1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)

27 528 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DOÃN QUANG HÙNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT

GẮN VỚI DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG VÙNG VEN BIỂN HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 62 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

Phản biện 2: PGS.TS Chu Văn Thỉnh

Hội Khoa học Đất Việt Nam

Phản biện 3: TS Mai Văn Phấn

Tổng cục Quản lý đất đai

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng Đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thư viện Lương Định Của - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

trên 3.000 km bờ biển giàu tài nguyên Du lịch sinh thái (DLST) cộng đồng là loại hình

du lịch được ưu tiên phát triển trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam; tuy nhiên đây là một lĩnh vực mới cả về lý luận và thực tiễn Việc tiến hành nghiên cứu DLST cộng đồng không chỉ giải quyết hài hòa các vấn đề cấp thiết, mà còn nâng cao đời sống dân cư, giảm áp lực lên tài nguyên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống bản địa, đa dạng sinh học

Huyện Giao Thuỷ có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn với chiều dài bờ biển 32

km, có vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy rộng 7.100 ha Theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam VQG Xuân Thủy là một trong các điểm du lịch cần được chú trọng phát triển với các hướng khai thác sản phẩm đặc trưng như DLST, du lịch văn hóa, du lịch biển, du lịch lễ hội,… Trước đây, nền kinh tế của huyện Giao Thuỷ chủ yếu phát triển theo hướng Nông - Lâm - Ngư nghiệp Ngày nay, huyện xác định dịch

vụ với DLST là mũi nhọn Do vậy, việc phát triển DLST là chìa khóa cho việc bảo vệ nguồn tài nguyên, môi trường ven biển

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định

- Đề xuất giải pháp sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng trên địa bàn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các yếu tố tác động đến sử dụng đất trong phát triển DLST cộng đồng

- Quỹ đất phát triển DLST cộng đồng huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

- Các chủ thể tham gia hoạt động du lịch: khách du lịch, người tham gia các hoạt động phục vụ và quản lý du lịch

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: địa giới hành chính của huyện Giao Thủy bao gồm 20 xã và

02 thị trấn Luận án tập trung nghiên cứu về các vấn đề sử dụng đất của huyện Giao Thủy có liên quan đến phát triển DLST cộng đồng vùng ven biển

Phạm vi thời gian: luận án tập trung nghiên cứu, phân tích các tư liệu, số liệu sử

dụng đất và DLST cộng đồng vùng ven biển trong giai đoạn 2000 - 2015 Số liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2014 và 2015

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Xác định được tiềm năng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng trên địa bàn huyện Giao Thủy

Xác định được nhu cầu và định hướng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng phù hợp với sự phát triển KTXH bền vững trên địa bàn huyện Giao Thủy

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa khoa học: góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất trong

phát triển DLST cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy

Ý nghĩa thực tiễn: góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương

tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng đất phát triển DLST cộng đồng; phát triển sinh kế mới cho dân cư bản địa, kết hợp nâng cao ý thức của người dân

Trang 4

trong lĩnh vực bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường ven biển, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KTXH của địa phương

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG

2.1.1 Khái quát chung về du lịch

Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm

thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất

định(Quốc hội nước CHXHCNVN, 2005) Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp

đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn

hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được

sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được

sử dụng phục vụ mục đích du lịch Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch

Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của

khách du lịch Điều kiện để công nhận điểm du lịch quốc gia: có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn; có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm; có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, có các dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch; đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật Điểm du lịch quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2005)

Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch

tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du

lịch, đem lại hiệu quả về KTXH và môi trường Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các

khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không

Theo Tổ chức Respondsible Ecological Social Tours (1997) thì DLST cộng đồng

là “phương thức tổ chức du lịch đề cao về môi trường, văn hóa xã hội DLST cộng đồng

do cộng đồng sở hữu và quản lý, vì cộng đồng và cho phép khách du lịch nâng cao nhận thức và học hỏi về cộng đồng, về cuộc sống đời thường của họ” Như vậy, DLST cộng đồng chính là nét tinh túy của DLST và du lịch bền vững DLST cộng đồng nhấn mạnh vào cả ba yếu tố là môi trường, du lịch và cộng đồng Để hình thành và phát triển DLST cộng đồng cần có tiềm năng về tài nguyên môi trường tự nhiên và nhân văn; có sự tham gia của cộng đồng dân cư; có thị trường khách trong nước và quốc tế; cơ chế chính sách

hợp lý; có sự hỗ trợ, giúp đỡ của chính phủ, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước

Theo UNWTO (2008) những tiêu chí của một DLST cộng đồng là: (1) Người dân được tham gia vào quá trình lên kế hoạch và quản lý hoạt động du lịch tại cộng đồng; (2) Mang lại lợi ích một cách công bằng cho cộng đồng; (3) Bao gồm tất cả các thành viên của cộng đồng; (4) Quan tâm đến sự bền vững của môi trường; (5) Tôn trọng nền văn hoá và các “cấu trúc xã hội” tại cộng đồng; (6) Có phương pháp để giúp người trong cộng đồng có thể “vượt qua” những ảnh hưởng của khách du lịch; (7) Hạn chế tối đa những ảnh hưởng

