1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ tại đại học quốc gia hà nội (Tóm tắt, trích đoạn)

54 297 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- TRẦN THỊ HUYỀN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI LU

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ch o giáo dục đào

tạo và khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Văn Hội

Tôi xin cam đoan các số liệu, các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Trần Thi ̣ Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo của Trường Đại học Kinh tế , Đại học Quốc gia Hà Nội đã hướng dẫn và khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, các tác giả của các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan, các chuyên gia đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Hà Văn Hội , người hướng dẫn khoa học, đã chỉ bảo tôi thực hiện đề tài hết sức tận tình và chu đáo Thầy không chỉ hướng dẫn, khuyến khích, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm luận văn mà quan trọng hơn cả là tôi đã học hỏi được lối tư duy độc lập và sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phong cách làm việc nghiêm túc

Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp, xây dựng chân thành của các đồng nghiệp trong Ban Kế hoa ̣ch Tài chính , Đại học Quốc gia Hà Nội và tập thể lớp Cao ho ̣c Quản lý kinh tế , Khóa 22, Trường Đại học Kinh tế , Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin tri ân sự khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình

Xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 8

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

1.2 Cơ sở lý luâ ̣n của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ 16

1.2.1 Khái quát về Hệ thống ngân sách nhà nước 16

1.2.2 Khái quát về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ 22

1.2.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Giáo dục- đào tạo và Khoa học và công nghệ 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Phương pháp luâ ̣n về nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

2.1.1 Các bước tiến hành nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.1.2 Thu thập dữ liệu Error! Bookmark not defined.

2.2 Các phương pháp thiết kế nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

2.2.1 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liê ̣u Error! Bookmark not defined 2.2.3 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu Error! Bookmark not

defined.

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC

CÔNG NGHỆ TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Error! Bookmark not defined.

3.1 Khái quát một số nét về Đại học Quốc gia Hà Nội Error! Bookmark not defined.

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined 3.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ĐHQGHN Error!

Bookmark not defined.

3.1.3 Mô hình tổ chức hoạt động của ĐHQGHN Error! Bookmark not

defined.

3.1.4 Chiến lược phát triển của ĐHQGHN đến năm 2020 tầm nhìn 2030 Error!

Bookmark not defined.

3.2 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nươc cho

Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội Error! Bookmark not defined.

3.2.1 Thực trạng công tác lập dự toán Error! Bookmark not defined 3.2.2 Thực trạng công tác chấp hành dự toán Error! Bookmark not defined 3.2.3 Thực trạng công tác thực hiện quyết toán Error! Bookmark not defined.

3.2.4 Thẩm định, phê duyệt quyết toán chi ngân sách nhà nước tại Bộ

Tài chính Error! Bookmark not defined 3.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm Error!

Bookmark not defined.

3.3 Một số thành tựu, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho GD-ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN

Error! Bookmark not defined.

3.3.1 Những thành tựu đã đạt được trong những năm qua Error! Bookmark not

defined.

3.3.2 Những tồn tại, hạn chế cần giải quyết Error! Bookmark not defined.

Trang 7

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA

HÀ NỘI Error! Bookmark not defined.

4.1 Những nhân tố mới ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia

Hà Nội Error! Bookmark not defined.

4.2 Một số giải pháp và kiến nghị cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Giáo du ̣c- đào ta ̣o và Khoa học

& công nghệ tại Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i Error! Bookmark not defined.

4.2.1 Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về quản lý chi thường xuyên

ngân sách nhà nước cho Giáo dục- đào tạo và Khoa học & công nghệ Error!

Bookmark not defined.

4.2.2 Tăng cường phân cấp quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Giáo dục-đào tạo và Khoa học & công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Error! Bookmark not defined.

4.2.3 Hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ

quản lý chi ngân sách nhà nước tại các đơn vị Error! Bookmark not defined.

4.2.4 Xây dựng cơ cấu chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp

Giáo dục-đào tạo và Khoa học & công nghệ một cách hợp lý, hiệu quả Error!

Bookmark not defined.

4.2.5 Tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Giáo dục đào tạo và Khoa học & công nghệ trong cả ba khâu lập, chấp hành và quyết toán

-ngân sách nhà nước Error! Bookmark not defined.

4.2.6 Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tài chính kế toán tại các đơn vị

thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội Error! Bookmark not defined.

