Các hoạt động và nhiệm vụ chính•Đánh giá mục tiêu dự án và các yếu tố chính dẫn đến thành công Của khách hàng Của Công ty khả năng sinh lời, các rủi ro tương ứng •Thiết lập mối quan hệ
Trang 1Phần 2 Các giai đoạn của Quản
lý dự án
Quản lý dự án
Trang 3Theo dõi và kiểm soát công việc (tập huấn, các mốc kiểm tra)
Kiểm soát thay đổi tích hợp
Các văn bản kết thúc dự án
để hỗ trợ
Sự chấp kí kết của khách hàng
Trang 4Khung quản lý dự án
Phạm vi Kế hoạch phạm vi
Kế hoạch công việc
Xác định phạm vi (xem xét phạm vi liên tục)
Kiểm soát phạm vi (yêu cầu thay đổi phạm vi)
Chốt lại các thay đổi về phạm vi
Trang 5Khung quản lý dự án
Thời
gian
Kế hoạch ngân sách
Lịch trình công việc
Theo dõi và kiểm soát
ngân sách
Quản lý và kiểm tra tiến độ/nguồn lực
So sánh thực
tế/ngân sách
Trang 6Khung quản lý dự án
và quản lý chi phí
Quản lý thanh toán
và hóa đơn
Trình chi phí/hóa đơn cuối cùng
Trang 7Khung quản lý dự án
Chất
lượng Kế hoạch chất lượng Thực hiện Bảo đảm chất
lượng (Mô tả chính)
Trang 8Khung quản lý dự án
đạo Nhóm đào tạo Nhóm xem xét
lại
Trang 9Khung quản lý dự án
Thông tin liên
lạc
•Kế hoạch thông tin liên lạc
•Theo dõi các vấn đề
và rủi ro
•Khởi động và duy trì dự án
•Quản lý và cập nhật các bên liên quan
•Tiến hành các cuộc họp hàng tuần
Trang 10Khung quản lý dự án
Rủi ro Kế hoạch
quản lý rủi ro
Tài liệu, quản
lý và giải quyết các vấn đề/rủi ro
Giải quyết vấn đề
Trang 11Khởi động dự án Các mục tiêu ban đầu
•Phân tích và hiểu rõ các bên liên quan
•Xây dựng tình huống doanh nghiệp
•Xác định các giới hạn
•Các tài liệu giả định
Trang 12Các hoạt động và nhiệm vụ chính
•Đánh giá mục tiêu dự án và các yếu tố chính dẫn đến
thành công
Của khách hàng
Của Công ty (khả năng sinh lời, các rủi ro tương ứng)
•Thiết lập mối quan hệ với khách hàng và các quan hệ khác
Trang 13Xác định các kết quả dự kiến
Các chi tiết sau cần được thảo luận và đồng thuận
với khách hàng để đảm bảo sự nhận thức rõ về
các kết quả sẽ có giá trị cho khách hàng trong môi
trường giải pháp của họ:
Trang 14-Dự toán chi phí: hoàn thiện dự toán về
các chi phí nguồn lực cần thiết để hoàn
Trang 15-Lập ngân sách chi phí: phân bổ tổng chi
phí dự kiến cho các hoạt động cá nhân cụ
thể
•Phân bổ tổng chi phí dự kiến cho các hoạt
động với thời gian cụ thể
•Tạo ra giá trị thu được và các báo cáo
theo dõi ngân sách
Quản lý chi phí
Trang 16-Kiểm soát chi phí: kiểm soát thay đổi trong
ngân sách dành cho dự án
•Quản lý chính thức tất cả các yêu cầu ảnh
hưởng tới chi phí dự án
•Xem xét tỷ lệ chi tiêu dự án
•Xem xét độ chính xác thời gian ghi lại
•Nhận thức tác động của sự thay đổi tới giá
trị thu được (quản lý giá trị thu được)
Quản lý chi phí
Trang 17Biên bản công việc (SOW)
•Đánh số các SOW (để giúp cho việc xác
•Mốc thời gian cho SOW
•Vai trò và trách nhiệm của khách hàng
•Vai trò và trách nhiệm của chúng ta
Trang 18Biên bản công việc (SOW)
•Các thuật ngữ đặc biệt/khác, các điều kiện, các giả định
