ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- PHẠM THU HUYỀN KHẮC PHỤC RÀO CẢN CHO HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHỎ VÀ VỪA TẠI HÀ NỘI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
PHẠM THU HUYỀN
KHẮC PHỤC RÀO CẢN CHO HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN NHỎ VÀ VỪA TẠI HÀ NỘI
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CPTMDV HOÀNG DƯƠNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
PHẠM THU HUYỀN
KHẮC PHỤC RÀO CẢN CHO HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN NHỎ VÀ VỪA TẠI HÀ NỘI
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CPTMDV HOÀNG DƯƠNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mã số: 60.34.04.12
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VŨ CAO ĐÀM
Hà Nội - 2016
Trang 3sĩ một cách hoàn chỉnh
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Vũ Cao Đàm đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gởi lời tri ân của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho tôi
Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo Nhà trường, quý Thầy/Cô, các đồng nghiệp tại Công ty cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Hoàng Dương đã hỗ trợ cho việc cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong lớp cao học Quản lý KH&CN K12, các đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này
Trân trọng cảm ơn!
Phạm Thu Huyền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do nghiên cứu 1
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Mẫu khảo sát 4
7 Câu hỏi nghiên cứu 4
8 Giả thuyết nghiên cứu 4
9 Phương pháp nghiên cứu 5
10 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ DOANH NGHIỆP 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Khái niệm về rào cản 6
1.1.2 Khái niệm về khắc phục 9
1.1.3 Khái niệm về công nghệ 9
1.1.4 Khái niệm về đổi mới công nghệ 14
1.2 Cơ sở lý luận phục vụ mục tiêu nghiên cứu đề tài 18
1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp 18
1.2.2 Khái quát về doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 20
1.2.3 Cơ sở lý luận về việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp 22
1.3 Tổng quan về việc đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội 23
Tiểu Kết Chương 1 27
CHƯƠNG 2 NHẬN DIỆN NHỮNG RÀO CẢN CHO HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
Trang 5VỪA TẠI HÀ NỘI 28
2.1 Tổng quan hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội 28
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về thủ đô Hà Nội 28
2.1.2 Tổng quan về Công ty CPTMDV Hoàng Dương 29
2.1.3 Tổng quan về các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội 30
2.2 Những rào cản cho hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội 32
2.2.1 Rào cản về quy mô sản xuất và trình độ nhân lực 32
2.2.2 Rào cản về nguồn vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ 40
2.2.3 Rào cản trong tiếp cận thông tin về công nghệ, thị trường 44
2.2.4 Rào cản từ việc thiếu các chính sách đủ mạnh để thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp 49
Tiểu kết Chương 2 52
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHỎ VÀ VỪA TẠI HÀ NỘI 53
3.1 Kinh nghiệm quốc tế trong việc đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 53
3.2 Giải pháp về đào tạo nhân lực cho các doanh nghiệp 57
3.3 Giải pháp hỗ trợ về tài chính và đầu tư cho phát triển công nghệ theo nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp 62
3.4 Giải pháp hỗ trợ thông tin và tư vấn tìm kiếm, lựa chọn công nghệ 65
3.5 Giải pháp tăng cường các chính sách, hỗ trợ của nhà nước 68
Tiểu kết Chương 3 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHIẾU KHẢO SÁT 78
Trang 6DNTNNVV Doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa
KH&CN Khoa học & Công nghệ
R&D Research & Development
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa đăng ký thành lập mới giai đoạn 2011 - 2014 ……… 30 Bảng 2.2: Tổng số vốn đăng ký trong giai đoạn này đã tăng gấp 4 lần kể từ năm 2008……… … 31 Hình 2.3 Địa điểm kinh doanh của các doanh nghiệp ……… ……32
Trang 8tư nhân nhỏ và vừa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Đây là con đường tất yếu và cấp bách của các doanh nghiệp
