1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Viện trợ phát triển chính thức của liên minh châu âu cho việt nam giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2015 (Tóm tắt, trích đoạn)

28 394 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 490,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận văn với đề tài: “Viện trợ phát triển chính thức của Liên minh Châu Âu cho Việt Nam giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2015” là công trình nghiên cứu khoa h

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

HÀ THỊ THANH PHƯỢNG

VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA LIÊN MINH

CHÂU ÂU CHO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1995 ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế

Mã số: 60310206

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUỐC TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Hồng Hạnh

Hà Nội - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS

TS Bùi Hồng Hạnh - Khoa Quốc tế học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin kính gửi lời cảm ơn đến các giáo viên các bộ môn và Khoa Quốc tế học, các cán bộ của Khoa Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn đã hết sức quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường

Tôi cũng xin gửi lời chân thành đến Trung tâm Nghiên cứu Châu Âu, Thư viện Quốc gia Hà Nội, Thư viện khoa Quốc tế học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trung tâm thông tin thư viện Học viện Ngoại giao đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận các nguồn tài liệu phục vụ cho việc viết luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập

Học viên

Hà Thị Thanh Phượng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn với đề tài: “Viện trợ phát triển chính thức của Liên minh Châu Âu cho Việt Nam giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2015” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Luận văn có sự kế thừa, tham khảo các công trình nghiên cứu của những người đi trước và có sự bổ sung những tư liệu, kết quả nghiên cứu mới Các số liệu, trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, được sử dụng trung thực

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CHO CHÍNH SÁCH VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN

CHÍNH THỨC CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU CHO VIỆT NAM

1.2.3 Ưu tiên trong chính sách ODA của EU tại Châu Á 15

1.2.4 Các lĩnh vực ưu tiên của EU cho ODA 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH

THỨC CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU CHO VIỆT NAM (1995 - 2015)

22

2.1.1 Bối cảnh và chính sách ODA của EU cho Việt Nam (1995 - 2008) 23

2.1.2 Giải ngân và sử dụng ODA của EU cho Việt Nam (1995 - 2008) 35

2.2.1 Bối cảnh và chính sách ODA của EU cho Việt Nam (2009 - 2015) 45

2.2.2 Giải ngân và sử dụng ODA của EU cho Việt Nam (2009 - 2015) 54

3.1 Nhận xét về chính sách ODA của EU cho Việt Nam 64

Trang 5

3.2 Đánh giá về việc triển khai chính sách ODA của EU tại Việt Nam 67

Phụ lục 1: Những ràng buộc khi cung cấp ODA của một số nước thành viên EU 94

Phụ lục 2: Ưu tiên hỗ trợ trong ODA dành cho Việt Nam của một số đối tác

phát triển

95

Phụ lục 4: Tình hình giải ngân ODA của các nhà tài trợ EU tại Việt Nam 98

Trang 6

Committee

Ủy ban hỗ trợ phát triển

DCI Development Cooperation

Instrument

Công cụ Hợp tác Phát triển

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GNI Gross National Income Tổng thu nhập quốc dân

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước

IMF International Monetary Fund Qũy Tiền tệ quốc tế

MDG Milennium Development Goal Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ MUTRAP Multilateral Trade Assistance

Organisation

Dự án Hỗ trợ Thương mại đa biên

MIC Middle Income contries Nước có thu nhập trung bình

ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức OECD Organisation for Economic

Cooperation Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

PCA Partnership Cooperation

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

SP Country Strategy Paper Bản chiến lược quốc gia

UNDP United Nations Development

Programme

Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc

WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng

1 Bảng 2.1: Giá trị ODA cam kết và giải ngân giai đoạn 2001-2008 của

EU cho Việt Nam

4 Bảng 3.2 Những điểm tương đồng và khác biệt chủ yếu trong ODA

của EU cho Việt Nam và Châu Phi

4 Biểu đồ 2.5: Các cam kết của EU năm 2015 theo hình thức hỗ trợ 57

5 Biểu đồ 2.6: Cam kết viện trợ không hoàn lại của EU cho Việt Nam

năm 2015

57

Hộp

1 Hộp 2.1: Chương trình Hỗ trợ Khu vực tư nhân Việt Nam (VPSSP) 43

2 Hộp 2.2: Dự án thí điểm tuyến đường sắt đô thị thí điểm Nhổn - ga

Hà Nội

59

Trang 8

có hiệu lực vào ngày 01 tháng 06 năm 1996, cung cấp cơ sở pháp lý cho mối quan

hệ song phương nói chung cũng như chiến lược hỗ trợ phát triển chính thức của EU cho Việt Nam nói riêng Năm 2015 đánh dấu mốc 20 năm chính sách viện trợ phát triển chính thức (ODA) của EU cho Việt Nam

