1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013

229 391 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 5,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

EEG ElectroEncephaloGraph Điện não đồ G1 Genitalia stage 1 Phát triển tinh hoàn ở giai đoạn 1 theo phân giai đoạn dậy thì của tác giả Tanner GH Growth Hormone Nội tiết tố tăng trưởng ph

Trang 1

VIỆN  DINH  DƯỠNG

ĐÀO  THỊ  YẾN  PHI  

HIỆU  QUẢ CAN  THIỆP TRUYỀN  THÔNG  VÀ  

BỔ  SUNG  CANXI,  VITAMIN  D,  KẼM CHO HỌC  SINH  TRUNG  HỌC  CƠ  SỞ  ĐỘ  TUỔI  DẬY  THÌ  

THỊ  TRẤN  CỦ  CHI  - NĂM  HỌC 2012-2013

LUẬN  ÁN  TIẾN  SĨ DINH  DƯỠNG  

HÀ  NỘI,  2017

Trang 2

VIỆN  DINH  DƯỠNG

ĐÀO  THỊ  YẾN  PHI  

HIỆU  QUẢ CAN  THIỆP TRUYỀN  THÔNG  VÀ  

BỔ  SUNG  CANXI,  VITAMIN  D,  KẼM CHO HỌC  SINH  TRUNG  HỌC  CƠ  SỞ  ĐỘ  TUỔI  DẬY  THÌ  

THỊ  TRẤN  CỦ  CHI  - NĂM  HỌC  2012-2013

Chuyên  ngành:  Dinh  dưỡng

Mã  số      :  62.73.03.03

LUẬN  ÁN  TIẾN  SỸ  DINH  DƯỠNG  

Người  hướng  dẫn  khoa  học:  

1 GS TS BS LÊ  THỊ  HỢP

2 TS BS PHẠM  THUÝ  HOÀ

HÀ  NỘI  – 2017

Trang 3

LỜI  CAM  ĐOAN  

Tôi  xin  cam  đoan  đây  là  công  trình  nghiên  cứu  của  riêng  tôi,  các  kết  quả  nghiên  cứu  được  trình  bày  trong  luận  án  là  trung  thực,  khách quan và chưa  từng  để  bảo  vệ  ở  bất  kỳ  học  vị nào

Tôi  xin  cam  đoan  rằng  mọi  sự  giúp  đỡ  cho  việc  thực  hiện  luận  án  đã  được  cám  ơn  và  tất  cả các  thông  tin  trích  dẫn  trong  luận  án  này  đều  được ghi

Trang 4

Tôi xin gửi lời trân trọng cảm ơn  đến  Ban  lãnh  đạo Viện  Dinh  dưỡng, Trung  tâm  đào  tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm - Viện dinh dưỡng, Ban Giám Hiệu  trường  Đại Học Y khoa Phạm N gọc Thạch  đã  tạo mọi  điều kiện giúp

đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận án này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất với GS TS BS Lê Thị Hợp và

TS BS Phạm Thuý Hoà, những  người Thầy tận  tâm  đã  dành  thời gian và công sức  để hướng dẫn, hỗ trợ,  động viên tôi suốt quá trình làm luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Phòng Giáo dục Huyện Củ Chi, Ban Giám Hiệu và các Thầy Cô tại  trường Phổ thông  Cơ  sở Thị Trấn Củ Chi  đã  tạo  điều kiện và cùng tham gia quá trình thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn   các   đồng nghiệp, các em sinh viên, các chuyên  viên…  đã  tham  gia  thu  thập số liệu cho nghiên cứu và theo dõi can thiệp,  cũng  như  đã  giúp  tôi  trong  quá  trình  xử lý số liệu và kiểm  định kết quả  Cũng  xin  gởi lời  cám  ơn  đến  các  đồng nghiệp  đang  làm  việc tại Trung tâm  đào  tạo Viện  Dinh  dưỡng  đã  giúp  tôi  hoàn  thành  mọi thủ tục cần thiết cho việc trình luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn  đặc biệt tới tất cả các em học sinh của trường Phổ thông  Cơ  sở Thị trấn Củ Chi  năm  học 2012-2013 và quý vị phụ huynh

đã  tham  gia  cuộc nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi  lòng  tri  ân  đến  hai  đấng  sinh  thành  và  gia  đình,   người thân, tất cả những bạn  bè  thân  quý  đã  luôn  bên  tôi  để động viên, hỗ trợ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của tôi

Hà  Nội, ngày 01 tháng 05 năm  2016

Tác  giả  luận  án

ĐÀO  THỊ  YẾN  PHI

Trang 5

LỜI  CAM  ĐOAN   i

LỜI  CÁM  ƠN   ii

MỤC  LỤC   iii

Danh  mục  các  chữ  viết  tắt   x

Danh  mục  các  bảng    xii  

Danh  mục  các  hình  và  biểu  đồ   xvii

ĐẶT  VẤN  ĐỀ   1

Mục  tiêu  nghiên  cứu   4

Chương  1: TỔNG  QUAN  TÀI  LIỆU 1.1  Các  điểm mốc  trong  độ tuổi dậy  thì  và  các  đặc  điểm về chiều cao, cân nặng, thành phần  cơ  thể trong  các  giai  đoạn dậy thì ….………… 5

1.1.1  Các  giai  đoạn  dậy  thì  và  các  chỉ  số  quan  trọng   …… ………  5

1.1.1.1  Các  giai  đoạn  của  quá  trình  dậy  thì  ……… 5

1.1.1.2 Các mốc  thời  điểm  quan  trọng  của  quá  trình  dậy  thì … …………  7

1.1.2  Sự phát  triển  thể  chất  trong  độ  tuổi  dậy  thì  ……….12  

1.1.2.1  Sự  phát  triển  chiều  cao  ………  12

1.1.2.2  Sự  phát  triển  cân  nặng  ……… 14

1.1.2.3  Sự  thay  đổi  thành  phần  cơ  thể  ……… 15

1.1.3  Sự  phát  triển  các  đặc  tính  sinh  dục  thứ  phát  ………  17

1.2   Các   yếu   tố   ảnh   hưởng lên tăng   trưởng   và   vai   trò   quan   trọng   của   dinh  dưỡng  giai  đoạn  dậy  thì    ……… ……… …………    17  

Trang 6

1.2.2  Vai  trò  quan  trọng  của  dinh  dưỡng  với  tăng  trưởng   ………    19

1.2.2.1  Thiếu  dinh  dưỡng  và  ảnh  hưởng  đến  tăng  trưởng  ……….………    19

1.2.2.2  Thừa  dinh  dưỡng  và những  ảnh  hưởng  trên  tuổi  dậy  thì  .… … 21

1.2.2.3   Các   chất   dinh   dưỡng   cần   cho   tăng   trưởng   và   các   nghiên   cứu   can   thiệp  bổ  sung  dưỡng  chất  ……….…… 23

1.2.3  Các  yếu  tố  môi  trường  khác  ảnh  hưởng  trên  tăng  trưởng  ………  28

1.2.3.1  Giấc  ngủ ……… ……    28

1.2.3.2 Hoạt  động thể lực ……… ………  30

1.2.3,.3 Các chất hoá học  trong  môi  trường ………  30    

1.2.3.4 Bệnh  lý  ……… … ……    33  

1.2.4  Vai  trò  của  các  chương  trình  hoạt  động  dinh  dưỡng  với  tăng  trưởng   trong  giai  đoạn  tiền  dậy  thì  – dậy  thì  của  học  sinh ……… …    34  

1.2.4.1     Xây   dựng   và   triển   khai   Kế   hoạch   Hành   động   Quốc   gia   về   Dinh   dưỡng,  trong  đó  có  mục  tiêu  quan  trọng  liên  quan  đến  sự  phát  triển  thể  chất   của  trẻ  em  và  tầm  vóc  dân  tộc  ……… ………… 34

1.2.4.2 Các hoạt  động truyền  thông  ……… ……… 36

1.2.4.3 Các can thiệo bổ sung chất  dinh  dưỡng  ………  37

Chương  2:  ĐỐI  TƯỢNG  VÀ  PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  CỨU    

2.1  Đối  tượng  nghiên  cứu   40

2.2  Thời  gian  nghiên  cứu   40

2.3  Địa  điểm  nghiên  cứu   41

2.4  Thiết  kế  nghiên  cứu   43

2.5  Cỡ  mẫu  và  kỹ  thuật  chọn  mẫu 43

Trang 7

2.7  Phương  pháp  và  kỹ  thuật  thu  thập  số  liệu   60

2.8  Các  biện  pháp  khống  chế  sai  số   66

2.9  Xử  lý  số  liệu,  phân  tích  và  kiểm  định   68

2.10  Vấn  đề  đạo  đức  trong  nghiên  cứu   69

Chương  3:  KẾT  QUẢ  NGHIÊN  CỨU   3.1  Đặc  điểm  phân  bố  mẫu  và  tình  trạng  dinh  dưỡng  chung   70

3.2  Tuổi  dậy  thì  trung  bình  và  các  đặc  điểm  về  chiều  cao,  cân  nặng  và   thành  phần  cơ  thể   71

3.2.1 Tỉ lệ dậy thì ở các  giai  đoạn theo Tanner 71

3.2.2 Tuổi trung bình của các mốc thời  điểm dậy thì ………  74

3.2.3 Chiều cao, cân nặng, thành phần  cơ  thể ở các  giai  đoạn dậy thì 78

3.2.4 Tầm vóc ở các nhóm trẻ đã  và  chưa  có  biểu hiện xuất tinh lần  đầu hoặc hành kinh lần  đầu ……… ……… 86

3.2.5 Các biểu hiện thứ phát của dậy  thì  ngoài  cơ  quan  sinh  dục ……   87

3.3 Hiệu quả can thiệp truyền thông lên kiến thức,  thái  độ, thực hành và bổ sung canxi, vitamin D, kẽm  lên  tăng  trưởng trong thời gian dậy thì ………  88

3.3.1  Đánh  giá  hiệu qủa can thiệp truyền thông lên kiến thức, thái  độ, thực hành liên  quan  đến dậy thì ………  88

3.3.1.1 Kiến thức,  thái  độ, thực hành tại thời  điểm  điều  tra  ban  đầu  ……  88

3.3.1.2 Sự thay  đổi kiến thức, thái  độ, thực hành ở học sinh sau can thiệp truyền  thông    ……… ……… …… 95

3.3.2  Đánh  giá  hiệu quả can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm lên sự thay  đổi chiều cao, cân nặng, thành phần  cơ  thể ………  101      

Trang 8

đổi chiều cao, cân nặng và thành phần  cơ  thể ………102

3.3.2.2 Các  đỉnh  tăng  trưởng chiều cao (PHV), cân nặng (PWV) và mối liên quan  đến can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm ………    110  

Chương 4: BÀN LUẬN 4.1 Tuổi dậy   thì   trung   bình   và   đặc   điểm về chiều cao, cân nặng và thành phần  cơ  thể trong  các  giai  đoạn dậy thì ………  113

4.1.1 Phân bố tình trạng dậy thì trong nhóm trẻ nghiên cứu ……  113

4.1.2 Tuổi trung bình của các mốc thời  điểm trong dậy thì … ……  113    

4.1.3  Các  đặc  điểm về chiều cao, cân nặng, thành phần  cơ  thể giai  đoạn tiền dậy thì – dậy thì ………    122

4.1.4  Đặc  điểm  về  biểu  hiện  sinh  dục  thứ  phát  ngoài  hệ  sinh  dục ……  132