4.2.7 Nâng cao ý thức, trình độ của đối tượng sử dụng Ngân sách Nhà nước

Error! Bookmark not defined.

Trang 8

4.2.8 Giải pháp về tăng chi ngân sách nhà nước cho Giáo dục- đào tạo và Khoa học & công nghệ cả về số tuyệt đối, tỷ trọng; đồng thời tăng cường khai thác

nguồn thu cho Giáo dục- đào tạo và Khoa học & công nghệ Error! Bookmark

not defined.

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.

Phụ lục I: BẢNG THỐNG KÊ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO

GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2013

-2015 CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Error! Bookmark not defined.

Phụ lục II: BẢNG THỐNG KÊ QUYẾT TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN

CHO GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN

2013-2015 CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Error! Bookmark not defined.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 9

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 CNH Công nghiệp hóa

2 ĐH Đại học

3 ĐHQG Đại học Quốc gia

4 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội

5 GD-ĐT Giáo dục đào tạo

6 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

7 HĐH Hiện đại hóa

8 HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 10

ii

DANH MỤC BẢNG

I Phụ lục I giáo dục-đào tạo và khoa học &công nghệ giai Bảng thống kê dự toán chi thường xuyên cho

đoạn 2013-2015 của Đại học Quốc gia Hà Nội

II Phụ lục II giáo dục-đào tạo và khoa học & công nghệ giai Bảng thống kê quyết toán chi thường xuyên cho

đoạn 2013-2015 của Đại học Quốc gia Hà Nội

4 Bảng 3.4 Quyết toán chi thường xuyên sự nghiệp GD-ĐT

và KH&CN năm 2013 của ĐHQGHN 83

5 Bảng 3.5 Quyết toán chi thường xuyên sự nghiệp GD-ĐT

và KH&CN năm 2014 của ĐHQGHN 85

6 Bảng 3.6 Quyết toán chi thường xuyên sự nghiệp GD-ĐT

và KH&CN năm 2015 của ĐHQGHN 87

Trang 11

iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Hệ thống ngân sách nhà nước 14

3 Sơ đồ 2.1 Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp 38

4 Sơ đồ 2.2 Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp 39

5 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của ĐHQGHN 47

6 Sơ đồ 3.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của ĐHQGHN 50

Trang 12

4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định, phát triển GD&ĐT cùng với KH&CN được xác định là quốc sách hàng đầu Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020, Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 tiếp tục khẳng định GD&ĐT và KH&CN là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, phát triển giáo dục gắn với phát triển KH&CN, tập trung vào nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng

Với hơn 100 năm hình thành và phát triển, ĐHQGHN đã có những bước phát triển vững chắc, khẳng định được vị thế là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao tri thức, đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, trình độ cao theo chuẩn quốc tế; nhiều năm liền được các tổ chức xếp hạng đại học uy tín trên thế giới đánh giá là trung tâm đại học hàng đầu ở Việt Nam ĐHQGHN được thành lập với trọng trách cao, mô hình tổ chức đặc thù nên đã được Đảng, Nhà nước quan tâm đầu tư và đã có những đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển KT-XH và sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta

NSNN luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia NSNN là khâu tài chính tập trung giữ vị trí chủ đạo trong hệ thống tài chính, là nguồn lực vật chất để Nhà nước duy trì hoạt động bộ máy quản lý và thực thi các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong hệ thống NSNN, quản lý chi NSNN đóng vai trò quan trọng, được toàn xã hội quan tâm, nếu thực hiện không tốt công tác này sẽ dẫn đến hệ lụy như suy thoái về đạo đức cán bộ, công chức, viên chức quản lý, thất thoát tiền của Nhà nước, đời sống xã hội gặp nhiều khó khăn, thâm hụt Ngân sách, xảy ra lãng phí, tiêu cực Vì vậy, quản lý chặt chẽ chi tiêu NSNN

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, đảm bảo thực hiện tốt luật phòng chống tham nhũng, lãng phí

