VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐINH THỊ LAN ANH... Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội... Ông ch ra bản t nh con người lúc mới sinh
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH THỊ LAN ANH
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: S TS N U N INH H N
Phản biện 1: PGS.TS.TRẦN NGUYÊN VIỆT
Phản biện 2: PGS.TS.TRẦN SỸ PHÁN
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học Xã hội vào lúc:
8 giờ 00 , ngày 07 tháng 04 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện khoa học xã hội
Trang 3Đ U
1 Tính cấp thi t của đề tài
Nho giáo r đời cách đ y 2500 năm ở Trung o c đại,
g n i n với t n tu i người sáng ập à h ng T T hi r đời Nho giáo đ trải qu o thăng trầm, i n c trong ch s C thời n được coi à qu c giáo c Trung u c và c ảnh hưởng đ n rất nhi u nước tr n th giới trong đ c iệt N m
ọc thuy t Nho giáo ấy vấn đ giáo c đạo đ c con người – đạo àm người để àm n n tảng nh m đư hội t oạn s ng
tr , trở v trật t , cư ng
ệ th ng inh điển c Nho gi gồm các ộ inh Thư, inh Thi, inh D ch, inh h ng T đ hệ th ng h nh ng tư tưởng và tri th c trong nh ng ộ inh này thành học thuy t gọi
à Nho học Trong hệ th ng tư tưởng đ c ch nhi u giá tr
t ch c c v m t đạo đ c như các chu n m c đạo đ c, phư ng pháp giáo c đạo đ c, phư ng pháp c i tr đất nước ng đạo
đ c c nhà cầm quy n m ng đậm t nh nh n văn s u s c u nhi u công trình nghi n c u v Nho giáo n i chung, học thuy t
c h ng T n i ri ng, Nho giáo iệt N m hiện n y, ch s
và văn h iệt N m, cho thấy Nho giáo đ ảnh hưởng s u s c
đ n nhi u m t c đời s ng hội và con người iệt N m
ới nh ng giá tr nh n văn, nh n đạo s u s c trong tư tưởng đạo đ c c h ng T thì việc nhận th c và vận ng tr n c
sở cải tạo, phát triển nh ng giá tr c n sẽ hông ch g p
Trang 4phần vào y ng đạo đ c cho m i cá nh n và hội mà c n
gi p cho m i người nhận th c r trách nhiệm c mình với gi đình, với hội, và tr n c sở đ c ng g p phần vào công cuộc
y ng và phát triển đất nước th o đ nh hướng hội ch nghĩ
Trong nh ng năm gần đ y, tình hình th giới và trong nước c nhi u i n động; u th toàn cầu h , với việc hội nhập th giới ngày càng s u rộng, th c ti n y ng n n inh t th trường
đ nh hướng hội ch nghĩ , n cạnh nh ng m t t ch c c thì
c ng tồn tại hàng oạt nguy c và thách th c đ i với mọi ĩnh
v c c đời s ng inh t hội nhất à trong ĩnh v c văn h , đạo đ c à tình trạng ăng hoại đạo đ c, i s ng th c
ng, tệ nạn hội và tội phạm ngày càng gi tăng, à nh ng hiện tượng g y nh c nh i trong hội iện trạng đạo đ c suy thoái g y nh c nh i cho hội, àm cho ng n hông y n, hội ti m n nh ng mất n đ nh hội n ninh hội và n toàn cuộc s ng đ ọ à th c trạng rất đáng uồn hiện n y
à một ộ phận cán ộ nh đạo, quản thoái h , i n chất v
ph m chất ch nh tr , tư tưởng đạo đ c i s ng và phong cách,
i àm việc i phạm các quy t c quản c nhà nước để
ấy c p c công, ăn h i ộ, uôn ậu, àm giàu ất ch nh, vi phạm đạo đ c, vi phạm i s ng c chi u hường gi tăng iệc nghi n c u trở ại học thuy t đạo đ c c h ng T với
