VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN TRANG ANH NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG T
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN TRANG ANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế học
Mã số: 60.31.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Hà Nội
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 8 giờ 00 ngày 18 tháng 4 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là một xu hướng tất yếu, khách quan với mọi quốc gia, ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh mẽ nhất sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thách thức lớn nhất của hệ thống ngân hàng thương mại là đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt, mạnh mẽ hơn
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB) là một trong bốn ngân hàng thương mại (NHTM) quốc doanh lớn nhất Việt Nam.VCB chiếm thị phần đáng kể đối với nhiều sản phẩm chủ chốt nhưng cũng phải cạnh tranh gay gắt và đứng trước nguy cơ sụt giảm thị phần Chính vì vậy, nâng cao năng lực hoạt động là yêu cầu cấp bách đặt ra đối với VCB nói chung, các chi nhánh VCB nói riêng
Xuất phát từ lý do trên tác giả chọn đề tài: “Nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Hải Dương trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế học
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
- Đặng Văn Dân (2012), “Hội nhập quốc tế của ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2020”, Luận án tiến sỹ kinh tế,
Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh,
- Nguyễn Quỳnh Hoa (2014), “Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học
Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm Thị Bích Lương (2007), “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam
Trang 4hiện nay”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân,
- Nguyễn Việt Hùng (2008), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
2.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Xiaoqing (Maggie) Fu, Shelagh Heffernan (2007), “The effects of reform on China’s bank structure and performance”,
Journal of Banking & Finance 31 : “Tác động của cải cách tới cơ cấu
và hoạt động ngân hàng ở Trung Quốc”
- Asli Demirguc và Harr Huizinga (1999), Determinants of commercial bank interest margins and profitability: some international evidence, “Các yếu tố tác động tới lợi suất và lợi nhuận
ngân hàng: một số bằng chứng quốc tế”, The World Bank EconomicReview Vol 13, No 2, pp 379-408: http://www.jstor.org/stable/3990103
Vấn đề năng lực hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước dưới các góc độ cụ thể khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập sâu và có hệ thống về lý luận và thực tiễn về việc nâng cao năng lực hoạt động của VCB nói chung, và tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Hải Dương (VCB Hải Dương) nói riêng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích tổng quát:
Luận văn đánh giá thực trạng năng lực hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Hải
Trang 5Dương từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của VCB Hải Dương trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
đó
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động của VCB Hải Dương trong điều kiện HNKTQT
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng năng lực hoạt động của VCB Hải Dương trong điều kiện HNQT
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về năng lực hoạt động của
VCB Hải Dương trong điều kiện HNQT
Về không gian: Đề tài nghiên cứu VCB Hải Dương
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng năng lực hoạt động của
VCB Hải Dương giai đoạn 2011-2015, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của VCB Hải Dương giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Trang 65 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong quá trình nghiên cứu đề tài, đồng thời sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về hội
nhập KTQT trong lĩnh vực ngân hàng và khái quát các chức năng hoạt động của ngân hàng thương mại trong điều kiện HNQT
- Về mặt thực tiễn: Vận dụng lý luận đã tổng kết, luận văn
đánh giá thực trạng năng lực hoạt động của VCB Hải Dương qua nhiều góc độ theo các tiêu chí đánh giá năng lực hoạt động HNTM đã được xây dựng ở phần lý luận
7 Cơ cấu của luận văn
Luận văn được cơ cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế trong
lĩnh vực ngân hàng và hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng năng lực hoạt động của VCB Hải
Dương
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của VCB
Hải Dương trong điều kiện HNKTQT
Trang 7a Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế được hiểu là quá trình gắn kết các nền kinh tế của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa nền kinh tế theo những hình thức khác nhau, từ đơn phương đến song phương, tiểu khu vực/vùng, khu