Trang 5

đến văn hoá và môi trường; (8) Hướng dẫn tổng quan cho khách du lịch về cộng đồng để giúp họ có những hành động hợp lý trong quá trình du lịch; (9) Không yêu cầu người trong cộng đồng phải thực hiện những hoạt động trái với văn hoá/tôn giáo của họ; (10) Không yêu

cầu người dân trong cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch nếu họ không muốn

2.1.2 Quy hoạch du lịch

Quy hoạch DLST là việc tổ chức phân chia các đơn vị không gian lãnh thổ trong phạm vi một khu vực có hệ sinh thái đặc trưng sao cho phù hợp với chức năng môi trường và điều kiện tự nhiên vốn có của nó, đồng thời tổ chức được hoạt động DLST, bảo vệ và tôn tạo hệ sinh thái một cách hiệu quả nhất Khu vực được lựa chọn để phát triển DLST cần phải: có cảnh quan tự nhiên đẹp, hấp dẫn, cùng với sự phong phú và độc đáo của các giá trị văn hóa bản địa, có tính đại diện cho một vùng; có tính đại diện cao cho một hoặc vài hệ sinh thái điển hình, với tính ĐDSH cao, có sự tồn tại của các loài sinh vậy đặc hữu có giá trị khoa học, có thể dùng làm nơi tham quan nghiên cứu; gần với khu du lịch khác trong vùng, để có thể tổ chức một tour du lịch trọn gói, trong đó có khu vực được quy hoạch là một điểm DLST nổi bật và quan trọng; có những điều kiện đáp ứng dược các yêu cầu của hoạt động DLST về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật,…

và có thể tiếp cận một cách dễ dàng, thuận lợi (Phạm Trung Lương, 2002)

2.1.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái cộng đồng

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DLST cộng đồng là: tính hấp dẫn; tính an toàn; tính bền vững của môi trường tự nhiên; tính thời vụ và tính liên kết

2.2 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG

Đất đai là lớp phủ bề mặt của vỏ trái đất là một thực thể sống hình thành trong thời gian dài, là một trong những thành phần quan trọng làm nhiệm vụ nuôi sống tất cả các sinh vật trên trái đất Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất: nhân tố tự nhiên; nhân tố KTXH và nhân tố không gian Quy hoạch sử dụng đất liên quan đến các quyền hưởng dụng đất, các quyền khác gắn với đất và việc quản lý đất đai Khái niệm sử dụng đất nói lên việc

sử dụng đất, mặt nước và công trình tại một vị trí Do vậy, phân tích cấu trúc sử dụng đất của một vùng lãnh thổ sẽ thể hiện việc sử dụng đất và công trình cũng như mối liên hệ giữa các chức năng sử dụng đất với nhau (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007)

2.3 SỬ DỤNG ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Sử dụng đất là một trong những yếu tố không thể thiếu được để phát triển DLST cộng đồng có hiệu quả Quỹ đất cần cho mục đích phát triển DLST cộng đồng ngoài quỹ đất trực tiếp phục vụ cho phát triển du lịch (diện tích đất khu du lịch, diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên, diện tích đất các khu di tích lịch sử, danh thắng) còn có quỹ đất khác phục vụ du lịch một cách gián tiếp: đất xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông; điện, nước); đất xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật DLST cộng đồng (khách sạn, nhà hàng, các khu nghỉ tổng hợp, các phương tiện vận chuyển du khách và các trang thiết bị khác; văn hóa, giao thông vận tải, điện, nước, thông tin liên lạc, y tế, thể thao,… (Nguyễn Văn Lưu, 2009); cơ sở phục vụ ăn uống và lưu trú; mạng lưới cửa hàng chuyên nghiệp; cơ sở thể thao; cơ sở y tế; các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hoá phục vụ du lịch; cơ

sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác Diện tích đất khác góp phần phát triển du lịch: diện tích đất nông nghiệp (sản xuất nông nghiệp, NTTS, ao hồ,…) Diện tích đất ở của các hộ dân tham gia vào hoạt động DLST cộng đồng (homestay); diện tích đất sông, ngòi tham gia vào hoạt động du lịch

