THỪA CÂN / BÉO PHÌ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TiỂU HỌC THÀNH PHỐ VŨNG TÀU NĂM 2009.. Chưa có số liệu điều tra cơ bản về TC/BP của học sinh tiểu học và các yếu tố liên quan đế
Trang 1THỪA CÂN / BÉO PHÌ
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở HỌC SINH TiỂU HỌC THÀNH PHỐ VŨNG TÀU NĂM 2009.
Người hướng dẫn: PGS-TS Lê Hoàng Ninh Người thực hiện: Trương Thanh
1
Trang 2• Đặt vấn đề
• Mục tiêu nghiên cứu
• Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
• Kết quả
• Bàn luận
• Kết luận - Kiến nghị
Trang 3Đặt vấn đề
Thừa cân – béo phì:
Bệnh khá phổ biến, trở thành nạn dịch toàn cầu.
Vấn đề sức khỏe, đặc biệt vùng đô thị hóa.
Tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em ngày càng tăng.
Tác hại rõ đến bệnh tật và tử vong
Thói quen xấu tỷ lệ thừa cân/béo phì tăng.
3
Trang 4Đặt vấn đề
Thế giới:
1 tỷ người thừa cân
300 triệu người béo phì.
39% ở các nước đang phát triển.
Việt Nam: tỷ lệ học sinh tiểu học có TC/BP
Hà Nội 8,3%, Hải Phòng 6,2%.
Nha Trang 5,9%, Quy Nhơn 8,3%.
Thành Phố Hồ Chí Minh 12,2%.
Trang 5Đặt vấn đề
Đô thị loại II.
Tỷ lệ Suy dinh dưỡng giảm, TC/BP tăng.
Chưa có số liệu điều tra cơ bản về TC/BP
của học sinh tiểu học và các yếu tố liên quan đến TC/BP
5
Trang 6Đặt vấn đề
Câu hỏi nghiên cứu
Tỷ lệ, mức độ TC/BP ở học sinh Tiểu học Thành phố Vũng Tàu năm 2009 là bao nhiêu và có liên quan với các yếu tố khảo sát không?
Từ kết quả có được:
Tỷ lệ này có đáng quan tâm không?
Có thể đề xuất biện pháp can thiệp phù hợp?
Trang 7
Yếu tố gia đình
Trình độ học vấn của cha mẹ Mức sống và tình trạng TC/BP của gia đình
Tiền sử mẹ trong thai kỳ
Thói quen ăn uống của trẻ
Háu ăn, hay ăn vặt, ăn trước khi đi ngủ,
thực phẩm ưa thích
Nếp sinh hoạt và hoạt động thể lực của trẻ
Hiếu động, xem tivi nhiều, ngủ đêm ít Yếu tố dân số
Tuổi, giới tính, dân tộc
THỪA CÂN/ BÉO PHÌ
7
Trang 8Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Xác định tỷ lệ, mức độ của thừa cân – béo phì ở học sinh tiểu học tại Thành phố Vũng Tàu năm 2009 và các yếu tố liên quan.
Trang 9Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể
1 Xác định tỷ lệ TC/BP phân bố theo tuổi, giới
2 Xác định mức độ TC/BP
3 Mô tả sự phân bố của tình trạng TC/BP theo các yếu
tố dân số, tiền căn gia đình, tiền sử, thói quen ăn
uống và sinh hoạt
4 Khảo sát mối liên quan giữa tình trạng TC/ BP với
các yếu tố về dân số, tiền căn gia đình, kiến thức phụ huynh, tiền sử, thói quen ăn uống và sinh hoạt
9
Trang 10Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 11Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Z: trị số từ phân phối chuẩn α =0,05.
p: trị số mong muốn của tỷ lệ 10% = 0,1.
d: độ chính xác 0,04.
N = 324 X 5 = 1620
11
Trang 12Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu :
Bước 1:
Chọn 8 trường theo tỷ lệ mỗi nhóm.
Bước 2.
nhóm chọn 8 lớp theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.
Bước 3
chọn toàn bộ học sinh để khảo sát.
Trang 13Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Tiêu chí chọn mẫu
Tiêu chí đưa vào
- Học sinh tuổi từ 6-11.
- Được phụ huynh đồng ý cho tham gia nghiên cứu.
- Thường trú tại thành phố 6 tháng trở lên.
Tiêu chí loại ra
- Đối tượng không đồng ý tham gia phỏng vấn
- Đối tượng vắng trong thời gian điều tra.
- Mắc các bệnh liên quan TC/BP.
- Mắc các bệnh gây phù tăng trọng lượng cơ thể.
13
Trang 14Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Hạn chế các sai lệch:
- Tăng hệ số thiết kế (1,5).
- Chọn người khảo sát có tinh thần trách nhiệm và
được tập huấn
- Khảo sát thăm dò trước khi triển khai diện rộng
- Dụng cụ được hiệu chỉnh thường xuyên
Trang 15Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đánh giá Thừa cân Béo phì
Dựa vào BMI = Cân nặng( kg)/ [chiều cao(m)]²
BMI > 85 bách phân vị (Percentile)
so với WHO 2007 theo tuổi, giới.
Phân độ Thừa cân béo phì
BMI > 85 bách phân vị: Thừa cân.
BMI > 95 bách phân vị: Béo phì.
15
Trang 16Thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phỏng vấn gián tiếp bằng bộ câu hỏi soạn sẵn gửi cho phụ huynh.
- Đo chiều cao, cân nặng học sinh.
Xử lý và phân tích dữ liệu
- Kiểm tra bảng câu hỏi, nếu cần thiết trở lại gặp đối tượng để khảo
sát lần 2.
- Tạo tập tin dữ liệu, nhập phần mềm SPSS 16.0
- Phân tích dữ liệu, sử dụng phần mềm SPSS 16.0
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trang 17Y đức
Trao đổi và nói rõ mục đích của nghiên cứu
Bảo đảm bí mật của đối tượng nghiên cứu
Đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu
Tự nguyện
17
Trang 18KẾT QUẢ ĐẶC TÍNH MẪU (phân bố theo tuổi và lớp)
Trang 19KẾT QUẢ ĐẶC TÍNH MẪU (phân bố theo tuổi và lớp)
19
Trang 20KẾT QUẢ
ĐẶC TÍNH MẪU (thói quen ăn uống của trẻ)
Trang 21KẾT QUẢ ĐẶC TÍNH MẪU (thói quen sinh hoạt của trẻ)
21
Trang 22KẾT QUẢ
Nhận thức của phụ huynh về TC/BP
▪ Biết cách phịng ngừa TC/BP: 92,3%
Trang 23KẾT QUẢ
Tỷ lệ thừa cân, béo phì
23
Trang 24So sánh tỷ lệ thừa cân béo phì với một số
nghiên cứu của tác giả khác
Trang 25
KẾT QUẢ Tỷ lệ thừa cân, béo phì theo giới
25
Trang 26KẾT QUẢ Tỷ lệ thừa cân, béo phì theo tuổi
Trang 27KẾT QUẢ Tỷ lệ thừa cân, béo phì theo dân tộc
27
Trang 28KẾT QUẢ Tỷ lệ thừa cân béo phì phân bố theo tiền sử sức khoẻ
Trang 29KẾT QUẢ Tỷ lệ TC BP theo thói quen ăn uống
29
Trang 30KẾT QUẢ Tỷ lệ thừa cân béo phì phân bố theo thói quen sinh hoạt
Trang 31Các yếu tố tiền căn sức khoẻ có liên quan đến TC/BP
Yếu tố
Thừa cân béo phì
PR (KTC 95%) p Có
n (%)
Không
n (%) Mẹ bị tiểu đường
< 0,01
31
Trang 32Các thói quen ăn uống, sinh hoạt có liên quan đến TC/BP
Yếu tố
Thừa cân béo phì
PR (KTC 95%)
p Có
0,02
Trang 33Mối liên quan giữa thừa cân béo phì với yếu tố tiền căn sức khoẻ và gia đình
Có liên quan
Mức tăng cân khi mẹ mang
thai (> 15kg)
Tiền căn tiểu đường của
mẹ
Nhà ở rộng, thoáng
Không liên quan
Thứ tự con
Tình tr ng TC/BP của cha mẹ ạ
Trình độ học vấn của cha mẹ
Thu nhập
Cân nặng lúc sinh
Bú s a m ữ ẹ
Tiền căn suy dinh dưỡng
Nhận thức về TC/BP của cha mẹ
33
Trang 34Mối liên quan giữa thừa cân béo phì
với thói quen ăn uống và sinh hoạt
Có liên quan
Háu ăn
Ăn trước khi ngủ
Thích ăn trái cây
Ngủ trước 10 giờ
đêm
Không liên quan
Ăn b a phụ ữ
Ăn > 3 lần/ ngày
Ăn khi xem TV
Ăn nhiều rau, thực phẩm béo, ngọt
Ăn thức ăn nhanh
Trang 35ĐIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
Điểm mạnh
Thiết kế nghiên cứu phù hợp
cho mục tiêu mô tả
Số mẫu đủ (7,8% dân số)
Có biện pháp hạn chế sai lệch
Có kiểm soát số liệu
Có thể áp dụng được cho dân
số nghiên cứu
Hạn chế
Không phỏng vấn trực tiếp
Nghiên cứu cắt ngang nên kết luận chưa mạnh
Một số biến số không cần thiết và khó đo lường
C mẫu chưa đủ cho việc ỡ phân tích một vài biến số
35
Trang 36ĐIỂM MỚI VÀ ỨNG DỤNG
Xác định tỷ lệ TC/BP ở học sinh tiểu học
thành phố Vũng Tàu
Tham mưu cho Sở Y tế về công tác truyền
thông giáo dục sức khoẻ, can thiệp cộng đồng
Tham mưu cho Sở Giáo dục Đào tạo về công
tác y tế học đường
Giảng dạy cho nhân viên y tế trường học
Trang 37KẾT LUẬN
Tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh
tiểu học thành phố Vũng Tàu năm 2009
Tỷ lệ thừa cân béo phì : 9,9%
Thừa cân 7,1%
Béo phì 2,8%
Tỷ lệ ở nam cao hơn nữ
Tăng dần theo tuổi
37
Trang 38KẾT LUẬN
Các yếu tố liên quan
Tiền căn gia đình: mẹ bị tiểu đường, tăng
cân > 15 kg khi mang thai, nhà ở rộng, thoáng
Thói quen ăn uống: trẻ háu ăn, có bữa ăn phụ trước khi ngủ, thích ăn trái cây
Thói quen sinh hoạt: ngủ trước 10 giờ đêm
Trang 39KIẾN NGHỊ
Tăng cường truyền thông giáo dục về dinh dưỡng, về xây dựng thói quen ăn uống, sinh hoạt hợp lý, chú
trọng các yếu tố liên quan
Khám định kỳ để phát hiện và can thiệp sớm
Đưa nội dung TC/BP vào chương trình thực hành của Trường Trung cấp Y Tế Tỉnh
Mở rộng nghiên cứu đối tượng học sinh phạm vi lớn
39
Trang 40CHÂN THÀNH CÁM ƠN