Để đổi mới công nghệ, ngoài năng lực tự thân của doanh nghiệp thì Nhà nước với vai trò quản lý, điều tiết vĩ mô là chủ thể vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và đổi mới công nghệ xây dựng bằng các chính sách vĩ mô Đặc biệt, quan trọng là chính sách đổi mới công nghệ của doanh nghiệp tạo ra đòn bẩy kích thích quá trình đầu tư đổi mới và phát triển công nghệ xây dựng theo kịp với tiến trình phát triển của nền kinh tế và quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ hiện nay và trong tương lai
Thành phố Hà Nội là trung tâm của chính trị - kinh tế, văn hóa - xã hội, nơi tập trung rất nhiều các doanh nghiệp cùng nguồn lao động vô cùng dồi dào Với mạng lưới phát triển kinh tế dày đặc cùng số lượng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đứng đầu cả nước, nhu cầu đổi mới công nghệ của Hà Nội một vấn đề cấp thiết hàng đầu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp tư nhân nhỏ
và vừa, nhưng hiện này lại đang gặp rất nhiều rào cản Đây là lý do tôi chọn
đề tài: Khắc phục rào cản cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội (Nghiên cứu trường hợp công ty CPTMDV Hoàng Dương) để nghiên cứu
Trang 92
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Vấn đề đổi mới công nghệ gần đây nhận đƣợc nhiều sự quan tâm và nghiên cứu bởi tính cấp thiết, nhằm nâng cao chất lƣợng, sức cạnh tranh và giá trị kinh tế Đã có những nghiên cứu chỉ ra những rào cản đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nói chung, và trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Các nghiên cứu này đã chỉ ra đƣợc những hạn chế về vốn, thông tin, nhận thức, nhân lực, quản lý, chính sách… trong việc tiếp cận với những công nghệ mới
Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tƣợng là các doanh nghiệp
nhỏ và vừa nói chung ví dụ nhƣ các luận văn sau: Phan Thu Trang (2010) Xây
dựng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp nhỏ
và vừa; Nguyễn Duy Hƣng (2009) Điều kiện khả thi của quỹ đầu tư mạo hiểm đối với hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ
và vừa ở Hải Dương
Bên cạnh đó các nghiên cứu cũng chủ yếu tập trung vào một số công cụ
để thúc đẩy việc đổi mới công nghệ nhƣ công cụ tài chính, thông tin, chính
sách Điển hình có các luận văn: Nguyễn Quang Hải (2015) Sử dụng công cụ
tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương); Nguyễn Văn Đoàn (2010) Sử dụng công cụ thuế để kích thích đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong hội nhập
Trong nghiên cứu về nhận diện rào cản trong việc chuyển giao công
nghệ đã có nhiều đề tài liên quan đến vấn đề này nhƣ Trần Văn Đoài (2013)
Khắc phục rào cản về khả năng tiếp nhận trong chuyển giao công nghệ ở miền núi bằng mô hình trình diễn; Nguyễn Khắc Thế (2014) Áp dụng mô hình trình diễn để khắc phục rào cản trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ y
tế ở miền núi (Nghiên cứu trường tỉnh Lạng Sơn)
Trang 103 Mục tiêu nghiên cứu
Nhận diện những rào cản trong đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp
tƣ nhân nhỏ và vừa ở thủ đô Hà Nội, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục các rào cản để thúc đẩy nâng suất lao động, nâng cao chất lƣợng sản phẩm và đem lại giá trị kinh tế lớn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả của việc đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội
- Đƣa ra những lý luận làm cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp về rào cản đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
- Đánh giá thực trạng năng lực đổi mới công nghệ hiện nay của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội Chỉ ra các rào cản trong việc đổi mới công nghệ công nghệ của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
- Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các rào cản trong đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội
Trang 114
6 Mẫu khảo sát
- Mẫu khảo sát không gian: Công ty CPTMDV Hoàng Dương và một vài doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
- Hình thức khảo sát: Phỏng vấn sâu nhân viên và người quản lý các
doanh nghiệp trên thông qua phiếu khảo sát
7 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi chính:
- Làm thế nào khắc phục được các rào cản để thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội?
Câu hỏi phụ:
- Yếu tố nào là rào cản trong đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp
tư nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội?