m c đ ch gạn đ c h i trong , nh m n u ật nh ng giá tr t ch
Trang 5c c và ch r nh ng m t hạn ch sẽ c nh ng đ ng g p đ i với quá trình y ng và phát triển đời s ng inh t hội hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu
c u nào thì các ài vi t c ng chư đ ng há nhi u nội ung, nhi u phư ng iện trong học thuy t đạo đ c c h ng
T trong cu n u n n và v i tr , ảnh hưởng c n đ i với
hội và con người iệt N m trong các thời ch s Tuy nhi n, để việc nghi n c u, đánh giá nh ng nội ung trong học thuy t đạo đ c c h ng T trong uận ng , qu đ thấy được nh ng giá tr t ch c c c n đ i với s phát triển c đời
s ng inh t – hội hiện n y một cách toàn iện và s u s c, thì trong huôn h c một uận văn Thạc s ho tri t học,
ch ng Ở Việt N m, i n qu n đ n đ tài, t trước đ n nay có rất nhi u công trình nghiên c u Có thể khái quát một s k t quả nghiên c u thành hai loại hình ch y u sau:
Loại hình thứ nhất: Là nh ng công trình nghiên c u v
ti n đ và đi u iện hình thành tư tưởng Nho giáo trong đ c học thuy t đạo đ c c a Kh ng T
Loại hình thứ hai: Là nh ng nghiên c u v ảnh hưởng và
vai trò c a Nho giáo nói chung và học thuy t đạo đ c c a
Kh ng T n i ri ng đ i với đời s ng đạo đ c con người Việt Nam
Trang 6N i chung, ở oại hình nghi n tôi hi vọng sẽ th c hiện được đi u đ T đ vận ng vào việc y ng và phát triển một ch nghĩ nh n văn, nh n đạo c o cả ph hợp với u hướng phát triển c thời đại
3 Mụ đí v n ệm vụ nghiên cứu
uận văn c m c đ ch àm sáng tỏ tư tưởng đạo đ c c
h ng T trong uận ng và giá tr hiện thời c n
ể th c hiện m c đ ch tr n thì uận văn cần giải quy t một s nhiệm v s u:
Ph n t ch àm r i cảnh hội Trung Hoa và nh ng
ti n đ c ản cho s hình thành tư tưởng c h ng T v đạo
đ c
àm r , ph n t ch, trình ày một cách hệ th ng các nội dung trong tư tưởng c h ng T v đạo đ c thông qu
nh ng phạm tr c ản
àm r nh ng giá tr và nghĩ trong tư tưởng v đạo
đ c c h ng T đ i với s nghiệp y ng con người mới ở nước t hiện n y, đồng thời ch r được nh ng hạn ch trong tư tưởng c ông
4 Đố ƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Học thuy t đạo đ c c a Kh ng T
trong sách Lu n ng
Phạm vi nghiên cứu: à tư tưởng đạo đ c c a Kh ng T
được đ cập trong các tác ph m inh điển c a Nho giáo, các tác
Trang 7ph m vi t v Kh ng T và giá tr hiện thời c tư tưởng đạo đ c
đ
5 ơ sở lý luận v p ƣơn p áp n n ứu
Cơ sở lý lu n: Luận văn được ti n hành tr n c sở lý luận
là nh ng nguyên lý c a ch nghĩ Mác – nin và tư tưởng Hồ
Ch Minh và qu n điểm c ảng Cộng sản Việt Nam
Phươn pháp n hiên cứu: Luận văn ch y u s d ng
phư ng pháp uy vật biện ch ng và duy vật l ch s c a tri t học Mác- nin, tư tưởng Hồ Ch Minh ồng thời, k t hợp với một
s phư ng pháp nghi n c u khác: lôgic- l ch s , phân tích- t ng hợp, so sánh, đi u tra xã hội học
6 Ý n ĩa lý l ận và thực tiễn của luận văn