4.2  Hiệu  quả  can  thiệp  truyền  thông  lên  kiến  thức,  thái  độ,  thực  hành   và  bổ  sung  canxi,  vitamin  D,  kẽm  lên  tăng  trưởng  trong  thời  gian  dậy   thì ………  132  

4.2.1 Đánh   giá   hiệu   quả   can   thiệp   truyền   thông   lên   kiến   thức, thái   độ, thực  hành  liên quan  đến  dậy  thì 132

4.2.2 Đánh  giá  hiệu  quả bổ  sung  canxi,  vitamin  D,  kẽm   lên sự  thay  đổi   chiều  cao,  cân  nặng  và  thành  phần  cơ  thể   140

4.3 Bàn luận  về  phương  pháp  nghiên  cứu  ………  150

KẾT  LUẬN   152

KHUYẾN  NGHỊ     154 NHỮNG  ĐÓNG  GÓP  MỚI  CỦA  LUẬN  ÁN  

CÁC  HẠN  CHẾ  CỦA  ĐỀ  TÀI  NGHIÊN  CỨU  

DANH  MỤC  CÔNG  TRÌNH  ĐÃ  CÔNG  BỐ  

TÀI  LIỆU  THAM  KHẢO

Trang 9

Phụ  lục  1:  Danh  sách  biến  số  và  định  nghĩa  biến  số  (chi  tiết)

Phụ  lục  2:  Bảng  câu  hỏi  1  (cho  trẻ  trai  và  trẻ  gái)    

Phụ  lục  3:  Bảng  câu  hỏi  2  

Phụ  lục  4:  Hình  ảnh  mẫu  khám  dậy  thì  theo  Tanner  

Phụ   lục  5:   Kết   quả   phân   tích   thành   phần   cơ   thể   (bằng   cân   kháng   trở   sinh  học  điện  tử  Tanita)

Phụ  lục  6:  Tài  liệu  truyền  thông  

Phụ  lục  7:  Mẫu  thư  ngỏ  gởi  phụ  huynh  học  sinh  

Phụ  lục  8: Thông  tin  sản  phẩm  bổ  sung  và  nhà  sản  xuất  

Phụ  lục  9:  Biểu  mẫu  theo  dõi  nhận  thuốc  bổ  sung  

Phụ  lục  10:  Biểu  mẫu  theo  dõi  tham  dự  truyền  thông  và  nhận  quà       Phụ  lục  11:  Bản  đồ  địa  giới  huyện  Củ  Chi  

MỘT  SỐ  HÌNH  ẢNH  CỦA  CUỘC  ĐIỀU  TRA  

Trang 10

Danh  mục   Diễn  giải  

B1 Breast  stage  1  (Phát  triển  tuyến  vú  ở  giai  đoạn  1  theo  

phân  giai  đoạn  dậy  thì  của  tác  giả  Tanner)  

BF % Body  Fat  %  (Tỉ  lệ  phần  trăm  của  trọng  lượng  mỡ  cơ  thể  

so  với  thể  trọng)  

trong  thuốc  trừ  sâu  có  thể  gây  ảnh  hưởng  trên  dây  thì)  

trong  nhựa  có  thể  ảnh  hưởng  trên  dậy  thì)  

Trang 11

EEG ElectroEncephaloGraph  (Điện  não  đồ)  

G1 Genitalia  stage  1  (Phát  triển  tinh  hoàn  ở  giai  đoạn  1  theo  

phân  giai  đoạn  dậy  thì  của  tác  giả  Tanner)  

GH Growth  Hormone  (Nội  tiết  tố  tăng  trưởng)  

phẩm  tốt)  

sinh  dục  tiết  từ  tuyến  yên)

suy  giảm  miễn  dịch  ở  người)  

tác  dụng  tương  tự  nội  tiết  tố  Insulin)  

gia  trong  nhựa  có  thể  ảnh  hưởng  trên  dậy  thì)

MFP factors

Meat,  Fish,  Poultry  factors  (Các  yếu  tố  có  trong  thịt,  cá,  gia  cầm  có  ảnh  hưởng  trên  hấp  thu  chất  dinh  dưỡng  tại  tế  bào  niêm  mạc  ruột)  

(Khảo  sát  về  dinh  dưỡng  và  sức  khoẻ  quốc  gia  – Mỹ)

Trang 12

về  các  số  liệu  thống  kê  sức  khoẻ  - Mỹ)    

có  thể  ảnh  hưởng  trên  dậy  thì)

gia  trong  nhựa  có  thể  ảnh  hưởng  trên  dậy  thì)

gia  trong  nhựa  có  thể  ảnh  hưởng  trên  dậy  thì)

cao  nhất  trong  suốt  đời  người)  

PH Public  Hair    (Lông  mao  ở  vùng  kín)  

suốt  thời  gian  dậy  thì)    

nhanh  của  giấc  ngủ)  

SD Standard Devation  (Độ  lệch  chuẩn)  

thể)

WHO World  Health  Organization  (Tổ  chức  Y  tế  Thế  giới)    

