Mặt khác,chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là thành phần hữu cơ dễ thối rữa vì vậy nếu đổthải bừa bãi hoặc xử lý không đúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường vàảnh hưởng trực tiếp đến sứ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Người thực hiện : TRẦN THỊ THÚY DUYÊN Lớp : MTB
Khóa : 57 Ngành : MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn : TS ĐINH HỒNG DUYÊN
Trang 2Hà Nội – 2016
1
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Người thực hiện : TRẦN THỊ THÚY DUYÊN
Lớp : MTB
Khóa : 57
Ngành : MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn : TS ĐINH HỒNG DUYÊN
Địa điểm thực tập : XÃ NAM ĐIỀN, NGHĨA HƯNG, NAM ĐỊNH
Trang 4Hà Nội – 2016
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Thời gian qua, tôi đã đi thực tế tại xã Nam Điền từ ngày 1/1/2016 đếnngày 1/5/2016, nhằm tìm hiểu hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinhhoạt trên địa bàn xã Nam Điền và viết khóa luận tốt nghiệp dựa vào nhữngthông tin đã thu thập và điều tra Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi
và các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực
Hà Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Duyên
Trần Thị Thúy Duyên
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, các cơ quan, các cán bộ vàcác hộ dân trên địa bàn xã Nam Điền
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa MôiTrường và các thầy cô giáo trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam trongnhững năm qua đã truyền cho tôi những kiến thức quý giá
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đinh Hồng Duyên, giáoviên khoa Môi Trường, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡtôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị công táctại Ủy ban nhân dân xã Nam Điền, tổ vệ sinh môi trường xã đã cung cấp sốliệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè vàngười thân đã luôn ở bên cạnh giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập tạiHọc Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2016
Sinh viên Duyên Trần Thị Thúy Duyên
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.1 Các khái niệm chung 3
1.1.2 Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh, thành phần của CTR sinh hoạt 4
1.1.3 Tính chất CTR sinh hoạt 5
1.1.4 Ảnh hưởng của CTR sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 8 1.1.5 Cơ sở pháp lý về quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 12
1.3 Hiện trạng phát sinh và quản lý CTR sinh hoạt ở thế giới và Việt Nam 12
1.3.1 Hiện trạng phát sinh và quản lý CTR sinh hoạt trên thế giới 12
1.3.2 Hiện trạng phát sinh và quản lý CTR sinh hoạt tại Việt Nam 16
1.4 Một số phương pháp xử lý CTRSH được áp dụng hiện nay 20
1.4.1 Xử lý CTR sinh hoạt bằng phương pháp đốt 20
1.4.2 Xử lý CTRSH bằng phương pháp ủ phân hữu cơ (compost) 22
1.4.3 Xử lý CTR sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 24
Trang 82.4.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 24
2.4.3.Phương pháp xử lý số liệu 26
2.4.4 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Nam Điền 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 29
3.1.4 Vệ sinh môi trường 31
3.2 Khối lượng, thành phần CTR sinh hoạt trên địa bàn xã Nam Điền 32
3.2.1 Nguồn phát sinh 32
3.2.2 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại xã Nam Điền 34
3.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại xã Nam Điền 36
3.3 Thực trạng công tác quản lý, xử lý CTR sinh hoạt tại xã Nam Điền 37
3.3.1 Tình hình quản lý CTR sinh hoạt tại xã Nam Điền 37
3.3.2.Cơ sở vật chất, kỹ thuật, mức lương của các nhân viên tổ thu gom tại xã Nam Điền 40
3.3.3 Tình hình thu gom, phân loại 41
3.3.4 Tình hình xử lý CTR sinh hoạt 46
3.4 Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh giai đoạn 2015 – 2020 48
3.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Nam Điền 50
3.5.1.Giải pháp về chính sách 51
3.5.2 Giải pháp đầu tư 51
3.5.3 Đề xuất phương án thu gom, vận chuyển, xử lýCTRSH 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 59