Trang 13

5

Thực tế cho thấy công tác quản lý chi NSNN ở nước ta nói chung cũng như ở ĐHQGHN nói riêng còn một số điểm tồn tại, hạn chế Bởi vì, chi thường xuyên cho GD&ĐT và KH&CN là hai khoản mục chi lớn nhất và cơ bản trong mô hình tổ chức của ĐHQGHN – một cấp quản lý bao gồm nhiều trường thành viên có chức năng đào tạo và NCKH cơ bản Các điểm tồn tại, hạn chế này dẫn đến hiệu quả sử dụng NSNN chưa cao, gây lãng phí thất thoát nguồn vốn ngân sách đặt biệt trong bối cảnh NSNN còn eo hẹp; chưa thực sự góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước, chất lượng giáo dục nhìn chung chưa cao (trừ một số chương trình đào tạo đặc biệt), chủ yếu quan tâm đến phát triển số lượng nhiều hơn chất lượng; đội ngũ giáo viên, giảng viên còn yếu, thiếu và không đồng bộ, phương pháp giảng dạy còn lạc hậu; công tác quản lý giáo dục nói chung, quản

lý chi NSNN nói riêng còn nhiều yếu kém cả trong xây dựng thể chế, chỉ đạo điều hành, kiểm tra giám sát và xử lí vi phạm Cơ chế quản lý GD&ĐT, KH&CN chậm đổi mới, chưa theo kịp sự đổi mới trên các lĩnh vực của đất nước

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi NSNN đối với ngành giáo dục nói chung, ở ĐHQGHN nói riêng và

xuất phát từ yêu cầu cấp thiết nêu trên nên tác giả đã chọn đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào

tạo và khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp

Luận văn giải đáp các câu hỏi: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những nội dung lý luận cơ bản về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN đối với đơn vị sự nghiệp công lập và thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại

Trang 14

6

ĐHQGHN để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN đối với đơn vị sự nghiệp công lập

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN giai đoạn 2013-2015

- Đề xuất những biện pháp và kiến nghị nhằm đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT

và KH&CN tại ĐHQGHN trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại các trường đại học công lập

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại ĐHQGHN

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN

- Về thời gian: từ năm 2013- 2015

Trang 15

7

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lê Nin Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp nghiên cứu liên ngành, phương pháp kế thừa, phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp phân tích so sánh

5 Những đóng góp của luận văn

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi NSNN

- Đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý chi NSNN tại ĐHQGHN

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại ĐHQGHN

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 4: Kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ tại Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i

Trang 16

8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA

HỌC CÔNG NGHỆ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Phân bổ và quản lý ngân sách theo đầu ra, kết quả (Output Budgeting) được hai nhà khoa học Mỹ là Robert S McNamara

và Charles J Hitch đề xuất vào những năm 60 của thế kỷ XX Tuy nhiên, nó chỉ được áp dụng rộng rãi từ những năm 90 trở lại đây

ở các nước phát triển, đặc biệt là các nước châu Âu Để dễ hình dung, có thể nghiên cứu trường hợp của Ireland, các chương trình hoặc dự án nghiên cứu phải có báo cáo giải trình với nhiều nội dung cụ thể trong đó phải nêu được: Sứ mệnh hoặc mục tiêu nghiên cứu; Các chỉ tiêu có thể đo lường được của từng mục tiêu nghiên cứu; Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước thì phải mô tả được sự phát triển của lĩnh vực hoặc chức năng mà bộ hoặc ngành đó chịu trách nhiệm trong tương lai sẽ như thế nào với các chỉ tiêu có thể

đo lường được… (ICSTI – Tổ chức quốc tế về thông tin khoa học và kỹ thuật, 1997) Ý tưởng cơ bản của phân bổ và quản lý ngân sách theo đầu ra là: Nhà nước thực hiện quản lý xã hội theo mô hình doanh nghiệp-phải lấy kết quả để đánh giá chất lượng của mỗi

tổ chức và cá nhân

Hiện nay, Việt Nam chủ yếu phân bổ ngân sách hàng năm, chưa áp dụng phân bổ ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn Trong khi đó, những chương trình hoặc dự án lớn về nghiên cứu thường đòi hỏi thời kỳ nghiên cứu dài Kinh nghiệm một số nước như Ireland, Anh, Đài Loan, Australia… cho thấy xác định kỳ phân bổ Ngân sách cho khoa học từ 3 đến 5 năm là hợp lý (ICSTI – Tổ chức quốc tế về thông tin khoa học và kỹ thuật, 1997; Kurt Lambeck, 2006; Alfred Li Peng Cheng, 2010)