Trang 13

Bảng Nội  dung   Trang 1.1 Các giai  đoạn dậy thì theo tiêu chuẩn Tanner 6

1.2 Tuổi  bắt  đầu  dậy  thì  theo  một  số  nghiên  cứu  ở  nước  ngoài 7

1.3 Tuổi  hành  kinh  lần  đầu  ở  một  số  quốc  gia     8

1.5 Tốc  độ  tăng  chiều  cao  trung  bình  trong các  giai  đoạn  dậy  thì   11

1.7 Các  nghiên  cứu  về  tỉ  lệ  ảnh  hưởng  của  di  truyền  lên  tầm  vóc   17

1.8 Mối   liên   quan   giữa   các   chỉ   số   của   dậy   thì   với   chế   độ   ăn,  

chiều   cao   và   tình   trạng   dinh   dưỡng,   Havard   Longitudinal

Sdudies  của  Khoa  Sức  khoẻ  Trẻ  em  Đại  Học  Harvard    

22

1.9 Tính  khả  dụng  sinh  học  của  một  số  thực  phẩm  giàu  canxi 24

1.10 Tỉ  lệ  canxi  nguyên  tố,    khả  năng  hấp  thu  và  giá  thành  của  các  

loại  muối  canxi  dùng  trong  chế  phẩm  bổ  sung  canxi

25

1.11 Ảnh  hưởng  của  các  yếu  tố  hoá  học  đến  dậy  thì  và/hoặc  tăng  

trưởng  qua  một  số  nghiên  cứu  trên  thế  giới

32

3.1 Phân  bố  mẫu  nghiên  cứu  theo  tuổi  và  giới   70

3.2 Phân  loại  và  so  sánh  tình  trạng  dinh  dưỡng  theo  giới 71

3.3 Phân  bố  các  giai  đoạn  dậy  thì  ở  học  sinh  nam  và  nữ 72

3.4 Phân  bố  giai  đoạn  dậy  thì  2  theo  tuổi  và  giới   74

3.5 Tuổi  trung  bình  của  các  giai  đoạn  dậy  thì   75

3.6 Phân  bố  xuất  tinh  lần  đầu  ở  nam  và  hành  kinh  lần  đầu  ở  nữ  

theo  giai  đoạn  dậy  thì  

3.9 Tuổi  xuất  tinh  lần  đầu  ở  nam  và  hành  kinh  lần  đầu  ở  nữ  liên  

quan  đến  tình  trạng  dinh  dưỡng  hiện

78

Trang 14

3.11 Cân  nặng  trung  bình  theo  giới ở  các  giai  đoạn  dậy  thì   80

3.12 Tỉ  lệ  mỡ  cơ  thể  trung  bình  ở  các  giai  đoạn  dậy  thì  so  sánh  

theo  tình  trạng  dinh  dưỡng    

81

3.13 Trọng  lượng  khối  mỡ  trung  bình  ở  các  giai  đoạn  dậy  thì  so  

sánh  theo  tình  trạng  dinh  dưỡng    

82

3.14 Trọng  lượng  trung  bình  khối  không  mỡ  ở  các  giai  đoạn  dậy  

thì  so  sánh  theo  tình  trạng  dinh  dưỡng  

84

3.15 Trọng  lượng  trung   bình  khối   cơ  ở   các  giai  đoạn  dậy   thì   so  

sánh  theo  tình  trạng  dinh  dưỡng  

85

3.16 Chiều  cao  trung  bình  theo  tuổi  của  học  sinh  nam  đã  và  chưa  

xuất  tinh  lần  đầu  

86

3.17 Chiều  cao  trung  bình  theo  tuổi  của  học  sinh  nữ  đã  và  chưa  có  

hành  kinh  lần  đầu  

86

3.18 Sự   xuất   hiện   các   biểu   hiện   của   dậy   thì   ngoài   cơ   quan   sinh  

dục  trong  các  giai  đoạn  dậy  thì  

87

3.19 Phân  bố  tuổi  theo  giai  đoạn  dậy  thì  tại  thời  điểm  ban  đầu   89

3.20 Tỉ  lệ  học  sinh  từng  được  cung  cấp  kiến  thức  về  tuổi  dậy  thì   89

3.21 Nguồn  cung  cấp  thông  tin về  kiến  thức  tuổi  dậy  thì   89

3.22 Bảng   tổng   hợp   về   các   kiến   thức   dinh   dưỡng   liên   quan   đến  

3.25 Thái  độ  của  học  sinh  đối  với  các  yếu  tố  liên  quan  đến  phát  

triển  tầm  vóc  ở  tuổi  dậy  thì    

92

3.26 Thực hành của học sinh về các yếu tố liên   quan   đến phát

triển tầm vóc ở tuổi dậy thì

93

3.27 Bảng   tổng   hợp   đánh   giá   chung   về   kiến   thức,   thái   độ,   thực  

hành  đối  với  các  yếu  tố  liên  quan  đến  tăng  trưởng  trong  tuổi  

94

Trang 15

3.28 Phân   bố   các   mức   độ   đánh   giá   kiến   thức   dinh   dưỡng   theo  

Kiến  thức  – Thái  độ  - Thực  hành  tốt

94

3.29 Phân bố mẫu theo giới tính ở hai nhóm học sinh THCS thị

trấn Củ Chi có và không can thiệp truyền thông

95

3.30 Sự  thay  đổi  Kiến  thức  sau  can  thiệp  truyền  thông     95

3.31 Hiệu   quả   can   thiệp   về   sự   thay   đổi   tỉ   lệ   học   sinh   đạt   điểm  

“kiến  thức  tốt”  ở  yếu  tố  kiến  thức  chung  trong  độ  tuổi  dậy  thì  

trước  và  sau  truyền  thông

98

3.32 Sự thay  đổi  Thái  độ sau can thiệp truyền thông 98

3.33 Sự thay  đổi Thực hành sau can thiệp truyền thông 100

3.34 Phân bố mẫu can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm theo

giới  tính  và  giai  đoạn dậy thì ở hai nhóm

101

3.35 Mức  độ gia  tăng  chiều  cao  trung  bình  /  năm  ở nhóm chứng

và nhóm can thiệp  theo  các  giai  đoạn dậy thì

102

3.36 Mức  độ gia  tăng  cân  nặng  trung  bình  /  năm  ở nhóm chứng và

nhóm can thiệp theo  các  giai  đoạn dậy thì

103

3.37 Sự  thay  đổi  tỉ  lệ  mỡ  cơ  thể  trung  bình  /năm  ở  nhóm  chứng  và  

nhóm  can  thiệp  theo  các  giai  đoạn  dậy  thì

105

3.38 Sự   thay   đổi   trọng   lượng   khối   mỡ   trung   bình   /năm   ở   nhóm  

chứng  và  nhóm  can  thiệp  theo  các  giai  đoạn  dậy  thì

106

3.39 Sự   thay   đổi   trọng   lượng   khối   cơ   trung   bình   /năm   ở   nhóm  

chứng  và  nhóm  can  thiệp  theo  các  giai  đoạn  dậy  thì

107

3.40 Sự  thay  đổi  trọng  lượng  khối  không  mỡ   trung  bình  /năm  ở  

nhóm  chứng  và  nhóm  can  thiệp  theo  các  giai  đoạn  dậy  thì

108

3.41 Mức   tăng   chiều   cao   trung   bình   /năm   theo   tuổi   trong   nhóm  

chứng  và  nhóm  can  thiệp  bổ  sung  canxi,  vitamin  D,  kẽm

110

3.42 Mức   tăng   cân   nặng   trung   bình   /năm   theo   tuổi   trong   nhóm  

chứng  và  nhóm  can  thiệp  bổ  sung  canxi,  vitamin  D,  kẽm

112

Trang 16

Biểu  đồ   Nội  dung   Trang

1.1 Chiều cao trung bình học sinh Nhật 6-15 tuổi

trong thế kỷ 20

20

1.2 Chiều cao trung bình của  người Việt Nam 21

1.3 Sự thay   đổi nồng   độ GH/máu theo chu kỳ ngày

3.3 So sánh PHV của nhóm chứng và nhóm can thiệp

bổ sung canxi, vitamin D, kẽm trên học sinh nam

111

4.1 Diễn tiến tuổi hành kinh lần  đầu ở nữ thiếu niên

sống ở vùng   đô   thị theo thời gian qua một số nghiên cứu tại Việt Nam

118

4.2 Mức  tăng  cân  nặng trung bình ở các  giai  đoạn dậy

thì của học sinh nam và nữ

127

4.3 So sánh trọng   lượng khối mỡ và tỉ lệ mỡ cơ   thể

của nam thiếu   niên   giai   đoạn cuối dậy thì giữa nghiên cứu Củ Chi với nghiên cứu Fels

129

4.4 So sánh trọng   lượng khối mỡ và tỉ lệ mỡ cơ   thể

của nữ thiếu   niên   giai   đoạn cuối dậy thì giữa nghiên cứu Củ Chi với nghiên cứu Fels

129

4.5 Đánh  giá  kiến thức về tuổi dậy thì và các yếu tố

liên  quan  đến  tăng  trưởng  trong  độ tuổi dậy thì

134

4.6 Đánh  giá  thái  độ về các yếu tố liên  quan  đến  tăng  

trưởng  trong  độ tuổi dậy thì

136

4.7 Đánh   giá   thực hành về các yếu tố liên   quan   đến

tăng  trưởng  trong  độ tuổi dậy thì

137

Trang 17

DANH  MỤC  CÁC SƠ  ĐỒ  

2.1 Quy trình chọn mẫu và tiến hành nghiên cứu 48

2.2 Số lượng mẫu nghiên cứu dùng trong phân tích

cuối cùng

49

DANH  MỤC  HÌNH  ẢNH  

1.1 Các  giai  đoạn dậy thì theo tiêu chuẩn Tanner 6

Trang 18

ĐẶT VẤN  ĐỀ

Cải thiện và nâng cao tầm vóc thanh niên Việt Nam là một trong những mục tiêu quan trọng  được  đặt ra trong các kế hoạch  hành  động  chăm  sóc sức khoẻ của ngành Y tế nói riêng và toàn xã hội Việt Nam nói chung ở giai  đoạn  đầu của thế kỷ 21 [1], [2] Sự chú trọng  này  được thể hiện rõ nét qua việc Chiến  lược Quốc gia về Dinh  dưỡng  trong  giai  đoạn 2010-2020 và tầm nhìn  đến  năm  2030  đã  hoạch  định  các  hành  động cụ thể nhằm  đạt  được mục tiêu của Chiến   lược   là  đến   năm   2020   chiều cao trung bình của thanh niên theo giới  tăng  1  – 1,5 cm so với  năm  2010  [3]

Theo quy luật tự nhiên, tầm vóc của  con  người chủ yếu  được quyết định  trong  giai  đoạn  tăng  trưởng, tức khoảng 15-25  năm  đầu tiên của cuộc đời, bao gồm  các  giai  đoạn  phôi,  thai,  sơ  sinh,  nhũ  nhi,  tiền học  đường, học đường, tiền dậy thì và dậy thì [4], [5],  trong  đó  các  giai  đoạn quan trọng nhất

đã  được khoa học  xác  định  là  giai  đoạn  bào  thai,  dưới 2 tuổi, tiền dậy thì và dậy thì [6] Theo kết quả của nhiều nghiên cứu trên thế giới, sự tăng  tốc về tăng  trưởng  trong  giai  đoạn dậy thì có thể đóng  góp  15-25 % chiều cao lúc trưởng thành của một cá thể [7], [8],  cũng  như  là  giai  đoạn quan trọng  để hoàn tất thành phần  cơ  thể và  các  cơ  quan  chức  năng  khác  [9], [10] Tuổi dậy   thì   cũng   là   giai   đoạn phát triển về nhận thức   đủ để các can thiệp về truyền thông, giáo dục,  đào  tạo có thể đạt hiệu quả và có ảnh  hưởng tích cực trong việc hình thành kiến thức,  thái  độ và  hành  vi  đúng  về dinh  dưỡng, yếu

tố gián tiếp quan trọng  để có những nhân tố có tầm  vóc  vượt trội trong xã hội [11]

Một  đặc  điểm quan trọng mà hầu  như  tất cả các nhà nghiên cứu  đều nhắc  đến  khi  đề cập  đến những biểu hiện  đặc  trưng  của của  giai  đoạn dậy thì

là các mốc thời  điểm (milestones) và sự thay  đổi nhân trắc,  tâm  lý…  thường

Trang 19

rất  đa  dạng và có nhiều khác biệt  liên  quan  đến chủng tộc,  địa  dư,  điều kiện kinh tế,  môi  trường xã hội…[12], [13], [14] Chính vì vậy, mỗi quốc gia, với  đặc  điểm về chủng tộc,  địa  dư,  kinh  tế…  khác  nhau,  cần phải tiến hành các nghiên cứu chuyên biệt về các  đặc  điểm của dậy thì ở đất  nước mình, từ

đó  có  thể đề xuất các giải pháp can thiệp  thúc  đẩy phát triển tầm vóc cho giai đoạn này một cách hiệu quả nhất Tại Việt Nam, do tính chất  ưu  tiên  liên  quan  đến kinh tế và mức  độ nghiêm trọng của  nguy  cơ, các nghiên cứu và can thiệp nhằm mục tiêu cải thiện  dinh  dưỡng trong thời gian qua tập trung chủ yếu vào nhóm trẻ dưới 5 tuổi và phụ nữ mang thai Mặc dù ngay từ thập niên 60 của thế kỷ 20  cũng  đã  có  nghiên  cứu về độ tuổi dậy thì [15] và tiếp sau  đó  cũng  đã  có  một số tác giả thực hiện các nghiên cứu  có  liên  quan  đến tuổi dậy thì [16], [17], hoặc các   đặc   điểm về tuổi hành kinh lần   đầu [17], chiều cao, cân nặng… [18], [19], [20], trong  giai   đoạn dậy   thì,   nhưng   các  nghiên cứu  này  được tiến hành theo nhiều  định  hướng khác nhau tuỳ thuộc vào chuyên ngành của các tác giả,   đối   tượng   và   phương   pháp   nghiên   cứu cũng  khác  nhau,  phần nhiều là các nghiên cứu cắt  ngang  và  được tiến hành trong những  giai  đoạn kinh tế xã hội khác nhau Những nghiên cứu  này  chưa  được lồng ghép với các nghiên cứu  dinh  dưỡng nhằm có một bức tranh toàn cảnh  rõ  ràng  và  đầy  đủ về các  đặc  điểm của sự tăng  trưởng  trong  độ tuổi dậy thì tại Việt  Nam;;  Đặc biệt là trong giai  đoạn mới hiện nay với những thay đổi sâu sắc về kinh tế, xã hội, khả năng  tiếp cận với  thông  tin  dinh  dưỡng và tiếp cận  lương  thực thực phẩm có nhiều khác biệt so với những  giai  đoạn trước  đây  

Bên cạnh  đó, nghiên cứu liên  quan  đến khẩu phần  dinh  dưỡng cũng  cho  thấy   các   nguy   cơ   về việc thiếu hụt các chất   dinh   dưỡng trong cộng   đồng cũng  rất khác nhau ở Việt Nam [21], bao gồm cả các  đối  tượng trẻ trong tuổi tiền dậy thì – dậy thì Tuy nhiên, các nghiên cứu về hiệu quả của truyền thông hoặc hiệu quả của bổ sung các chất   dinh   dưỡng bảo vệ sức khoẻ xương   thường được tiến hành cho những đối   tượng   có   nguy   cơ   cao như  

Trang 20

người cao tuổi hay trẻ nhỏ [22], [23] Nghiên cứu can thiệp trên nhóm trẻ tuổi dậy thì hỗ trợ phát triển tối  đa  tiềm  năng  di  truyền về tầm  vóc  và  tăng  

dự trữ các khối quan trọng của  cơ  thể như  khối  cơ,  khối  xương…  còn ít và chưa  có  hệ thống

Củ Chi là một huyện ngoại thành của TPHCM, nơi  trẻ em có tình trạng dinh  dưỡng ở mức trung bình, trẻ sống  trong  các  gia  đình  với mô hình kinh

tế xã hội rất  đa  dạng bao gồm cả vùng  đô  thị, vùng công nghiệp hoá lẫn vùng

nông   thôn   cũ Nghiên cứu “Hiệu quả can thiệp truyền thông và bổ sung

canxi, vitamin D, kẽm cho học sinh trung học cơ  sở độ tuổi dậy thì tại thị trấn Củ Chi  năm  học 2012-2013” được tiến hành nhằm thu thập bộ số liệu

về sự tăng  trưởng  trong  độ tuổi dậy  thì  và  bước  đầu  đánh  giá  hiệu quả của một số can thiệp cho học sinh trung học  cơ  sở ở một khu vực  dân  cư  đang  phát triển về kinh tế - một mô hình xã hội thông dụng tại Việt Nam hiện nay Kết quả của  đề tài có thể là  cơ  sở khoa học  để đưa  ra  các  giải pháp can thiệp hiệu quả góp phần cải thiện tầm vóc của thanh niên Việt Nam

Trang 21

MỤC TIÊU N GHIÊN CỨU

Mục tiêu chung:

Xác   định hiệu quả của can thiệp truyền   thông   đến sự thay   đổi kiến thức,  thái  độ, thực hành và can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm  đến sự phát triển tầm vóc của học  sinh  độ tuổi dậy  thì  đang  học trung học  cơ  sở tại Thị trấn Củ Chi – TPHCM  năm  học 2012-2013