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 5
Bảng 1.2: Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của các các chất thải có trong chất thải rắn sinh hoạt 6
Bảng 1.3: Số liệu trung bình về chất trơ và nhiệt năng của các hợp phần trong chất thải rắn sinh hoạt 7
Bảng 1.4: Thành phần có khả năng phân hủy của một số chất thải 8
Bảng 1.5: Kết quả phân tích trứng giun và coliform trong các mẫu đất tại bãi rác 9
Bảng 1.6: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 10
Bảng 3.1: Tổng lượng CTRSH phát sinh từ khu dân cư xã Nam Điền 35
Bảng 3.2: Tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã 36
Bảng 3.3: Thành phần CTRSH của xã Nam Điền 37
Bảng 3.4: Khối lượng CTRSH thu gom của xã Nam Điền 43
Bảng 3.5: Mức thu phí VSMT tại xã Nam Điền 44
Bảng 3.6: Dự báo số dân xã Nam Điền đến năm 2020 49
Bảng 3.7: Dự báo khối lượng CTRSH tại xã Nam Điền từ năm 2015-2020 .50
Trang 10DANH MỤC HÌN
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt tại Việt Nam 4
Hình 3.1: Nguồn phát sinh CTRSH tại xã Nam Điền 33
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống quản lý CTRSH tại xã Nam Điền 39
Hình 3.3: Hoạt động thu gom CTRSH tại xã Nam Điền 41
Hình 3.4: Biểu đồ đánh giá của người dân về mức thu phí VSMT 45
Hình 3.5: Biểu đồ đánh giá của người dân về bãi chôn lấp CTRSH xã 47
Y
Trang 11GGDP Giá trị sản xuất bình quân đầu người
ISWM Quản lý tổng hợp chất thải rắn
KHXH & NV Khoa học xã hội và nhân văn
ONMT Ô nhiễm môi trường
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, vấn đề quản lý và kiểm soát chất thải nói chung là mối quantâm hàng đầu ở cả đô thị lẫn nông thôn Trong đó, các vấn đề liên quan đếnquản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt là trọng điểm Đặc biệtlượng chất thải rắn sinh hoạt tại nông thôn ngày một gia tăng, đa dạng vềthành phần và tính chất độc hại Ước tính, mỗi ngày tại các vùng nông thônnước ta phát sinh khoảng 18.200 tấn chất thải rắn sinh hoạt cần phải xử lý,tương đương với 6,6 triệu tấn/năm (Bộ TNMT, 2014) Khối lượng chất thảirắn sinh hoạt tăng lên là do tác động của sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế
xã hội và sự phát triển trình độcũng như tính chất tiêu dùng của người dân
Việt Nam đã có một hệ thống khuôn khổ pháp lý về bảo vệ môi trường.Bằng những biện pháp và những chính sách khác nhau, Nhà nước ta đã vàđang thúc đẩy công tác bảo vệ môi trường,ngoài ý nghĩa bảo vệ thành quả củaquá trình phát triển kinh tế còn mang chiến lược quan trọng trong sự nghiệpphát triển bền vững đất nước Mới đây, chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới được thực hiện với 19 tiêu chí; trong đó vấn đề môitrường nông thôn được đề cập tại tiêu chí 17 với 5 mục yêu cầu Điều này mộtlần nữa khẳng định nhà nước rất coi trọng công tác bảo vệ môi trường nôngthôn
Xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng là một xã ven biển hoạt động kinh tếchủ yếu là khai thác và nuôi trồng thủy sản Trong những năm gần đây, nhờchính sách và sự quan tâm của các cấp ủy Đảng tỉnh Nam Định xã Nam Điền
đã có những thay đổi vượt bậc về mọi mặt Cùng với sự phát triển kinh tế đờisống của người dân được cải thiện rõ rệt Mức sống của người dân càng caothì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng nhiều, đồng nghĩa với việc giatăng chất thải rắn sinh hoạt Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Trang 13xã được đội thu gom tư nhân đảm nhiệm Mặc dù hoạt động tích cực và rất nỗlực nhưng đội mới thành lập cơ sở vật chất còn hạn chế, thêm vào đó ý thứccủa người dân chưa cao khiến việc thu gom gặp nhiều khó khăn Mặt khác,chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là thành phần hữu cơ dễ thối rữa vì vậy nếu đổthải bừa bãi hoặc xử lý không đúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường vàảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và cảnh quan môi trường.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Nam Điền, Huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định”.