Trang 17

9

Chính phủ Nhật Bản đã áp dụng cơ chế phân cấp ngân sách linh hoạt để điều hòa nguồn lực giữa các ngân sách được công bằng Phân rõ các nguồn thu và nhiệm vụ chi rất cụ thể cho từng cấp ngân sách Nhật Bản chuyển từ hệ thống phê chuẩn sang hệ thống tư vấn; thông qua hệ thống này, chính quyền địa phương đó có thể thực hiện vay nợ mà không có sự chấp thuận của Hội đồng địa phương

Chính phủ Singapore đã kiềm chế chặt chẽ chi tiêu trong thời gian dài đối với nguồn thu, tạo ra sự thặng dư ngân sách vừa phải trong khoảng thời gian dài Bằng những kinh nghiệm được tích lũy qua các lần cải cách quản lý NSNN đã giúp cho Singapore thực hiện thành công phương thức lập kế hoạch chi ngân sách theo kết quả đầu ra

Từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, Chính phủ Trung Quốc rất coi trọng đến việc cải cách hệ thống tài khóa, đặc biệt là vấn đề quản lý thu, chi NSNN Trong quá trình cải cách thể chế phân cấp ngân sách (từ năm

1994 đến nay), Chính phủ Trung Quốc chú trọng phân định rõ quyền chi ngân sách và quyền xây dựng cơ sở hạ tầng giữa trung ương và địa phương, vừa làm rõ trách nhiệm và quyền lợi tương ứng giữa các cấp ngân sách

Chính phủ Hoa Kỳ rất coi trọng việc quản lý thu, chi NSNN và cân đối thu-chi NSNN để điều chỉnh chu kỳ kinh tế và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân tăng cường tiết kiệm và đầu tư phát triển Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) cho đến cuối thập kỷ 60 nền kinh tế Hoa Kỳ phát triển như vũ bão, các vấn đề kiểm soát thu chi ngân sách trong thuyết của Keynes đã được Chính phủ Hoa Kỳ sử dụng triệt để Bước vào thập kỷ 70 và những năm đầu thập kỷ 80, nền kinh tế Hoa Kỳ rơi vào tình trạng suy thoái, lạm phát tăng Để phục hồi nền kinh tế, vào thời điểm đó, Chính phủ Hoa Kỳ tiếp tục cải cách tài chính một cách sâu sắc với nội dung cơ bản là cải cách thuế theo xu hướng giảm thuế suất, đặc biệt là thuế thu nhập Bên cạnh cải cách hệ thống thuế, Chính phủ Hoa Kỳ đã tiến hành cải cách chi tiêu một cách triệt để Ở những năm cuối thập kỷ 80 và đầu năm 1990 nền kinh tế Hoa Kỳ

Trang 18

10

được khôi phục, nhưng bội chi ngân sách vẫn cứ tăng (1980: 1,3%; 1990: 2,5% và 1995: 2,3%) Đứng trước tình hình đó, Quốc hội

và Chính phủ Hoa Kỳ tiếp tục ban hành đạo luật Omnibus với mục đích kiểm soát thu, chi ngân sách một cách nghiêm ngặt hơn Đạo luật này quy định có tăng thu thì mới tăng chi Chính sách này đã giúp cho Hoa Kỳ tập trung vào cắt giảm khoản chi tiêu không cần thiết để tiến tới loại trừ bội chi ngân sách hướng tới một ngân sách thặng dư nhằm giảm bớt áp lực nợ, giảm lãi suất, tạo cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định trong dài hạn (Tô Thiện Hiền, 2012)

Từ các nghiên cứu trên, Việt Nam cần rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý chi NSSN đặc biệt là các khoản chi thường xuyên NSNN có liên quan đến các hoạt động GD-ĐT, KH&CN

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

“ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ” và “ Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ” -

Điều 61, 62 (Vũ Cao Đàm, 2012) Vì vậy, hoạt động chi thường xuyên cho phát triển GD-ĐT cũng như hoạt động KH&CN là rất

cần thiết và luôn được lãnh đạo Đảng, Nhà nước quan tâm

Việc quản lý chi NSNN cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ ở nước ta đã được các nhà khoa học, nhà quản lý đề cập tới trong một số công trình nghiên cứu như:

- Đặng Văn Thanh (2005), Một số vấn đề về quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà

Nội Nội dung cuốn sách cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý và điều hành NSNN