Trang 22

Chương  1: TỔN G QUAN TÀI LIỆU

1.1 CÁC  ĐIỂM MỐC  TRONG  ĐỘ TUỔI DẬY  THÌ  VÀ  ĐẶC   ĐIỂM

VỀ CHIỀU CAO, CÂN N ẶN G, THÀN H PHẦN   CƠ   THỂ TRON G CÁC  GIAI  ĐOẠN DẬY THÌ

Dậy  thì  là  giai  đoạn chuyển tiếp từ trẻ con  sang  người lớn cả về mặt

cơ  thể học lẫn chức  năng  sinh  học [24], [25]  Giai  đoạn phát triển  ngay  trước khi dậy thì thật sự xảy  ra  được gọi là tiền dậy thì (prepuberty), thường khó xác  định trên lâm sàng Trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng lâm sàng,

hai  giai  đoạn  này  luôn  được ghép chung với  nhau  thành  giai  đoạn tiền dậy

thì và dậy thì để xem xét sự tăng   trưởng và phát triển một cách liên tục,

không  gián  đoạn [26], [27]

1.1.1  Các  giai  đoạn  của  quá  trình  dậy  thì  và  các  chỉ  số  quan  trọng    

1.1.1.1  Các  giai  đoạn của quá trình dậy thì

Có   một   số  phân   loại   giai  đoạn   dậy   thì   khác  nhau   đang  được  sử   dụng  trên  thế  giới  như   WHO 2010 [25], Hiệp  hội  Nhi  Khoa  Hoa  Kỳ  (American Academic of Pediatrics – AAP) 2013 [28], Đơn   vị   Chăm   sóc   sức   khoẻ   vị  thành  niên  của  trường  Đại  học  Nam  California  (Adolescents  Health  Care   – University of South California) [8],…  nhưng  bảng  giai  đoạn  dậy  thì  được  sử  dụng  thông  dụng  nhất  và  được  xem  là  nền  tảng  là  bảng  phân  độ  dậy  thì  theo  Tanner [29]  Theo  Tanner,  quá  trình  dậy  thì  chia    5  giai  đoạn  và  các  dấu  hiệu  dùng  để  phân  định  các  giai  đoạn  khác  nhau  của  dậy  thì  đều  là  các  dấu  hiệu của  sự  phát  triển  đặc  tính  sinh  dục  thứ  phát  bên  ngoài

Trang 23

Bảng 1.1 Các  giai  đoạn  dậy  thì  theo  tiêu  chuẩn  Tanner [29]

Lông  mao  ở  BPSD (PH – Public hair)

Tinh  hoàn  ở  nam (G – Genitalia)

Tuyến  vú  ở  nữ   (B – Breast) Giai  đoạn 1

(Tiền  dậy  thì)

Thể  tích  tinh  hoàn  <3 ml Chiều  dài  tinh  hoàn  <  2,5 cm

G2:

Thể  tích  tinh  hoàn  3-6 ml Chiều  dài  tinh  hoàn  2,5-3,2 cm Tăng  sắc  số  da  ở  da  bìu

B2:

Mầm  vú  (chồi  vú)  to  lên  

do  tuyến  vú  tăng  kích   thước  ,  quầng  vú  rộng  

Giai  đoạn 3 PH3:

Lông  mao  đậm màu hơn,  thô  và  xoăn  hơn   nhưng  vẫn  còn  thưa  

G3:

Thể  tích  tinh  hoàn  6-12 ml Chiều  dài  tinh  hoàn  3,3-4 cm Tăng  kích  thước  dương  vật   theo  chiều  dài

B3:

Tuyến  vú  và  quầng  vú   tiếp  tục  to  hơn,  có  ít  tổ   chức  mô  tuyến  vú  

Giai  đoạn 4 PH4:

Lông mao vùng hạ

bộ gần giống ở người trưởng  thành,  nhưng   phân bố trên một diện tích hẹp

G4:

Thể tích tinh hoàn 12-16 ml Chiều dài tinh hoàn 4,1-4,5 cm Tăng  kích  thước  dương  vật theo chiều ngang

B4:

Núm  vú  và  quầng  vú  nổi   hẳn  trên  bề  mặt  tuyến  vú   Tuyến  vú  tiếp  tục  gia   tăng  kích  thước

G5:

Thể  tích  tinh  hoàn  >16 ml Chiều  dài  tinh  hoàn  >4,5 cm Bìu,  tinh  hoàn  và  dương  vật  đạt   kích  thước  trưởng  thành  

B5:

Tuyến  vú  đạt  kích  thước  

và  hình  dáng  trưởng   thành  Quầng  vú  xẹp   xuống  bằng  trong khi núm  vú  vẫn  nhô  cao  hơn  

bề  mặt  tuyến  vú

Hình  1.1:    Các  giai  đoạn dậy thì theo Tanner

Trang 24

1.1.1.2 Các mốc  thời  điểm  (milestones) quan  trọng  của  quá  trình  dậy  thì   Tuổi  khởi  phát  dậy  thì

Về  lý  thuyết,  tuổi  khởi  phát  dậy  thì  được  tính  từ  khi  có  hiện  tượng  gia  tăng  nồng  độ  GnRH  trong  máu  Tuy  nhiên  trong  thực  tế,  thời  điểm  này  hầu  như  không  thể  xác  định  được  nếu  không  làm  xét  nghiệm  sinh  hoá  máu,  điều  rất  ít  khả  thi  ngay  cả  ở  những  nước  phát  triển,  vì  vậy  các  biểu  hiện  phát  triển  sinh  dục  thứ  phát  ở  giai  đoạn  2  của  Bảng  phân  loại  dậy  thì  theo  Tanner (G2 hay  B2)  thường  được  tính  là  thời  điểm  bắt  đầu  dậy  thì  về  mặt  lâm  sàng  [30], [8], [7], [24]  Dù  vậy,  do  sự  tăng  tốc  phát  triển  về  thể  chất  thường  đã  bắt  đầu  

từ  lúc  có  sự  gia  tăng  các  nội  tiết  tố  liên  quan  trong  máu,  nên  các  nghiên cứu  

về  sự  tăng  trưởng  thể  chất  của  toàn  bộ  thời  gian  dậy  thì  vẫn  ghi  nhận  sự  tăng  trưởng  chung  của  giai  đoạn  tiền  dậy  thì  – dậy  thì,  chứ  không  phải  chỉ  tính  từ  thời  điểm  bắt  đầu  dậy  thì  về  mặt  lâm  sàng    

Tuổi  khởi  phát  dậy  thì  thay  đổi  khá  nhiều  qua  những  nghiên  cứu  khác  nhau  ở  các  vùng  địa  dư  khác  nhau  và  thời  gian  tiến  hành  nghiên  cứu [31], [32], [13]  Các  nghiên  cứu  tìm  được  đa  phần  thực  hiện  ở  Mỹ  và  các  nước  châu  Âu  Tại  Việt  Nam,  chưa  có  nghiên  cứu  công  bố  về  tuổi  bắt  đầu  dậy  thì  

Bảng  1.2:  Tuổi  bắt  đầu  dậy  thì  qua  một  số  nghiên  cứu  nước  ngoài  

Quốc  gia

Năm  công  bố

Tuổi  bắt  đầu  dậy  thì TLTK

Trang 25

Thuỵ  điển  (1996) Nam 11,6

Tuổi hành kinh lần  đầu ở nữ hay xuất tinh lần  đầu ở nam

Đánh  dấu  thời  điểm  trưởng  thành  về  chức  năng  của  hệ  sinh  dục,  tức  là  hiện  tượng  tạo  trứng  hoặc  tinh  trùng,  có  ý  nghĩa  xác  định  thời  điểm  mà  cơ  thể  có  khả  năng  thực  hiện  các  chức  năng  sinh  dục  và  sinh  sản  [30], [8], [7], [24]  Một  điều  cần  lưu  ý  là  thời  điểm  hành  kinh  lần  đầu  ở  nữ  hay  xuất  tinh  lần  đầu  ở  nam  không  phải  là  thời  điểm  hoàn  tất  dậy  thì,  mà  thời  điểm  này  có  thể  xảy  ra  ở  bất  cứ  giai  đoạn  nào  của  dậy  thì  Hành  kinh  lần  đầu  thường  xuất  hiện  ở  giai  đoạn  dậy  thì  4  của  nữ  [25],  trong  khi  xuất  tinh  lần  đầu  nhiều  nhất  

ở  giai  đoạn  dậy  thì  3  ở  nam [28]

Tuổi  hành  kinh  lần  đầu  ở  nữ  là  chỉ  số  được  sử  dụng   nhiều  nhất  trong  các  nghiên  cứu  liên  quan  đến  dậy  thì  Các  nghiên  cứu  thu  thập  được  cho  thấy  một  khuynh  hướng  chung  là  các  chủng  tộc  khác  nhau  ở  các  châu  lục  khác  nhau   sẽ   có   độ   tuổi   hành   kinh   lần   đầu   khác   nhau,   và   độ   tuổi   này   đang   có  khuynh  hướng  ngày  càng trẻ  hơn  trên  toàn  cầu  

Bảng 1.3:  Tuổi  hành  kinh  lần  đầu  ở  trẻ  gái  ở  một  số  quốc  gia  [31]

Quốc  gia Tuổi  hành  kinh  lần  đầu  ở  nữ Tốc  độ  trẻ  hoá  

Thời  gian   Tuổi  

Trang 26

Các  nghiên  cứu  về  độ  tuổi  dậy  thì  tại  Việt  Nam  cho  đến  nay  vẫn chưa  nhiều,  chủ  yếu  tập  trung  ở  khu  vực  miền  Bắc,  và  các  kết  quả  còn  khá  phân  tán do phương  pháp  nghiên  cứu  không  đồng  nhất  cả  về  thiết  kế  nghiên  cứu  lẫn  dân  số  nghiên  cứu  Tương  tự  các  quốc  gia  châu  Á  khác,  các  nghiên  cứu  

có  liên  quan  đến  giai  đoạn  dậy  thì  ở  Việt Nam  trước  đây  quan  tâm  chủ  yếu  đến  thời  điểm  xuất  hiện  dấu  hiệu  hành  kinh  lần  đầu  ở  nữ Dù chưa  đầy  đủ,  các  số  liệu  từ  những  nghiên  cứu  này   cũng  cho  thấy  một  cách  tổng  quát  về  tình  trạng  dậy  thì  của  thiếu  niên Việt  Nam  và  ước  lượng  xu  hướng  chung  là  

