Các hướng nghiên cứu cắt nghĩa tác phẩm văn họcGS Nguyễn Văn Hạnh đưa ra ý kiến như sau : Nhìn chung, có thể phân biệt ba bình diện, ba “hình thức tồn tại” của tác phẩm, ba phương hướng
Trang 1PHÂN TÍCH TÁC PHẨM VĂN CHƯƠNG
(TRONG CHƯƠNG TRÌNH THPT)
ThS NGUYỄN PHƯỚC BẢO KHÔI
(ĐHSP TpHCM)
Trang 2Tác dụng của môn học
“TRẢ Ổ KHÓA VỀ ĐÚNG CÁNH CỬA”
Trang 3QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VĂN HỌC
1 Từ sơ đồ quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ :
Trang 4QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VĂN HỌC
2 Đến con đường nghiên cứu văn học :
Tác giả Văn bản văn học Người đọc
Trang 5Các hướng nghiên cứu (cắt nghĩa) tác phẩm văn học
GS Nguyễn Văn Hạnh đưa ra ý kiến như sau : Nhìn chung, có thể phân biệt ba bình diện, ba “hình thức tồn tại” của tác phẩm, ba phương hướng nghiên cứu nó:
(1)Nghiên cứu tác phẩm trong mối liên hệ với những tiền
đề của nó ;
(2)Nghiên cứu tác phẩm như một hệ thống, một cấu trúc ; (3)Nghiên cứu tác phẩm trong mối liên hệ với người đọc
Trang 6HÃY TỰ ĐẶT RA CÂU
HỎI
6 LẦN
“ĐÃ… CHƯA ?”
Trang 71 Đã tìm hiểu kĩ về tác giả chưa? (Những yếu tố nào
thuộc về tác giả có ảnh hưởng đến tác phẩm?)
2 Đã tìm hiểu kĩ về hoàn cảnh nảy sinh tác phẩm
chưa? (Những yếu tố nào thuộc về bối cảnh thời đại và hoàn cảnh cảm hứng có ảnh hưởng đến tác phẩm?)
3 Đã đặt tác phẩm vào hệ thống để tìm hiểu kĩ chưa?
(Tư duy so sánh – tổng hợp đã được phát huy thế nào trong việc phân tích tác phẩm?)
Trang 84 Đã dành sự quan tâm đúng mức cho việc xác định
và đọc ĐÚNG thể loại của tác phẩm chưa ? (Tác phẩm thuộc thể loại nào; có những đặc trưng gì cần đặc biệt chú ý ?)
5 Đã chỉ ra được điểm đặc sắc (nhất) của tác phẩm
chưa? (Sức hấp dẫn của tác phẩm là ở chỗ nào?)
6 Đã tìm hiểu tương đối đầy đủ về dư luận xoay
quanh tác phẩm chưa? (Có những ý kiến trái chiều nào về tác phẩm cần lưu ý không?)
Trang 9I TÌM HIỂU VỀ TÁC GIẢ
Trang 101 Những yếu tố phi nghệ thuật (quê hương, gia
Trang 111 Những yếu tố phi nghệ thuật
QUÊ HƯƠNG
•Địa linh nhân kiệt
•Nghèo đói, xác xơ
•Sinh ở quê, trưởng thành và hoạt động ở nơi
khác – có một môi trường hoạt động văn hóa bên cạnh quê hương
Trang 12VD : trường hợp tác giả TRẦN TẾ XƯƠNG
• Thực dân Pháp đã quy hoạch lại và thành lập thành
phố Nam Định.