Trang 6

2.3.1 Sử dụng đất cho phát triển du lịch sinh thái cộng đồng ở một số nước trên thế giới

Hoạt động du lịch đã được các nhà nghiên cứu rất quan tâm và cố gắng tìm ra những mô hình phát triển du lịch hiệu quả và bền vững nhất Một trong những mô hình được quan tâm nhiều nhất là mô hình DLST cộng đồng Một số công trình nghiên cứu điển hình như: Hiệp hội DLST đã xuất bản cuốn “DLST: hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch - Chẩn đoán DLST và hướng dẫn quy hoạch”, George (1998): quản lí khách tham quan, bài học từ VQG Galapagos; Kreg (1999): các vấn đề trong quản lí DLST; David (2001): kế hoạch quốc gia về phát triển DLST tại Guyana; David (2000): thiết kế các phương tiện phục vụ DLST; Karrtrina (1998): những bước cơ bản nhằm khuyến khích sự tham gia của dân địa phương vào dự án DLST

Từ kinh nghiệm phát triển DLST cộng đồng có thể rút ra một số bài học là: cần có một định hướng và kế hoạch phát triển DLST cộng đồng rõ ràng; quản lý nhằm nâng cao sức chứa du lịch; sự tham gia của người dân vào các dự án phát triển DLST cộng đồng; thay đổi quan niệm về bảo tồn và phát triển; về tổ chức quản lý các VQG; phát huy các thế mạnh về tài nguyên du lịch và hệ thống cơ sở hạ tầng để hấp dẫn du khách; việc phân

bổ đất đai để phục vụ phát triển DLST cộng đồng là một yêu cầu tất yếu và là một trong những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng

2.3.2 Sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng ở Việt Nam

Các hình thức DLST cộng đồng ở Việt Nam: du lịch homestay, tham quan các bản làng dân tộc, tìm hiểu lối sống, văn hoá của người dân bản địa, tham quan nghiên cứu đa dạng sinh học,… diễn ra một số nơi như bản Lác - Mai Châu, Chiềng Yên - Sơn La, VQG Cát Bà, Khu bảo tồn Cù Lao Chàm - Hội An… Gần đây, số du khách tham gia du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng ở Việt Nam ngày càng tăng, nhưng vẫn mang tính tự phát, chưa có quy hoạch và chưa khai thác hết được tiềm năng tài nguyên du lịch

Với lợi thế về cảnh quan thiên nhiên, sự đa dạng về hệ sinh thái, các giá trị văn hoá, lịch sử, Việt Nam đã trở thành điểm DLST hấp dẫn với nhiều tiềm năng và tài nguyên du lịch phong phú Mô hình DLST cộng đồng: DLST cộng đồng tại VQG Cúc Phương; VQG Bạch Mã; VQG Mũi Cà Mau

2.4 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Hoạt động du lịch ở Việt Nam đã có định hướng phát triển DLST cộng đồng nhưng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và chưa có mô hình kinh doanh đích thực Việc tổ chức DLST cộng đồng còn mang tính tự phát Một số điểm du lịch có cảnh sắc thiên nhiên đẹp, có nhiều người xin thăm quan là tổ chức thu tiền mà không cần lập

đề án (như: nơi đón tiếp, cán bộ hướng dẫn, sản phẩm du lịch ), không xây dựng cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cụ thể… nên đã tác động xấu đến môi trường Ngược lại, một

số điểm du lịch giàu tiềm năng về tài nguyên DLST cộng đồng lại chưa chú trọng đến tổ chức hoạt động dịch vụ

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về DLST, tập trung chủ yếu vào đánh giá tiềm năng; công tác quy hoạch; chính sách phát triển DLST;… Các nghiên cứu trên đã có nhiều đóng góp trong nghiên cứu tiềm năng, nguồn lực, công tác quản lý và tổ chức hoạt động DLST ở một số địa phương Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu

về sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng, đặc biệt là tại các tỉnh ven biển như Nam Định Do vậy, đề tài nghiên cứu sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định là rất cần thiết nhằm trả lời các câu hỏi: (1) DLST cộng đồng hiện nay

ở Giao Thủy phát triển như thế nào? (2) Khả năng khai thác quỹ đất để phát triển DLST cộng đồng ở Giao Thủy ra sao? (3) Định hướng và giải pháp sử dụng đất phát triển DLST

Trang 7

cộng đồng ở Giao Thủy?

Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn đề chính đó là: (1) Đánh giá thực trạng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng huyện Giao Thủy? (2) Tiềm năng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng tại Giao Thủy? (3) Định hướng

và giải pháp sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng ở Giao Thủy?

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Giao Thủy

- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu…

- Điều kiện KTXH: thực trạng phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế…

- Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Giao Thủy

3.1.2 Thực trạng sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại huyện Giao Thủy

- Thực trạng sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng

- Thực trạng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên địa bàn huyện

3.1.3 Đánh giá tiềm năng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại huyện Giao Thủy

- Tiềm năng phát triển DLST cộng đồng huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

- Tiềm năng sử dụng đất phát triển DLST cộng đồng tại huyện Giao Thủy

3.1.4 Định hướng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại huyện Giao Thủy

- Căn cứ xây dựng định hướng sử dụng đất phát triển DLST cộng đồng

- Định hướng sử dụng đất phát triển DLST cộng đồng đến năm 2020

- Giải pháp sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Nguồn tài liệu, số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu đã được công bố, từ các sở ban ngành, từ các phòng ban của huyện Giao Thủy