- Nguyễn Thị Thanh Hương (2007), Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho GD-ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình,

Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Luận văn đã trình bày một cách tổng quát về thực trạng công tác quản

Trang 19

11

lý chi NSNN cho GD - ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001-2006, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho GD-ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn tiếp theo

- Nguyễn Ngọc Hải (2008), Hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách Nhà nước cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt

Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Luận án đã làm sáng tỏ nội hàm của cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng

hàng hóa công cộng (trong đó có GD- ĐT), những ưu, nhược điểm của cơ chế đó trong thực tiễn đổi mới đất nước Từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng

Bùi Thị Lan Hương (2012), Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển GD-ĐT trên đại bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc

sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh doanh và công nghệ, Hà Nội Luận văn đã trình bày một cách tổng quát về GD-ĐT và vai trò của GD-ĐT đối với sự phát triển KT-XH; Tài chính, vai trò của tài chính, cơ chế quản lý tài chính đối với GD-ĐT Tổng kết và đánh giá thực trạng của GD-ĐT, những tác động tích cực và hạn chế của nguồn tài chính, công cụ tài chính, cơ chế quản lý tài chính đối với GD - ĐT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển GD-

ĐT trên địa bàn Ninh Bình trong thời gian tới

- Võ Trí Thành (2013), Nguồn lực cho giáo dục: Đầu tư chưa tương xứng với quy mô: Đề tài tập trung đánh giá mức độ đầu

tư từ NSNN cho giáo dục tăng dần hàng năm, nhưng việc phân bổ NSNN cho giáo dục hiện nay trong phạm vi hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức quy mô bộ máy và tài chính thuộc các cơ sở giáo dục công lập ở Việt Nam hiện nay vẫn còn bất hợp lý, kém hiệu quả

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Đề án Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn 2009 - 2014 Nội dung Đề án đã làm rõ hiện trạng, ưu điểm và hạn chế của cơ chế tài chính của giáo dục nước ta; Thu thập, tham khảo các chỉ số phát triển và tài chính

Trang 20

12

cho giáo dục của các nước phát triển và các nước mới phát triển Căn cứ vào yêu cầu phát triển giáo dục phục vụ phát triển đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đến năm 2020, Đề án xác định các nội dung cần thiết đổi mới cơ chế tài chính giáo dục tới năm 2014 Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành Đây là các công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo rất tốt về lý luận và thực tiễn Phần lớn các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đều tập trung nghiên cứu về các chính sách tài chính vĩ mô và quản lý NSNN nói chung hoặc quản lý NSNN tại một địa phương đơn lẻ Các công trình, đề tài trên đã đề cập đến một số lĩnh vực về quản lý chi NSNN như: Quản lý, điều hành NSNN; Đổi mới và hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục; Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển GD-ĐT; Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho GD-ĐT Tuy nhiên mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu khác nhau và do mục đích, yêu cầu khác nhau và đặc thù riêng có của từng địa phương mà các nghiên cứu trên chỉ tập trung phân tích, đánh giá và đưa ra các kiến nghị, đề xuất cho từng nội dung, từng địa phương cụ thể và gần như không thể áp dụng các giải pháp đó cho các địa phương khác

Việc quản lý chi NSNN cho hoạt động KH &CN đã và đang đươ ̣c xem là vô cùng quan trọng để thúc đẩy KH &CN phát triển

ở Việt Nam hiện nay Đến nay, xung quanh vấn đề này đã có một số công trình nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính trong hoa ̣t

đô ̣ng KH&CN, đáng chú ý như sau:

- Lê Trần Bình (2008), "Đổi mới cơ chế tài chính trong hoạt động khoa học-công nghê ̣", Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 7

năm 2008 Tác giả đã đưa ra các quan điểm và định hướng chính nhằm đổi mới cơ chế tài chính bao gồm: đổi mới nhâ ̣n thức về hoạt

đô ̣ng KH&CN, đổi mới nguyên tắc và cơ chế đầu tư tài chính cho KH &CN, bài viết này cũng đã chỉ ra được một số những gợi mở trong quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