(mục này có thể bỏ qua nếu không có)
•Các khoản phí chuyên môn, chi phí và hiệu suất
•Tiến độ lập hóa đơn
•Thỏa thuận dịch vụ tham khảo chuyên
nghiệp/T&C
•Chữ ký ủy quyền
Trang 19Điều lệ dự án
Khi nào và cái gì…
•Khi SOW được ký, Điều lệ dự án là tài liệu đầu
tiên được lập
•Cụ thể bao gồm:
-Phạm vi (các yêu cầu) dự án
-Tất cả giới hạn và giả định
-Các mục tiêu chi phí và thời gian
-Biện giải của dự án (chi phí/lợi ích và những tình huống kinh doanh khác)
-Thẩm quyền của cán bộ quản lý dự án
-Các bên liên quan và thông tin tổ chức khác
Trang 20Điều lệ dự án
Tại sao…
• Được sử dụng như 1 tài liệu tham
khảo để xác nhận và phê chuẩn phạm
vi (SOW đã ký được giữ tại văn phòng)
•Được giữ như một tài liệu lưu trữ
chính ghi lại toàn bộ yêu cầu hợp đồng khách hàng
•Nếu không có điều lệ sẽ không có dự
Trang 21Lập kế hoạch
Các mục tiêu lập kế hoạch
•Thiết lập kế hoạch công việc dự án và Cấu trúc
phân chia công việc (WBS)
•Lập kế hoạch, tìm kiếm được, và phân chia nguồn lực (con người hoặc vật chất)
•Xác định đường hoặc những đường giới hạn
•Xác định rõ trách nhiệm và trách nhiệm giải trình
•Thiết lập cơ cấu điều khiển và kiểm soát
•Xác định các công cụ và nguồn lực hỗ trợ dự án
•Phác thảo kế hoạch giảm thiểu rủi ro
•Thiết lập kế hoạch thông tin liên lạc
Trang 22Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch
•Cung cấp cơ chế hỗ trợ chung cho quá trình ra
•Tăng cường các cơ hội thành công
•Mang đến sự chặt chẽ cho các cam kết hợp đồng
Trang 23Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch
•Cung cấp dữ liệu cho quá trình đo lường và tác
động của sự thay đổi/các vấn đề
•Tăng cường năng lực cho thay đổi
•Đảm bảo việc cung ứng nguồn lực thích hợp
•Xác định sớm các rào cản tiềm ẩn
•Nâng cao chất lượng
•Xây dựng quan hệ và nâng cao sự tín nhiệm với khách hàng
Trang 24Các hoạt động và nhiệm vụ chính
Hoàn thành Lịch trình/bản kế hoạch công
việc nền(Baseline Work Plan/Schedule)
•Có bản đồ họa của kế hoạch
•In bản kế hoạch ra bởi mọi người hiếm khi nhìn vào bản kế hoạch trên máy tính
•Cẩn trọng với việc sử dụng bản kế hoạch như một công cụ thông tin liên lạc
Trang 26Kế hoạch công việc – Biểu đồ Gantt
Sử dụng biểu đồ Gantt để nhận biết và đo
lường tiến độ so với cơ sở
Trang 27•Hoạt động: Một yếu tố của dự án đòi hỏi thời gian
•Các hoạt động song song (cùng lúc): các hoạt động
xuất hiện độc lập, và nếu đã dự kiến, sẽ không xảy ra vào cùng lúc
•Lộ trình: một chuỗi các hoạt động liên kết và phụ thuộc
•Lộ trình tới hạn: lộ trình dài nhất thông qua mạng lưới hoạt động cho phép hoàn thành mọi hoạt động liên quan tới dự án Trì hoãn trong lộ trình tới hạn sẽ làm chậm lại việc hoàn thành toàn bộ dự án
•Sự kiện: một mốc thời gian khi 1 hành động bắt đầu
hoặc hoàn thành Nó không tốn thời gian
Kế hoạch công việc dự án
Trang 28Kế hoạch công việc dự án
Điều gì xảy ra khi C là 1 nhiệm
vụ kéo dài 7 tuần trong khi những nhiệm vụ khác là 1 tuần?