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập từ: khách tham quan du lịch, các nông hộ tham gia hoạt động cộng đồng Đối với khách tham quan du lịch: vì cỡ mẫu lớn và

không biết tổng thể, cỡ mẫu điều tra được xác định theo công thức (Hair et al., 1998):

ước tính tỷ lệ % của tổng thể; q= 1- p; e = sai số cho phép Số lượng mẫu thực tế cần thiết điều tra là 400 khách tham quan DLST cộng đồng Phương pháp thu thập thông tin từ khách

du lịch là phương pháp phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu hỏi soạn sẵn

Đối với các hộ tham gia vào DLST cộng đồng: trên địa bàn xã Giao Xuân có 20

hộ gia đình tham gia vào DLST cộng đồng dưới hình thức homestay

3.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để phân tích thực trạng tài nguyên

du lịch thực trạng công tác tổ chức quản lý và khai thác tài nguyên DLST cộng đồng

3.2.4 Xây dựng thang đo và các biến quan sát

Sử dụng phương pháp phân tích định lượng và định tính trong SPSS để thống kê đặc tính của các đối tượng điều tra (tính trung bình trọng số, tần suất xuất hiện…)

Trang 8

Thang đo Likert được dùng để đánh giá các nhóm yếu tố tác động đến phát triển DLST cộng đồng theo 5 mức độ từ: rất tốt: 5; tốt: 4; trung bình: 3; kém: 2; rất kém: 1 Chỉ số đánh giá chung là số bình quân gia quyền của số lượng người trả lời theo từng mức độ áp dụng

và hệ số của từng mức độ Mỗi nhóm tiêu chí được xác định bằng các tiêu chí, mỗi tiêu chí được đánh giá bằng 5 mức: rất tốt; tốt; trung bình; kém; rất kém Phân cấp đánh: Rất tốt ≥ 4,20; Tốt: 3,40 - 4,19; trung bình: 2,60 - 3,39; Kém: 1,8 - 2,59; Rất kém: < 1,80

3.2.5 Phương pháp đánh giá tiềm năng đất

Tiềm năng đất để phát triển DLST được đánh giá trên cơ sở so sánh yêu cầu sử dụng đất với các tiêu chí để đánh giá vườn quốc gia, khu du lịch quốc gia, làng nghề

i) Bước 1: xây dựng các tiêu chí để đánh giá Trong điều kiện cụ thể của huyện Giao Thủy, các tiêu chí lựa chọn để đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch gồm: tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn và cơ sở hạ tầng

ii) Bước 2: chọn các yếu tố đánh giá và phương pháp đánh giá

- Đối với VQG và các khu du lịch: so sánh giữa đặc điểm tài nguyên du lịch VQG Xuân thủy và khu du lịch Quất Lâm - Giao Phong với yêu cầu sử dụng đất để VQG, khu

du lịch quốc gia được công nhận (theo Luật Du lịch, 2005)

- Đối với các di tích lịch sử văn hóa, lễ hội, các làng nghề truyền thống: so sánh giữa đặc điểm tài nguyên du lịch nhân văn của huyện với yêu cầu về phát triển DLST cộng đồng

Cụ thể các di tích lịch sử văn hóa được đánh giá bằng 2 tiêu chí là: có các điểm di tích lịch

sử văn hóa và danh lam thắng cảnh được xếp hạng; các di tích được du khách đánh giá cao Các lễ hội văn hóa được đánh giá bằng 2 tiêu chí là: có các lễ hội văn hóa đa dạng và đặc sắc; các lễ hội được du khách đánh giá cao Các làng nghề được đánh giá bằng 2 tiêu chí là:

sự đa dạng và đặc sắc của làng nghề; sự đa dạng và đặc sắc của làng nghề được du khách đánh giá cao

- Cơ sở hạ tầng được đánh giá thông qua các tiêu chí cơ bản về giao thông, CSHT phục vụ du lịch, công trình sáng tạo của con người và sự đánh giá của du khách

- Tiềm năng sử dụng đất phát triển DLST cộng đồng được đánh giá với 2 nhóm tiêu chí: điều kiện để hình thành và phát triển DLST cộng đồng và 10 tiêu chí của DLST cộng đồng

- Tổng hợp tiềm năng phát triển DLST cộng đồng được đánh giá thông qua 10 nhóm tiêu chí gồm: tính hấp dẫn, tính an toàn, tính bền vững của môi trường tự nhiên, tính thời vụ, tính liên kết, cơ sở hạ tầng, sức chứa, chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và chất lượng cảm nhận Mỗi tiêu chí được phân cấp thành 4 mức: rất cao, khá, trung bình, kém

3.2.6 Phương pháp minh họa bằng bản đồ

Xây dựng các bản đồ đánh giá tiềm năng và định hướng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng

3.2.7 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp phân tích SWOT được sử dụng để tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức đối với sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng tại huyện Giao Thủy, đó là một trong những căn cứ quan trọng để ra quyết định lựa chọn giải pháp sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI HUYỆN GIAO THỦY

Giao Thủy có 32 km đường bờ biển, thuận lợi để phát triển KTXH theo hướng công nghiệp và dịch vụ du lịch Cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm qua có chuyển

Trang 9

dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng- dịch vụ du lịch, giảm tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp (UBND huyện Giao Thủy, 2014) Năm 2014 dân

số của huyện là 214.719 người (khẩu nông nghiệp là 180.810; khẩu phi nông nghiệp 33.909) Tổng số lao động là 141.576, trong đó chỉ có 96.121 lao động có việc làm Tỉ lệ

hộ nghèo còn cao với 4,43% (UBND huyện Giao Thủy, 2015a)

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Giao Thủy là 23.775,62 ha Trong đó, đất nông nghiệp có 16.639,57 ha chiếm 69,99%, đất phi nông nghiệp có 6.372,58 ha chiếm 26,80%, đất chưa sử dụng có 763,47 ha chiếm 3,21% so với diện tích tự nhiên toàn huyện Ngoài ra huyện còn có 3.655,29 ha đất có (UBND huyện Giao Thủy, 2015b)

4.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG HUYỆN GIAO THỦY

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất phục vụ du lịch huyện Giao Thủy

Từ khi Thông tư 19/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực, mã đất KBTNT và đất khu du lịch được thống kê, kiểm kê Trên địa bàn huyện Giao Thủy, diện tích KBTTN được xác định theo diện tích khu Cồn Lu Cồn Ngạn thuộc KBTTN (VQG Xuân Thủy) và toàn bộ diện tích đất di tích danh thắng, đất KBTNT đều

có khả năng phục vụ cho mục đích du lịch được thống kê, kiểm kê vào diện tích đất khu

ha, từ 135,63 ha vào năm 2013 lên 389,43 ha vào năm 2015

Bảng 4.1 Biến động sử dụng đất phục vụ du lịch huyện Giao Thủy

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên 23.206,5 100 23.823,80 100 23.775,62 100 Đất di tích, danh thắng 7,65 0,03 8,63 0,04 8,63 0,04 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 58,03 0,25 76,02 0,32 75,92 0,32 Đất phát triển hạ tầng 2.461,12 10,60 2.601,16 10,92 3.885,21 16,34 Đất khu bảo tồn thiên nhiên 2.748,40 11,84 3.100,00 13,01 7.100,00 29,89 Đất khu du lịch 10,00 0,04 135,63 0,57 389,43 1,64

- Những tồn tại trong việc sử dụng đất phục vụ du lịch huyện Giao Thủy: đất xây dựng các công trình sản xuất, kinh doanh còn thấp, hệ thống chợ và các khu kinh doanh dịch vụ trên địa bàn huyện chưa hoàn chỉnh Đất cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi,… còn chiếm tỷ trọng nhỏ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch Đất cơ sở

hạ tầng xã hội như văn hóa, giáo dục, y tế… còn thiếu về mặt bằng và về cơ sở vật chất Một số nơi đất bị thu hẹp do lấn, chiếm sử dụng vào các mục đích khác

4.2.2 Thực trạng du lịch sinh thái cộng đồng huyện Giao Thủy

Trên địa bàn huyện có 3 loại hình du lịch: du lịch sinh thái; du lịch nghỉ dưỡng biển; du lịch lễ hội và du lịch tham quan tại các điểm di tích lịch sử văn hóa

Hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch trên địa bàn huyện đã được đầu tư nâng cấp: tuyến đường tỉnh lộ quốc lộ 37B, đường 489, đường Bình Xuân, đường Tiến Hải Riêng Khu du lịch Quất Lâm đã được đầu tư xây dựng 3 km kè, 3 trục đường nhựa với tổng chiều dài 3,1

km và 1 km đường bê tông; 2 trạm cấp nước sạch; 2 trạm biến áp điện công suất 250 KVA

Trang 10

Huyện có 44 khách sạn, nhà nghỉ; 20 hộ dân phục vụ khách du lịch, 111 kiốt, 1.093 phòng nghỉ Tỷ lệ khách du lịch lựa chọn hình thức lưu trú là khách sạn hoặc nhà nghỉ vẫn chiếm

tỷ lệ cao (61,25%), tỷ lệ khách du lịch lựa chọn nhà dân khi tham gia du lịch chiếm 38,75%

Các cơ sở ăn uống hiện nay còn nhỏ lẻ, chất lượng phục vụ và khả năng chế biến món ăn phần lớn chưa đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và thẩm mỹ, chưa được quản lý chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm Các loại hình dịch vụ phục vụ hoạt động vui chơi giải trí tại khu vực còn rất nghèo nàn Hiện tại khu du lịch Quất Lâm mới chỉ có 02 sân tennis, 40 sân cầu lông, 60 bàn bóng bàn, 03 bể bơi, hàng trăm phòng masage và một số phòng hát karaoke trong các nhà nghỉ và ki-ốt