• Chỉ trong vòng hơn chục năm, bộ mặt thành phố đã
hoàn toàn đổi khác Tòa thành cũ đã bị người Pháp phá dỡ từng phần Thay vào đó là những công sở, dinh thự, nhà máy mới mọc lên
• Dân cư thành Nam cũng tăng nhanh với một kết
cấu mới, đủ mặt mọi thành phần của cư dân đô thị cận đại: công nhân, tư sản, tiểu tư sản, học sinh, trí thức tự do, quan chức thực dân và bản xứ cùng một
số không nhỏ nông dân ven thị
Trang 13TRƯỜNG HỢP TÁC GIẢ CỦA MỘT VÙNG ĐẤT
MÀU SẮC ĐỊA PHƯƠNG TRONG TÁC PHẨM
•Khắc họa nhân vật
•Xây dựng khung cảnh
•Sử dụng ngôn ngữ
Trang 14Màu sắc Nam Bộ trong truyện ngắn
NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH
• Nghệ thuật miêu tả, xây dựng khung cảnh với cảnh sông nước, bưng biền, mương rạch, ghe xuồng cùng câu hò đặc trưng
• Nghệ thuật khắc họa nhân vật : mang đậm tính cách Nam
Bộ - sống thẳng thắn, bộc trực, lạc quan, giàu tình nặng nghĩa Bên cạnh đó họ là những con người yêu nước mãnh liệt, thiết tha và thủy chung đến cùng với đất nước và Cách Mạng
• Đặc sắc trong việc sử dụng ngôn ngữ : sử dụng ngôn ngữ
mang màu sắc Nam Bộ (má, nghen, hèn chi, chớ bộ, trọng trọng, thỏn mỏn…) đã cá thể hóa, địa phương hóa nhân vật một cách sắc nét.
Trang 151 Những yếu tố phi nghệ thuật
GIA ĐÌNH (GIA THẾ - GIA CẢNH)
Gia thế : NGUYỄN DU , VICTOR HUGO
Gia cảnh : NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU - XUÂN DIỆU
VŨ TRỌNG PHỤNG - NGÔ TẤT TỐ
ĐỖ PHỦ - NAM CAO
Trang 16Trường hợp VŨ TRỌNG PHỤNG
• Nghèo gia truyền
• Bản thân đối diện với xã hội nhiều mặt trái
→ nhãn quan “vô nghĩa lí”
Trang 17ỨNG DỤNG trong
HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA
• Nhan đề đầy tính nghịch dị, trái khoáy
• Tạo tình huống đầy mâu thuẫn “tang gia có hạnh
phúc”
• Xây dựng bức chân dung con người trong đám
tang với những hành động, phục trang, ý nghĩ kì quặc
Trang 181 Những yếu tố phi nghệ thuật
BẢN THÂN
NGUYỄN TRÃI : nhàn quan bất đắc dĩ
NGUYỄN DU : cảnh ngộ lưu lạc – sự phân rã mâu thuẫn trong tư tưởng
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU : hoàn cảnh tật nguyền (mù lòa), những ước mơ chưa thành
HÀN MẶC TỬ : hoàn cảnh bệnh tật (bệnh nan y)
Trang 19Trường hợp NGUYỄN TRÃI
Cắt nghĩa câu thơ :
Rồi , hóng mát thuở ngày trường
Trang 202 Những yếu tố thuộc về lí luận sáng tác
Trang 21Hình thànhNHẬP THẾ HÀNH ĐẠO XUẤT THẾ ẨN DẬT
Xuất hiện ngay từ đầu và
xuyên suốt quá trình phát
triển của lịch sử Nho gia nói
chung và XHPK nói riêng
• Xuất hiện khi nước mất nhà tan, khi quốc loạn (triều đại cầm quyền không chính thống, hoặc đang bị lũng đoạn), cũng có người xuất phát từ những mâu thuẫn cá nhân với triều đình
• Nên tính đến trường hợp ẩn dật bất đắc dĩ : có tài, chưa nguôi khát vọng nhập thế hành đạo song khoa cử lận đận, thời thế không thuận lợi
Trang 22Tổ chức – Tư tưởng
• HẬP THẾ HÀNH ĐẠO
• XUẤT THẾ ẨN DẬT
NHẬP THẾ HÀNH ĐẠO XUẤT THẾ ẨN DẬT
Về cơ bản được cơ chế
hóa thành bộ máy quan
lại của triều đình, nỗ lực
triển khai lí luận Nho
giáo vào quản lí xã hội -
“nội Pháp ngoại Nho –
dương Nho âm Pháp”
Về cơ bản là không xuất chính, không nhận áo
mũ của triều đình, không vướng vào thân phận thần tử – “đi từ Nho đến Lão Trang, thậm chí lấn sang Thiền”
Trang 23Cơ sở kinh tế
NHẬP THẾ HÀNH ĐẠO XUẤT THẾ ẨN DẬT
Chia sẻ, chiếm dụng tô
thuế thu được của nhân
dân dưới dạng lương,
bổng, lộc
Tự cấp tự túc với quan điểm “Tạc tĩnh nhi ẩm, canh điền nhi thực” - loại nghề nghiệp mà họ
ca tụng, đề cao là “ngư, tiều, canh, mục”
Trang 24Thái độ với thời cuộcNHẬP THẾ HÀNH ĐẠO XUẤT THẾ ẨN DẬT
Dấn thân vào thế cuộc,
xã hội; tự cho mình quyền phán xét lịch sử, thời đại
Trang 25Thái độ với bản thân và phía còn lạiNHẬP THẾ HÀNH ĐẠO XUẤT THẾ ẨN DẬT
• Uốn mình trong khuôn
phép, cư xử theo mẫu mực,
vị thế, danh phận; xây dựng
nên cho mình một mẫu hình
“trượng phu – quân tử” có
vị thế quan trọng với tài
năng xuất chúng
• Quan niệm “đại ẩn là ẩn
giữa triều đình, trung ẩn là
ẩn nơi thành thị, tiểu ẩn là
ẩn nơi rừng suối”
• Tự nhận mình là kẻ bất tài, ngu dại, lười biếng Tự cho phép mình sống khá phóng khoáng, ung dung, vô ưu với quan điểm “Đế lực hà hữu ngã?”