Trang 29Kế hoạch dự án
Quy trình…
- Xây dựng Cấu trúc phân chia công việc (WBS)
•Bắt đầu với các kết quả khách hàng (Kế hoạch
dự án tiêu chuẩn với mỗi dạng dự án)
•Thiết lập ngày tháng và các mốc quan trọng
cần có
Bao gồm các mốc phân đoạn khách hàng
Bao gồm các cuộc họp chủ chốt như Ban điều
hành
Trang 30Kế hoạch dự án
•Chia các kết quả đầu ra thành các nhiệm vụ có
thể quản lý được
Đủ chi tiết để hoàn thành công việc
Đơn giản để quản lý và đo lường
Dễ gắn với các tiêu chí được công nhận
Các yếu tố phụ thuộc và rủi ro có thể được
tách bạch
Trang 31Kế hoạch dự án
•Chỉ định các thành viên đội dự án (bao
gồm các thành viên đội khách hàng) cho
mỗi nhiệm vụ
•Thiết lập số giờ cần thiết
•Hiểu được các phần phụ thuộc – những
việc có thể được làm song song
Trang 32Kế hoạch dự án Chạy Kế hoạch
- Các cuộc họp
•Phát triển kế hoạch hợp tác
•Sử dụng biểu đồ Gantt để chỉ dẫn mọi
người theo suốt kế hoạch (1+số giờ)
•Sử dụng danh mục các việc cần làm của
cá nhân từ công cụ Lập kế hoạch dự án.
•Tiến hành các cuộc họp và cập nhậttình
hình hàng tuần
Trang 33Ban điều hành cấp cao của hãng Kodak tài trợ cho dự
án đầu tư marketing cho 1 gian hàng tại CPG, Bán lẻ, Khoa học đời sống, FS, và hội nghị thương mại chính phủ nhằm tăng mức độ hiểu biết về thương hiệu, định hướng nhu cầu sở thích, xây dựng hệ thống nguồn hàng và tăng doanh thu Họ đã chọn bạn vào vị trí quản
lý dự án cho giai đoạn đầu này và ngay lập tức muốn thấy cách bạn đưa vào kế hoạch cấp cao và lộ trình tới hạn
Bài tập nhóm
Trang 34Nhiệm vụ:
•Cả lớp động não xem đâu là công việc cần được thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
•Với nhóm của mình, anh/chị hãy:
- Tạo ra một WBS (cấu trúc phân tách công việc) cho dự án “Một gian hàng cho hội nghị”
- Thảo luận những gì nên và không nên có trong
lộ trình tới hạn.
Bài tập nhóm
Trang 35Tạo ra ngân sách và triển vọng cho
MROI (Marketing Return on
Investment)
Ví dụ
Trang 36Thiết lập chiến lược marketing
Thực hiện các sáng kiến marketing trước, trong và
sau khi kết nối với khách hàng tiềm năng và tăng
doanh số bán
Phát triển thông tin liên lạc, thông điệp, nội dung, và
các nhu cầu phụ thêm
Phân tích những lỗ hổng hiện tại trong phát triển
thông tin liên lạc, thông điệp và nội dung
Đưa ra hành động để thu hẹp những lỗ hổng nhu cầu
Ví dụ
Trang 37Thiết lập show giới thiệu:
• Chọn phương pháp trình bày gian hàng hiệu quả
nhất đáp ứng được các nhu cầu marketing và các
yêu cầu ngân sách của anh/chị
• Đánh giá và quyết định dựa trên thiết kế gian hàng
và hình dáng cần thiết để hỗ trợ xác định vị trí
thương hiệu và đưa ra ảnh hưởng thông điệp mạnh
mẽ nhất
• Sử dụng đồ họa, phụ kiện trưng bày, bảng ký hiệu,
kỹ thuật ánh sáng để nâng cao khả năng trông thấy
• Lựa chọn bảng chiếu có tác động cao dễ di chuyển,
các biểu ngữ và vật liệu gian hàng chất lượng tốt để
hỗ trợ cho thương hiệu
• Kiểm tra các công việc hậu cần của việc chuẩn bị và
Ví dụ
Trang 38Phát triển các sản phẩm khuyến mại:
Lựa chọn các sản phẩm khuyến mại tại buổi tiếp thị có sức thu hút và các tặng phẩm có tính hỗ trợ cho hình ảnh công ty
Lựa chọn và chuẩn bị nhân lực:
Lựa chọn thành viên nhóm gian hàng
Đảm bảo các thành viên nhóm dự án có ngoại hình thật chuyên nghiệp
Đào tạo thành viên nhóm để đại diện cho công ty, chỉ đạo
và đảm bảo doanh số
Đảm bảo thành viên nhóm hậu cần
Ví dụ
Trang 40Những lưu ý bổ sung
• Về hậu cần
Chỉ đạo thời gian cho việc phân phối thiết bị,
xác nhận đơn đặt hàng, thời gian vận chuyển
Trang 41• Sử dụng các động từ định hướng hành động để xác định các nhiệm vụ
• Các nhiệm vụ nên có các điểm kết thúc
rõ ràng
Những lưu ý bổ sung
Trang 42Suy nghĩ giống như khách hàng
Khách hàng phải đối diện với thách thức nào?