EU là nhà tài trợ hợp tác phát triển lớn nhất thế giới với mức viện trợ năm

2014 chiếm 55% tổng mức viện trợ, đạt 74,1 tỷ USD Cùng với các nước thành viên

EU, viện trợ từ Iceland, Nauy và Thụy sỹ đã nâng mức viện trợ của Châu Âu lên 61% tương đương 82,7 tỷ USD viện trợ toàn cầu2 ODA luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quan hệ của EU với các nước đang phát triển

Hiện nay EU là nhà tài trợ song phương lớn thứ hai về ODA và là nhà cung cấp viện trợ không hoàn lại lớn nhất của Việt Nam với tổng ODA cam kết trong giai đoạn 1996 - 2010 là hơn 12 tỷ USD góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh

tế xã hội của Việt Nam3 Thông qua các kế hoạch chiến lược hợp tác song phương, nguồn ODA của EU dành cho Việt Nam, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như phát triển nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, y tế, giáo dục, hỗ trợ kỹ thuật, cải cách hành chính, tư pháp, ngân hàng, tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế Các chương trình hợp tác phát triển giúp Việt Nam thúc đẩy cải cách toàn diện và phát triển bền vững, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đạt được các Mục tiêu Phát triển thiên niên kỷ (MDG)

1 Bao gồm cả Uỷ ban Châu Âu và các nước thành viên

2 European Union Deligation of the European Commission to Vietnam, Blue Book (2015) https://eeas.europa.eu/sites/eeas/files/bluebook_2015.pdf, cập nhật ngày 16/11/2016

3 Quan hệ với Liên minh Châu Âu, 2012

http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/quanhevoicactochucquocte?categor yId=100002827&articleId=10050422, cập nhật ngày 16/11/2016

Trang 9

Theo xếp loại của Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế, Việt Nam nằm ở nhóm các quốc gia thu nhập trung bình thấp với mức GNI bình quân đầu người năm 2010 là 1270 USD và năm 2015 là 1560 USD4

Trở thành một nước có thu nhập trung bình (MIC), mặc dù trung bình thấp, song các nhà tài trợ áp dụng đối với Việt Nam một chính sách tài trợ như một nước

có thu nhập trung bình không có ngoại lệ Theo đó, tính chất, quy mô, cơ cấu, điều kiện và phương thức cung cấp ODA cho Việt Nam của các đối tác phát triển cũng

có sự thay đổi

Trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn về kinh tế và chịu nhiều tác động tiêu cực của giai đoạn “hậu khủng hoảng” hiện nay, EU vẫn cam kết tiếp tục viện trợ 400 triệu Euro cho Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020, tiếp tục giúp đỡ Việt Nam trong nhiều lĩnh vực ưu tiên, bao gồm phát triển con người, ủng hộ tiến trình cải cách kinh

tế và xã hội, hỗ trợ Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Điều này cho thấy quan hệ đối tác và hợp tác toàn diện EU - Việt Nam ngày càng đi vào thực chất và hiệu quả5 Việt Nam và EU đều thể hiện quyết tâm chính trị đưa mối quan hệ lên tầm cao mới

Việc nghiên cứu đánh giá ODA của EU cho Việt Nam giai đoạn 1995 - 2015 rút ra bài học kinh nghiệm nhằm có đối sách phù hợp hơn trong bối cảnh mới, tiếp tục phát triển quan hệ hợp tác toàn diện EU - Việt Nam là cần thiết Chính vì vậy thực hiện đề tài này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao

2 Tình hình nghiên cứu

Có một số công trình nghiên cứu về ODA cho Việt Nam đã trên nhiều phương diện khác nhau và đã đạt được những kết quả nhất định Có thể chia các công trình nghiên cứu theo nhóm sau:

2.1 Ở nước ngoài

Các công trình nghiên cứu của học giả nước ngoài mà trong luận văn tiếp cận được:

Andrew Hardy (2015), “25 years of progress and friendship”, Delegation of

the European Union, Ha noi: tác giả đã mô tả một số dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển quan hệ EU - Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2015