Bảng 4.2 Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ

1 Số lượng tiện nghi phòng ngủ 3,40 2,52

2 Sự hiện đại của trang thiết bị phòng ngủ 2,93 2,38

3 Cách trang trí trong phòng ngủ 3,57 2,45

5 Sự thuận lợi về thời gian ra vào khách sạn 3,62 3,65

6 Sự phù hợp của giá cả và chất lượng 4,27 3,54

7 Giá cả thuê phòng được thông báo rõ ràng 4,67 3,42

8 Đảm bảo được nhu cầu của khách 3,31 2,77

9 Đảm bảo đúng yêu cầu khách đặt phòng 3,24 2,36

10 Thủ tục thanh toán nhanh gọn 3,52 3,14

11 Đảm bảo an toàn tài sản cho du khách 3,65 2,86

12 Ít sai sót trong quá trình phục vụ 3,42 3,02

13 Khả năng xử lý khả xảy ra sai sót 3,10 2,93

14 Nhân viên phục vụ chu đáo, nhiệt tình 3,56 3,44

15 Nhân viên có thái độ lịch sự, nhã nhặn 3,44 3,46

16 Nhân viên có khả năng giải đáp thắc mắc 2,85 2,48

Đánh giá về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái cho thấy: mức độ hài lòng của

du khách về dịch vụ nhà nghỉ được đánh giá thông qua 16 tiêu chí, với 2 nhóm (ở khách sạn

và ở nhà dân) Kết quả nghiên cứu 245 khách du lịch cho thấy, nhìn chung du khách hài lòng với các dịch vụ nghỉ khách sạn (mức đánh giá 16 tiêu chí đều > 2,6) Họ đánh giá cao

sự phù hợp của giá cả và chất lượng phòng nghỉ (trung bình là 4,67); sự thuận lợi về giờ giấc ra vào khách sạn (trung bình là 4,27) Các tiêu chí về sự hiện đại của trang thiết bị trong phòng ngủ; điều kiện vệ sinh; sự đảm bảo nhu cầu của khách; khả năng xử lý các sai sót trong quá trình phục vụ và khả năng giải đáp các thắc mắc của du khách ở mức trung bình (trung bình từ 2,60 -3,39) Các tiêu chí còn lại đều được đánh giá ở mức tốt Điều đó cho thấy cần phải khắc phục điều kiện trong phòng ngủ ở khách sạn và nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên phục vụ

Đối với các du khách ở trong nhà của dân theo hình thức “homestay”, chỉ có 5/16 tiêu chí được đánh giá ở mức độ tốt (trung bình từ 3,40-4,19), đó là: sự thuận lợi về giờ giấc; sự phù hợp về giá cả và chất lượng phòng ngủ; sự rõ ràng trong thông báo giá cả; sự chu đáo, nhiệt tình của nhân viên; sự nhã nhặn, lịch sự của nhân viên Một số tiêu chí bị đánh giá ở mức thấp (trung bình từ 1,80 -2,59), đó là tiện nghi phòng ngủ; sự hiện đại của các trang thiết bị; điều kiện vệ sinh; đảm bảo yêu cầu khách đặt trước; và khả năng giải đáp thắc mắc của du khách Rất nhiều du khách thích ở nhà dân để trải nghiệm cuộc sống, nhưng họ rất ngại vấn đề an toàn và vấn đề vệ sinh

Mặc dù chọn ở với nhà dân nhưng hầu hết du khách chọn dịch vụ ăn uống ở

Trang 11

ngoài Thi thoảng mới chọn ăn 1-2 bữa với gia chủ để trải nghiệm cuộc sống Nhìn chung du khách khá hài lòng về các dịch vụ ăn uống ở huyện (trung bình từ 3,40 trở lên) Trong 16 tiêu chí, chỉ có duy nhất tiêu chí có khu vệ sinh sạch sẽ đánh giá ở mức trung bình (trung bình là 3,37) Vì vậy, việc cải thiện chất lượng vệ sinh là rất cần thiết đối với các nhà hàng Hiện có 12 hộ dân sử dụng nhà ở kết hợp với hình thức “home stay”, mỗi

hộ có từ 2-3 phòng cho thuê Điều tra 30 hộ chưa tham gia vào hình thức này, có 17/30