Trang 21

13

- “Nhìn lại đầu tư và cơ chế tài chính cho phát triển khoa họ c và công nghê ̣ Viê ̣t Nam” của PGS TS Bùi Thiên Sơn báo cáo

trong Hô ̣i thảo “Đi ̣nh hướng và giải pháp phát triển KH&CN Viê ̣t Nam 2010-2020” (Do Viện đào tạo Quốc tế - Học viện Tài chính

tổ chức năm 2008) Bài viết đề cập đến 2 vấn đề chính là: Thực tra ̣ng đầu tư cho phát triển KH&CN thời gian qua của Viê ̣t Nam so sánh với của nước ngoài , và thực tra ̣ng thực thi cơ chế tài chính chi tiêu phát triển KH &CN, khuyến nghi ̣ đi ̣nh hướng phát triển nghiên cứu về đầu tư và tài chính phục vụ Chính sách quản lý KH&CN nước ta

-“Vấn đề đầu tư và vốn cho KH &CN ở nước ta” của tác giả Nguyễn Mậu Trung đăng trên tạp chí Lý luận chính trị số tháng

3 năm 2011, bài viết đã tổng kết lại các nguồn vốn cơ bản từ NSNN cho KH&CN, thực tra ̣ng sử du ̣ng vốn từ NSNN, mô ̣t số cơ chế tạo vốn đầu tư cho KH &CN đối với doanh nghiê ̣p và nêu ra mô ̣t số giải pháp tuyên truyền , kiểm tra, đề xuất nghiên cứu bổ sung chính sách… Đây là bài vi ết có tính nghiên cứu tương đối sâu nhưng bài viết vẫn chưa chỉ ra các giải pháp cu ̣ thể , khả thi, còn thiên về đi ̣nh hướng và chỉ đa ̣o

Chi NSNN, một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Việc quản lý chi NSNN như thế nào sẽ đóng một vai trò rất quan trọng trong ổn định, tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội nhất là trong điều kiện tiềm lực NSNN còn khó khăn và khả năng cân đối ngân sách còn chưa thực sự bền vững như hiện nay

Đề cập đến vấn đề chi NSNN, Nguyễn Thị Minh (2008), Luận án tiến sĩ kinh tế:“Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện

kinh tế thị trường ở Việt Nam” đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về NSNN, chi và quản lý chi NSNN trong

nền kinh tế thị trường Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực trạng quản lý chi NSNN về phương thức quản lý chi theo yếu tố đầu vào; theo chương trình mục tiêu, dự án; theo kết quả đầu ra và chu trình ngân sách trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn;

Trang 22

14

những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc quản lý chi NSNN trong những năm vừa qua

Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp quản lý chi NSNN những năm tiếp theo cùng với những quan điểm về đổi mới chi NSNN

Bên cạnh đó, còn một số nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến quản lý chi NSNN, nhƣ: "Vận dụng phương thức lập

ngân sách theo kết quả đầu ra trong quản lý chi NSNN của Việt Nam" (2005), TS Sử Đình Thành, Nhà xuất bản Tài chính; "Quản

lý ngân sách theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam" (2008), PGS,TS Hoàng Thúy Nguyệt, NXB Lao động xã hội,

Hà Nội; “Phân cấp ngân sách nhà nước ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp” (2006), PGS,TS Lê Chi Mai, Nxb Chính trị Quốc gia; Tài liệu hội thảo về “Kiểm soát và nâng cao hiệu lực của chi NSNN” (Hà Nội ngày 2/6/2009), các bài viết tham giao

tại hội thảo đã phân tích tình hình kiểm soát và hiệu quả của chi NSNN, đã nhấn mạnh các tồn tại trong kiểm soát và quản lý chi

NSNN, đặc biệt theo các chuyên gia nhấn mạnh:“thực trạng chi NSNN càng khó kiểm soát, tình trạng bội chi, tham nhũng và thất

thoát vẫn còn diễn ra trên thực tế” Tài liệu hội thảo về "Cơ chế quản lý NSNN - Thực trạng và giải pháp" (2012) do Khoa Tài

chính công - Học viện Tài chính tổ chức Các bài viết trong tài liệu đã khát quát đƣợc những vấn đề lý luận chung về quản lý NSNN, những vấn đề về quản lý chi NSNN, những vấn đề về bội chi NSNN và nợ công, kinh nghiệm quốc tế về quản lý NSNN,

và một số những vấn đề liên quan khác.Tuy nhiên, ở mức độ nghiên cứu bài viết để tham gia hội thảo, nên các tác giả chỉ khái quát một số vấn đề cơ bản nhất về lý luận quản lý NSNN, những vấn đề nổi cộm và giải pháp khắc phục chung nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình đề cập đến quản lý chi NSNN Ví dụ

nhƣ:“Thách thức trong quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra”, trên Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 3 (68) năm 2009 và

