia và toàn cầu

Trang 25

Biểu đồ 26

Độ bao phủ điều trị ARV cho người lớn và trẻ em, 2000– 2014

Nguồn: Ước tính 2014 , UNAIDS

Người lớn (15+ tuổi) Trẻ em (0- 14 tuổi)

Trang 26

Các ca nhiễm HIV mới theo nhóm dân số chính trên toàn cầu,

Trang 27

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Tỷ lệ hiện nhiễm HIV toàn cầu trong nhóm MSM

so sánh với tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm người lớn

ở khu vực 2011

Nguồn: Beyrer, Baral, van Griensven, Goodreau, Chariyalertsak, Wirtz, Brookmeyer, The Lancet, 2012

Trang 28

Tỷ lệ mới nhiễm HIV toàn cầu trong nhóm MSM

Trang 29

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Tỷ lệ mới nhiễm HIV trong nhóm MSM

ở khu vực Đông Nam châu Á

Trang 30

Ước tính các ca nhiễm HIV trong nhóm MSM

và PNBD ở Việt Nam

Mô hình dịch AEM 2015

Trang 31

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Phân bố các tuýp HIV-1 trong nhóm MSM

trong khu vực

Trung Quốc đại lục

Other (Taiwan, Singapore, Indonesia, Malaysia)

Thái Lan

Rà soát hệ thống, 2010-15

Trang 32

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Thượng Hải

Đài Loan

Amsterdam

Trang 33

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Khoảng 50% các trường hợp lây lan

có thể xảy ra trong vòng 1 năm nhiễm

Trang 34

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Những ảnh hưởng của phylogenetics đối với dự phòng lây nhiễm HIV trong nhóm MSM

• Các trường hợp nhiễm HIV cấp tính có khả năng truyền nhiễm cao hơn ít nhất 30 lần

• Các ca không được điều trị hoặc được điều trị không đến nơi đến chốn sẽ tiếp tục truyền nhiễm trong thời gian dài

• Các lây nhiễm gây ra bởi người nhiễm HIV từ lâu có thể được ngăn ngừa bằng cách điều trị tốt cho bạn tình nhiễm HIV cũng như có biện pháp phòng ngừa tốt cho các bạn tình không nhiễm HIV

• Các lây nhiễm gây ra bởi nhiễm trùng cấp tính có thể được ngăn ngừa bằng việc sử dụng bao cao su, thay đổi hành vi và sử dụng PrEP

Trang 35

Hướng tiếp cận của Fast-Track

Nguồn: Fast-Track: kết thúc đại dịch AIDS vào năm 2030 Geneva: UNAIDS; 2014.

Giảm các ca nhiễm HIV mới

thường lệ

Trang 36

Đầu tư cho Fast-Track

1 90% of people living with HIV knowing their HIV status, 90% of people who know their HIV status accessing treatment

and 90% of people on treatment having suppressed viral loads, so they remain healthy

Trang 37

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Khoa học, Chính sách và Cộng đồng

• Ứng phó HIV phi thường

• Các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ - Các mục tiêu

Phát triển Bền vững - kết thúc đại dịch AIDS

• Nam giới có quan hệ tình dục với nam giới không cần bị

bỏ lại phía sau

• Đầy đủ các lựa chọn kết hợp về dự phòng

Trang 38

Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, Chống HIV/AIDS lần thứ 6

Lời cảm ơn

• Chris Beyrer và Stef Baral

• Salim Abdool Karim và Hội đồng Khoa học của UNAIDS

• Rachel Baggaley và Nhóm PrEP Tổ chức Y tế Thế giới

• Rosalind Coleman và Celeste Sandoval, nhóm Khoa học của UNAIDS

Ngày đăng: 11/05/2017, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w