Thu = tg α x Chi khi tại điểm K α= 450; tg α = 1 Lợi ích đưa lại nhỏ hơn chi phí nghĩa là thiếu hụt tài chính, bội tiếp tục phát triển về quy mô trong hoàn cảnh điều kiện không t
Trang 2 2 Ngân sách đô thị và các mối quan hệ
3 Tổ chức quản lý Ngân sách đô thị
4 Xử lý các tình huống trong quản lý Ngân sách đô thị
Trang 31 Mối quan hệ giữa đơn vị hành chính địa phương
và không gian đô thị trong vùng lãnh thổ và quốc gia
hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội với cộng đồng dân cư sinh
sống hoạt động tạo nên trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá
Trang 41 Mối quan hệ (TT)
1.3 Quan niệm trong và ngoài đô thị như thế nào ?
Từ những đặc điểm về không gian và địa giới hành
chính sinh ra khái niệm về trong, ngoài đô thị Khái niệm trong và ngoài đô thị cũng chỉ có tính tương đối.
1.4 Thế nào là tăng trưởng đô thị ?
Tăng trưởng đô thị là một trong những tham số điều
chỉnh phát triển không gian đô thị (các khu công nghiệp,
hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu dân cư )
Tốc độ tăng trưởng đô thị là một tỷ lệ dân số đô thị
so sánh giữa 2 mốc thời gian
Trang 51 Mối quan hệ (TT)
1.5 Yếu tố nào quyết định thay đổi không gian đô thị?
Sự thay đổi không gian đô thị phụ thuộc yếu tố chính trị,
chính sách kinh tế, đầu tư giữa nông thôn và thành thị
Các thành phố có thể sinh ra từ tác động của thị trường,
nhưng các thành phố có hiệu quả thì lại không như vậy Tại sao lại như vậy ?
1.6 Yếu tố nào thể hiện chi phí và lợi ích của đô thị và tầm quan trọng về quy mô và tốc độ tăng tưởng của các khu đô thị ?
Chi phí: Đô thị tồn tại và phát triển cần sử dụng nhiều loại phí tổn, đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở, kiến trúc, nhà, chi phí duy trì hoạt động Chi phí đi lại và bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn đô thị thường chiếm tỷ lệ cao
Trang 61 Mối quan hệ (TT)
Lợi ích của đô thị : ở phương diện nào đó quan điểm về kinh tế xã hội, quy mô về đô thị còn khác nhau, nhưng đều thống nhất sinh ra đô thị là phồn vinh nhưng bao
giờ cũng chi phí tốn kém và cũng được đô thị đền bù lại những lợi ích xứng đáng
Tương quan giữa phí tổn và lợi ích đô thị hoá được
nghiên cứu hàm chi phí và lợi ích theo quy mô đô thị
Tại sao lại như vậy? Chi phí và lợi ích đô thị là kết quả
thu chi tài chính, ngân sách của đô thị Sự tái mở rộng
đô thị biểu hiện ở thước đo tài chính, ngân sách Tái mở rộng thể hiện ở sự bội thu Tồi tệ phản ánh ở mức độ
thiếu hụt tài chính và bội chi ngân sách
Trang 7Yếu tố nào thể hiện chi phí và lợi ích của đô thị và tầm quan trọng về quy mô và tốc độ
tăng trưởng của đô thị?
Quan hệ giữa thu, chi (lợi ích và chi phí)
của một đô thị hình thành theo quy luật
dưới dạng tuyến tính đường a, b đi qua góc toạ độ tạo với trục hoành tạo nên góc α và
α 1
Sự cân đối giữa lợi ích và chi phí, cân đối
giữa thu và chi tài chính, ngân sách: Thu = Chi nghĩa là:
Trang 8 Thu = tg α x Chi khi tại điểm K α
= 450; tg α = 1
Lợi ích đưa lại nhỏ hơn chi phí
nghĩa là thiếu hụt tài chính, bội
tiếp tục phát triển về quy mô
trong hoàn cảnh điều kiện không
thuận lợi, sản xuất ít, chi tiêu
nhiều thì khả năng thu tài chính,
ngân sách kém tạo nên đường
cong lồi
Yếu tố nào thể hiện chi phí và lợi ích của đô thị (TT)
Trang 9N ên quản lý cái gì ở thành phố ?
Hiện nay có hai loại hàng hóa, hàng hóa của tư nhân và hàng hóa công c ộ ng được tiêu thu ở các thành phố Hàng hóa tư nhân nên để mặc cho
thị trường và người sản xuất cung cấp Họ cung cấp được nhiều càng tốt Hàng hóa và dịch vụ
công cộng ở các vùng đô thị như cung cấp cơ sở
hạ tầng; một số dịch vụ cơ bản và một số hàng hóa độc quyền (nước sạch, điện thuốc chữa
bệnh…), đảm bảo các thị trường đô thị (về đất đai, nhà, lao động), bảo vệ môi trường nên do nhà nước quản lý hoặc cung cấp trực tiếp hoặc NSĐT tài trợ thì mới hoạt động hữu hiệu
Trang 10Nên quản lý cái gì ở thành phố ?