“Đổi mới lập dự toán ngân sách theo kế hoạch chi tiêu trung hạn” trên Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 12 (77) năm

2009 của PGS,TS Hoàng Thị Thúy Nguyệt; “Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam” của ThS Nguyễn

Trang 23

Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:

- Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến 2020” của tác giả

Tô Thiện Hiền, ĐH Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012

- Luận văn thạc sĩ “Quản lý chi ngân sáchnhà nước của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Phan Thị Thanh

Hương, Học Viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012

- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị

Thu Trang, Đại học Đà Nẵng, năm 2012

- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” của tác

giả Đinh Phương Liên, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012

- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả

Nguyễn Thị Mai Phương, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008

- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Nguyễn Thị

Thùy Dương, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2007

Trang 24

16

Nói tóm lại, các nghiên cứu trên đã có ít nhiều đóng góp cho các nhà quản lý trong việc tăng cường quản lý chi NSNN Tuy

nhiên, những công trình này chỉ nghiên cứu chuyên về từng mảng chuyên môn theo nội hàm của chi NSNN, mà chưa có công trình nào đề cập đến việc hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD-ĐT trong các đơn vị sự nghiệp công lập mà đặc trưng là

mô hình ĐHQGHN - một đại học đa ngành đa lĩnh vực

1.2 Cơ sở lý luâ ̣n của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ

1.2.1 Khái quát về Hệ thống ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Ngân sách nhà nước

Trong lịch sử kinh tế thế giới, bất cứ một chủ thể kinh tế nào dù là cá nhân, tập thể, doanh nghiệp hay nhà nước cũng đều phải có nguồn lực tài chính nhất định để phục vụ cho việc thực hiện những mục tiêu, định hướng của mình

Đối với một nhà nước thì nguồn lực tài chính đó chính là NSNN NSNN với tư cách là một phạm trù kinh tế ra đời và tồn tại

từ rất lâu, là một công cụ tài chính quan trọng của nhà nước, NSNN xuất hiện dựa trên cơ sở tiền đề khách quan là tiền đề nhà nước

và tiền đề kinh tế hàng hoá tiền tệ

Trong điều kiện kinh tế hàng hoá tiền tệ, các hình thức tiền tệ trong phân phối như: thuế bằng tiền, vay nợ được nhà nước

sử dụng để tạo lập quỹ tiền tệ riêng có Quỹ NSNN

Trong hệ thống tài chính, NSNN là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máy quyền lực Nhà nước Tại Việt Nam, định nghĩa về NSNN được nêu rõ trong Luật NSNN:

“NSNN là toàn bộ những khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước” (Lê Trần Bình, 2008)

Trang 25

17

NSNN về thực chất là kế hoạch thu, chi của Chính phủ được Quốc hội phê chuẩn và quyết định Thu - chi của NSNN phân biệt rất rõ ràng so với thu chi của các chủ thể kinh tế khác Thông thường các chủ thể kinh tế thực hiện việc thu chi tài chính của mình theo các nguyên tắc tự đặt ra hoặc thoả thuận thống nhất trong một nhóm người, một tập thể có giới hạn, nhưng có sự liên kết với nhau về chính trị, tôn giáo và kinh tế Còn thu chi NSNN được thực hiện theo các quy định của luật pháp

Thu NSNN là số tiền Nhà nước huy động từ các đối tượng thông qua luật định và các chính sách mà không ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho các đối tượng nộp Phần lớn các khoản thu NSNN là mang tính chất cưỡng bức bắt buộc Phần còn lại là các nguồn thu khác phát sinh trong quá trình hoạt động của Nhà nước hoặc sự đóng góp ủng hộ viện trợ của Chính phủ

hoặc của dân trong nước và ngoài nước Theo Luật NSNN thì: Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản

thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (Lê Trần Bình, 2008)

Chi NSNN là số tiền Nhà nước sử dụng để duy trì phát triển KT-XH, đảm bảo giữ vững chính quyền, từng bước nâng cao

đời sống nhân dân lao động Luật NSNN đã quy định: Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng

an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (Lê Trần Bình, 2008)