Luận văn trình ày một cách có hệ th ng nh ng nội ung c ản trong học thuy t đạo đ c c a Kh ng T qua sách Luận ng Trong hệ th ng nội ung đ , tác giả còn ch r được học thuy t đạo đ c c nh ng giá tr nhất đ nh đ i với s phát triển c hội hiện n y
7 ơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, k t luận, danh m c tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 2 chư ng, 4 ti t
Trang 8HƯƠN 1
NH NG NỘI DUNG CH YẾU TRONG HỌC THUYẾT
Đ Đ C C A KH NG T QUA SÁCH LU N NG 1.1 Hoàn cản a đời và những nét khái quát về
Khổng Tử, về sách Luận ngữ
1.1.1 Hoàn cảnh ra đời
1.1.1.1 Hoàn cảnh kinh tế - xã hội
Học thuy t c a Kh ng T r đời trong thời đại Xuân Thu,
đ y à thời k suy tàn c a ch độ chi m h u nô lệ và hình thành
ch độ phong ki n s Với tư cách à một hình thái ý th c xã hội, học thuy t c a Kh ng T nảy sinh, tồn tại là k t quảphản ánh
c sở hạ tầng, tồn tại xã hội c a xã hội Trung Qu c thời k ấy Vì vậy khi nghiên c u v học thuy t đạo đ c c a Kh ng T chúng ta không thể không xuất phát t đi u kiện kinh t xã hội c a thời đại
mà nó phát sinh và tồn tại
Thời đại Xuân Thu là thời đại chuyển ti p t hình thái
xã hội này sang hình thái xã hội hác y à thời đại di n ra rất nhi u bi n đ i sâu s c trên tất cả các m t, các ĩnh v c c đời
s ng xã hội
Tron lĩnh vực kinh tế: y à gi i đoạn n n kinh t
Trung Qu c chuyển t thời k đồ đồng sang thời k đồ s t Việc người n đ i t nấu s t và s d ng các công c b ng s t,
đ éo th o nhi u bi n đ i tích c c trong hoạt động sản xuất vật chất c a xã hội
Trang 9Tron lĩnh vực chính trị, xã hội: S phát triển c ĩnh
v c kinh t đ tác động mạnh mẽ, sâu s c tới ĩnh v c chính tr
- xã hội Một c c diện mới đ uất hiện trong xã hội Trung
qu c thời k Xu n Thu, đ à tri u đại nhà Chu suy s p t đầu ông Chu đ n đ y đ h t hẳn Tình trạng xen lẫn nhau gi a hình thái chi m h u nô lệ c lùi dần và hình thái phong ki n cát
c mới nảy sinh với xu th hướng tới tập quy n ngày càng mạnh mẽ c ng chấm d t S phát triển c a l c ượng sản xuất
àm th y đ i quan hệ sản xuất, ch độ chi m h u tư nh n v ruộng đất dần trở thành quan hệ sản xuất th ng tr
1.1.1.2 Nh ng tiền đề văn hóa, tư tưởng cho sự ra đời
tư tưởn đạo đức của Khổng Tử
Bên cạnh c sở kinh t , chính tr và xã hội thì đời s ng tư tưởng c ng đ ng một vai trò vô cùng quan trọng đ i với s ra đời học thuy t đạo đ c c a Kh ng T , như: tôn giáo, đạo đ c,
ch nh tr
1.1.2 Vài nét khái quát về Khổng Tử và sách Luận ngữ
1.1.2.1 Vài nét khái quát về Khổng Tử
Kh ng T tên thật là Kh ng Khâu, t Trọng Ni, sinh ngày 28 tháng 7 năm 551 trước Công nguyên, thời Xuân Thu trong l ch s Trung Qu c, tại ấp Tr u, àng Xư ng Bình, huyện Khúc ph , nước L (n y à ph đông n m h c Ph , t nh S n
Trang 10ông) h ng T thuộc dòng dõi quý tộc người nước T ng (hậu duệ c a nhà Ân)
Có thể nói Kh ng T à người thầy giáo tư th c đầu tiên
c a l ch s giáo d c Trung Qu c, trước đ mọi trường học đ u
c nhà nước Kh ng T sáng ập r trường học tư, thu nhận đồ
đệ, đư giáo c mở rộng ình n, đ m tri th c văn h truy n
á trong nh n n, ông được mệnh nh à vạn th sư iểu - người thầy c muôn đời