- Dùng công cụ nào để quản lý?
- Ai là người quản lý đô thị?
Theo quy định của Hiến pháp năm
1992, của Luật tổ chức HĐND và UBND
các cấp và Pháp lệnh quy định nhiệm
vụ, quyền hạn của HĐND và UBND mỗi
cấp
Trang 11Ai là người quản lý đô thị?
- Quản lý cơ sở văn hoá, bảo vệ di tích lịch sử.
Về thu chi ngân sách của thị xã thành phố thuộc tỉnh( dưới đâygọi chung là NSĐT), tại Điều 34 Luật NSNN,tai khoản 1mục c quy định NSĐT được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ không kể lệ phí trước bạ nhà và đất; tại mục d quy định trong
phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị x ã thành phố
thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ xây dựng hệ thống
trường phổ thông quốc lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác
Trang 12Ai là người quản lý đô thị?
Đối với UBND các thành phố, thị xã thuộc tỉnh, ngoài các
nhiệm vụ quản lý kinh tế tài chính như: kế hoạch, tài chính ngân sách, nông lâm thuỷ lợi, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, thương mại dịch vụ, du lịch, khoa học công nghệ môi trường, còn có thêm 4 nhiệm
vụ về quản lý đô thị:
- Thực hiện quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển đô
thị; kế hoạch xây dựng hạ tầng, vệ sinh môi trường, cảnh
Trang 13mối quan hệ
2.3.1 Phân cấp nhiệm vụ quản lý NSNN
Vì sao phải phân cấp?
Trang 14Quyết định cách giải quyết vấn đề thiếu hụt NSĐT
* Quyết định các giải quyết vấn đề thiếu hụt NSĐT
Thiếu hụt ngân sách là trường hợp thường xuyên xảy ra
trong quản lý kinh tế Sự thiếu hụt NSĐT là yếu tố cản trở phát triển là gánh nặng cho ngân sách địa phương, và ngân sách trung ương Việc khắc phục thiếu hụt NSĐT phải dùng biện pháp tổng hợp kinh tế - xã hội và bằng quyền lực hành chính trong việc tiết kiệm chi tiêu, thu hết các khoản có thể thu được với các giải pháp:
- Tìm quy mô kinh tế của đô thị hiệu quả, nghĩa là phát triển
đô thị được lựa chọn trên nhiều phương diện đạt
được tối đa các phương án đầu tư khai thác hiệu quả
- Lựa chọn các dự án phát triển đô thị hiệu quả về kinh tế
Trang 15Quyết định cách giải quyết vấn đề thiếu
hụt NSĐT
- Giải quyết việc cung cấp nhà ở
- Quản lý chặt chẽ quỹ tiêu dùng
- Đánh giá đúng đắn và thu phí dịch vụ công cộng
- Giải quyết tăng dân số làm tằng chi ngân sách
- Giải quyết quan hệ giữa sức sản xuất ít và chi tiêu của
chính quyền xã nhiều, bằng biện pháp tạo điều kiện cho sản xuất, dịch vụ phát triển, ổn định giá cả dịch vụ, giảm chi tiền lương và các khoản chi hoạt động của chính
quyền.
- Phân công, bố trí lại trách nhiệm chi tiêu hợp lý và xử lý tốt các mâu thuẫn trong đầu tư
Trang 16Quyết định cách giải quyết vấn đề
thiếu hụt NSĐT
- Các giải pháp quản lý sử dụng các nguồn tài chính
có hiệu quả.
- Các biện pháp tạo nguồn để bù đắp chi phí Cơ
chế tạo nguồn phải gắn thẩm quyền của chính
quyền địa phương.Việc đảm bảo cung cấp dịch vụ
ăn, ở, đi lại, văn hoá, nghệ thuật, bảo vệ sức
khoẻ, môi trường sống, vui chơi, giải trí bằng
các giải pháp làm thoả mãn quan hệ cung cầu,
cung cấp các dịch vụ có lợi nhất, phí tổn ít nhất
- Nâng cao trình độ quản lý tài chính, ngân sách
nhà nước cho cán bộ xã.