1.2.1.2 Hệ thống ngân sách nhà nước

Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách

Hệ thống NSNN được tổ chức theo một cơ cấu nhất định, bao gồm:

Trang 26

18

- Ngân sách Trung ương

- Ngân sách địa phương, bao gồm:

+ Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

+ Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn

+ Ngân sách của các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

Theo quy định hiện nay, hệ thống NSNN có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Ngân sách Huyện

Ngân sách Nhà nước

Ngân sách Trung ương Ngân sách địa phương

Ngân sách Tỉnh

Trang 27

Quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản sau:

- Thứ nhất: ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể đảm bảo tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp ngân sách

- Thứ hai: bảo đảm tính tập trung thống nhất Ngân sách cấp dưới chịu sự quản lý của ngân sách cấp trên và ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN

1.2.1.3 Chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Ngày đăng: 11/05/2017, 12:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Trần Bình, 2008. Đổi mới cơ chế tài chính trong hoạt động khoa học -công nghê ̣ . Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế tài chính trong hoạt động khoa học-công nghê ̣
2. Dương Đăng Chinh, 2006. Giáo trình Quản lý Tài chính công. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Tài chính công
Nhà XB: Nxb Tài chính
3. Bộ Tài chính, 2003. Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Nhà XB: Nxb Tài chính
4. Bộ Tài chính, 2003. Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết thi hành Luật ngân sách nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết thi hành Luật ngân sách nhà nước
5. Bộ Tài chính, 2006. Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 về việc ban hành chế độ Kế toán hành chính sự nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 về "việc ban hành chế độ Kế toán hành chính sự nghiệp
6. Bộ Tài chính, 2008. Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 về việc hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sáchnhà nước hàng năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 về "việc hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sáchnhà nước hàng năm
7. Lê Dũng, 2014. Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Cục Hải quan Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế (chương trình định hướng thực hành). Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Cục Hải quan Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế (chương trình định hướng thực hành)
8. Nguyễn Thị Thùy Dương, 2007. Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc . Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc
10. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016. Báo cáo tổng kết công tác tổ chức cán bộ và triển khai kế hoạch nhiệm vụ năm 2017. Tài liệu Hội nghị Tổng kết công tác tổ chức cán bộ, tháng 12/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác tổ chức cán bộ "và triển khai kế hoạch nhiệm vụ năm 2017
12. Vũ Cao Đàm , 2012. Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học Kỹ Thuật, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học Kỹ Thuật
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ Thuật"
13. Bùi Thị Hồng Gấm, 2014. Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
14. Phương Thị Hồng Hà và cộng sự, 2006. Giáo trình Quản lý Ngân sách Nhà nước (dùng trong các trường THCN), Hà Nội: Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Ngân sách Nhà nước (dùng trong các trường THCN)
Nhà XB: Nxb Hà Nội
15. Nguyễn Ngọc Hải, 2008. Hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam
16. Tô Thiện Hiền, 2012. Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến 2020. Luận án tiến sĩ Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến 2020
17. Bùi Thị Mai Hoài, 2007. Cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam trong nền kinh tế thị trường. Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam trong nền kinh tế thị trường
18. Nguyễn Ngọc Hùng, 2006. Quản lý ngân sách nhà nước, Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ngân sách nhà nước
Nhà XB: Nxb Thống kê
19. Bùi Thị Lan Hương, 2012. Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển GD-ĐT trên đại bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh doanh và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển GD-ĐT trên đại bàn tỉnh Ninh Bình
20. Nguyễn Thị Thanh Hương, 2007. Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho GD-ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Luận văn thạc sĩ kinh tế.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho GD-ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình
21. Phan Thị Thanh Hương, 2012. Quản lý chi ngân sách nhà nước của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học Viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi ngân sách nhà nước của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
22. Đinh Phương Liên, 2012. Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sĩ, Học viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Dự  toán  chi  thường  xuyên  cho  GD-ĐT  năm - Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ tại đại học quốc gia hà nội (Tóm tắt, trích đoạn)
1 Bảng 3.1 Dự toán chi thường xuyên cho GD-ĐT năm (Trang 10)
1  Sơ đồ 1.1  Hệ thống ngân sách nhà nước  14 - Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ tại đại học quốc gia hà nội (Tóm tắt, trích đoạn)
1 Sơ đồ 1.1 Hệ thống ngân sách nhà nước 14 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w