Việc cúng t Kh ng T qua nhi u tri u đại là một đại l ở Trung Qu c Ngày sinh c a Kh ng T là ngày nhà giáo ở Trung
Qu c Phàm nh ng người tham gia cúng t Kh ng T , trên t
vư ng, nguy n th y, ưới t trăm học c ng đinh, đ u tìm đ n khấu đầu bái l trước tượng Kh ng T bởi ông t ng để lại cho Trung Qu c và th giới một món quà t ng, đ à tr tuệ c a suy nghĩ
Sinh ra và lớn lên trong thời đại có nhi u bi n loạn v
cư ng, đạo và văn h trong ch s Trung Qu c c đại,
Kh ng T mong mu n lập lại trật t cư ng hội, ông xây
d ng học thuy t Nho giáo nh m đáp ng nhu cầu c a xã hội chuyển oạn thành tr và đi đ n tr qu c, bình thiên hạ
Luận ng là một trong nh ng cu n inh điển quan trọng
c Nho gi , được các học giả t ư đ n nay s p x p thành hệ
th ng T thư và tập trung chú giải, d ch thuật ra nhi u ngôn
Trang 11ng trên th giới Sách Luận ng chép rất trung th c tư tưởng
c a Kh ng T , do vậy mu n tìm hiểu học thuy t c a Kh ng T thì phải căn c trước h t vào Luận ng ọc giả Nguy n i n
Lê nhận ét: T ư đ n n y hầu h t các học giả hi nghi n
c u v học thuy t h ng T đ u ng cả thư ẫn inh Thư, inh Thi, inh , inh ịch, hổn Tử ia n àm tài
iệu, như vậy th o tôi hông phải tìm hiểu h ng T mà à tìm hiểu h ng giáo trong su t thời Chi n u c, vì trong nh ng
sách n i tr n ngoài ộ u n n à đáng tin nhất, c n thì ộ nào
c ng ch nhi u tư tưởng c người s u, hông phải c
h ng T ì vậy, hi nghi n c u các tư tưởng c h ng
T , đ c iệt à tư tưởng v đạo đ c để ch nh ác nhất ch n n
1.2.1.1 Quan niệm về đạo, về đức của Khổng Tử
Trong học thuy t đ c tr c a Kh ng T , phạm tr đạo
và đ c gi vai trò vô cùng quan trọng Mẫu người cai tr mà Nho giáo xây d ng n n à người quân t Người quân t phải
c đ c và để c đ c thì phải hành đạo
ạo là một trong nh ng khái niệm c ản nhất c a tri t học Trung Qu c c đại Với lập trường và m c đ ch ch nh tr
Trang 12c a riêng mình, Kh ng T - người sáng ập ra Nho giáo, ngay
t đầu đ coi ạo là m c đ ch, ti u chu n đ t ra cho m i người hướng tới Theo ông n n để t m tr vào đường đạo lý, nên gi gìn đ c hạnh; n n nư ng th o đi u nhân; còn n u ch i thì ch i theo l c nghệ
ạo là cái lẽ t nhiên c a trời đất, à con đường rộng ai
c ng phải đi Trời đất, muôn loài luôn vận động, bi n đ i và s vận động bi n đ i đ hông phải h n loạn mà nó có phép t c, n
n p rõ ràng Theo cả nghĩ đ n và nghĩ g c c a t , ạo là con đường đ ng đ n, là hệ th ng nh ng nguyên lý, nh ng phép t c,
nh ng quy luật c a s vận động trời đất Kh ng T theo lẽ đi u hòa c a trời đất mà đ m nh ng tư tưởng và hành vi c a các bậc
đ vư ng thời trước mà lập thành ạo để giáo huấn thiên hạ Ai
th o được ạo ấy à h y à người quân t ; hông th o được ạo
ấy là xấu, là kẻ tiểu nh n ạo ấy được ví rộng lớn như trời đất, không có cái gì là không che chở, sáng r như m t trăng, m t trời Ở trong ạo ấy thì muôn vật hóa d c mà không hại lẫn
nh u, các đạo thi hành mà hông trái nh u c nhỏ thì phân minh như nước sông chảy, đ c lớn thì đôn hậu mà sinh hóa vô