Trang 17Giám sát chất lượng, hiệu quả quản lý
NSĐT (1)
*Giám sát chất lượng, hiệu quả quản lý NSĐT
Khi giám sát chất lượng và hiệu quả quản lý NSĐT, HĐND
cần xem xét mấy khía cạnh dưới đây:
Về chức năng NSĐT phải thể hiện được đầy đủ vị trí,
vai trò đảm bảo hoạt động của chính quyền có hiệu lực,
hỗ trợ tích cực cho sự phát triển, đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội ở đô thị Họat
động của NSĐT phải tạo ra tiền đề vật chất cho sự tiếp thu văn minh xã hội, tạo ra môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh dịch vụ phát triển, thực hiện tốt quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành thị
Trang 18Giám sát chất lượng, hiệu quả
quản lý NSĐT (1)
Về chuyên môn nghiệp vụ thể hiện ở các mặt:
Một là đảm bảo chất lượng lập dự toán Các khoản thu chi được tính toán dựa trên chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật Nội dung dự toán bao quát được các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đô thị đáp ứng được định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, vừa phải phù hợp với nguyện vọng của cộng đồng Dự báo được các khoản thu sát thực tế tăng trưởng kinh tế, khai thác hợp lý các nguồn thu, bố trí các khoản chi sát với nhu cầu vốn, kinh phí cho từng công việc và tiết kiệm; Có bản thuyết minh rõ ràng và định ra được các giải pháp cụ thể cho việc tổ chức thực hiện dự toán
Trang 19Giám sát chất lượng, hiệu quả
quản lý NSĐT (2)
Hai là chấp hành dự toán ngân sách nghiêm chỉnh
Thực hiện thu chi đúng pháp luật, bảo đảm kỷ luật tài chính thu đúng,thu đủ.thu kịp thời, cấp phát thanh toán đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm và theo tiến độ công
việc Bao quát được toàn bộ quy trình quản lý, thực hiện
đầy đủ quy trình nghiệp vụ thu chi, hạch toán, kế toán,
kiểm tra, thanh tra và xử lý linh hoạt và kịp thời Tổ chức hạch toán rõ ràng, chính xác và cập nhập số liệu kịp thời, thanh quyết toán đầy đủ Thực hiện tốt quy chế công khai tài chính, ngân sách
Và xem xét các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả quản
lý ngân sách với các chỉ tiêu dưới đây:
- Quy mô thu chi ngân sách và của từng khoản thu chi;
Trang 20Giám sát chất lượng, hiệu quả
quản lý NSĐT (2)
- Số tuyệt đối và tốc độ tăng thu, tăng chi so với năm hoặc của thời kỳ trước;
- Tỷ lệ hoàn thành dự toán;
- Mức chi bình quân một số khoản trên đầu dân;
- Số tiết kiệm chi;
- Khả năng cân đối ngân sách;
Và một số chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế xã hội có liên quan như tốc độ đô thị hóa, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế; dân số; thu nhập bình quân đầu dân; chỉ số phát triển con người; kết cấu hạ tầng; số lao đông; số giường bệnh ; số trường học, số con em đến tuổi đi học và tỷ lệ đến trường; lượng cung cấp điện, nươc sạch trên đầu dân; số phương tiên
giao thông công cộng, mức độ giảm ô nhiễm môi trường…
Trang 21HĐND thành phố thị xã thực hiện giám sát việc
thực hiện dự toán chi NSĐT (TT)
quyết định, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của
HĐND, chính sách pháp luật về tài chính và chi ngân sách Thực hiện theo dõi, khảo sát, kiểm tra thông qua hệ
thống thông tin, báo cáo về thực trạng tài chính ngân sách
để phát hiện các nhân tố tích cực nhằm động viên khuyến khích và khuyến nghị các cơ quan hành chính, tài chính có biện pháp xử lý sớm các tồn tại tiêu cực nếu có Chi NSĐT có chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên Chi thường xuyên gồm nhiều khoản chia thành 4 nhóm: (1) chi thanh toán cá nhân(2) chi nghiệp vụ chuyên môn (3) chi mua sắm sửa
chữa(4) các khoản chi khác
Trang 22HĐND thành phố thị xã thực hiện giám sát việc thực hiện dự toán chi NSĐT (TT)
Trong 4 nhóm chi đó nhóm chi (1)và (2) là các khoản chi
có tính chất bắt buộc, có chức danh, chuyên môn cụ thể,
có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo quy định
hiện hành của Nhà nước và đã có sự kiểm soát chi chặt chẽ của các cơ quan tài chính, HĐND chỉ cần giám sát
việc chấp hành chế độ không cần thiết giám sát lượng
tiền cụ thể Đối với các nhóm chi (3) và (4) và chi đầu tư phát triển đặc biệt là các khoản chi về công tác xã hội,
giáo dục, y tế thông tin văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học, công nghệ, môi trường, sự nghiệp thị
chính và các sự nghiệp khác do pháp luật quy định không
rõ ràng về tiêu chuẩn, định mức chi và gắn liền với lợi ích của c ộ ng đồng vì vậy HĐND cần phải giám sát chấp hành chính sách chế độ, giám sát trách nhiệm về số lượng,
chất lượng và thời gian, giám sát về k ỷ luật tài chính, cấp phát thanh toán, hạch toán, kế toán, kiểm tra, thanh tra
Trang 23Tình huống
Kế toán, quyết toán NSĐT
Xử lý các tình huống trong quản lý
Các loại tình huống
Yêu cầu của việc xử lý tình huống
Cách xử lý các tình huống
Trang 24Xin cảm ơn sự theo dõi nhiệt tình của các vị đại biểu