độ  tuổi  hành  kinh  lần  đầu  của  nữ cũng  đang  ngày  càng  sớm  hơn

Trang 27

Bảng  1.4:  Tuổi  hành  kinh  lần  đầu  trung  bình  ở Việt  Nam  

Năm Tác  giả Đối  tượng Khu  vực Tuổi hành  kinh  lần  đầu

Trường  THCS   Ngô  Sỹ Liên

Hà  Nội   Thái Bình

Hà Tây Thái Nguyên Tuyên Quang Chung

Trang 28

Tuổi  hoàn  tất  dậy  thì

Là  thời  điểm  cơ  thể  đã  phát  triển  hoàn  toàn  các  đặc  điểm  sinh  dục  thứ  phát,  tương  ứng  với  các  biểu  hiện  được  mô  tả  trong  giai  đoạn  5  của  các  bảng  phân  loại  dậy  thì  Đây  là  thời  điểm  đánh  dấu  sự  dừng  lại  của  quá  trình  phát  triển  sinh  dục  thứ  phát,  bao  gồm  cả  việc  tăng  trưởng  thể  chất  như  kích  thước  tuyến  vú  hay   kích   thước   tinh  hoàn,  lẫn   các   tăng  trưởng  về  chức   năng   như  hoạt  động  của  hệ  nội  tiết  hay  chức  năng  phóng  noãn,  sinh  tinh…  Sau  giai  đoạn  trưởng  thành  này,  cơ  thể  bước  vào  giai  đoạn  bình  nguyên  của  cả  tăng  trưởng  và  chức  năng,  các  hoạt  động  của  cơ  thể  được  duy  trì  một  thời  gian  trung  bình  khoảng  10  năm  trước  khi  bước  vào  giai  đoạn  lão hoá [24]

Tốc   độ tăng   trưởng đỉnh   (Peak Growth Velocity - PGV) – Tốc   độ   tăng   chiều  cao  đỉnh  (Peak of Height Velocity – PHV) - Tuổi  đạt  PHV  

Tốc  độ  tăng  trưởng  là  khả  năng  tăng  trưởng  của  một  cá  thể  (có  thể  là  tăng  trưởng  chiều  cao  hay  cân  nặng)  tính  trên  một  đơn  vị  thời  gian  (thường  

đo  bằng  năm)  Tốc  độ  gia  tăng  chiều  cao  (cm/năm)  thường  được  quan  tâm  hơn  vì  tiền  dậy  thì  và  dậy  thì  là  giai  đoạn  tăng  chiều  cao  rất  nhanh  Mặc  dù  ngay   từ   giai  đoạn  khởi   phát   dậy   thì,   chiều   cao   đã  bắt   đầu  gia   tăng   rõ   rệt,  nhưng  không   đồng   đều   trong   suốt  thời  gian  dậy   thì   [37]   Tốc   độ  gia   tăng  chiều  cao  lớn  nhất  trong  thời  gian  dậy  thì  được  gọi  là  Tốc  độ  gia  tăng  chiều  cao  đỉnh  Tuổi  mà  ở  thời  điểm  đó  PHV  xuất  hiện  được  gọi  là  Tuổi  đạt  PHV  

Có  sự  khác  biệt  về  PHV  trong  các  nghiên  cứu  ở  các  quốc  gia  khác  nhau  [8], [14], [7], [29], [38]  Tại  Mỹ,  nghiên  cứu  của  Landmark  ghi  nhận  tuổi  đạt  PHV  là  13,5  tuổi  ở  nam  và  11,5  tuổi  ở  nữ,  với  PHV  trung  bình  là  10,3  cm/năm  ở  nam  và  9  cm/năm  ở  nữ   [8];;  nghiên  cứu  của  Val  Abasi  công  bố  trên  tạp  chí  Pediatrics  tháng  8/1998  cũng  cho  kết  quả  tương  tự  về  độ  tuổi  đạt  PHV,   nhưng   mức   độ   tăng   chiều   cao   tối   đa   lại   thấp   hơn,   chỉ   khoảng   9,5  cm/năm  ở  nam  và  8,3  cm/năm  ở  nữ  [39];;  nghiên  cứu  cho  kết  quả  thấp  nhất  

về  PHV  là  của  David  S  Rosen:  9  cm/năm  ở  nam  và  8  cm/năm  ở  nữ   [14]

Trang 29

Khác  biệt  về  tuổi  đạt  PHV  nhìn  thấy  rõ  hơn  khi  so  sánh  kết  quả  các  nghiên  cứu   chiều   dọc   theo   thời   gian   Các   nghiên   cứu   của   Deming   và   Harpenden  Growth  Study  (giai  đoạn  2)  của  Tanner  trong  thập  niên  60  của  thế  kỷ  20  tiến  hành  tại  Anh  cho  thấy  độ  tuổi  đạt  PHV  của  nam  là  14,1  tuổi,  nữ  là  12,1  tuổi,  cao  hơn  rõ  rệt  so  với  các  số  liệu  trong  các  nghiên  cứu  khoảng  30  năm  sau  đó  [40]  Điều  này  có  lẽ  liên  quan  với  khuynh  hướng  chung  về  sự  giảm  độ  tuổi  dậy  thì  ở  các  thế  hệ  trẻ  hơn  

1.1.2 Sự  phát  triển  thể  chất  trong  độ  tuổi  dậy  thì  

1.1.2.1  Sự  phát  triển  chiều  cao  

Đã  có  những  chứng  cứ  thuyết  phục  và  các  khuyến  nghị  từ  các  tổ  chức  chăm  sóc  sức  khoẻ  trẻ  em  trên  thế  giới  (WHO,  Unicef)  về  việc  chiều  cao  của  một  cá  thể  tăng  trưởng  mạnh  mẽ  trong  1000  ngày  đầu  tiên  của  cuộc  đời,  tức  

là  giai  đoạn  bào  thai  và  giai  đoạn  trẻ  dưới  2  tuổi    [41], [42] Từ  sau  2  tuổi,  

sự  phát  triển  chiều  cao  trung  bình  của  trẻ  em  duy  trì  khoảng  6  cm  mỗi  năm  [43], [14]  Ngay  khi  dậy  thì  được  khởi  phát,  bắt  đầu  có  sự  tăng  chiều  cao  rõ  rệt  và  nhanh  dần  ngay  trong  năm  đầu  tiên  của  dậy  thì  [40]  Có  sự  khác  biệt  

về  tốc  độ  tăng  trưởng  trong  những  giai  đoạn  khác  nhau  của  quá  trình  dậy  thì  

và  giữa  hai  giới  [37], [30]

Bảng  1.5:  Tốc  độ tăng  chiều  cao  trung  bình  trong  các  giai  đoạn  dậy  thì  

Các  giai  đoạn  dậy  thì   Tốc  độ  tăng  chiều  cao  trung  bình  (cm/năm)

Trang 30

về  thời  điểm  bắt  đầu  xuất  hiện  sự  tăng  tốc  phát  triển  về  chiều  cao,  nhưng  khá  nhiều  tác  giả  đồng  thuận  với  nhau  về  nhận  định  là  sự  thay  đổi  rõ  rệt  nhất  về  tốc  độ  tăng  chiều  cao  thường  xảy  ra  ở  giai  đoạn  dậy  thì  2  ở  nữ  và  giai  đoạn  dậy  thì  4  ở  nam  [28], [7], [25]

Tổng  chiều  cao  đạt  được  trong  suốt  giai  đoạn  dậy  thì  (thường  được  tính  

từ  lúc  có  sự  tăng  tốc  phát  triển  chiều  cao  cho  đến  khi  sự  gia  tăng  chiều  cao  dừng   hẳn)   cũng   là   một   chỉ   số   rất   được   chú   ý   trong   các   nghiên   cứu   Năm  

1976  trên  tạp  chí  Annals  of  Human  Biology  tại  Anh,  Tanner  và  cộng  sự  đã  công  bố  các  kết  quả  thu  được  qua  theo  dõi  ở  55  trẻ  nam  và  35  trẻ  nữ  trong  nghiên  cứu  Harpenden  trong  đó  tổng  chiều  cao  đạt  được  trong  thời  gian  dậy  thì  là  25  cm  ở nữ  và  28  cm  ở  nam  [38]  Nghiên  cứu  meta  của  Val  Abbassi  công  bố  năm  1998  trên  tạp  chí  Pediatrics  ở  Mỹ  cho kết  quả  cao  hơn,  tổng  chiều  cao  đạt  được  trong  thời  gian  dậy  thì  ở  nam  là  30-31  cm,  ở  nữ  là  27,5-

29 cm [39]  Nhìn  chung,  sự  tăng  tốc  tăng  trưởng  trong  giai  đoạn  dậy  thì  có  thể  đóng  góp  15-25  %  chiều  cao  lúc  trưởng  thành  của  một  cá  thể  [8], [7]

Cơ  chế  sinh  lý  của  hiện  tượng  dừng  tăng  trưởng  chiều  cao  là  do  dừng  tăng  sinh  sụn  tiếp  hợp  và  cốt  hoá  hoàn  toàn  phần  sụn  nằm  giữa  đầu  xương  và  thân  xương  [44]  Tác  động  cốt  hoá  sụn  tiếp  hợp  của  Estrogens  mạnh  hơn  do  

đó  ở  nữ  giới  hiện  tượng  dừng  tăng  trưởng  chiều  cao  thường  xảy  ra  sớm  hơn  

so  với  nam  giới  khoảng  2  năm,  dẫn  đến  kết  quả  chung  là  chiều  cao  trưởng  thành  của  nam  giới  nhiều  hơn  nữ  giới  khoảng  12-13  cm,  trong  đó  có  khoảng  

10  cm  là  do  các  thời  điểm  mốc  liên  quan  đến  sự  tăng  trưởng  trong  giai  đoạn  dậy  thì  (ví  dụ  tuổi  khởi  phát  dậy  thì,  thời  điểm  dừng  tăng  trưởng,  tuổi  đạt  tăng  trưởng  đỉnh…)  của  nam  thường  chậm  hơn  nữ  2  năm,  2-3  cm  còn  lại  là  

Trang 31

do  tốc  độ  tăng  trưởng  của  nam  nhanh  hơn  nữ,  nhất  là  trong  giai  đoạn  tốc  độ  tăng  trưởng  chiều  cao  đạt  đến  đỉnh  điểm  [8] Với  nữ,  thời  điểm  ngừng  tăng  trưởng  chiều  cao  có  thể  có  liên  quan  với  tuổi  hành  kinh  lần  đầu:  trẻ  nữ  hành  kinh  sớm  lúc  10  tuổi  có  thể  phát  triển  thêm  10  cm  sau  khi  hành  kinh  lần  đầu  trong  khi  trẻ  nữ  hành  kinh  lúc  15  tuổi  chỉ  tăng  thêm  khoảng  5  cm  do  thời  gian   ngừng   tăng   trưởng   đến   sớm   hơn   [14]   Thời   điểm   dừng   tăng   trưởng  chiều  cao  được  đồng  thuận  nhiều  nhất  là  trong  khoảng  18-21  tuổi,  mặc  dù  cũng  có  một  vài  tài  liệu  cho  rằng  thời  điểm  ngừng  tăng  trưởng  chiều  cao  rất  sớm  lúc  16  tuổi  [37] hoặc  có  thể  rất  muộn  vào  lúc  25  tuổi

Bảng   1.6: Đỉnh   tăng   trưởng   cân   nặng trung bình và   tuổi   đạt   đỉnh   tăng   trưởng  cân  nặng  theo  giới  [40]