Những điều quan trọng khiến khách hàng cảm thấy an toàn hơn?
Điều gì khiến khách hàng liên quan nhiều hơn tới giải pháp đưa ra?
Những lưu ý bổ sung
Trang 43Tiến độ và Phân bổ nguồn lực
giữa thành công và khả năng sinh lời của dự án
phân chia các công việc đòi hỏi sự thành thạo hoặc tính
chuyên môn cao hơn.
Trang 44 Lên kế hoạch cho việc chuyển đổi nhân viên
Lên kế hoạch chuyển giao cho khách hàng hoặc đội ngũ nhân viên hỗ trợ
Thông báo về độ dài của dự án cho nhóm dự án
Thông báo về các nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cá nhân
Trang 47 Kỹ năng giao tiếp
Bằng văn bản và bằng lời nói
Giải quyết xung đột
Sự hiệp lực của đội dự án
Sự tương thích với đạo đức, tính cách và cách ứng xử trong đội
Sự tương thích với khách hàng và môi trường làm việc với
Trang 48Ước tính – dữ liệu đòn bẩy
Sử dụng đòn bẩy các dữ liệu đã có và những hiểu biết trước đó về thực hiện các giải pháp thành công để làm cơ sở cho các quyết định dự báo
Văn phòng quản lý dự án
Những dự án có cùng quy mô và độ phức tạp
Những dự án trong cùng 1 miền giải quyết hoặc 1 khu vực khách hàng
Những thực tiễn ngang/dọc với kỹ năng giải pháp
Các thành viên đội dự án hoặc các nhà cung cấp đang thực thi các nhiệm vụ phê chuẩn các dự báo về công việc của mình khi có thể
Các hướng dẫn dự báo cụ thể cho khách hàng và tập đoàn
Trang 49Giải thích về thời gian
Sử dụng Giờ như 1 đơn vị đo lường thống nhất
Kế hoạch sử dụng gói công việc 40 giờ
Xem xét sự sẵn có của nguồn lực
8 giờ làm việc mỗi ngày – tập trung vào năng suất ngoài giờ ăn trưa
5 ngày/tuần – trừ những ngày nghỉ
Cam kết làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian
Việc đi lại & những người ở xa
Thời gian hành chính
Thay đổi % của cá nhân tương ứng với tổng trách nhiệm
PERT (Một phương pháp quản lý được Hải quân Hoa Kì phát triển
vào năm 1958 nhằm tính toán thời gian tối đa và tối thiểu hoàn
thành dự án thích hợp nhất và thời gian ước tính thích hợp để hoàn thành từng phần của dự án, viết tắt của Kỹ thuật Nhận xét và Đánh giá chương trình – Program Evaluation and Review Technique.)
(4M+O+P)/6
Trang 50Dự báo theo chiều ngang
Dự kiến xa đến mức có thể dựa trên thực tế
Bao gồm các giai đoạn (pha) chính, các mốc
quan trọng, các mốc phân đoạn trong và ngoài
và điểm kiểm soát chất lượng ở mức tối thiểu.
Thông báo với khách hàng các khả năng liên
quan đến những dự báo và thời điểm “sàng lọc”
dự báo.