Trang 10

http://tapchicongsan.org.vn/Home/The-gioi-van-de-su-kien/2014/30263/Viet-Nam-Lien-minh-chau-Au-Bluebook 2002, 2009, 2010, 2012, 2014, 2015 của EU tại Việt Nam

Stephen Booth and Sian Herbert (2011), EU external aid: Who is it for?,

Open Eupore xuất bản: phân tích và đưa ra những đánh giá về viện trợ của EU, trong đó chủ yếu đề cập đến những vẫn đề còn tồn tại trong viện trợ của EU cho Châu Phi như: Thiếu tập trung cho đói nghèo; Chi phí quản trị cao và quan liêu; Quản lý yếu kém gây tình trạng lãng phí và thiếu minh bạch… Từ đó tác phẩm đưa

ra những kiến nghị như viện trợ của EU cần phân bổ đồng đều, tập trung cho đói nghèo như đã cam kết trong Hiệp định đối tác Contonou 2000 và Đồng thuận 2005, đồng thời xây dựng cơ chế quản lý viện trợ hiệu quả hơn

Nhóm Ngân hàng Thế giới, (2013), “Đánh giá khung tài trợ cho cơ sở hạ tầng Địa phương ở Việt Nam (Báo cáo cuối cùng)”, Ngân hàng Quốc tế cho Tái Thiết và Phát triển, Hà Nội Đây là Báo cáo cuối cùng của một chương trình cố vấn kỹ thuật của WB được thực hiện trong giai đoạn 2012 - 2013 cho Chính phủ Việt Nam được thực hiện dưới sự chỉ đạo của bà Victoria Kwakwa (Giám đốc quốc gia, WB tại Việt Nam), bà Jennifer Sara (Giám đốc phụ trách Phát triển bền vững của WB tại Việt Nam), ông Abhas Jha (Giám đốc phụ về Cơ sở hạ tầng của WB) Quan điểm đưa ra trong báo cáo này là của các tác giả đánh giá về khung tài trợ cho cơ sở hạ tầng Địa phương ở Việt Nam cho đến năm 2013

Các báo cáo như: EC (2014), Annual Report 2014 on the European Union’s Development and external assistance policies and their implementation in 2013, UNDP (2015), Briefing note for contries on the 2015 Human Development Report:

Vietnam, Báo cáo về“Vai trò của hợp tác đa phương trong thực hiện chương tình

nghị sự phát triển bền vững sau 2015” của tác giả Pratibha Mehta - Điều phối viên

Liên Hợp Quốc và Trưởng Đại diện thường trú UNDP

2.2 Ở Việt Nam

* Nhóm công trình nghiên cứu nói chung về ODA cho Việt Nam:

Nguyễn Thị Hương, (2014), 20 năm quan hệ Viện trợ phát triển giữa Việt

Nam và các nhà tài trợ (1993 - 2013), Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế Quốc tế -

Học viện Ngoại giao Tác giả làm rõ thực trạng 20 năm quan hệ viện trợ phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ nói chung từ năm 1993 đến năm 2013

Trần Thị Hải, (2014), Vai trò của ODA đối với hội nhập kinh tế của Việt Nam,

Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế Quốc tế - Học viện Ngoại giao Tác giả phân tích cụ thể vai trò của ODA đến với hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, đưa ra

Trang 11

một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về vai trò và bản chất của viện trợ nước ngoài, đồng thời hướng tới việc hoàn thiện hệ thống pháp lý nhằm giải quyết những bất cập trong việc sử dụng và quản lý vốn ODA

Trần Thị Hồng Thủy, (2016), Viện trợ phát triển chính thức (ODA) trong bối

cảnh Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình (MIC), Luận án Tiến sĩ kinh

tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả phân tích vai trò của ODA đối với Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam trở thành nước MIC

* Nhóm công trình nghiên cứu nói chung về quan hệ EU - Việt Nam:

Phạm Thị Thu Hương, (2014), Quan hệ Hợp tác - Đối tác toàn diện Việt Nam

- Liên minh Châu Âu: Thành tựu và triển vọng, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Ngoại

giao Tác giả phân tích quá trình xây dựng quan hệ đối tác - hợp tác toàn diện Việt Nam - EU, đánh giá thuận lợi khó khăn trong tiến trình hợp tác từ đó nêu ra một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam

Nguyễn Quang Thuấn (2009),Quan hệ kinh tế Việt Nam - Liên minh Châu Âu:

thực trạng và triển vọng, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Cuốn sách phân tích thực

trạng quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - EU từ năm 1995 đến năm 2008 với ba nội dụng chính là thương mại, đầu tư và hợp tác phát triển chính thức Trên cơ sở đó sẽ đưa ra những định hướng, giải pháp thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam -

EU cho đến giai đoạn năm 2020

Đinh Công Tuấn (Chủ biên) (2011), Liên minh Châu Âu hai thập niên đầu thế

kỷ XXI, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Cuốn sách phân tích, nghiên cứu, đánh giá

những vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của EU trong giai đoạn 2000 - 2010, đánh giá những tác động của xu hướng phát triển của EU đối với thế giới, khu vực Châu Âu

và Việt Nam trong thời gian tới

Nguyễn An Hà (Chủ biên) (2013), Điều chỉnh chính sách phát triển của một

số quốc gia chủ chốt Châu Âu giai đoạn khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Cuốn sách đi sâu vào phân tích sự điều

chỉnh chiến lược phát triển của EU giai đoạn tới năm 2020 trên cơ sở nhận diện bối cảnh mới sau khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và những nhân tố tác động tới khu vực của các quốc gia này Cuốn sách đánh giá các tác động, rút ra một số gợi mở cho Việt Nam trong triển khai chiến lược phát triển bền vững về kinh tế môi trường và xã hội cũng như thúc đẩy quan hệ hợp tác với EU

Trang 12

Ngoài ra còn có không ít các bài báo trên các tạp chí chuyên ngành, các báo

cáo kinh tế như: “Ngoại giao Việt Nam trong 25 năm đổi mới” của tác giả Phan Doãn Nam, “Việt Nam - Liên minh Châu Âu hướng tới phát triển bền vững” của tác

giả Hoa Nguyễn; Báo cáo số 7501/BC-BKHĐT ngày 01/11/2011 của Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư…

* Nhóm công trình nghiên cứu trực tiếp EU và chính sách ODA của EU:

Kiều Thanh Nga, (2015), Viện trợ phát triển chính thức của Liên minh Châu

Âu cho Châu Phi từ năm 2000 đến nay, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa học

Xã hội - Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Tác giả phân tích vai trò ODA của EU đối với Châu Phi từ năm 2000 đến năm 2014

* Nhóm công trình nghiên cứu trực tiếp về ODA của EU cho Việt Nam:

Đỗ Tá Khánh và các cộng sự, (2008), Viện trợ phát triển chính thức của Liên

minh Châu Âu cho Việt Nam, Báo cáo tổng quan - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp

Bộ, Viện nghiên cứu Châu Âu - Viện Khoa học Xã hội Việt Nam Tác giả đánh giá khái quát về tình hình cung cấp ODA của EU cho Việt Nam; chính sách hợp tác của Việt Nam trong việc nhận và sử dụng ODA của EU đến năm 2008 và đưa ra một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả vốn ODA đến từ EU

Trần Thị Thanh Huyền, (2009), Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Liên

minh Châu Âu (EU) đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ

kinh tế đối ngoại, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả phân tích tác động nguồn vốn ODA của EU tới phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2009 và đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng thu hút và

sử dụng ODA của EU đối với Việt Nam

Hiện nay trong bối cảnh thế giới có nhiều biến đổi to lớn và sâu sắc, ảnh hưởng toàn diện và mạnh mẽ đến mọi quốc gia như: Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ thế giới năm 2008… Việc chính thức ký Hiệp định Hợp tác - Đối tác toàn diện giữa Việt Nam và EU (PCA) năm 2012 và kết thúc cơ bản đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU năm 2015 là những sự kiện quan trọng, tạo đà cho việc phát triển quan hệ song phương đi vào chiều sâu và thực chất trên tất cả các lĩnh vực

Có thể thấy với cách tiếp cận ở nhiều mức độ khác nhau, tất cả các công trình trên đã phân tích những nội dung đến ODA của EU cho Việt Nam đến năm