– Lớn  nhất

Trang 32

Chỉ  số  tăng  cân  chịu  ảnh  hưởng  của  rất  nhiều  yếu  tố,  nên  sự  thay  đổi  cân  nặng  qua  các  nghiên  cứu  khác  nhau  cũng  có  rất  nhiều  khác  biệt  Các  chỉ  

số  khác  của  tăng  trưởng  có  liên  quan  đến  sự  phát  triển  cân  nặng  bao  gồm  tuổi  khởi  phát  dậy  thì,  hoặc  mức  độ  trưởng  thành  của  cơ  thể…  cũng  không  cho  kết  quả  rõ  ràng  như  là  với  chỉ  số  tăng  trưởng  chiều  cao,  ngay  cả  với  các  nghiên  cứu  lớn  như  Harpenden  Growth  Sudy  của  Tanner  [40] Chính vì  vậy  việc   sử   dụng   chỉ   số   tăng   trưởng   cân   nặng   để   đánh   giá   về   sự   tăng   trưởng  trong  độ  tuổi  dậy  thì  cũng  có  một  ý  nghĩa  giới  hạn  hơn  so  với  việc  sử  dụng  chỉ  số  tăng  trưởng  chiều  cao  hoặc  các  chỉ  số  khác  liên  quan  đến  phân  tích  thành  phần  cơ  thể  

1.1.2.3 Sự  thay  đổi  thành  phần  cơ  thể  (body  composition)  

Thành   phần   cơ   thể   thường   được   phân   tích   theo   đặc   tính   của   mô,   và  thường  được  phân  chia  thành  2  khối  chính:  khối  mỡ  và  khối  không  mỡ  Khối  không  mỡ  gồm  hai  khối  chính  là  khối  xương  và  khối  nạc,  trong  đó  khối nạc  bao  gồm  khối  cơ  và  khối  tế  bào  trong  các  cơ  quan  Các  chỉ  số  dùng  để  đo  lường  các  khối  này  có  thể  là  trọng  lượng  tuyệt  đối  hoặc  tỉ  lệ  phần  trăm  về  trọng   lượng   của   khối   đó   so   với   trọng   lượng   toàn   cơ   thể   Trọng   lượng   đo  được  của  các  khối  là  trọng  lượng   khô  (không  bao  gồm  khối  nước)  Thành  

Trang 33

phần  cơ  thể  trong  giai  đoạn  dậy  thì  có  sự  thay  đổi  mạnh  mẽ  do  sự  thay  đổi  của  nồng  độ  nội  tiết  tố  dậy  thì  [45], [43], [10]

Khối  mỡ là  khối  thay  đổi  mạnh  nhất  trong  thời  kỳ  dậy  thì  ở  nữ,  vì  có  

liên  quan  chặt  chẽ  đến  các  nội  tiết  tố  sinh  dục  nữ  Tính  đến  thời  điểm hoàn tất  dậy  thì,  khối  mỡ  trong  cơ  thể  nữ  tăng  thêm  120  %  so  với  thời  điểm  bắt  đầu   dậy   thì,   tương  đương  với   trọng  lượng   khối   mỡ   tăng  thêm   vào   khoảng  11,4  kg  Tỉ  lệ  mỡ  cơ  thể  trung  bình  ở  nữ  tăng  từ  16  %  trọng  lượng  cơ  thể  ở  giai  đoạn  đầu  của  dậy  thì  lên  đến  27  %  trọng  lựợng  cơ  thể  vào  giai  đoạn  cuối  dậy  thì  [7]  Ở  nam,  khuynh  hướng  tích  luỹ  mỡ  vẫn  xảy  ra,  nhưng  vì  sự  phát  triển  dưới  tác  động  của  các  Androgens  chủ  yếu  là  sự  phát  triển  khối  cơ  và khối  xương,  nên  tỉ  lệ  mỡ  cơ  thể  giảm  dần,  đạt  số  trung  bình  vào  khoảng  12  

%  ở  giai  đoạn  cuối  dậy  thì  

Tuơng  ứng  với  sự  thay  đổi  tỉ  lệ  mỡ  cơ  thể,  tỉ  lệ   khối  không  mỡ ở  nữ  

giảm  từ  80  %  xuống  còn  70  %,    ở  nam  tăng  từ  80  %  lên  90%  trọng  lượng  cơ  thể  khi  so  sánh  ở  hai  đầu  của  thời  kỳ  dậy  thì  [8], [7]

Khối   xương gia   tăng   mạnh   trong   thời   kỳ   dậy   thì   và   có   ý   nghĩa   quan  

trọng  đến  suốt  cả  cuộc  đời  của  một  cá  thể  Trong  số  các  yếu  tố  dùng  để  đánh  giá  chất  lượng  xương,  chỉ  số  Mật  độ  xương  (Bone  Density)  chiếm  đến  70-80

%   tầm   quan   trọng Mật   độ   xương   là   mức   độ   đậm   đặc   của   chất   nền   và   sự  khoáng  hóa  các  mô  xương,  và  giai  đoạn  dậy  thì  là  một  trong  hai  giai  đoạn  quan  trọng  để  gia  tăng  khối  xương,  cả  về  tăng  tạo  các  cấu  trúc  nền  lẫn  tăng  vận  chuyển  khoáng  chất  vào  dự  trữ  trong  mô  xương  để  tạo  thành  ngân  hàng  khoáng  chất  dự  trữ  dùng  cho  đến  cuối  đời [24], [46]  Mật  độ  xương  cao  nhất  

trong   suốt   một   đời   người   được   gọi   là   mật   độ   xương   đỉnh   (Peak Bone

Density - PBD)  Ngay  cả  khi  sự  phát  triển  chiều  cao  đã  dừng  lại,  dưới  tác  dụng  của  nội  tiết  tố  GH,  xương  vẫn  có  thể  tiếp  tục  gia  tăng  mật  độ,  vì  vậy  thời  điểm  đạt  PBD thường  dài  hơn  so  với  thời  điểm  trẻ  ngừng  tăng  trưởng  chiều   cao   [47] [48]   Trong   một   số   nghiên   cứu   ở   Mỹ,   thời   điểm   đạt   PBD   khoảng  17  tuổi  ở  nữ  và  20  tuổi  ở  nam,  và  hiếm  khi  vượt  quá  30  tuổi  [48]

Trang 34

1.1.3  Sự  phát  triển  các  đặc  tính  sinh  dục  thứ  phát

1.1.3.1 Lông  mao  ở  bộ  phận  sinh  dục  và  các  vùng  khác  trên  cơ  thể    

Sự phát triển   lông   mao   là   do   tác  động của Androgens, nên lông mao phát triển ở nam giới nhiều  hơn  nữ giới, cả về mật  độ (lông mao ở nam dày hơn  ở nữ) lẫn khu vực phân bố (lông mao có ở cơ  quan  sinh  dục ngoài và nách ở cả hai giới,  nhưng  ở nam giới có thêm sự phát triển lông mao ở mặt, ngực bụng,  đùi,  bắp chân, bắp  tay…)  Thời  điểm phát triển lông mao ở bộ phận sinh dục  thường cùng thời gian với khởi phát dậy thì ở trẻ gái [10], [25] trong khi  thường chậm   hơn   vài   tháng  so  với dấu hiệu   gia   tăng   kích   thước tinh  hoàn  và  dương  vật ở trẻ trai [25]

1.1.3.2 Sự  thay  đổi  của  da,  mụn  trứng  cá  và  mùi  cơ  thể    

Dưới   tác   động   của   các   Androgens,   da   sẽ   dày   hơn,   các   tuyến   dưới   da  tăng  hoạt  động  tiết  nhờn  làm  da  trở  nên  bóng  dầu  và  mụn  phát  triển  Thay  đổi  trên  da  gặp  ở  trẻ  trai  nhiều  hơn  và  mức  độ  cũng  nặng  nề  hơn  Chất  nhờn  

và  mồ  hôi  được  tiết  từ  các  tuyến  dưới  da  chứa  thành  phần  axit  béo  cao  hơn,  nên  có  mùi  khó  chịu,  nhất  là  lúc  bị  oxy hoá  khi  lưu  giữ  lâu  trên  bề  mặt  da  Mùi  cơ  thể  thường  sẽ  nặng  hơn  ở  các  khu  vực  lông  mao  phát  triển  

1.1.3.3 Vỡ  tiếng  

Biểu  hiện  vỡ  tiếng  hầu  như  chỉ  thấy  ở  trẻ  trai,  đa  số  xuất  hiện  ở  giai  đoạn  3  và  4  của  dậy  thì  [10], [25], [49],  sau  đó  tiếp  tục  giữ  cao  độ  của  giọng  nói  ở  mức  thấp  làm  cho  nam  giới  trưởng  thành  sẽ  có  giọng  trầm  hơn  so  với  giọng  của  nữ  giới  

1.2  CÁC  YẾU  TỐ  ẢNH  HƯỞNG  LÊN  SỰ  TĂNG  TRƯỞNG  VÀ  VAI   TRÒ QUAN TRỌNG  CỦA  DINH  DƯỠNG  ĐỐI  VỚI  TĂNG  TRƯỞNG   TRONG  TUỔI  DẬY  THÌ  

Trang 35

1.2.1 Ảnh  hưởng  của  di  truyền  lên  tiềm  năng  về  tầm  vóc  trưởng  thành  

Mức   độ   ảnh   hưởng   của   di   truyền   với   tiềm   năng   về   tầm   vóc   trưởng  thành  thay  đổi  tuỳ  theo  các  tài  liệu  khác  nhau  Để  tách  rời   ảnh  hưởng  của  yếu  tố  môi  trường  lên  sự  phát  triển  chiều  cao,  các  nghiên  cứu  về  ảnh  hưởng  của  di  truyền  lên  tăng  trưởng  thường  được  tiến  hành  trên  các  cặp  sinh  đôi,  anh  chị  em  ruột,  cha  mẹ  và  con  cái,  hoặc  ở  những  đối  tượng  nghiên  cứu  có  liên   quan   di   truyền   Các   nghiên   cứu   trên   tiêu   chuẩn   này   đã   cho   kết   quả  thuyết  phục  về  ảnh  hưởng  của  di  truyền  lên  tiềm  năng  về  tầm  vóc  lúc  trưởng  thành  của  một  cá  thể    [50], [51], [52], [53]

Bảng 1.7:  Các  nghiên  cứu  về  tỉ  lệ  ảnh  hưởng  của  di  truyền  lên  tầm  vóc  

Cỡ  mẫu  

n

Kết  quả   (%)

Mỹ   Silventoinen 2003 Nghiên  cứu  Meta  

(8  nghiên  cứu  trên   sinh  đôi  của  8   nước  châu  Âu)

30.111 87-93%  ở  

nam 68-84%  ở  nữ  

65-98% [51]

Trang 36

1.2.2 Vai trò quan trọng  của  dinh  dưỡng với  tăng  trưởng  

Trong  số  những  yếu  tố  môi  truờng  có  ảnh  hưởng  trên  sự  tăng  trưởng  

và  tầm  vóc  trong  độ  tuổi  dậy  thì,  yếu  tố  dinh  dưỡng  luôn  là  yếu  tố  được  đánh  giá  quan  trọng  hàng  đầu  [54], [55] Các nghiên cứu  cho  thấy,  cả  thiếu  dinh  dưỡng  và  thừa  dinh  dưỡng  đều  có  thể  ảnh  hưởng  lên  tuổi  dậy  thì  theo  những  cách khác nhau

1.2.2.1  Thiếu  dinh  dưỡng  và  ảnh  hưởng  đến  tăng  trưởng  

Thiếu   dinh   dưỡng   có   thể   gây   ảnh   hưởng   bất   lợi   lên   quá   trình   tăng  trưởng   và   tầm   vóc   lúc   trưởng   thành   do   nhiều   cơ   chế   hoá   sinh   khác   nhau:  [56], [57]