Các nhiệm vụ cần được thêm vào khi cần thiết
để làm rõ quá trình sàng lọc các dự báo
Trang 51Dự báo theo chiều ngang
Các nhiệm vụ cần chỉ ra mức độ thu thập dữ liệu để hỗ trợ sự điều chỉnh cho tôt hơn của dự báo
Tiếp tục đánh giá lại rủi ro khi nhiệm vụ được xác định
và nhiều chi tiết hơn được biết đến
Thông tin một cách thường xuyên, rõ ràng và trung thực
về mọi thứ tác động tới lịch trình hoặc dự báo Không gây xửng sốt cho khách hàng
Nắm bắt khoảng thời gian thực tế và các nỗ lực để đầu vào cho ra kết quả như dự định
Ghi chép toàn bộ các giả thiết và biện pháp ứng phó liên quan tới dự báo
Trang 52Theo dõi ngân sách – Ví dụ
Trang 53Bài tập lập kế hoạch
1 Hình thành các nhóm nhỏ 3-4 người và
đọc mô tả dự án dưới đây
2 Sử dụng Mẫu theo dõi ngân sách từ
SharePoint
3 Điền vào sheet Đầu vào Ngân sách dự
án và Dự báo– tạo ra và ghi chú những giả định cần thiết để hoàn thành bài tập
Trang 54 Bạn đang đề xuất 1 dự án “Đánh giá và tái thiết kế quy trình” cho Ban GE Đây là dự án một giai đoạn để đánh giá 5 quy trình chính bao gồm 28 quy trình phụ Trong quá khứ,
thường là 2 người mất hàng tuần để phỏng vấn, làm hồ sơ
và đề xuất những thay đổi “tương lai” cho mỗi quy trình
nhưng chúng ta đang đánh giá 6 quy trình mà chúng ta chưa
có kiến thức sâu về nó Bạn có thể thuê khoảng 3 đến 6
chuyên gia tư vấn (tư vấn quản lý, tư vấn kinh doanh, tư vấn
kỹ thuật) và bạn phải dành 10% thời gian cho Chủ nhiệm dự
án và 1 cán bộ quản lý dự án toàn thời gian.
Tỷ lệ trả lương: Giám đốc $375/giờ, Tư vấn quản lý
-Bài tập lên kế hoạch
Trang 554 tư vấn viên thực hiện công việc trong nhiều tuần
Giả định mỗi tháng có 160 giờ làm
Giả định cán bộ quản lý dự án là người có số giờ làm tư vấn dài nhất
Giả định rằng Chủ nhiệm dự án chiếm 10% thời gian dự
án
Trang 56Mẫu trả lời
Ngân sách (trên SOW)
Tên Cấp độ Vai trò SOW
Tỷ lệ trên giờ
Tuần Số giờ mỗi
tuần Tổng số giờ Ngân sách Đánh giá và Thiết kế
Trang 57Mẫu trả lời
Thời gian làm việc/giai đoạn
Giai đoạn: Phạm vi và phát hiện
Tư vấn viên 1 Dự báo
Trang 58cấp và các thành viên đội dự án có trách nhiệm
Trang 59Đưa mọi người vào cuộc
Xác định những đào tạo cần thiết cho dự án
Chất lượng, các công cụ, quy trình, dịch vụ khách hàng, phương pháp luận, quản lý dự án…
Cập nhật các mục tiêu dự án cụ thể trong kế hoạch thực hiện
Thông tin về các nhiệm vụ và lịch trình cụ thể tới mỗi cá nhân
Vai trò và trách nhiệm
Mức độ liên quan trong dự án
Khuôn mẫu, công cụ, tiêu chuẩn
Quy trình chính (T&E, báo cáo tình trạng, Chi trả…)
Cơ cấu hỗ trợ
Người giám sát
Kết nối với khách hàng
Kho kiến thức
Trang 60Sử dụng biểu đồ RASCI
Trách nhiệm (R): những người thực hiện công việc để hoàn thành
nhiệm vụ, mỗi vai trò gắn với1 loại trách nhiệm, mặc dù có thể có thêm những thành viên hỗ trợ nếu công việc đòi hỏi.
Giải trình (A): (người phê chuẩn hoặc thẩm quyền phê chuẩn cuối
cùng), những người có trách nhiệm cuối cùng trong việc chỉnh sửa
và hoàn thiện kết quả hoặc nhiệm vụ, và là người có Trách nhiệm là giải trình Nói 1 cách khác, 1 người Giải trình phải công nhận (phê chuẩn) công việc mà những người có Trách nhiệm cung cấp Chỉ có
1 người Giải trình duy nhất cho mỗi nhiệm vụ hoặc kết quả.
Hỗ trợ (S): người cung cấp nguồn lực bổ sung cho nhiệm vụ
Tư vấn (C) : là những người mà ta tìm kiếm quan điểm; và với
những người này, giao tiếp là 2 chiều
Thông báo (I): những người cập nhật tiến độ của dự án, thường là
chỉ khi hoàn thành nhiệm vụ hoặc kết quả; và với những người này
Trang 62Quản lý chất lượng: Quy trình
Kế hoạch chất lượng
Xác định các tiêu chuẩn chất lượng liên quan
Thực hiện các quy trình để đảm bảo và
kiểm soát tính liên quan chặt chẽ với tiêu chuẩn chất lượng
Tạo ra các khái niệm về hoạt động