2009 hoặc những bài viết chỉ đề cập một phần trong chính sách ODA trong quan hệ

EU và Việt Nam, chưa đủ để đánh giá viện trợ ODA của EU cho Việt Nam từ mục

Trang 13

tiêu đến nội dung và những kết quả đã đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu chính sách ODA của EU cho Việt Nam

từ năm 1995 đến 2015, đánh dấu mốc 20 năm viện trợ ODA của EU cho Việt Nam

Từ đó đưa ra định hướng về ODA trong bối cảnh Việt Nam là nước có thu nhập trung bình thấp trong thời gian tới đồng thời có những kiến nghị về chính sách nhằm giúp Việt Nam có những điều chỉnh, xây dựng một chính sách hợp tác phát triển hoàn thiện, thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA của EU Vì vậy, đề tài: “Viện trợ phát triển chính thức của Liên minh Châu Âu cho Việt Nam giai đoạn 1995 - 2015”

là một việc làm cần thiết, mang tính thời sự, nhằm bổ sung và hoàn thiện hơn nội dung này Những công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên là nguồn tài liệu quý giá cho tác giả tham khảo để hoàn thành luận văn của mình

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: Làm sáng tỏ chính sách ODA của EU

cho Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2015 Luận văn đưa ra quan điểm và định hướng về ODA trong bối cảnh Việt Nam là nước MIC trong thời gian tới, đồng thời

có những kiến nghị về chính sách nhằm giúp Việt Nam có những điều chỉnh, xây dựng một chính sách hợp tác phát triển hoàn thiện, thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của EU

Về nhiệm vụ nghiên cứu:

Thứ nhất: Xem xét cơ sở của chính sách cung cấp ODA của EU cho Việt

Nam

Thứ hai: Đánh giá thực trạng triển khai ODA của EU cho Việt Nam từ năm

1995 đến năm 2015

Thứ ba: Đánh giá, xem xét đặc điểm chính sách ODA của EU cho Việt Nam,

đưa ra định hướng về ODA trong bối cảnh Việt Nam là một nước có thu nhập trung bình thấp trong thời gian tới, đồng thời có những kiến nghị về chính sách nhằm giúp Việt Nam điều chỉnh, xây dựng một chính sách hợp tác phát triển hoàn thiện, thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của EU

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu

Chính sách và thực trạng ODA của EU (bao gồm EC và các nước thành viên) cho Việt Nam

Trang 14

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: từ năm 1995 đến 2015

Năm 1995 EC và Việt Nam ký kết Hiệp định FCA, cung cấp cơ sở pháp lý cho mối quan hệ song phương nói chung cũng như chiến lược hỗ trợ phát triển chính thức của EU cho Việt Nam nói riêng Chiến lược ODA của EU dành cho Việt Nam

có những thay đổi theo từng thời kỳ Nó phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược hợp tác của EU với Việt Nam nói riêng và với khu vực Đông Nam Á nói chung Năm 2012 Việt Nam và EU đã chính thức ký kết hiệp định PCA, Hiệp định này chính thức thay thế cho Hiệp định FCA năm 1995.EU và Việt Nam đều thể hiện quyết tâm chính trị, đưa mối quan hệ lên một tầm cao mới, đưa quan hệ Việt Nam - EU thành mối quan hệ đối tác toàn diện và bền vững Năm 2015 đánh dấu mốc 20 năm chính sách ODA của EU cho Việt Nam Bên cạnh đó đánh giá chính sách ODA của EU cho Việt Nam thông qua việc so sánh với chính sách ODA của EU cho Châu Phi Phạm vi không gian: EU, Việt Nam

Phạm vi lĩnh vực: Viện trợ phát triển chính thức của EU cho Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tư liệu tổng hợp Đây là phương pháp nhằm khai thác các nguồn tài liệu gốc hoặc thứ cấp như: các tài liệu lịch sử, các báo cáo nhanh của các cơ quan chức năng, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, chính trị, hoạt động xã hội

Sử dụng phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế như: Các cấp độ phân tích, lịch sử, phân tích văn bản, hệ thống - cấu trúc đa ngành - liên ngành, phân tích chính sách, phân tích tác động, phân tích hợp tác quốc tế và dự báo làm sáng tỏ vấn

đề cần nghiên cứu trong phạm vi đề tài Ngoài ra luận văn áp dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh được sử dụng trong việc xử lý các nguồn tài liệu

6 Đóng góp của luận văn

Sau khi hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu, tác giả hy vọng luận văn sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về quá trình phát triển của chương trình ODA của EU cho Việt Nam giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2015 Luận văn đưa ra quan điểm và định hướng về ODA trong bối cảnh Việt Nam là nước MIC trong thời gian tới, đồng thời có những kiến nghị về chính sách nhằm giúp Việt Nam có những điều chỉnh,

Ngày đăng: 11/05/2017, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w