- Giảm  trực  tiếp  các  dưỡng  chất  có  vai  trò  cấu  trúc,  trong  đó  quan  trọng  nhất  là  protein,  và  nhiều  chất  dinh dưỡng  khác

- Giảm  năng  lượng  cần  thiết  cho  tất  cả  mọi  chu  trình  chuyển hoá

- Giảm  các  chất  xúc  tác  cho  các  phản  úng  chuyển  hoá  như  các  tiền  men  (coenzymes), men (enzymes),   chất  dẫn   truyền   (transmitters),   chất  xúc  tác   (catalysts),   chất   mang   (bindings),   nội   tiết   tố   (hormones),   các   hoá  chất  trung  gian  (mediators)…  

- Giảm  cung  cấp  oxy  do  thiếu  máu

Chứng  cứ  khoa  học  từ  nhiều  nghiên  cứu  trên  thế  giới  ở  các  thời  kỳ  khác  nhau  đều có  sự  tương  đồng  về  việc  giảm  tăng  trưởng  do  tình  trạng  thiếu  dinh  dưỡng  [12] [58] [31]  Một  nghiên  cứu  Cohort  được  tiến  hành  tại  Mỹ  theo  dõi  

30  trẻ  nữ  có  tình  trạng  thiếu  dinh  dưỡng  trường  diễn  từ  lúc  ấu  thơ  đến  tuổi  dậy  thì  cho  thấy  tình  trạng  dinh  dưỡng  kém  có  thể  ảnh  hưởng  đến  cả  tốc  độ  tăng  trưởng,  chất  lượng  xương  và  dậy  thì  chậm  hơn  so  với  nhóm  trẻ  nữ  có  tình  trạng  dinh  dưỡng  bình  thường  [59] Một  thống  kê  về  chiều  cao  của  học  sinh 6-15  tuổi  tại  Nhật  Bản  trong  100  năm  (1900-2000)  cho  thấy  thời  gian  từ  năm  1940  đến  1950,  tức  là  giai  đoạn  chiến  tranh  thế  giới  lần  thứ  hai  và  5  

Trang 37

năm  hậu  chiến  với  tình  trạng  khó  khăn  về  kinh  tế,  chiều  cao  trung  bình  trên toàn  bộ  học  sinh  Nhật  ở  mọi  lứa  tuổi  và  ở  cả  hai  giới  đều  giảm,  thấy  rõ  nhất  

là  trên  nhóm  trẻ  8-14  tuổi  Trong  nửa  sau  thế  kỷ  20,  chiều  cao  trung  bình  của  học  sinh  Nhật  Bản  tăng  tỉ  lệ  thuận  với  sự  phát  triển  kinh  tế  [31]

Biểu  đồ 1.1  Chiều  cao  trung  bình  của  học  sinh  Nhật  Bản  6-15  tuổi

trong  thế  kỷ  20  (1900  – 2000)

Trang 38

Tại  Việt  Nam,  các  thống  kê  liên  tục  về  tình  trạng  dinh  dưỡng  theo  thời  gian  cũng  cho  các  kết  quả  có  thể  dùng  để  suy  diễn  về  mối  liên  quan  giữa  dinh  dưỡng  kém  với  sự  giới  hạn  tăng  trưởng  Các  số  liệu  điều  tra  ở  từng  địa  phương  qua  các  năm  đều  cho  thấy  một  quy  luật  đồng  nhất  là  sự  kém  tăng  trưởng  thể  chất  của  trẻ  em  ở  các  khu  vực  kinh  tế  khó  khăn  luôn  chiếm  một  

tỉ   lệ   cao   hơn   [60], [60] Trong   khoảng   gần   50   năm,   từ   1938-1985,   tức   là  suốt  giai  đoạn  chiến  tranh  liên  tục  và  thời  gian  khó  khăn  sau  chiến  tranh,  chiều  cao  trung  bình  của  thanh  niên  Việt  Nam  hầu  như  không  thay  đổi,  chỉ  đạt  160  cm  ở  nam  giới  và  150  cm  ở  nữ  giới  [3],[4]  Từ  1985  đến  nay,  cùng  với sự   phát   triển   của   nền   kinh   tế   và   sự   cải   thiện   đáng   kể   trong   cung   cấp  lương  thực  thực  phẩm,  chiều  cao  trung  bình  của  tất  cả  các  độ  tuổi  đều  tăng  dần  theo  thời  gian  với  ước  lượng  chung  về  khuynh  hướng  tăng  trưởng  thế  tục   đối   với   chiều   cao   vào   khoảng   1-1,5 cm   mỗi   thập   kỷ   [61], và khuynh hướng  này  đặc  biệt  thấy  rõ  ở  giai  đoạn  dậy  thì  10-15  tuổi  [56], [57], [62]

Biểu  đồ 1.2  Chiều  cao  trung  bình  của  người  Việt  Nam  [54]

1.2.2.2  Thừa  dinh  dưỡng  và những ảnh  hưởng  đến tuổi  dậy  thì

Điểm  ảnh  hưởng  quan  trọng  nhất  của  thừa  dinh  dưỡng  lên  tăng  trưởng  được  ghi  nhận  qua  nhiều  nghiên  cứu,  là  có  liên  quan  chặt  chẽ  đến  thời  điểm  khởi  phát  dậy  thì,  điều  này  đặc  biệt  rõ  ở  nữ Những  nghiên  cứu  chiều  dọc  

Trang 39

còn  cho  thấy  được  mối  tương  quan  giữa  thừa  cân  – béo  phì  ở  tuổi  ấu  thơ  với  xuất  hiện  dậy  thì  sớm  ở  trẻ  Một  nghiên  cứu  chiều  dọc  theo  dõi  sự  phát  triển  của  183  trẻ  nữ  từ  5  đến  9  tuổi  được  công  bố  trên  tạp  chí  Pediatrics  năm  2003  kết  luận  rằng  sự  khởi  phát  dậy  thì  sớm  có  liên  quan  với  BMI  lúc  5  tuổi  và  các  thông  số  dự  trữ  dinh  dưỡng  cao  (BMI,  tỉ  lệ  mỡ  cơ  thể,  vòng  eo  tuyệt  đối)  lúc  7  tuổi  [63] Một  nghiên  cứu  chiều  dọc  khác  do  Viện  Nghiên  cứu  Quốc  gia  về  Sức  khoẻ  Trẻ  em  và  Tăng  trưởng  Người  (National  Institute  of  Child  Health  and  Human  Development)  tiến  hành  trên  354  trẻ  nữ  từ  lúc  36  tháng  tuổi  đến  dậy  thì  cho  kết  quả  là  trẻ  có  BMI  cao  hơn  lúc  3  tuổi  sẽ  có  tuổi  khởi  phát  dậy  thì  sớm  hơn,  và  đưa  ra  kết  luận  rằng  sự  gia  tăng  tỉ  lệ  béo  phì  tại  Mỹ  

có   thể  là   nguyên   nhân   của   sự   giảm   độ   tuổi  khởi  phát  dậy   thì  trong   những  thập  niên  cuối  của  thế  kỷ  20  [64]

Mặc  dù  các  nghiên  cứu  đều  cho  kết  quả  về  mối  tương  quan  giữa  thừa  cân – béo   phì   với   sự   giảm   độ   tuổi   khởi   phát   dậy   thì,   nhưng   chưa   có   một  nghiên   cứu   nào   đưa   ra   chứng   cứ   rằng   việc   điều   chỉnh   dinh   dưỡng   để   làm  giảm  thừa  cân  – béo  phì  có  thể  giúp  làm  chậm  khởi  phát  dậy  thì  hoặc  kéo  dài  thời   gian   tăng   trưởng   [65] Một   nghiên   cứu   hồi   cứu, là   một   bộ   phận   của  Chuỗi  Nghiên  cứu  Chiều  dọc Havard (Havard Longitudinal Studies – được  bắt  đầu  từ  năm  1929  và  kéo  dài  cho  đến  nay), tiến  hành  năm 1999  trên  67  trẻ  gái  đã  được  theo  dõi  từ  lúc  mới  sinh  đến  hết  tuổi  dậy  thì  [66] cho  kết  quả  về  

sự  giảm  tốc  độ  tăng  trưởng  chiều  cao  đỉnh  ở  những  trẻ  có  BMI  cao  từ  sau  3  tuổi  trở  đi,  nhưng  không  đề  cập  đến  tổng  thời  gian  tăng  trưởng  và  chiều  cao  trưởng  thành,  nên  cũng  không  kết  luận  được  về  ảnh  hưởng  của  BMI  cao  trên  tăng  trưởng  nói  chung (bảng 1.9) Ngược  lại  với  tỉ  lệ  béo  phì  ngày  càng  tăng  

và  khuynh  hướng  trẻ  hoá  dậy  thì  diễn  ra  trên  toàn  cầu,  tầm  vóc  trung  bình  của  người  trưởng  thành  nhìn  chung  đang  tăng  thêm  (ở  các  nước  đang  phát  triển)  hoặc  vẫn  đang  ổn  định  (ở  các  nước  đã  phát  triển)  Vì  vậy,  kết  luận  về  ảnh   hưởng   của   thừa   dinh   dưỡng   cho   đến   nay   là   mối   nguy   cơ   đối   với   sức  khoẻ  nhiều  hơn  là  với  sự  tăng  trưởng  và  tầm  vóc  

Trang 40

1.2.2.3  Các  chất  dinh  dưỡng  cần  cho  tăng  trưởng  

Các  chất  dinh  dưỡng  có  liên  quan  đến  tăng  trưởng  bao  gồm  các   chất  giữ  vai  trò  cấu  trúc  như  protein,  canxi,  phốt  pho…  và  những  chất  có  vai  trò  trong  chuyển  hoá  (vitamin  D,  vitamin  A,  vitamin  C,  sắt,  kẽm,  I  ốt,  flour…)  [54], [67]

Protein  và  sự  tăng  trưởng  

Mặc  dù  chiếm  tỉ  lệ  ít  nhất  trong  nhu  cầu  các  chất  dinh  dưỡng  đa  lượng,  nhưng  vai  trò  của  protein  là  tối  quan  trọng  với  sự  tăng  trưởng  và  phát  triển,  

vì  vừa  là  nguyên  liệu  cấu  trúc  của  tất  cả  mọi  loại  mô,  vừa  là  thành  phần  cấu  tạo của  các  chất  hỗ  trợ  như  các  men,  chất  trung  gian,  chất  dẫn  truyền,  chất  xúc  tác…  Mặt  khác,  khi  khẩu  phần  protein  dư  thừa  cũng  gây  ảnh  hưởng  bất  lợi  cho  tăng  trưởng  do  (1)  giảm  hấp  thu  canxi  tại  ruột;;  (2)  tăng  nguy  cơ  thải  canxi  qua  thận  do  tăng  axit  amin   máu  và  thải  kèm  các  azode  (hợp  chất  có  gốc  ni  tơ)  trong  máu  như  amoniac,  urea,  creatinine…  ;;  (3)  tăng  dị  hoá  canxi  

từ  kho  dự  trữ  ở  xương  do  làm  cân  bằng  axit-kiềm  trong  cơ  thể  dịch  chuyển  theo  hướng  toan  khi  tăng  azode  máu    