vực, liên khu vựcvà toàn cầu
Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm
các nội dung sau: tự do hoá lãi suất, tự do hoá cơ chế tín dụng, tự do hoá tỷ giá hối đoái, tự do hoá quản lý ngoại hối và các luồng vốn quốc tế
Cơ hội và thách thức trong lĩnh vực ngân hàng tại các nước đang phát triểntrong bối cảnh hội nhập quốc tế
+)Những cơ hội
Một là tạo ra một sân chơi công bằng và bình đẳng
Hai là cơ hội tiếp cận với vốn, công nghệ, kinh nghiệm và
trình độ quản lý của các NHTM phát triển trên thế giới
Trang 8Ba là tạo ra động lực thúc đẩy đổi mới và nâng cao tính minh
bạch, tính tự chịu trách nhiệm của hệ thống NHTM trong nước
Bốn là thúc đẩy sự phát triển và trao đổi các dịch vụ tài
chính, ngân hàng giữa các nước
Năm là tạo cho ngân hàng này có nhiều lợi thế trong cạnh
tranh cũng như khả năng đối phó với những biến động thị trường
+) Những thách thức
Thứ nhất, hệ thống NHTM các nước đang phát triển đối mặt
với sự cạnh tranh của hệ thông NHTM ở các nước phát triển với trình
độ cao về mọi mặt
Thứ hai, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng hiện
Thứ ba, vấn đề đặc quyền kinh doanh của các ngân hàng
trong nước khi ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam
Thứ tư, trong môi trường vốn lưu chuyển tự do giữa các
nước, kích thích các tổ chức trong nước nhận vốn vay nước ngoài một cách thiếu thận trọng
Thứ năm, hội nhập quốc tế đòi hỏi các NHTM trong nước
phải có một nguồn nhân lực có chất lượng cao
b Hoạt động của Ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập KTQT
Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo ông Peter Rose: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, và thực hiện
Trang 9nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Khái niệm năng lực hoạt động của ngân hàng thương
Mô hình hoạt động của ngân hàng thương mại
Có 3 mô hình hoạt động chủ yếu của NHTM: ngân hàng chuyên doanh, ngân hàng kinh doanh tổng hợp, ngân hàng đa năng
Chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng thủ quỹ
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng cung ứng các dịch vụ tài chính
Trang 10 Các hoạt động cơ bản cùa Ngân hàng thương mại
Hoạt động cơ bản của các NHTM là các hoạt động đem lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại bao gồm: Hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, đầu tư và các hoạt động kinh doanh dịch vụ
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của ngân hàng thương mại
a Năng lực tài chính
Các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính là:
+) Vốn chủ sở hữu
+) Nhóm chỉ tiêu về qui mô và chất lượng tài sản
Chất lượng tài sản là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng
bền vững về tài chính, năng lực quản lý của một NHTM
Nguồn vốn: Khi quy mô huy động vốn càng tăng cũng làm
tăng tổng tài sản
+) Khả năng sinh lời cao và ổn định
b Mức độ đa dạng về sản phẩm dịch vụ cung cấp và chất lượng sản phẩm dịch vụ
Các ngân hàng cũng không ngừng phát triển các sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho nhu cầu ngày một đa dạng hơn của khác hàng, đồng thời phân tán rủi ro trong kinh doanh
c Cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý và hệ thống chi nhánh phân phối sản phẩm dịch vụ
Cơ cấu tổ chức hợp lý, trinh độ quản lý khoa học và chặt chẽ
sẽ giúp ngân hàng phối hợp và phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống mà không lãng phí các nguồn lực Hệ thống chi nhánh phân phối sản phẩm dịch vụ là một yếu tố vô cùng quan trọng
Trang 11g Kết quả hoạt động kinh doanh
Thước đo cuối cùng và chính xác nói lên năng lực hoạt động của các NHTM là kết quả hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của NHTM
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực hoạt động của NHTM
Các nhân tố đó là: Sự gia tăng nhanh chóng danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng, sự gia tăng cạnh tranh, sự gia tăng chi phí vốn, sự gia tăng các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất, cách mạng trong công nghệ ngân hàng
1.4 Năng lực hoạt động của ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tê đã và đang tác động mạnh mẽ đến
hệ thống NHTM Việt Nam, buộc các NHTM phải tự nâng cao năng lực hoạt động của mình để có thể tồn tại và phát triển ngày càng lớn mạnh hơn Đặc biệt trong giai đoạn 2011-2015, Ngân hàng Nhà nước
Trang 12đã chủ động triển khai nhiều chương trình hội nhập sâu rộng, không ngừng nỗ lực củng cố quan hệ hợp tác với các tổ chức tài chính tiền
tệ quốc tế, tìm kiếm và mở rộng quan hệ với các đối tác tiềm năng để tăng cường huy động hỗ trợ cả về tài chính và kỹ thuật cho Việt nam
Trang 13Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
2.1 Các hoạt động nghiệp vụ của Vietcombank Hải Dương
2.1.1 Tổng quan về Vietcombank Hải Dương
Vietcombank Hải Dương được thành lập theo Quyết định số 405/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT ngày 4/9/2002 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và đi vào hoạt động từ ngày 17/3/2003, đến nay hoạt động đã được 13 năm