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đánh giá hiện trạng phát sinh và công tác quản lý CTR sinh hoạt tại xãNam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Đề xuấtcác giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR sinhhoạt tại xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
3 Yêu cầu nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để xác định khối lượng, thànhphần CTRSH tại xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến thực trạng công tác quản lýCTR sinh hoạt trên địa bàn xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Đề xuất các giải pháp phù hợp, mang tính thực tế nhằm nâng cao hiệu quảcông tác quản lý và xử lý CTR sinh hoạt tại xã Nam Điền, huyện NghĩaHưng, tỉnh Nam Định
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan vềchất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Các khái niệm chung
1.1.1.1 Khái niệm chất thải
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinhhoạt hoặc các hoạt động khác (Luật Bảo vệ môi trường 2014)
1.1.1.2 Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) đượcthải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.(Nghị định số38 về Quản lý chất thải và phế liệu, 2015)
1.1.1.3 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt (chất thải sinh hoạt) là những chất thải có liênquan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khudân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thảirắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói
vỡ, đất đá, cao su, thực phẩm thừa, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác độngvật, vỏ rau quả,…(Trần Hiếu Nhuệ, 2008)
1.1.1.4 Hoạt động quản lý chất thải
Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinhđến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạmthời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạmtrung chuyển (Nghị định số38 về Quản lý chất thải và phế liệu, 2015)
Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật(khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy,chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải (Nghị định số38 vềQuản lý chất thải và phế liệu, 2015)
Trang 151.1.2 Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh, thành phần của CTR sinh hoạt
1.1.2.1 Đặc điểm của CTR sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là loại rác thải thường không đồng nhất về thànhphần nên khó kiểm soát nguồn phát sinh chúng Thông thường trong CTRSHchủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (thức ăn thừa, rau củ, quả, lácây, ) chiếm trên 50% , còn lại là các chất vô cơ (nilon, nhựa, cao su, sành
sứ, gạch đá, ) và các thành phần khác
1.1.2.2 Nguồn gốc CTR sinh hoạt
CTRSH phát sinh chủ yếu từ các nguồn: từ các khu dân cư;từ các khutrung tâm thương mại; từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các côngtrình công cộng; từ các dịch vụ đô thị, sân bay; từ các khu công nghiệp
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt tại Việt Nam
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2008) 1.1.2.3 Thành phần, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần rất phức tạp và luôn biến đổi vìthành phần của nó phụ thuộc rất nhiều vào tập quán, mức sống của người dân,mức độ tiện nghi của đời sống con người, nhịp độ phát triển kinh tế và trình
độ văn minh, theo từng mùa trong năm của từng khu vực Một trong nhữngđặc điểm nhận thấy rõ nhất ởCTR sinh hoạt Việt Nam có thành phần chất hữu
Các hoạt động kinh tế- xã hội của con người
Hoạt động sống
và tái sản sinh con người
Các hoạt động quản lý
Các quá trình phi sản xuất
Các hoạt động giao tiếp, đối ngoại
Trang 16cơ với tỷ lệ cao chiếm tới 55 – 65%, còn ở một số nước đang phát triển vớimức sống cao thì tỷ lệ rác thải hữu cơ trong CTR sinh hoạt chiếm tỷ lệ thấpchỉ từ 35 – 40% (Nguyễn Xuân Thành, 2010).
Bảng 1.1: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải hữu cơ Rác thải vô cơ
Giấy catton, bìa cứng Vỏ hộp
(Nguồn: ISWM)
1.1.3 Tính chất CTR sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm 3 tính chất cơ bản đó là tính chất vật
lý, tính chất hóa học và tính chất sinh học Nghiên cứu tính chất của CTRSH
là cơ sở quan trọng để đề ra biện pháp quản lý và xử lý rác thích hợp ở từngkhu vực và địa phương
- Độ ẩm CTRSH thường được biểu diễn theo 2 cách: tính theo thànhphần phần trăm khối lượng ướt và phần trăm khối lượng khô
Bảng 1.2: Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của các các chất thải có
trong chất thải rắn sinh hoạt
Loại chất thải Khối lượng riêng (lb/yd3) Độ ẩm (% khối lượng)
Khoảng dao Đặc trưng Khoảng dao Đặc trưng
Trang 17Bảng 1.3: Số liệu trung bình về chất trơ và nhiệt năng của các hợp phần
trong chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần
Chất trơ + (%) Nhiệt trị (Btu/lb) Dao động Trung bình Dao động Trung
bình Chất thải thực phẩm 2– 8 5,0 1500-3000 2000
Giấy 4– 8 6,0 5000-8000 7200
Trang 18Bìa cứng 3– 6 5,0 6000-7500 7000
Nhựa dẻo 6– 20 10,0 12000-16000 14000Hàng dệt 2– 4 2,5 6500-8000 750
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw- Hill Inc, 1993)
Chú thích: + Sau khi cháy hoàn toàn
*Dựa vào kết quả phân tích
1.1.3.3 Tính chất sinh học
Trong CTRSH có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, hầu hết các thànhphần này có khả năng chuyển hóa sinh học thành khí, chất rắn hữu cơ và chấtrắn vô cơ
Bảng 1.4: Thành phần có khả năng phân hủy của một số chất thải
Thành phần
Phần CTR bayhơi tính theo chấtkhô (%)
Hàm lượnglignin/VS (%)
Phần có khả năngphân hủy SH tínhtheo VS (%)Rác thực
Trang 19Carton 94 12,9 0,47
(Nguồn: Tài liệu môi trường: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt- TS Nguyễn Trung Việt, TS Trần Thị Mỹ Diệu, 2007)(Ghi chú: VS: Tổng hàm lượng CHC dễ bay hơi)
1.1.4 Ảnh hưởng của CTR sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Hiện nay lượng phát sinh CTR sinh hoạt là rất lớn Ở các địa phương,việc quản lý và xử lý CTRSH không hợp kỹ thuật vệ sinh là những nguyênnhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường, nguy hại đến sự tồn tại, pháttriển bền vững của cộng đồng dân cư
1.1.4.1.Đối với môi trường nước
Chất thải rắn sinh hoạt thường chứa thành phần hữu cơ dễ phân hủy làchủ yếu bởi thế trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng tạo mùihôi thối, nước chuyển màu đen, gây nên hiện tượng phú dưỡng, giảm DOnhanh chóng cản trở sự sống của các loài thủy vật Nước này chứa các vitrùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hòa tanvượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần
Tại các bãi rác nếu không xử lý đúng quy tắc hợp vệ sinh nước cótrong rác sẽ tách ra kết hợp với các nguồn nước khác: nước mưa, nướcngầm, nước mặt gây ra sự lây lan ô nhiễm ra môi trường xung quanh Đặcbiệt là ô nhiễm tầng nước ngầm gây nguy hiểm khi con người sử dụng phục
vụ ăn uống, sinh hoạt
Chất thải rắn không được thu gom đã góp phần gây ô nhiễm ở khu vực
hạ lưu các con sông và đầm phá trên địa bàn tỉnh Bình Định là nguy cơ ảnhhưởng đến nguồn cấp nước sinh hoạt đô thị Trong đó, đối với các thuỷ vựcsông, nồng độ chỉ tiêu hữu cơ BOD vượt tiêu chuẩn từ 1,4- 3,4 lần; đối vớicác đầm, hồ ngoài chỉ tiêu hữu cơ vượt từ 2- 4 lần còn có các chỉ tiêu kim loạicũng vượt chuẩn cho phép (Sở TN&MT Bình Định, 2011)
1.1.4.2 Đối với môi trường đất
Chất thải sinh hoạt sau khi chôn lấp trong một thời gian gây ranguy cơ
Trang 20tiềm tàng đối với môi trường đất Sự phân giải chất hữu cơ trong chất thải tạo
ra các sản phẩm trung gian hoặc vi khuẩn gây bệnh tiêu diệt nhiều loài sinhvật có ích cho đất: giun, động vật không xương sống, ếch, nhái…
Bảng 1.5: Kết quả phân tích trứng giunvàcoliform trong các mẫu đất tại
nhất
Giá trị caonhất
Giá trịthấp nhất
Giá trị caonhất
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2011)
Đối với các loại CTR khó phân hủy (nhựa, cao su, thủy tinh,…) chônlấp trong đất sẽ gây nguy cơ thoái hóa và giảm độ phì của đất, đất bị chua dẫntới giảm năng suất cây trồng
Hàm lượng kim loại nặng Al, Fe, Zn,…theo nước thấm vào đất Nó cóthể tích lũy cao trong đất và là nguyên nhân gây ô nhiễm nặng môi trường đất,gây nguy hiểm cho tất cả sinh vật trong đất kể cả con người
1.1.4.3 Đối với môi trường không khí