• Chê trách những nhà nho hăm hở nhập cuộc là “ăn phải bả phù hoa”, “say mê thói lợi”
Trang 26Sáng tác NHẬP THẾ HÀNH ĐẠO XUẤT THẾ ẨN DẬT
• Tuân theo quan niệm “kiểm soát
ngặt nghèo về mức độ xúc cảm
và đạo lí hóa mọi hiện tượng tự
nhiên” - xem văn chương là công
cụ thực thi giáo hóa, mang đặc
điểm “hành chính – quan
phương”
• Gắn với những thể loại mang
nặng tính chất công việc hàng
ngày (tấu, chiếu, biểu, phú, văn
sách…); thường khuôn sáo, triệt
tiêu sáng tạo cá nhân; hiếm có
những thành quả giá trị
• Không bị ràng buộc bởi yêu cầu giáo hóa trực tiếp, tuy vẫn hướng về những quan điểm quen thuộc nhưng trong sáng tác của họ những tâm sự, những xúc cảm thành thực hơn, mang sắc thái chiêm nghiệm của con người cá nhân rõ ràng hơn với hình ảnh một thiên nhiên trữ tình, gần gũi phù hợp với đời sống nhàn tản thoát tục
• Sáng tác phần lớn là thơ, để lại nhiều tác phẩm giá trị
Trang 27NHẬN XÉT CHUNG
• Xuất phát điểm và đích đến là như nhau “Học hành →
Thi cử → Đỗ làm quan (Rớt làm thầy) → Ẩn dật”
• Thái độ với thời cuộc phần lớn là tương đồng, nhưng
biểu hiện cụ thể hay ẩn giấu mà thôi (các nhà nho hành đạo dẫu hoạn lộ hanh thông nhưng cũng ít khi bày tỏ sự hài lòng với sự hiển đạt mà nhiều lúc xuất hiện tâm lí chán nản với thực tế cai trị của triều đình)
Trang 29CHỮ “NHÀN” TRONG 3 BÀI THƠ TRUNG ĐẠI
Trang 30NHÀ NHO TÀI TỬ
• Điều kiện hình thành :
Các làng thủ công xuất hiện nhiều với năng suất và kĩ thuật cao hơn trước đã kích thích sự ra đời của các trung tâm thương mại : Kẻ Chợ (Thăng Long), Phố Hiến (Hưng Yên), Đồ Sơn (Hải Phòng), Hội An (Quảng Nam) … → dần hình thành nên một xã hội thị dân với
môi trường kinh tế - văn hóa phi cổ truyền
Trang 31• Thái độ với nhà cầm quyền : nếu làm quan thì sự trung thành phải có điều kiện, có thỏa thuận; nếu không làm quan thì phát huy cao độ tâm lí bất mãn với cái có sẵn, muốn xáo trộn những khuôn phép
cũ Nhưng tư tưởng đó đều bị kìm hãm, bị uốn nắn nên càng về sau họ càng nảy sinh cảm giác u uất,
bế tắc và không ít người tài tử đi đến chỗ ngông cuồng, phá phách hoặc đề cao triết lí hưởng lạc đến cực đoan
Trang 32• Đặc điểm nổi bật : “THỊ TÀI”
– Người tài tử luôn tâm niệm tài năng là ưu thế hàng
đầu để biến một nhà nho thành nhà nho tài tử, đặc điểm “thị tài” khiến họ hiểu rõ về “tính trội” của mình trong xã hội và rất có ý thức sử dụng, phô diễn khi có dịp
– Người tài tử đặc biệt coi trọng tài năng văn chương Họ
chứng tỏ khả năng am hiểu, tinh thông các hình thức nghệ thuật dễ gây ấn tượng và tăng khả năng gần gũi với người đẹp (cầm, kì, thi, họa)
