1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về một số ngôn ngữ “mô hình hóa kiến trúc doanh nghiệp”

71 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biểu đồ UML cơ bảnSequence Diagram 2 Biểu đồ Lớp Class Diagram 4 Biểu đồ Hoạt động Activity Diagram State Component Deployment Communication Collaboration Timing • Mô tả các

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

CHƯƠNG 4TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ NGÔN NGỮ

“MÔ HÌNH HÓA KIẾN TRÚC DOANH NGHIỆP”

Hà Nội, 10/2015

BÀI GIẢNG: KIẾN TRÚC DOANH NGHIỆP

Trang 4

1 Tổng quan về UML

 UML (Unified Model Language) là một ngôn ngữ dùng cho phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD – Object Oriented Analys and Design)

 Được duy trì và phát triển bởi OMG (Object Management Group), do Jacobson, Booch, Rumbaugh sáng lập Ngoài ra còn có hàng trăm các tập đoàn lớn khác bảo trợ phát triển

 UML 2.0 có 13 loại biểu đồ để thể hiện các khung nhìn khác nhau (View) về hệ thống

 Các biểu đồ UML cho ta cái nhìn rõ hơn về hệ thống (cả cái nhìn tĩnh và động)

Trang 5

 UML không phải là ngôn ngữ lập trình !

 Phiên bản mới nhất của UML là 2.1.2 (omg.org)

Trang 8

UML là ngôn ngữ cho đặc tả - specifying

 UML giúp xây dựng các mô hình chính xác, đầy đủ và không nhập nhằng

 Tất cả các công đoạn từ phân tích, thiết kế cho đến triển khai đều có các biểu đồ UML biểu diễn

 Use case (dùng cho phân tích); Class, Sequence,

Activity (cho thiết kế); Component, Deployment (cho triển khai)

Trang 9

Xây dựng - Constructing

 Các mô hình của UML có thể kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình Tức là có thể ánh xạ các mô hình UML về một ngôn ngữ lập trình như C++, Java

 Việc chuyển các mô hình trong UML thành Code trong ngôn ngữ lập trình  Forward engineering

 Việc chuyển ngược trở lại code trong một ngôn ngữ lập trình thành UML  Reverse Engineering

 Cần công cụ để chuyển đổi “xuôi” & “ngược”

Trang 10

UML là ngôn ngữ giúp viết tài liệu

 Giúp xây dựng tài liệu đặc tả - requirements

 Tài liệu kiến trúc (architecture)

 Tài liệu thiết kế

 Source code

 Tài liệu để kiểm thử - Test

 Tài liệu mẫu - Prototype

 Tài liệu triển khai – Deployment

Trang 11

2 Một số Case tool (Công cụ) hỗ trợ UML

http://www-128.ibm.com/developerworks/downloads/r/rsd/

?

 Visual Paradiagm http://www.visual-paradigm.com

 Microsoft Visio www.microsoft.com

 Power designer http://www.sybase.com

 Visual Case http://www.visualcase.com

 Pacestar UML Diagrammer www.peacestar.com

 v.v…

Trang 12

3 Một số biểu đồ UML cơ bản

1

Biểu đồ ca

sử dụngUse Case Diagram

State Component Deployment Communication/ Collaboration Timming Interaction

Trang 13

3 Một số biểu đồ UML cơ bản

Sequence Diagram

2

Biểu đồ Lớp

Class

Diagram

4

Biểu đồ Hoạt động

Activity

Diagram

State Component Deployment Communication Collaboration Timing

• Mô tả các chức năng của

hệ thống dựa trên quan điểm người sử dụng

• Mô tả sự tương tác giữa người dùng và hệ thống

• Cho biết hệ thống được

sử dụng như thế nào ?

• Mô tả các chức năng của

hệ thống dựa trên quan điểm người sử dụng

• Mô tả sự tương tác giữa người dùng và hệ thống

• Cho biết hệ thống được

sử dụng như thế nào ?

Trang 15

case

Trang 16

Chú ý:

 Khi nào thì vẽ quan hệ <Include> (bao hàm)

Use case A được gọi là Include B nếu trong xử lý của A có gọi đến B ít nhất 1 lần !

 Minh họa thông qua Code

Class B { public void X () { } }

Trang 17

Chú ý:

 Khi nào thì vẽ quan hệ <Extend> (mở rộng)

Use case B được gọi là Exntend A nếu use case B được gọi bởi A nếu thỏa mãn điều kiện nào đó

 Minh họa thông qua Code

Class B { public void InẤn () { } }

Trang 18

Một số hình vẽ đúng

Trang 20

Một số hình vẽ sai

Trang 21

Vẽ quan hệ tổng quát hóa (thừa kế)

Khi nào thì vẽ quan hệ <Generalization> (tổng quát hóa)

Use case A được gọi là Generalization B nếu B là một trường hợp riêng của A !

 Nếu A Generalization B thì code có dạng:

A Thanh toán

B

T/t bằng Credit

BT/t bằng Credit

C T/t bằng Séc

C T/t bằng Séc

Trang 22

3 Một số biểu đồ UML cơ bản

Sequence Diagram

2

Biểu đồ Lớp

Class

Diagram

4

Biểu đồ Hoạt động

Activity

Diagram

State Component Deployment Communication Collaboration Timing

2

Biểu đồ Lớp

• Mô tả các thuộc tính và các hành vi (Behavior) của đối tượng

• Có biểu đồ lớp mức phân tích và mức cài đặt

•Là biểu đồ quan trọng nhất

• Mô tả các đối tượng và mối quan hệ của chúng trong hệ thống

• Mô tả các thuộc tính và các hành vi (Behavior) của đối tượng

• Có biểu đồ lớp mức phân tích và mức cài đặt

Trang 23

Hai dạng lớp: phân tích và thiết kế

Bỏ qua các chi tiết

không cần thiết

Phải đầy đủ & chi tiết các thành phần

Trang 25

Các quan hệ trong biểu đồ lớp

 Quan hệ Generalization: Thể hiện rằng một lớp A kế thừa từ một lớp B (Hay A là trường hợp riêng của B; B là tổng quát của A)

 Gọi là quan hệ Là một (Is a)

 Thể hiện:

Trang 26

Các quan hệ trong biểu đồ lớp (2)

 Quan hệ Aggregation: Thể hiện rằng một lớp A nào đó bao gồm lớp B Lớp B này có thể tồn tại độc lập mà không cần lớp A

 Còn gọi là mối quan hệ: Có một (Has a)

 Thể hiện:

Trang 27

Các quan hệ trong biểu đồ lớp (3)

 Quan hệ Composition: thể hiện rằng một lớp A bao hàm lớp B Nhưng lớp B không thể tồn tại độc lập (Tức không thuộc lớp nào) Tức là, nếu có B thì phải suy ra được A

 Thể hiện:

Trang 31

Ứng số (Multiplicity)

 Thể hiện rằng ứng với mỗi lớp A thì có (chứa, dạy, có, mua, đặt, ) bao nhiêu phần tử lớp B?

A Sinh viên 0 * 1 * Khóa học B

Mỗi sinh viên tham gia ít nhất 1 khóa học Mỗi khóa học có thể có 0 hoặc nhiều sv tham gia

Trang 32

3 Một số biểu đồ UML cơ bản

Sequence Diagram

2

Biểu đồ Lớp

Class

Diagram

4

Biểu đồ Hoạt động

Activity

Diagram

State Component Deployment Communication Collaboration Timing

3

Biểu đồ Tuần tự

Sequence Diagram

Trang 33

Message

Return

Local message

Object

Trang 34

Vẽ biểu đồ tuần tự

 Chú ý: có thể vẽ một trong 2 dạng

Trang 35

Ví dụ vẽ sai !

Trang 36

3 Một số biểu đồ UML cơ bản

Sequence Diagram

2

Biểu đồ Lớp

Class

Diagram

4

Biểu đồ Hoạt động

Activity

Diagram

State Component Deployment Communication Collaboration Timing

4

Biểu đồ Hoạt động

Trang 38

Một số biểu đồ khác

 Biểu đồ truyền thông: Communication diagram*

 Biểu đồ tương tác: Interaction Diagram

 Biểu đồ thời gian – Timming diagram*

 Biểu đồ trạng thái – State Diagram

 Biểu đồ đối tượng – Object Diagram

 Bểu đồ gói - Package Diagram

 Biểu đồ cấu trúc kết hợp – Composite Structured*

 Biểu đồ thành phần – Component Diagram

 Biểu đồ triển khai – Deployment Diagram

Trang 39

Ánh xạ biểu đồ sang Code

Trang 40

Ánh xạ biểu đồ sang Code (2)

Trang 41

Ánh xạ khách hàng- đơn hàng

Trang 45

Ánh xạ biểu đồ tuần tự sang Code

Class B { public int Login(string UID, Pass)

{ .

} MainApp { Nhập User name, password

B objB = new B ();

bool Result = objB.Login(UID, Password)

if (Result == true)

}

Trang 47

Ngôn ngữ ArchiMate

 ArchiMate là gì

 Tại sao dùng ArchiMate

 Những ký hiệu trong ArchiMate

 So sánh ArchiMate và UML

Trang 48

ArchiMate là gì

 ArchiMate là một ngôn ngữ dùng để miêu tả mô hình kiến trúc enterprise, hỗ trợ kiến trúc sư trong việc mô tả, phân tích, hình dung, và truyền đạt các khái niệm kiến trúc, mối quan hệ giữa các miền enterprise một cách rõ ràng

Trang 49

ArchiMate là gì

 ArchiMate cung cấp một ngôn ngữ chung để miêu tả việc xây dựng và quản lý những quy trình nghiệp vụ , cấu trúc tổ chức, luồng thông tin, hệ thống CNTT, và cơ

sở hạ tầng kỹ thuật

Trang 50

Tại sao dùng ArchiMate

 Ngày nay, các tổ chức cần phải đáp ứng nhanh chóng những yêu cầu thay đổi của khách hàng Nhu cầu này ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của một tổ chức, từ

cơ cấu tổ chức đến cơ sở hạ tầng Làm thế nào bạn kiểm soát các tác động của những thay đổi này ?

Trang 51

Tại sao dùng ArchiMate

 Ngôn ngữ mô hình kiến trúc ArchiMate là câu trả lời cho những khó khăn trên Ngôn ngữ ArchiMate phát triển một phương pháp tiếp cận thích hợp để mô tả kiến trúc, hình dung ra các miền khác nhau của một enterprise và quan hệ giữa chúng

 ArchiMate thể hiện một cách thống nhất về mô hình kiến trúc enterprise, tích hợp các miền khác nhau và mô tả chúng một cách rõ ràng, dễ hiểu

Trang 53

ArchiMate vs UML

 ArchiMate mô tả cấu trúc của một thành phố, trong khi UML mô tả cấu trúc của những ngôi nhà và cao ốc văn phòng, cả hai đều là cần thiết, và chúng giải quyết vấn

đề khác nhau

Trang 54

ArchiMate vs UML

 UML không trả lời câu hỏi : dịch vụ IT và quy trình nghiệp vụ quan hệ với nhau như thế nào Trong khi, ArchiMate làm được điều đó

 ArchiMate có sử dụng lại những hình ảnh ký hiệu tuơng

tự như UML nhưng định nghĩa lại ngữ nghĩa của chúng

Trang 55

Kiến trúc ngôn ngữ ArchiMate

Trang 56

Bài toán áp dụng

 Phát biểu bài toán

 Mô hình kiến trúc hệ thống quản lý trường học thể hiện qua ngôn ngữ ArchiMate

Trang 57

Phát biểu bài toán

 Xây dựng một hệ thống dùng để quản lý các hoạt động của Trường học bao gồm quản lý học sinh, quản lý giáo viên và quản lý thu việc thu tiền học phí Đồng thời cung cấp chức năng gửi mail để trao đổi thông tin giữa nhà trường và gia đình

Trang 58

Mô hình kiến trúc hệ thống quản lý trường học

Trang 59

Bussiness Organisation structure view

Trang 60

Bussiness Actor cooperation view

Trang 61

Bussiness function view

Trang 62

Bussiness product view

Trang 63

Bussiness service realisation view

Trang 64

Bussiness process cooperation view

Trang 65

Bussiness process view

Trang 66

Application cooperation view

Trang 67

Application structure view

Trang 68

Application behavior view

Trang 69

Application usage view

Trang 70

Technical infrastructure view

Trang 71

Layer view

Ngày đăng: 11/05/2017, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w