Kết   quả   một   nghiên   cứu   nhỏ   trong Chuỗi   Nghiên   cứu   Chiều   dọc  Havard [66] cho  thấy  lượng  protein  khẩu  phần  cao  và  sử  dụng  protein  động  vật  ưu  thế  từ  những  giai  đoạn  ấu  thơ  và  tiền  dậy  thì  có  vẻ  liên  quan  đến  tuổi  tăng  trưởng  sớm   hơn,   nhưng  đồng   thời   cũng   có   liên  quan  đến   tốc  độ  tăng  trưởng  nhanh  hơn  trong  thời  kỳ  dậy  thì  

Canxi và  các  nguồn  cung  cấp  canxi    

Canxi  là  thành  phần  khoáng  chất  quan  trọng  ảnh  hưởng  đến  chất  lượng  

và  kích  thước  của  xương  và  răng vì  vừa  là  thành  phần  cấu  trúc,  vừa  là  tố  chất  tham  gia  hoạt  động  của  các  loại  cốt  bào  Giai  đoạn  tiền  dậy  thì  và  dậy  thì  là  giai  đoạn  tối  quan  trọng  cho  việc  tăng  trưởng,  tăng  trưởng  xương  trong  giai  đoạn  này  có  thể  đóng  góp  đến  45%  tổng  khối  lượng  xương  đỉnh  [67],  vì  vậy  

Ngày đăng: 11/05/2017, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thủ Tướng Chính Phủ (2012), Quyết  định phê duyệt chiến  lược quốc gia về dinh dưỡng 2010-2020 và tầm  nhìn  đến  năm  2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết  định phê duyệt chiến  lược quốc gia về dinh
Tác giả: Thủ Tướng Chính Phủ
Năm: 2012
19. Nguyễn   Văn   Thắng (2001), Đánh   giá   tình   trạng   dinh   dưỡng và tập tính dinh dưỡng của lứa tuổi vị thành niên tại một  trường trung học  cơ  sở nội thành Hà nội, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh   giá   tình   trạng   dinh   dưỡng và tập tính dinh "dưỡng của lứa tuổi vị thành niên tại một  trường trung học  cơ  sở nội thành Hà nội
Tác giả: Nguyễn   Văn   Thắng
Năm: 2001
20. Hong Kim Tang (2005), Diet, Physical Activity, Enviroments and their relationship to the Emergence of Adolescent Overweight and Obesity in Ho Chi Minh City, Viet N am Falcuty of Health The University of Newcastle - Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diet, Physical Activity, Enviroments and their "relationship to the Emergence of Adolescent Overweight and Obesity in Ho Chi "Minh City, Viet N am
Tác giả: Hong Kim Tang
Năm: 2005
21. Viện  Dinh  Dưỡng Quốc Gia (2012), Báo cáo tóm tắt Tổng  điều  tra  Dinh  dưỡng 2009-2010, Viện Dinh  Dưỡng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt Tổng  điều  tra  Dinh  dưỡng "2009-2010
Tác giả: Viện  Dinh  Dưỡng Quốc Gia
Năm: 2012
22. Ninh Thị Nhung, Phạm Ngọc Khải, Phạm Ngọc Châu (2010), Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp dự phòng   loãng   xương   cho   phụ nữ 40-65 tuổi tại Thái Bình, Tạp  chí  Dinh  Dưỡng và Thực Phẩm, 6 (1), pp. 53-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp  chí  Dinh  Dưỡng và Thực Phẩm
Tác giả: Ninh Thị Nhung, Phạm Ngọc Khải, Phạm Ngọc Châu
Năm: 2010
23. Nguyễn Trung Hoà, Nguyễn  Văn  Tập,  Đào  Văn  Dũng (2014), Hiệu quả một số biện pháp can thiệp cộng  đồng phòng, chống  loãng  xương  ở người 45 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Y học dự phòng, 115 (6), pp. 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Trung Hoà, Nguyễn  Văn  Tập,  Đào  Văn  Dũng
Năm: 2014
24. Thompson JL, Manore MM, and Linda A. Vaughan (2016), Nutrition through the Life cycle: Childhood and Adolescence, The Science of N utrition Pearson Benjamin Cummings pp.754-793 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Science of N utrition
Tác giả: Thompson JL, Manore MM, and Linda A. Vaughan
Năm: 2016
25. WHO (2014), Sexual maturity rating (Tanner Staging) in Adolescent World Health Organization World Health Organization Switzeland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sexual maturity rating (Tanner Staging) in Adolescent
Tác giả: WHO
Năm: 2014
52. Chao-Qiang Lai. How much of human height is genetic and how much due to nutrition? . (2006) [cited; Available from:http://www.scientificamerican.com/article/how-much-of-human-height/ Link
89. Cherry K. Stages of Sleep. (2014) [cited; Available from: http://psychology.about.com/od/statesofconsciousness/a/SleepStages.htm Link
90. Brandon P. Short Stature and Obesity May Result from Disrupted Sleep. (2014) [cited; Available from: http://www.sleepdisorders.about.com Link
95. WHO. Physical activity. (2014 ) [cited; Available from: http://www.who.int/topics/physical_activity/en/ Link
111. Kaneshiro NK. Short stature. (2011) [cited; Available from: http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/003271.htm Link
121. WHO Global Database on National Nutrition Policies and Programmes. (2012) [cited; Available from: https://extranet.who.int/nutrition/gina/en,https://extranet.who.int/nutrition/gina/en/advanced-search Link
125. WHO. Policy - National Plan of Action on Food and Nutrition in India. (2000) [cited; Available from: https://extranet.who.int/nutrition/gina/en/node/8754 Link
131. WHO,Thailand Institute of Nutrition. Action - School-based nutrition programmes - School feeding programmes - Preschool-age children (Pre- SAC)|School age children (SAC). (2012) [cited; Available from:https://extranet.who.int/nutrition/gina/en/node/14309 Link
143. UBND Huyện Củ Chi. Trang thông tin Huyện Củ Chi. (2016) [cited; Available from: http://www.cuchi.hochiminhcity.gov.vn/default.aspx Link
146. WHO. Cut-off points and sumary statistics. (2016) [cited; Available from: http://www.who.int/nutgrowthdb/about/introduction/en/index5.html Link
180. Allen IE, Seaman CA. Likert Scales and Data Analyses. (2007) [cited; Available from: http://asq.org/quality-progress/2007/07/statistics/likert-scales-and-data-analyses.html Link
181. McLeod S. Likert scales. (2008) [cited; Available from: http://www.simplypsychology.org/likert-scale.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các  giai  đoạn  dậy  thì  theo  tiêu  chuẩn  Tanner [29] - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 1.1. Các  giai  đoạn  dậy  thì  theo  tiêu  chuẩn  Tanner [29] (Trang 23)
Bảng 1.3:  Tuổi  hành  kinh  lần  đầu  ở  trẻ  gái  ở  một  số  quốc  gia  [31] - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 1.3  Tuổi  hành  kinh  lần  đầu  ở  trẻ  gái  ở  một  số  quốc  gia  [31] (Trang 25)
Bảng  1.4:  Tuổi  hành  kinh  lần  đầu  trung  bình  ở Việt  Nam - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
ng  1.4:  Tuổi  hành  kinh  lần  đầu  trung  bình  ở Việt  Nam (Trang 27)
Bảng 1.7:  Các  nghiên  cứu  về  tỉ  lệ  ảnh  hưởng  của  di  truyền  lên  tầm  vóc - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 1.7  Các  nghiên  cứu  về  tỉ  lệ  ảnh  hưởng  của  di  truyền  lên  tầm  vóc (Trang 35)
Bảng 3.2. Phân loại và so sánh tình trạng  dinh  dưỡng theo giới của học  sinh THCS thị trấn Củ Chi (n= 1280) - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 3.2. Phân loại và so sánh tình trạng  dinh  dưỡng theo giới của học sinh THCS thị trấn Củ Chi (n= 1280) (Trang 88)
Bảng  3.3:  Phân  bố  các  giai  đoạn  dậy  thì  ở  học  sinh  nam  và nữ  tại  trường   THCS  thị  trấn  Củ  Chi  (n=  1280) - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
ng  3.3:  Phân  bố  các  giai  đoạn  dậy  thì  ở  học  sinh  nam  và nữ  tại  trường   THCS  thị  trấn  Củ  Chi  (n=  1280) (Trang 89)
Bảng 3.4: Phân bố dậy  thì  giai  đoạn 2 theo tuổi và giới của học sinh - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 3.4 Phân bố dậy  thì  giai  đoạn 2 theo tuổi và giới của học sinh (Trang 91)
Bảng 3.5. Tuổi trung bình ở các  giai  đoạn dậy thì theo giới của học sinh  THCS thị trấn Củ Chi - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 3.5. Tuổi trung bình ở các  giai  đoạn dậy thì theo giới của học sinh THCS thị trấn Củ Chi (Trang 92)
Bảng 3.10: Chiều cao trung bình theo giới ở các  giai  đoạn dậy thì của học  sinh THCS thị trấn Củ Chi - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 3.10 Chiều cao trung bình theo giới ở các  giai  đoạn dậy thì của học sinh THCS thị trấn Củ Chi (Trang 96)
Bảng 3.11. Cân nặng trung bình theo giới ở các  giai  đoạn dậy thì của học  sinh THCS thị trấn Củ Chi (n=1280) - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 3.11. Cân nặng trung bình theo giới ở các  giai  đoạn dậy thì của học sinh THCS thị trấn Củ Chi (n=1280) (Trang 97)
Bảng 3.19 cho thấy  các  độ tuổi tập trung nhiều trong mẫu nghiên cứu - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 3.19 cho thấy  các  độ tuổi tập trung nhiều trong mẫu nghiên cứu (Trang 106)
Bảng 3.30 trình bày kết quả điều tra về đánh  giá  kiến thức của học sinh  THCS trong mẫu nghiên cứu  trước và sau can thiệp truyền thông ở nhóm có  truyền thông và không có truyền thông - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 3.30 trình bày kết quả điều tra về đánh  giá  kiến thức của học sinh THCS trong mẫu nghiên cứu  trước và sau can thiệp truyền thông ở nhóm có truyền thông và không có truyền thông (Trang 113)
Bảng  3.32:  Sự   thay   đổi   thái   độ   sau   can   thiệp   truyền   thông   ở   học   sinh   THCS  thị  trấn  Củ  Chi - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
ng 3.32: Sự   thay   đổi   thái   độ   sau   can   thiệp   truyền   thông   ở   học   sinh   THCS  thị  trấn  Củ  Chi (Trang 115)
Bảng 3.33: Sự  thay  đổi  thực  hành  sau  can  thiệp  truyền  thông  ở  học  sinh   THCS  thị  trấn  Củ  Chi  (%) - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 3.33 Sự  thay  đổi  thực  hành  sau  can  thiệp  truyền  thông  ở  học  sinh   THCS  thị  trấn  Củ  Chi  (%) (Trang 117)
Bảng 3.40 trình bày kết quả về sự thay  đổi trọng  lượng khối không mỡ trung  bình  /năm  ở nhóm chứng và nhóm can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm - HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG và bổ SUNG CANXI , VITAMIN d, kẽm CHO học SINH TRUNG học cơ sở độ TUỔI dậy THÌ THỊ TRẤN củ CHI năm học 2012 – 2013
Bảng 3.40 trình bày kết quả về sự thay  đổi trọng  lượng khối không mỡ trung bình  /năm  ở nhóm chứng và nhóm can thiệp bổ sung canxi, vitamin D, kẽm (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w