Trang 33• Đặc điểm nổi bật : “ĐA TÌNH”
– Tư tưởng thị dân phát triển, kết hợp cùng ý thức cá
nhân trỗi dậy nên người tài tử, một cách tự nhiên, đòi hỏi thẳng thắn về quyền được hưởng lạc, được hưởng
hạnh phúc trần thế Vì vậy mà “đa tình” trở thành đặc
trưng thứ hai được người tài tử bộc lộ
– Trong những đề tài sáng tác của mình, họ tạo ra bước
đột phá quan trọng bằng việc tiếp cận với đề tài “hồng
nhan bạc mệnh” - không chỉ là say mê sắc đẹp mà còn
dễ xúc động, dễ lưu tâm đến những người đẹp có tài nhưng cuộc đời trắc trở, éo le
Trang 34ỨNG DỤNG vào bài thơ
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
• Cách lựa chọn thể loại : thể loại phù hợp với sự phóng túng, tự do; không thể nhốt cả một nguồn thi hứng dạt dào trong những thể loại thơ với niêm luật gò bó, chật hẹp, với lời lẽ khiêm cung, nhún nhường được
• Ý thức cao độ về tài năng : thể hiện sự tự tin, kiêu hãnh
về sự có mặt của cá nhân mình trên cõi đời và khẳng định vai trò lớn lao mà mình phải đảm đương, gánh vác.
• Cách sống độc đáo : trở về quê nhà, ông chọn cho mình một cuộc sống với những sinh hoạt rất khác người : cưỡi
bò thay cho ngựa, vốn là người quen việc kiếm cung nay lại vào chùa viếng cảnh, vào chùa nhưng lại mang theo nàng hầu, uống rượu, hát cô đầu
Trang 352 Những yếu tố thuộc về lí luận sáng tác
Trang 37Thủ pháp “đối lập – tương phản”
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ :
Hoàn cảnh - Nhân cách Không gian, thời gian cho chữ - Ý nghĩa của việc cho
chữ
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN :
Nhân tính – Thú tính Cường quyền – Tình thương
Trang 38XÁC ĐỊNH KHUYNH HƯỚNG TRUYỆN NGẮN THẠCH LAM
– QUA TRƯỜNG HỢP HAI ĐỨA TRẺ
LÃNG MẠN
Câu chuyện dệt bằng cảm giác, bằng những khoảnh khắc
tâm lí biến chuyển nhẹ nhàng, mong manh, mơ hồ
Xung đột gay gắt không xuất hiện, chỉ có những bước
ngoặt của nhận thức
Hướng về đời sống tinh thần hơn là vật chất
Phát huy cao độ giá trị của thủ pháp tương phản – đối lập
Trang 39XÁC ĐỊNH KHUYNH HƯỚNG TRUYỆN NGẮN
THẠCH LAM – QUA TRƯỜNG HỢP HAI ĐỨA TRẺ
HIỆN THỰC
•Không gian của một phiên chợ tàn trong buổi chiều tàn
•Cảnh ngộ tàn tạ của những người dân phố huyện nói
chung
→ truyện ngắn theo kiểu HIỆN THỰC TÂM LÍ
Trang 422 Những yếu tố thuộc về lí luận sáng tác
QUAN ĐIỂM NGHỆ THUẬT
VD1 : trường hợp tác gia HỒ CHÍ MINH
Đề cao tính chiến đấu của văn chương
Hướng nhiều đến đối tượng tiếp nhận và xác định
rõ mục đích, phương tiện sáng tác
Trang 43ỨNG DỤNG vào TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG
•Quốc dân đồng bào
•Bọn đế quốc Anh, Mĩ, đặc biệt là thực dân Pháp.