hộ có mong muốn được tham gia trong tương lai

Bảng 4.3 Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ ăn uống

A Dịch vụ ăn uống

1 Quán ăn trình bày sạch sẽ, đẹp mắt 3,80

2 Ánh sáng, không khí trong nhà 3,94

4 Đồ ăn chế biến hợp vệ sinh 3,47

5 Đồ ăn được trang trí đẹp mắt 4,25

6 Khẩu phần ăn xứng đáng với số tiền bỏ ra 4,31

7 Thời gian chờ phục vụ món ăn 4,24

8 Có nhiều món để lựa chọn 4,23

9 Nhân viên phục vụ chu đáo, nhanh nhẹn 3,83

10 Nhân viên có thái độ lịch sự 4,14

11 Mức độ sai sót trong quá trình phục vụ 3,41

12 Giá cả được thông báo rõ ràng 4,24

13 Thanh toán nhanh chóng và chính xác 3,45

14 Nhân viên trung thực và niềm nở 4,05

C Dịch vụ an ninh trật tự, đảm bảo an toàn

1 Sự an toàn về con người, tài sản 4,27

2 Sự an toàn khi tắm biển 4,24

3 Công tác an ninh trật tự 3,85

4 Chuyên môn của nhân viên bảo vệ 3,53

5 Khả năng hạn chế sự cố xảy ra 3,47

6 Khả năng xử lý khi sự cố xảy ra 3,46

4.2.3 Thị trường khách du lịch sinh thái của huyện Giao Thủy

Tốc độ tăng lượng khách du lịch giai đoạn 2009 – 2014 là 21,14% Năm 2014, du lịch huyện Giao Thủy đón gần 400.000 lượt khách tham quan, trong đó khách lưu trú 185.416 người, đạt tỷ lệ 48,79%; lưu trú trung bình khoảng 1,5 ngày 48,00% du khách được hỏi cho biết họ đến du lịch ở huyện Giao Thủy lần thứ 2 trở lên, 77,50% du khách được hỏi cho biết lý do lớn nhất họ muốn đến Giao Thủy là do cảnh quan thiên nhiên ở đây và 60,50% du khách cho biết họ có được thông tin ở chuyến thăm trước, 14,00% thông qua bạn bè, người thân, 12,00% quan sách hướng dẫn du lịch Qua đó cho thấy sức hấp dẫn rất lớn của du lịch Giao Thủy và tính bền vững trong phát triển kinh tế du

Trang 12

lịch ở huyện Do vậy, đẩy mạnh truyền thông, thông tin về du lịch Giao Thủy là rất cần thiết, đặc biệt là DLST

Kết quả đánh giá về tài nguyên du lịch cho thấy: khách du lịch đánh giá rất cao (trung bình > 4,20) về các điểm di tích danh thắng và các KBTTN tại huyện Giao Thủy

Đó là sức hấp dẫn của du lịch Giao Thủy với du khách Tuy nhiên về các di tích lịch sử, các khu du lịch được đánh giá ở mức tốt Riêng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch được đánh giá ở mức trung bình (trung bình 2,6-3,39) Số lượng du khách quan tâm đến phong tục, tập quán, văn hóa dân gian và các sản phẩm thủ công truyền thống chưa cao (chỉ chiếm 2,50% và 2,75%) Kết quả đánh giá về tình hình an ninh trật và đảm bảo an toàn, số liệu cho thấy du khách cảm thấy được an toàn ở mức độ tương đối cao (trung bình từ 3,40 trở lên) Về giao tiếp người dân, hầu hết (75,00%) người dân trong huyện nói chuyện với khách du lịch bằng bằng các cử chỉ và hành động kết hợp với vốn tiếng Anh ít ỏi của họ

và một số nói tiếng Việt khi thấy du khách có thể hiểu được 1 số từ thông dụng bằng tiếng Việt 77,42% du khách chọn cách giao tiếp này Trong khi có tới 19,35% du khách giao tiếp qua phiên dịch Hầu hết (98,50%) du khách có nhu cầu trao đổi và tìm hiểu văn hóa, mặc dù một số khách quốc tế cho biết việc giao tiếp là rất khó khăn do rào cản ngôn ngữ có tới 94,75% người dân đại phương cho rằng họ thực sự có nhu cầu trao đổi văn hóa với khách (cả khách trong nước và khách quốc tế)

4.2.4 Lao động phục vụ cho du lịch sinh thái trên địa bàn huyện Giao Thủy

Lao động trong ngành Du lịch Giao Thuỷ năm 2014 là 1.548 người, trong đó lao động trực tiếp 498 người, gián tiếp 1050 người, lao động qua đào tạo 122 người, đạt tỷ lệ 24,5%, chủ yếu là qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn Đây là một trong những yếu

tố không thuận lợi khi muốn đẩy mạnh phát triển du lịch Vì nguồn lao động, chất lượng lao động là một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến chất lượng các sản phẩm du lịch, tăng tính chuyên nghiệp trong ngành Số lượng lao động tham gia phục vụ du lịch chủ yếu có thời gian tham gia từ 2 -3 năm (chiếm 52,25%) Các hoạt động dịch vụ du lịch người dân tham gia rất đa dạng: dịch vụ ăn uống chiếm 51,25%; dịch vụ bán hàng chiếm tới 31,25% Có nhiều hộ cùng lúc tham gia tới 4 loại hình dịch vụ du lịch: ăn uống, nhà nghỉ, vận chuyển, bán hàng, phiên dịch, chụp ảnh…