c ng Con người không thể đ t r ạo c a trời đất, nhưng phải hiểu đạo c a trời đất và còn phải bi t lập r đạo c mình để
s ng cho đ ng đ n, phù hợp với trời đất, muôn oài ạo c
h ng T tuy có th a nhận có qu thần và có phân biệt s s ng
ch t, nhưng hông ấy qu thần mà đ t ra nh ng đi u mê tín,
Trang 13huy n ho c ong người Kh ng T ch c t lấy Nhân, L , Nghĩ , Trí, Tín, Hi u, , Trung àm đạo thường Kh ng T cho nh ng
đi u ấy à o cái minh đ c c a thiên lý mà phát hiện ra, vậy nên phải th o thi n mà àm cho sáng cái minh đ c ấy, để khi n người t ngày càng h y h n, đ n chí thiện mới thôi
Với Kh ng T , đạo đ c là g c c con người, n i đ n
con người trước h t phải n i đ n đạo đ c Như sách Lu n ng
đ vi t: àm người có n t hi u, đ thì ít ai dám xúc phạm b trên Không thích xúc phạm b trên mà làm loạn thì chư t ng
c Người quân t chăm ch vào việc g c, g c mà v ng thì đạo
đ c sinh ra Hi u đ là cái g c c đ c nhân
c à c sở quan trọng tạo nên học thuy t đạo đ c c a
Kh ng T Kh ng T coi đ c là g c c con người, coi hi u đ
là g c c đ c c không ch là thi n đ c mà còn là hành động, là lời n i đi đôi với việc àm tr n c sở cái thiện, người
ư thận trọng lời nói, sợ sẽ xấu h n u nói mà không làm được c với tài phải đi đôi với nh u nhưng đ c phải làm
g c Chính lòng tin vào thiện đ c c con người à c sở hình thành đường l i đ c tr c a Kh ng T c ng như học thuy t đạo
đ c c a ông Bởi ông tin r ng: dùng chính lệnh để dẫn d t dân, dùng hình phạt để b t dân vào khuôn phép, dân tránh khỏi tội nhưng hông i t h thẹn D ng đạo đ c để dẫn d t dân, dùng
l giáo để đ t dân vào khuôn phép, dân bi t h thẹn mà lại theo đường chính
Trang 141.2.1.2 Vai trò của đạo đức trong việc xây dựng và hoàn thiện đạo đức con n ười
Xuất phát t tình trạng phi nh n t nh, phi đạo đ c đ ng
th ng tr , chi ph i đời s ng xã hội và s nhìn nhận bản tính c a con người ch y u t phư ng iện đạo đ c, đ c biệt là nh m
đư hội t loạn sang tr và để tạo ra mẫu người tưởng cần
có c a xã hội đ , h ng T đ r đường l i đ c tr , đ cao vai trò c đạo đ c, coi đạo đ c là công c , là phư ng iện ch y u nhất, h u hiệu nhất để đạt được m c đ ch ch nh tr Kh ng T cho r ng, đạo đ c à đi u kiện, là ti n đ quan trọng nhất để hình thành và hoàn thiện đạo đ c con người, góp phần vào việc
c ng c và duy trì trật t , cư ng hội
Trong tác ph m Luận ng , Kh ng T c đ cập đ n bản
t nh con người, tuy ông không giảng giải gì nhi u song n à c
sở, n n tảng n đầu để lý giải v tầm quan trọng c đạo đ c trong giáo d c, giáo h để hoàn thiện con người Ông ch ra bản t nh con người lúc mới sinh ra là gần gi ng nhau tuy nhiên
do hoàn cảnh s ng mà họ khác xa nhau Theo Kh ng T , bản
t nh con người khi sinh ra là lành, ngay thẳng, là hoàn toàn
ng y th , trong sáng Bản tính v n lành này c con người b m
th được nhờ trời nên gần gi ng nhau Tuy nhiên, ông không
ch rõ cái bản tính ấy là thiện hay ác mà cái bản tính ấy có thể
b th y đ i do hoàn cảnh nên phải được tu ưỡng để gi cái bản tính trời ph đ