Trang 44MỤC ĐÍCH SÁNG TÁC
•Chính thức tuyên bố trước quốc dân, trước thế giới
sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,
khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam
và khẳng định ý chí kiên quyết bảo vệ nền độc lập, tự
do của cả dân tộc Việt Nam
•Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta suốt 80 năm qua và tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam nhằm bẻ gãy âm mưu trở lại của Pháp ,
chống trả quyết liệt luận điệu “Bảo hộ – Khai hoá – Thuộc địa” của Pháp.
Trang 45VD2 : trường hợp tác gia TỐ HỮU
• “Thơ là chuyện đồng điệu, nó là tiếng nói … đồng ý, đồng tình, tiếng nói đồng chí ”
• “Với tôi, làm thơ là làm cách mạng bằng thơ”
• “Mà nói vậy trái tim anh đó
Rất chân thật chia ba phần tươi đỏ
Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều
Phần cho thơ và phần để em yêu
Trang 46ỨNG DỤNG vào VIỆT BẮC
CẮT NGHĨA ĐOẠN THƠ SAU :
Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây
Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
Trang 47• Nêu bật lên tính chất chiến lược của vùng rừng núi
này.
• Rừng cây núi đá Việt Bắc cũng hợp cùng con người
tạo thành thế trận toàn diện toàn dân trong cuộc chiến chống quân thù.
Chỉ vỏn vẹn bốn dòng lục bát nhưng Tố Hữu đã tái hiện lại được đầy đủ tính chất trọng yếu của Việt Bắc trong cuộc kháng chiến cũng như nêu bật được phương sách chiến lược của cách mạng Việt Nam
Trang 48VD 3 : trường hợp tác giả VŨ TRỌNG PHỤNG
• Trong bài bút chiến với Nhất Chi Mai đăng trên
báo Tương lai (25/3/1937), Vũ Trọng Phụng có câu nói nổi tiếng : “Các ông muốn tiểu thuyết cứ là tiểu thuyết Tôi và các nhà văn cùng chí hướng như tôi muốn tiểu thuyết là sự thực ở đời […] Các ông muốn theo thuyết tùy thời, chỉ nói cái gì mà thiên hạ thích nghe, nhất là sự giả dối chúng tôi chỉ muốn nói cái gì đúng sự thật […] Tôi cho nhân loại tiến hóa ở chỗ tôn trọng sự thực, nếu nhà văn dám nói rõ những vết thương ấy cho mọi người nghe”
Trang 49• Trong bức thư viết ngày 31/12/1935 gửi cho vợ chồng ông
Nguyễn Văn Đạm, Vũ Trọng Phụng đã bộc lộ những suy nghĩ sau về công việc viết văn : “Tôi quan niệm văn chương
là một phương tiện tranh đấu của những người cầm bút muốn loại khỏi xã hội con người những nỗi bất công, nhen lên trong lòng người nỗi xót thương đối với kẻ bị chà đạp lên nhân phẩm, kẻ yếu, kẻ bị đày đọa vào cảnh ngu tối, bị bóc lột, mỗi ngày kiếm ra bữa ăn tối để nhịn sáng hôm sau Tôi sẽ cố gắng nhìn vào những nỗi đau khổ của xã hội, may
ra tìm được phương thuốc khiến những cái ung đó có thể hàn miệng lên da”
Trang 50ỨNG DỤNG trong
HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA
• Phơi bày hiện thực xã hội đương thời điên đảo bởi đồng tiền
• Chỉ ra tính chất nguy hại của những dục vọng thấp hèn - sẽ làm băng hoại đạo đức
• Diện phản ánh rộng (các giai tầng, các nhà nước thuộc địa và cả chính quốc)
Trang 51VD 4 : trường hợp tác giả NGUYỄN MINH CHÂU
1 Đề cao tính chân thật như một phẩm chất quan trọng của hoạt động sáng tác :
•Ông từng nói : “Hình như trong ý niệm sâu xa của
người Việt Nam chúng ta, hiện thực của văn học có khi không phải là hiện thực đang tồn tại mà là cái hiện thực mọi người đang hi vọng” (trích tiểu luận
Viết về chiến tranh )
Trang 52• Từ đó, ông luôn nêu cao ý thức chống lại thói
quen “mỹ lệ hóa” đời sống, ông cho rằng “viết văn
là phải đào xới đến tận cùng cái đáy của cuộc đời” Ông cũng là người sớm nhận ra việc “dễ dãi
về ánh nhìn và sự phơi bày đời sống một cách đơn giản sẽ khiến đời sống chưa được khúc xạ qua lăng kính nghệ thuật” (trích từ Di cảo )