- Giải pháp khắc phục các rào cản đó là gì?
8 Giả thuyết nghiên cứu
- Nhận thức rõ được các rào cản chính là cách để đưa ra được các giải pháp khắc phục chúng, làm thúc đẩy các hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
- Những yếu tố sau là rào cản trong đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
+ Rào cản từ chính bên trong các doanh nghiệp: Nhận thức không đầy
đủ, trình độ nhân lực thấp, quy mô sản xuất nhỏ, thiếu vốn, thiếu thông tin
+ Rào cản từ việc thiếu các chính sách đủ mạnh và từ trong công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
- Đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư công nghệ theo nhu cầu thực tế, tư vấn lựa chọn công nghệ phù hợp, tăng cường các chính sách và công tác quản lý từ phía nhà nước là những giải
Trang 125
pháp khắc phục rào cản đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tư nhân nhỏ
và vừa tại Hà Nội
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu, số liệu để từ đó có được một bức tranh tổng thể về đổi mới công nghệ tại, cũng như thấy được các rào cản trong đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát hoạt động sản xuất và quy
mô công nghệ, loại công nghệ đang được áp dụng tại doanh nghiệp
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập những thông tin thông qua việc phỏng vấn nhân viên và quản lý của Công ty CPTMDV Hoàng Dương cùng một số doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa khác
- Phương pháp điều tra phiếu hỏi: Thu thập thông tin bằng cách sử dụng các phiếu hỏi, lấy ý kiến của các nhân viên và quản lý của Công ty CPTMDV Hoàng Dương cùng một số doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa khác
10 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về rào cản đổi mới công nghệ và doanh nghiệp
Chương 2: Nhận diện những rào cản cho hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
Trang 136
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
VÀ DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về rào cản
Theo từ điển bách khoa toàn thư Merriam Webster định nghĩa rào cản
với nội hàm chỉ những đối tượng vật chất, hoặc những vật thể được sử dụng
để tách biệt, phân định ranh giới hoặc là các chướng ngại vật nói chung
Theo từ điển Ngôn ngữ tiếng Anh rào cản có thể giải thích theo 7 ý
nghĩa, như một dạng cấu trúc vật chất được xây dựng để ngăn trở việc vượt qua; là yếu tố phi vật chất với vai trò ngăn cản, gây trở ngại; trong lĩnh vực sinh học rào cản rào cản là một lớp màng, lớp mô hoặc một cơ chế có khả năng ngăn cản quá trình chuyển đổi của một số chất ; trong lĩnh vực sinh thái học rào cản là yếu tố vật chất vật lý hoặc sinh học giới hạn sự di cư ; rào cản
có thể là mộ t làn ranh giới hoặc giới hạn , hoặc là thứ có khả năng tách biệt hoặc giữ khoảng cách; hoặc rào cản có thể dùng để chỉ các dạng thanh chắn (cầu đường)…
Theo từ điển đa ngôn ngữ Kernerman , rào cản đươ ̣c định nghĩa là những gì thiết lập để bảo vê ̣ hoặc ngăn trở, hoặc gây khó khăn Cách diễn đạt trên đều nhận diê ̣n đặc trưng của rào cản là bất cứ thứ gì (vật chất hoặc phi vật chất) có khả năng ngăn chặn , cản trở, gây trở ngại cho sự vượt qua mộ t giới hạn hoặc duy trì sự tách biê ̣t hoặc ngưỡng ranh giới nhất định
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam thì rào cản có thể hiểu là
việc ngăn, không cho vượt qua, là sự trở ngại, ngăn cách Hiện nay rào cản
được đề cập và phân tích trong nghiên cứu bao gồm: rào cản về hành chính và pháp lý ; rào cản về kinh doanh; rào cản về nguồn nhân lực ; rào cản công
Trang 14Rào cản cảm xúc xuất hiện khi những cảm xúc, tình cảm của con người xung đô ̣t với bối cảnh, hoàn cảnh cụ thể, do đó ha ̣n chế khả năng phản ứng và quyết định của con người
Rào cản này tồn tại khi chúng ta nhâ ̣n biết có sự tổn ha ̣i đến nhu cầu
cảm xúc (loại nhu cầu khác biệt nhau về loại hình và cường đô ̣ ở mỗi cá nhân
có thể là : nhu cầu về thành công , nhu cầu được thừa nhâ ̣n , nhu cầu được ra
mê ̣nh lê ̣nh, nhu cầu phu ̣ thuô ̣c và nhu cầu về lòng tự trọng)
Rào cản trí tuệ xuất hiện khi con người không đủ khả năng để tiếp nhận thông tin, kiến thức cần thiết nhằm giải quyết vấ n đề nảy sinh Rào cản trí tuệ tồn ta ̣i khi con người không có những kĩ năng tư duy cần thiết để tìm ra giải
pháp phù hợp cho các vấn đề nảy sinh , hoă ̣c không thể sử du ̣ng chúng một cách tối ưu
Rào cản về ngôn ngữ là sự khó khăn khi cá nhân hoặc nhóm người không thể giao tiếp hay diễn đa ̣t ý muốn nói theo ngôn ngữ được sự thông
hiểu của những người khác
Rào cản môi trường xuất hiện do những trở ngại , chướ ng nga ̣i trong môi trường tự nhiên hoă ̣c xã hô ̣i cản trở viê ̣c con người đa ̣t được hoă ̣c giải quyết những vấn đề trong đời sống
Rào cản văn hóa xuất hiện khi những đặc trưng văn hóa biểu hiện qua hành
vi được cho là khác thường, nằm ngoài những dự liê ̣u về cách ứng xử văn hóa
Trang 158
thông thường (theo tâ ̣p tu ̣c, tâ ̣p quán, theo nghi lễ, theo chuẩn mực xã hô ̣i )
Rào cản văn hóa tồn tại khi việc giải quyết vấn đề gặp trở ngại bởi sự khác biệt giữa một bên cho rằng giải pháp đó là phù hợp với thông lệ , trong khi bên còn la ̣i ý kiến hoàn toàn trái ngược
Đứng trước một tình huống nan giải con người thường có thói quen tạo lập các giải pháp hơn là tìm hiểu nguyên nhân cốt lõi của vấn đề (nếu một viê ̣c không hoàn thành thì ngay lâ ̣p tức người ta sẽ đặt câu hỏi ta ̣i sao việc đó lại không được hoàn thành hơn là đă ̣t câu hỏi vì sao viê ̣c đó cần phải hoàn thành) Con người là chủ thể sáng ta ̣o song cũng là những cá nhân không thích sự thay đổi bởi thay đổi thường liên quan đến những yếu tố bất định , khó biết trước được kết quả có thể xảy ra
Bên ca ̣nh những rào cản mang tính văn hóa cá nhân , thì tồn tại những rào cản mang tính đa ̣i chúng như rào cản do niềm tin , rào cản do định kiến , rào cản giữa hợp tác và bất hợp tác, rào cản do những điều cấm ky ̣, rào cản do khác biê ̣t về giá trị
Khái niệm rào cản được tác giả áp dụng trong luận văn bao gồm rào cản về nguồn vốn; Rào cản công nghệ; Rào cản nhận thức; Rào cản trí tuệ, Rào cản đổi mới Có thể hiểu rào cản đổi mới công nghệ đó là sự cản trở về nhận thức, quản lý, đầu tư, vận hành và chuyển giao công nghệ trong quá trình áp dụng công nghệ mới tại các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa
Lý thuyết về rào cản bên cạnh sự đa dạng và phong phú trong phong cách phân tích và diễn giải khái niệm thì việc phân loại rào cản và tìm hiểu nguyên nhân của các rào cản còn khá ít ỏi Do vậy hiện nay rào cản được nhận diện là những trở ngại, khó khăn vướng mắc trong quá trình thiết kế và thực thi các giải pháp nhằm ngăn trở sự vượt qua giới hạn, chuẩn mực cho phép ở cả hai khía cạnh lý luận và thực tiễn
Trang 169
1.1.2 Khái niệm về khắc phục
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam khắc phục nghĩa là làm mất
đi những thứ chưa tốt, gây thiệt hại Ngoài ra còn có những giải nghĩa khác
cho từ khắc phục như theo TCVN ISO/IEC 9000:2007, hành động khắc phục
là hành động để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đã được phát hiện hay tình trạng không mong muốn khác Trong dân gian “thất bại là mẹ
thành công”, trong ISO 9001 việc rút kinh nghiệm và phòng ngừa sự cố xảy
ra được hướng dẫn theo yêu cầu cải tiến hành động khắc phục và hành động phòng ngừa Nếu không có hành động cải tiến thì xem như hệ thống thiếu đi phần quan trọng và hoàn thiện
Trong yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001, có một số khái niệm cần phân biệt rõ ràng, “sự khắc phục” là những hành động thực hiện ngay các giải pháp
để xử lý sự không phù hợp, sản phẩm không phù hợp – ví dụ sản phẩm hư phải tìm biện pháp khắc phục như sửa chữa… một sự cố không phù hợp liên quan đến giao hàng trễ thì phải xừ lý ngay để tiến hành giao hàng cho khách hàng, trong khi đó “hành động khắc phục” là hành động tìm nguyên nhân gốc rễ của vấn để để đưa ra biện pháp để sự không phù hợp tái diễn trở lại – theo cách hiểu thông thường của chúng ta là phòng ngừa Tuy nhiên “hành động phòng ngừa” theo yêu cầu ISO 9001 là phát hiện những vấn đề không phù hợp tiềm ẩn và đưa ra những giải pháp phòng ngừa để sự không phù hợp xảy ra
Hoặc theo InernetDict, khắc phục là hành động để giải quyết một tình
huống, sửa chữa một lỗi hoặc một số lỗi
Theo tác giả, khái niệm về khắc phục sẽ được sử dụng trong luận văn
này là những hành động, giải pháp nhằm giải quyết những thứ chưa phù hợp, những thứ chưa tốt một cách tốt nhất có thể
1.1.3 Khái niệm về công nghệ
Khái niệm công nghệ vốn dĩ là một khái niệm phức tạp với nhiều cách
Trang 17và thích nghi của con người cũng như của những động vật khác vào môi trường tự nhiên của mình Thuật ngữ có thể được dùng theo nghĩa chung hay cho những lĩnh vực cụ thể, ví dụ như "công nghệ xây dựng", "công nghệ thông tin"
Trong tiếng Việt, các từ "khoa học", "kỹ thuật", và "công nghệ" đôi khi được dùng với nghĩa tương tự nhau hay được ghép lại với nhau (chẳng hạn
"khoa học kỹ thuật", "khoa học công nghệ", và "kỹ thuật công nghệ") Tuy vậy, công nghệ khác với khoa học và kỹ thuật Khoa học là toàn bộ hoạt động
có hệ thống nhằm xây dựng và tổ chức kiến thức dưới hình thức những lời giải thích và tiên đoán có thể kiểm tra được về vũ trụ Còn kỹ thuật là việc ứng dụng các kiến thức khoa học, kinh tế, xã hội, và thực tiễn để thiết kế, xây dựng và duy trì các cấu trúc, máy móc, thiết bị, hệ thống, vật liệu và quá trình
Loài người bắt đầu sử dụng công nghệ khi chuyển đổi tài nguyên thiên nhiên thành những công cụ đơn giản Việc khám phá ra khả năng kiểm soát lửa thời tiền sử đã làm tăng nguồn thực phẩm và việc phát minh ra bánh xe giúp con người đi lại và kiểm soát môi trường sống của mình Những phát triển công nghệ gần đây, bao gồm công nghệ in ấn, máy điện thoại, và mạng internet, đã làm giảm những trở ngại về mặt vật lý trong truyền thông và cho phép con người tương tác với nhau tự do ở cấp độ toàn cầu Tuy nhiên, không phải công nghệ nào cũng được sử dụng cho mục đích hòa bình; sự phát triển