2.1.2 Hoạt động huy động vốn
2.1.2.1.Cơ cấu nguồn vốn huy động
Trong 5 năm từ năm 2011 đến 2015 nguồn vốn huy động của VCB Hải Dương liên tục tăng trưởng qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8,9% Về giá trị năm 2011tổng nguồn vốn huy động đạt 4942 tỷ VNĐ và đạt6950 tỷ VNĐ năm 2015
2.1.2.2 Cơ cấu tiền gửi của khách hàng
- Cơ cấu tiền gửi của khách hàng theo kỳ hạn có xu hướng
tăng với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn <12 tháng, có xu hướng giảm nhẹ với tiền gửi >=12 tháng
- Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng
Lượng tiền gửi của dân cư là chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền gửi Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi dưới 12 tháng và có xu hướng giảm qua các năm
Trang 142.1.3 Hoạt động tín dụng
2.1.3.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng
Tín dụng có sự tăng trưởng liên tục qua các năm, bình quân
từ năm 2011- 2015 đạt 5,81% năm Dư nợ tăng từ 3305 tỷ đồng năm
2011 lên 4413 tỷ đồng năm 2015.Về chất lượng tín dụng vẫn được đảm bảo.tỷ lệ nợ xấu nằm trong giới hạn cho phép, thấp hơn so với tỷ
lệ nợ xấu chung của ngành và hệ thống,
2.1.3.2 Cơ cấu tín dụng
- Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn) của VCB Hải Dương khá ổn định về tỷ lệ từ năm 2011- 2015, riêng dư nợ tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trên 74% qua các
năm và có tốc độ tăng trưởng cao
- Cơ cấu tín dụng theo khách hàng: chủ yếu tập trung vào
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn từ 69,23% đến 88,68%, điều đó chứng tỏ VCB Hải Dương có vị thế và chiếm thị phần lớn đối với khách hàng là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.1.3.3 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của VCB Hải Dương được xây dựng trên cơ sở quy định chung của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam và chiến lược kinh doanh của VCB Hải Dương
2.1.4 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại
tệ
VCB Hải Dương vẫn đạt được những kết quả tương đối khả quan về hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, hàng
Trang 15năm đều chiếm thị phần lớn nhất trên địa bàn và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao
2.1.5 Hoạt động kinh doanh thẻ
VCB Hải Dương chiếm thị phần lớn nhất trên địa bàn về dịch
vụ thẻ, mạng lưới ATM, phát triển mạng lưới
2.1.6 Hoạt động dịch vụ
Bên cạnh hai hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng, VCB Hải Dương luôn chú trọng đầu tư và phát triển các hoạt động dịch vụ, thu từ các dịch vụ giai đoạn 2011-2015 của VCB Hải
Dương tăng trưởng bình quân 16% năm
2.2 Thực trạng năng lực hoạt động của Vietcombank Hải Dương
2.2.1 Năng lực tài chính
2.2.1.1 Vốn chủ sở hữu
VCB Hải Dương là đơn vị thành viên thuộc VCB Việt Nam,
do đó nguồn vốn chủ sở hữu được VCB Việt Nam quản lý và theo dõi, đơn vị thành viên không tạo lập và quản lý theo dõi nguồn vốn này
Hệ số an toàn vốn của VCB Hải Dương vượt xa so với quy định hiện hành của Nhà nước, và lớn hơn ba chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh
2.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu về qui mô và chất lượng tài sản
a) Chất lượng tài sản
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, để đánh giá qui mô, chất lượng tài sản của VCB Hải Dương, tác giả tiến hành phân tích một số chỉ tiêu cơ bản là: Tổng dư nợ; Tốc độ tăng trưởng của dư nợ; Tỷ lệ nợ
Trang 16quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu; Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền
gửicủaVCB Hải Dương giai đoạn từ năm 2011 - 2015
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ của VCB Hải Dương liên tục tăng qua các năm
- Tỷ lệ nợ quá hạn từ năm 2011 đến năm 2013 có xu hướng tăng
- Tỷ lệ nợ xấu nằm trong giới hạn cho phép, thấp hơn so với
tỷ lệ nợ xấu chung của ngành và hệ thống
- Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi củaVCB Hải
Dương: các khoản cho vay chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng
b) Chất lượng nguồn vốn
Về tổng nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, trong 5 năm từ năm 2011 đến 2015 nguồn vốn huy động của VCB Hải Dương liên tục tăng trưởng qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8,9%
2.2.1.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản có (ROA) và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của VCB Hải Dương từ năm 2011 đến năm
2015, tương đồng với chỉ số của toàn hệ thống VCB Việt Nam
2.2.2 Mức độ đa dạng về sản phẩm dịch vụ cung cấp và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ
Mức độ đa dạng về sản phẩm dịch vụ của VCB Hải Dương còn thấp, có khoảng 200 sản phẩm dịch vụ Thu nhập từ dịch vụ trên tổng thu nhập chiếm 22%, cao hơn so với BIDV Hải Dươngchỉ có 16% và Agribank Hải Dương 17% Sản phẩm dịch vụ chủ yếu của