4.2.5 Kết quả kinh doanh phát triển du lịch huyện Giao Thuỷ

Tổng doanh thu du lịch trên địa bàn huyện năm 2015 đạt khoảng 85 tỷ đồng Theo thành phần kinh tế doanh thu từ du lịch của huyện chủ yếu là doanh thu cá thể; theo các hình thức kinh doanh, doanh thu từ ăn uống chiếm tỷ lệ lớn nhất

Bảng 4.4 Doanh thu từ du lịch huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 - 2014

Trang 13

4.2.6 Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong khai thác du lịch sinh thái

a Sự tham gia của người dân trong quản lý tài nguyên

Liên kết giữa Ban quản lý VQG và chính quyền địa phương chưa được chặt chẽ Hầu hết các hoạt động chỉ mang tính tự phát nên hiệu quả chưa cao Các dịch vụ mà người dân tham gia ít và chưa có sự quản lý, hướng dẫn cụ thể Các hoạt động của người dân địa phương đối với rừng bị hạn chế rất nhiều Người dân được Ban quản lý VQG ký hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng với những diện tích nhất định và các hộ gia đình nhận được tiền giao khoán theo quy định của pháp luật Người dân chỉ được vào rừng khai thác những lâm sản theo những quy định của Ban quản lý VQG Các cơ quan chức năng

và chính quyền địa phương gần như chưa tham gia trực tiếp vào quản lý bảo vệ rừng Chính quyền địa phương và cộng đồng thôn bản chủ yếu tham gia giám sát và công tác phòng cháy chữa cháy rừng

b Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch sinh thái

Hiện tại ở huyện Giao Thủy có sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động DLST như: tham gia đội văn nghệ dân tộc, giới thiệu các lễ hội, phong tục, nếp sống của người dân địa phương, giới thiệu các làng nghề, các hoạt động DLST Theo tổng hợp ý kiến điều tra của người dân địa phương thì du lịch có xu hướng tác động tích cực đối với cộng đồng dân cư địa phương, tăng nguồn thu nhập cho hộ gia đình Số lượng người dân tham gia vào các hoạt động du lịch tăng lên, số lượng gia đình cho khách du lịch ngủ tại nhà cũng có xu hướng tăng Người dân cũng mong muốn được tham gia nhiều hơn vào các hoạt động DLST trên địa bàn: bán hàng lưu niệm, cho thuê nhà ở, và cũng mong muốn chính quyền địa phương, ban quản lý các khu du lịch có định hướng để người dân được có được hướng tiếp cận, tham gia vào hoạt động DLST một cách tích cực, hiệu quả

c Nhận xét về sự tham gia của người dân vào hoạt động DLST tại huyện Giao Thủy

Kết quả đánh giá về mức độ tham gia của người dân về hoạt động DLST cho thấy: DLST chưa nhận được sự quan tâm của người dân vì họ chưa nhận được những lợi ích rõ rệt từ hoạt động này Người dân có thiện cảm với khách du lịch và mong muốn

mở rộng hoạt động DLST để có được cơ hội tham gia Nhu cầu của cộng đồng dân cư địa phương trong việc hưởng lợi từ rừng đang bị hạn chế do những quy định của quản lý rừng Chính vì để phát triển DLST cộng đồng cần xây dựng cơ chế và mô hình phát triển DLST phù hợp để gia tăng sự tham gia của cộng đồng Khi người dân đã nhận thức đầy

đủ về trách nhiệm và lợi ích mà họ được hưởng từ hoạt động DLST thì họ chính là lực lượng nòng cốt để phát triển DLST tại địa phương và là nhân tố quan trọng trong bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch

4.3 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN GIAO THỦY

4.3.1 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên địa bàn huyện

Tài nguyên DLST huyện Giao Thuỷ phong phú, đa dạng, kết hợp với khí hậu đồng bằng ven biển là lợi thế để phát triển du lịch Tiềm năng phát triển DLST cộng đồng được đánh giá theo 3 nhóm tài nguyên du lịch là: tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cụ thể như sau:

4.3.1.1 Tài nguyên tự nhiên

a Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ

Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ nằm Hà Nội 150 km về phía Đông Nam Đây là địa

Ngày đăng: 11/05/2017, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ - Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)
Bảng 4.2. Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ (Trang 10)
Bảng 4.3. Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ ăn uống - Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)
Bảng 4.3. Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ ăn uống (Trang 11)
Bảng 4.4. Doanh thu từ du lịch huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 - 2014 - Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)
Bảng 4.4. Doanh thu từ du lịch huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 12)
Bảng 4.12. Một số tuyến điểm du lịch chủ yếu tại huyện Giao Thủy - Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt)
Bảng 4.12. Một số tuyến điểm du lịch chủ yếu tại huyện Giao Thủy (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm