1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mối quan hệ giữa du lịch và hàng không ở việt nam (Tóm tắt, trích đoạn)

29 357 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 503,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc phát triển mối quan hệ giữa du lịch và hàng không đã được các cơ quan chức năng, một số nhà nghiên cứu đã nghiên cứu, một số công trình nghiên cứu sau: -Lại Quốc Cường "Thực

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

2 Tính cấp thiết của đề tài 4

3 Mục đích nghiên cứu của luận văn 6

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Bố cục của luận văn 7

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUAN HỆ DU LỊCH VÀ HÀNG KHÔNG 8

1.1 Cơ sở lý luận về du lịch và hàng không 8

1.1.1 Một số lý luận cơ bản về Du lịch 8

1.1.2 Một số lý luận cơ bản về vận tải Hàng không 15

1.1.3 Mối quan hệ giữa hàng không và du lịch 17

1.2 Một số kinh nghiệm thiết kế, hoàn thiện quan hệ hàng không và du lịch của một số nước và rút ra bài học vận dụng cho Việt Nam 23

Tiểu kết chương 25

Chương 2 THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA DU LỊCH VÀ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM 28

2.1 Khái quát về ngành Hàng không và ngành Du lịch Việt Nam 28

2.1.1 Lịch sử phát triển của ngành Du lịch Việt Nam 28

2.1.2 Lịch sử phát triển của ngành Hàng không Việt Nam 31

2.2 Thực trạng phát triển của ngành hàng không và du lịch ở Việt Nam 39

2.2.1 Thực trạng phát triển của ngành Du lịch Việt Nam 39

2.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Hàng không Việt Nam 45

2.3 Đánh giá chung về mối quan hệ Du lịch - Hàng không Việt Nam 59

2.3.1 Mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước về hàng không và du lịch 59

2.3.2 Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp du lịch và hàng không 63

Trang 4

2.3.3 Mối quan hệ của cơ quan quản lý nhà nước của ngành này với doanh nghiệp

của ngành kia 67

2.4 Những vấn đề nổi cộm trong quan hệ du lịch và hàng không ở Việt Nam 69

Tiểu kết chương 74

Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA DU LỊCH VÀ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM 76

3.1 Xu hướng và triển vọng phát triển của du lịch và hàng không Việt Nam 76

3.1.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của du lịch và những vấn đề đặt ra với hàng không Việt Nam 76

3.1.2 Xu hướng và triển vọng phát triển của Hàng không Việt Nam và những vấn đề đặt ra với du lịch Việt Nam 80

3.2 Những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện mối quan hệ du lịch – hàng không tại Việt Nam 83

3.2.1 Những giải pháp về cơ chế chính sách 83

3.2.2 Những giải pháp về kinh tế - kỹ thuật 89

Tiểu kết chương 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 98

Trang 5

Biểu đồ 1 Khách quốc tế đến Việt Nam theo tháng trong năm 2015

Biểu đồ 2 Tốc độ tăng trưởng khách quốc tế theo tháng trong năm 2015

so với cùng kỳ năm 2014

Bảng 1 Các đối tác của ngành Hàng không Việt Nam

Bảng 2 Các dòng máy bay của Vietjet Air đang sử dụng

Bảng 3 Danh sách các cảng hàng không theo khu vực

Bảng 4: Cơ sở lưu trú du lịch giai đoạn 2000 - 2015

Bảng 5 Lợi nhuận của Vietnamairlines 2007-2016

Ảnh 1 Mạng đường bay của Vietnam Airlines

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Ngành hàng không và ngành du lịch có vai trò, vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế nói chung, trong quan hệ - giao lưu văn hóa nói riêng Do đó, việc phát triển mối quan hệ giữa du lịch và hàng không đã được các cơ quan chức năng, một số nhà nghiên cứu đã nghiên cứu, một số công trình nghiên cứu sau:

-Lại Quốc Cường "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện mối quan hệ giữa Du

lịch và Hàng không ở Việt Nam", Trường Đại học kinh tế Quốc dân, 1998

Tuy nhiên, do đối tượng, phạm vi và thời điểm nghiên cứu, công trình nghiên cứu trên chưa phân tích đầy đủ thực trạng để hoàn thiện mối quan hệ giữa hai ngành, vì vậy việc tiếp tục nghiên cứu vấn đề trên là có ý nghĩa quan trọng và cần thiết

2 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, ngành Hàng không Việt Nam đã luôn gắn bó, đồng hành và hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của ngành Du lịch và mối quan

hệ này có thể được minh chứng qua việc hàng không đã ngoạn mục vượt qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế năm qua bằng con số dương Hoạt động vận chuyển của hàng không Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam cũng như sự bùng nổ của khách nội địa Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 11/2016 ước đạt 926.642 lượt, tăng 14,1% so với tháng 10/2016 và tăng 24,9% so với cùng

kỳ năm 2015 Tính chung 11 tháng năm 2016 ước đạt 9.004.039 lượt khách,

tăng 25,4% so với cùng kỳ năm 2015

Trang 7

Lượng khách quốc tế đến cao là yếu tố thúc đẩy các hãng hàng không nước ngoài đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam cũng như tăng cường hợp tác

mở các đường bay trực tiếp tới các nước là thị trường trọng điểm của du lịch Việt Nam Vài năm trở lại đây, nhiều chương trình kích cầu du lịch kết hợp với hàng không được triển khai đã thúc đẩy hoạt động du lịch nhờ sự ưu đãi

về giá và dịch vụ Ngoài ra, hoạt động du lịch hàng không thông qua hình thức thuê bao chuyến máy bay từ Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc qua Sân bay

Đà Nẵng, Cam Ranh đã được khai thác hiệu quả, tạo ra sự tăng trưởng đột phá về khách từ các thị trường này đến Việt Nam Một số phương tiện đường hàng không mới được đưa vào khai thác, góp phần tạo ra các sản phẩm mới, tăng sức hút đối với điểm đến, như: Dịch vụ tham quan bằng thủy phi cơ, trực thăng, khinh khí cầu Mới đây nhất, Công ty cổ phần Liên doanh đầu tư quốc

tế KLF cùng với đối tác là Công ty Trực thăng miền Bắc đã ra mắt dịch vụ máy bay du lịch bằng trực thăng EC 130 T2, lần đầu tiên xuất hiện tại miền Bắc Việt Nam

Bên cạnh đó, hàng không cũng là một trong những kênh giúp quảng bá hình ảnh Việt Nam đến thế giới một cách hiệu quả nhất Kể từ khi Thoả thuận hợp tác Du lịch - Hàng không được ký kết ngày 25.2.1999 giữa Tổng Cục Du lịch và Cục Hàng không Việt Nam đến nay đã có hàng loạt chương trình về xúc tiến quảng bá điểm đến Việt Nam ở nước ngoài, tham dự các hội chợ du lịch quốc tế, phát động thị trường Có thế nói, du lịch và hàng không đã có những cái nắm tay rất chặt và thực sự đã đem lại lợi ích cho cả đôi bên Khoảng 70-80% hành khách đi trên máy bay có mục đích du lịch và cũng khoảng đó với số lượng khách du lịch đến Việt Nam bằng chính phương tiện này Tuy nhiên, sự hợp tác giữa hai bên dù mang lại hiệu quả rất lớn nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hợp tác và mong muốn của hai ngành Để

Trang 8

thu được những kết quả cao nhất trong quá trình phát triển thì hai bên cần phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp, liên minh cùng phát triển Đồng thời, Việt Nam cũng chưa có công trình chuyên sâu và trực tiếp nghiên cứu về vấn đề

này Vì vậy vấn đề " Mối quan hệ giữa du lịch và hàng không ở Việt Nam"

được chọn làm đề tài luân văn thạc sĩ Du lịch học, góp phần nhỏ bé vào việc

đề ra giải pháp tăng cường mối quan hệ Du lịch và Hàng không nêu trên

3 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong chương trình đào tạo

để phân tích làm sáng tỏ nguyên nhân và từ đó đề ra các giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa ngành Hàng không và Du lịch ở Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của hai ngành, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh

tế quốc dân nói chung và ngành du lịch nói riêng

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

+ Hoạt động và sự phát triển của ngành hàng không, cụ thể là Hãng Hàng không Quốc gia Vietnam airlines (VN), Vietjet Air (VJ), Jetstar Pacific (BL) liên quan với hoạt động du lịch và ngược lại

* Phạm vi nghiên cứu:

+ Về thời gian: Từ năm 1999 đến năm 2016

+ Về không gian: Lãnh thổ Việt Nam và các tuyến bay quốc tế của Hãng Hàng không Vietnam Airlines (VN); Vietjet Air (VJ); Jetstar Pacific (BL)

* Nội dung nghiên cứu:

- Mối quan hệ giữa ngành Du lịch và Hàng không ở Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Tổng hợp và phân tích những kết quả

đạt được, những tồn tại yếu kém và nguyên nhân, các xu hướng hợp tác

Trang 9

phát triển du lịch với hàng không Việt Nam ở trong nước và thế giới trong hoàn cảnh mới từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp tăng cường mối quan hệ du lịch và hàng không Việt Nam

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính của luận văn này gồm 3 chương:

Chương 1 Những vấn đề cơ bản của quan hệ Hàng không và Du lịch Chương 2 Thực trạng mối quan hệ giữa Du lịch và Hàng Không ở Việt Nam

Chương 3 Giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa Hàng không và Du lịch ở Việt Nam

Trang 10

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUAN HỆ DU LỊCH

VÀ HÀNG KHÔNG 1.1 Cơ sở lý luận về du lịch và hàng không

1.1.1 Một số lý luận cơ bản về Du lịch

1.1.1.1 Khái niệm du lịch

Con người vốn có tính tò mò về thế giới xung quanh, muốn có thêm hiểu biết về cảnh quan, địa hình, hệ động thực vật và nền văn hóa của những vùng khác nhau Vì vậy, du lịch đã xuất hiện và trở thành một hiện tượng khá quan trọng trong đời sống con người Đến nay, du lịch không còn là một hiện tượng riêng lẻ, đặc quyền cá nhân hay của một nhóm người nào đó mà du lịch đã trở thành một nhu cầu xã hội phổ biến đáp ứng mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người Tuy nhiên, khái niệm du lịch có nhiều cách hiểu do được tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau Sau đây là một

số quan niệm về du lịch phổ biến:

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hành ngày

14/6/2005: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con

người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

Tiếp cận du lịch dưới góc độ nhu cầu của con người: Du lịch là tổng hợp

các mối quan hệ nảy sinh từ việc đi lại và lưu trú của những người ngoài địa phương – những người không có mục đích định cư và không liên quan tới bất

cứ hoạt động kiếm tiền nào.[Trong: S.L.J.Smith Tourism Analysis: A Handbook, Longman Scientific & Technical, Essex (England), 1991]

Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Du lịch vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội

Trang 11

1.1.1.2 Khái niệm sản phẩm du lịch

Có nhiều khái niệm về sản phẩm du lịch, một trong những khái niệm đó là: phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động du lịch tại một vùng hay một địa phương nào đó Như vậy sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng hóa) và vô hình (dịch vụ) để cung cấp cho khách hay nó bao gồm hàng hóa, các dịch vụ

và tiện nghi phục vụ khách du lịch

Các đặc tính của sản phẩm du lịch là :

– Tính vô hình : Sản phẩm du lịch thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng

bị sao chép, bắt chước và việc làm khác biệt hóa sản phẩm manh tính cạnh tranh khó khăn hơn kinh doanh hàng hoá

– Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Vì sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi cư trú của khách du lịch, nên khách thường mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm

– Tính không đồng nhất: Khách hàng khó có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua, gây khó khăn cho việc chọn sản phẩm

Sản phẩm du lịch do sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác nhau Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành với công ty bán sản phẩm Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch mang tính thời vụ

1.1.1.3 Các bộ phận cấu thành của hệ thống du lịch

Du lịch là ngành kinh tế có tính tổng hợp và liên ngành, nó được hợp thành bởi nhiều bộ phận (lĩnh vực) kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của du khach trong chuyến du lịch Đó là các bộ phận:

A Vận chuyển du lịch

 Vận tải đường không

Trang 12

- Ưu điểm: Vận tải đường không có ưu điểm là tốc độ cao, có đường nối các điểm đi, điểm đến ngắn nhất mà các phương tiện vận tải khác không thực hiện được Do tốc độ kỹ thuật cao nên vận tải đường không tiết kiệm thời gian Khi vận chuyển càng xa thì ưu điểm càng lớn

- Nhược điểm cơ bản của vận tải đường hàng không là giá thành cao Vì trọng lượng phương tiện và nhiên liệu lớn, công suất động cơ cho một đơn vị vận tải lớn

 Vận tải đường thủy

Nước ta ở vùng nhiệt đới, sông ngòi nhiều, bờ biển dài lại có vị trí quan trọng của đường giao thông hàng hải quốc tế Một số luồng chính cũng như các cảng sông, biển, tàu bè có thể hoạt động quanh năm

- Ưu điểm: Vốn đầu tư xây dựng ít hơn vận tải đường sắt và vận tải đường

bộ Mức chi phí nhiên liệu thấp hơn so với vận tải đường sắt và vận tải đường bộ

- Nhược điểm: vận tải đường sông phụ thuộc theo mùa, tốc độ vận tải đường thủy thấp

 Vận tải đường sắt

- Ưu điểm:Vận tải đường sắt là một trong những hình thức vận tải phổ biến nhất Khả năng thông qua và khả năng vận chuyển lớn là ưu điểm chính của vận tải đường sắt Đường sắt có thể hoạt động được quanh năm, năng suất lao động cao

- Nhược điểm: Vận tải đường sắt có nhược điểm là vốn đầu tư xây dựng lớn, chưa linh hoạt

 Vận tải đường bộ

- Ưu điểm:

+ Vận tải đường bộ là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân ở hầu hết các quốc gia Vận tải đường bộ có ưu điểm cơ bản là tính cơ động cao, tốc độ vận chuyển nhanh, giá thành vận chuyển trên khoảng cách ngắn hạ hơn so với vận chuyển đường sắt và đường thủy

Trang 13

+ Tốc độ vận chuyển trực tiếp, thuận tiện và có thể hoạt động bất kể lúc nào trên các loại đường, thậm chí ở cả những nơi chưa có đường xá

+ Tốc độ vận chuyển hàng của vận tải đường bộ nhanh hơn đường sắt cả về khoảng cách ngắn và khoảng cách dài Vì vậy, việc vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ đang phát triển mạnh Việc sử dụng rộng rãi các đoàn xe đầu kéo có trọng tải lớn, cải thiện đường sá và cải tiến tổ chức quản lý có tác dụng thúc đẩy vận tải đường bộ giữa các thành phố phát triển nhanh Do những ưu điểm nên ngành vận tải hành khách bằng đường bộ cũng phát triển nhanh cả về vận tải nội tỉnh cũng như vận tải liên tỉnh

- Nhược điểm: Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, vận tải ô tô hỗ trợ đắc lực cho vận tải đường sắt và vận tải đường thủy, chi phí nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm cao nên giá thành vận tải ô tô cao hơn vận tải đường thủy và đường sắt

 Vận tải đường ống

Vận tải đường ống là hình thức vận tải đặc biệt để vận chuyển dầu mỏ, hơi đốt và nước sạch Trong những năm gần đây ngành vận tải này phát triển rất nhanh

- Ưu điểm: tiêu hao năng lượng ít, chi phí quản lý thấp

- Nhược điểm: tốc độ vận chuyển thấp (3-6km/1h) Việc xây dựng đường ống sẽ kém hiệu quả nếu không có khối lượng vận chuyển lớn, thời gian khai thác lâu và không đảm bảo hoạt động liên tục của đường ống

Trang 14

B Lưu trú

Khi khách du lịch ra khỏi nhà của mình thì nhu cầu ở lại qua đêm được đặt ra tại những nơi mà họ đến Vì vậy, bộ phận lưu trú luôn giữ vị trí quan trọng trong kinh doanh du lịch Tham gia vào phục vụ lưu trú có các loại hình như: khách sạn, nhà trọ, motel, bãi cắm trại Trong đó, mỗi loại nhằm thỏa mãn nhu cầu có tính đặc trưng riêng Trong du lịch, khách sạn là loại hình phục vụ lưu trú có tính phổ biến nhất, cùng với sự phát triển của du lịch thì khách sạn cũng có sự phát triển rất đa dạng Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch ở Việt Nam phát triển theo xu hướng chung của thế giới Sự hiện diện của các tập đoàn quản lý khách sạn hàng đầu thế giới như Accord, IHG, Mariot, Movenpick, Park Hyatt, Starwood, Hilton, Victoria đã góp phần tạo bước tiến cho công nghệ khách sạn, thay đổi diện mạo và tăng cường năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam Các khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động có hiệu quả trong những năm qua có thể kể đến là: Sofitel Metropole, Sheraton, Intercontinental (Hà Nội), Park Hyatt Saigon, Caravelle, New World (TP Hồ Chí Minh), Furama (Đà Nẵng), The Nam Hải (Quảng Nam), Six senses Hideway Ninh Van Bay (Khánh Hòa), Palace (Lâm Đồng)…

Bên cạnh khách sạn, các loại hình du lịch cộng đồng với trọng tâm là nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay), tập trung ở các khu vực ngoại thành, làng xã, thôn bản, vùng dân tộc ít người, vùng cao (Tây Nguyên, miền núi), đồng bằng sông Cửu Long đã giúp khách hiểu thêm về văn hóa bản địa và có trải nghiệm ấn tượng với cuộc sống thường nhật của người dân Việt Nam Các loại hình căn hộ du lịch cao cấp ở khu đô thị như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, biệt thự du lịch ở Đà Nẵng, Hải Phòng, làng du lịch ở Lâm Đồng, tàu thủy lưu trú du lịch ở Quảng Ninh tuy chưa nhiều những cũng góp phần làm phong phú sản phẩm du lịch, giúp khách có nhiều lựa chọn khi đi du lịch Việt Nam

Ngày đăng: 11/05/2017, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w