Các chất thải rắn sinh hoạt có thể một phần tự bay hơi mang theo mùigây ONMT không khí Đối với các bãi chôn lấp, ước tính khoảng 30% cáckhí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên mặt đất mà khôngcần có sự tương tác nào.Phần còn lại đa phần dễ phân hủy trong điều kiệnnhiệt độ và độ ẩm thích hợp gây ra các khí ô nhiễm có tác động xấu đến môitrường không khí, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người Khi vậnchuyển và lưu trữ CTRSH sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chấthữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí
Trang 21Thành phần khí thải chủ yếu được tìm thấy tại các bãi chôn lấp rác là
CH4, CO2, N2, O2, NH3, SOx, CO, H2, trong đó CH4 và CO2là chủ yếu
Bảng 1.6: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác
Chất hữu cơ bay hơi 0,01- 0,6
(Nguồn: Handbook of Soil Waste Management, 1993)
Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể củanhiệt độ không khí thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độtăng, lượng khí phát thải mùa hè cao hơn mùa đông
Trang 22Bên cạnh hoạt động chôn lấp, việc xử lý CTR bằng biện pháp thiêu hủycũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽlàm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu Ngoài ra các tác động tiềmtàng có thể xảy ra như: gây thiệt hại mùa màng do các chất khí độc hại (NH3,
CO2, axit hữu cơ…), gây độc cho thực vật, gây hiệu ứng nhà kính
1.1.4.4 Đối với sức khỏe cộng đồng
Tác hại của CTR sinh hoạt đối với sức khỏe con người thông qua ảnhhưởng của chúng đến các thành phần môi trường Trong CTR có chứa mầmbệnh từ người hoặc gia súc, các CHC, xác súc vật,…tạo điều kiện cho muỗi,chuột, ruồi,…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người có thể thành dịch (sốtrét, thương hàn, tiêu chảy, dịch hạch…)
Theo các chuyên gia, người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh,dân cư khu vực làng nghề, khu công nghiệp và vùng nông thôn là những đốitượng bị ảnh hưởng đến sức khỏe do CTR, dễ mắc các bệnh da liễu, bệnh vềđường hô hấp, dịch tả, thương hàn,…cao hơn hẳn những nơi khác
Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kimloại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy Các chất này có khả năng tích lũysinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật,nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguyhiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên
hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng traođổi chất trong máu, ung thư và có thể di chứng di tật sang thế hệ thứ 3
1.1.4.5 Đối với môi trường sinh thái- cảnh quan
Chất thải rắn, đặc biệt là CTR sinh hoạt nếu không được thu gom vậnchuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường đều lànhững hình ảnh gây mất vệ sinh, ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thônxóm Nguyên nhân của hiện tượng này do ý thức của người dân chưa cao Tìnhtrạng người dân vứt rác bừa bãi ra lề đường và ao mương vẫn còn phổ biến gây
ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa, đặc biệt là khu vực nông thôn
Trang 231.1.5 Cơ sở pháp lý về quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Cùng với sự phát triển của các giai đoạn thì những chủ trương, chính sáchdần được hoàn thiện hơn Chính Phủ đã có nhiều Nghị định, Quyết định và Chỉthị liên quan đến quản lý CTR sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
- Nghị định số38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015của chính phủban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải và phế liệu
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTgngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủtướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thảirắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050
- Nghị định số 179/2013/NĐ – CP của Chính phủ ngày 14/11/2013 quyđịnh về xử phạt quy phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng
số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 1 năm 2001 hướng dẫncác quy định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn lựa địa điểm, xây dựng
và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn
- TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 6696-2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – các yêucầu về môi trường
- Quyết định số 798/2011/QĐ- TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn2011- 2020
- Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn
1.3 Hiện trạng phát sinh và quản lý CTR sinh hoạt ở thế giới và Việt Nam
1.3.1 Hiện trạng phát sinh và quản lý CTR sinh hoạt trên thế giới
Trong vài thập kỷ trở lại đây, do sự phát triển khoa học kỹ thuật dẫnđến sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế kéo theo đó là hiện tượng bùng nổ dân
Trang 24số Theo nhà báo Lê Hùng, báo online VNExpress “Hiện nay dân số thế giớiđạt 7,3 tỷ người, ước tính con số này có thể tăng lên tới 9,6 tỷ người năm
2050 và đạt ngưỡng 11,2 tỷ người vào năm 2100” Dân số tăng đồng nghĩavới nhu cầu của con người tăng, tạo sức ép cho trái đất đồng thời cũng kéo theonguy cơ rất lớn đến môi trường sống trên trái đất Đặc biệt là vấn đề chất thảirắn sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường
Mỗi năm thế giới thải ra khoảng 6 tỷ tấn CTR, mỗi ngày tạo ra khoảng
130 triệu tấn Trong tổng số rác trên thế giới, có 1,2 tỷ tấn rác tập trung ở cácvùng đô thị từ 1,1 đến 1,8 tỷ tấn rác công nghiệp không nguy hiểm và 150triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước).Mỹ và châu Âu
là hai "nhà sản xuất" rác chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực,
kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn Theo ước tính, tỉ lệ rác tại Mỹ ởmức 700 kg/người/năm, tỷ lệ này ở Hàn Quốc gần 200 kg và Brazil là 20 kg.Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm khoảng 275 triệu tấn.Tốc độ phát sinhCTR không ngừng gia tăng ở tất cả các nước trên thế giới nhưng tăng nhanhhơn ở các nước đang phát triển (Võ Đình Long và Nguyễn Xuân Hoàn, 2014)
Với hiện trạng phát sinh CTR nêu trên, các quốc gia trên thế giới đã vàđang thực hiện công tác quản lý, thu gom và xử lý CTR nhằm giảm thiểu tối
đa lượng thải Các phương pháp xử lý chủ yếu sử dụng là tái chế, chế biếnphân vi sinh, chôn lấp và đốt Công tác phân loại rác tại các nước phát triểnđược thực hiện khá tốt, ngoài sử dụng phân loại tại nguồn còn sử dụng phânloại bằng máy móc Và mỗi loại rác đều có một xe riêng để thu gom
Tại Singapore:Chính phủ Singapore coi nhiệm vụ bảo vệ môi trường là
nhiệm vụ chiến lược trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội Cụ thể làpháp luật về môi trường được thực hiện một cách toàn diện và nghiêm chỉnh.Thời gian đầu Chính phủ tổ chức giáo dục về ý thức để người dân quen dần,sau đó phạt nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụng mạnh mẽ làphạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường.Những vi phạm nhỏ thì được phạt cải tạo lao
Trang 25động bắt buộc (Viện Nghiên cứu Phát triển TP Hồ Chí Minh, 2010).
Singapore hầu như không có tài nguyên, nguyên liệu đều phải nhập từbên ngoài, trong đó có cả lương thực, rau, hoa quả Chính bởi vậy chính phủSingapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từcác hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhànước.CTR sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn và được tái chế,
xử lý theo chương trình tái chế Quốc gia Đây chính là lý do mà Singapoređược mệnh danh là “Thành phố cây xanh”, “Thành phố sạch nhất thế giới”
Tại Đức: Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế
giới hiện nay Người Đức đã sớm trở thành vô địch thế giới về đốt CTR màkhông thải khí độc ra ngoài môi trường.Theo số liệu của ngành xử lý phế thảiĐức thì mỗi năm nước Đức tiết kiệm được gần 4 tỉ Euro chi phí nguyên liệu
và năng lượng nhờ tái chế và sử dụng vật liệu thứ cấp Không chỉ thế ý thứcBVMT của người dân Đứcrất cao.Giáo dục ý thức BVMT cho trẻ nhỏ bắt đầu
từ việc phân loại rác là một trong những phương pháp mà nhà quản lý tại Đức
áp dụng Từ năm 1986 ở Đức đã có Bộ Môi trường, Bảo vệ thiên nhiên và Antoàn phóng xạ Tất cả các Đảng phái đều đưa vấn đề bảo vệ môi trường vàochương trình hành động của mình Hiện nay hơn 4 triệu người Đức là thànhviên của các tổ chức bảo vệ môi trường (Thụy Miên, vietbao.net)
Tại Nhật Bản: Nhật Bản là một trong những nước thuộc hàng "xanh
-sạch - đẹp" nhất thế giới “Bảo vệ, giữ gìn môi trường xanh” đã trở thànhmệnh lệnh từ trái tim, khối óc mỗi người dân Nhật Bản Ở Nhật Bản, trong 37Đạo luật về BVMT có 7 Đạo luật về quản lý và tái chế CTR Việc phân loạirác tại nguồn đã được triển khai từ những năm 1970 Các hộ gia đình đượcyêu cầu phân loại rác thành 3 dòng:
- Rác hữu cơ dễ phân huỷ để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gomhàng ngày đưa đến nhà máy chế biến
- Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp đưa đến nhà máy để phân loại,
Trang 26tái chế.
- Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đếnnhà máy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựngriêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình tự mang rađiểm tập kết rác của cụm dân cư vào các giờ quy định dưới sự giám sát củađại diện cụm dân cư (Nguyễn Văn Sang, 2014)
Thực trạng xử lý rác ở Nhật Bản theo số liệu thống kê mới đây của BộMôi trường Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn chất thảirắn Trong tổng số CTR trên, chỉ có khoảng 5%phải đưa tới bãi chôn lấp, trên36% được đưa đến các nhà máy để tái chế, số còn lại được xử lý bằng cáchđốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với CTR sinh hoạt của các gia đình,khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt nhu cầusản xuất và nhập khẩu phân bón
Tại Hàn Quốc: Hàn Quốc hiện là một trong các nước đi tiên phong
trên thế giới với các kế hoạch xây dựng một môi trường xanh Ở Hàn Quốc,cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản Đó là, thực hiện chương trìnhphân loại rác thải sinh hoạt tại gia đình và nơi công cộng Tại gia đình, ngàythu gom rác và túi đựng rác được quy định theo từng khu vực Túi rác cónhiều kích cỡ khác nhau Người dân mua túi rác ở các siêu thị để dùng vàkhông phải trả phí thu gom rác hàng tháng Nhưng cách xử lý lại giống ởĐức Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng nấmthực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biogascung cấp cho phát điện Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành khaithác mùn ở bãi chôn làm phân bón (Trương Hoàng, 2013)
Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom CTR còn nhiều vấn
đề bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý,trang thiết bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả xử
lý lại thấp So với các nước phát triển thì tỷ lệ thu gom CTR ở các nước đang
Trang 27phát triển như Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều.
1.3.2 Hiện trạng phát sinh và quản lý CTR sinh hoạt tại Việt Nam
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khối lượng chất thải rắnsinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗinăm, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng chất thải rắn đô thị Tại một số đô thịlớn tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thảirắn đô thị Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người ởmức độ cao từ 0,9- 1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố HồChí Minh và một số đô thị phát triển về du lịch như: thành phố Hạ Long,thành phố Đà Lạt, thành phố Hội An,…Còn theo báo cáo môi trường quốc gia
2014, chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người tạivùng nông thôn khoảng 0,3 kg/người/ngày Với chỉ số phát sinh CTRSH trênthì lượng rác thải sinh hoạt phát sinh năm 2013 khoảng 18.200 tấn/ngày,tương đương với 6,6 triệu tấn/năm
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2014khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày Dự kiến đếnnăm 2020 lượng rác là 20 triệu tấn/ngày (Minh Cường, moitruong.com.vn).Phần lớn lượng rác phát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn
- Tại thành phố Hà Nội, khối lượng CTR sinh hoạt tăng trung bình 15%một năm, tổng lượng CTR thải ra ngoài môi trường lên tới 5.000 tấn/ngày -Tại Nam Định: Theo số liệu thống kê, hiện nay lượng CTR phát sinhtrong toàn tỉnh ước tính khoảng 880 tấn/ngày, trong đó thành phố Nam Định
là 220 tấn/ngày và 9 huyện còn lại là 660 tấn/ngày
- Tại Ninh Bình: Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường NinhBình ước tính, tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh năm 2013lên đến 146.890 tấn, trong đó thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp chiếm
tỷ lệ khoảng 54%, còn các thị trấn và khu vực nông thôn chiếm khoảng 46%
- Tại Hải Phòng: Theo nghiên cứu mới đây của trung tâm KHXH & NVHải Phòng chỉ riêng CTRSH của 7 huyện ngoại thành hiện đã gần 700
Trang 28tấn/ngày Dự báo đến năm 2020, con số này sẽ tăng lên 1.100 tấn/ngày.
Việc quản lý và xử lý CTR sinh hoạt đã và đang trở thành một vấn đềcấp thiết trên khắp cả nước từ thành thị cho đến nông thôn Tỷ lệ thu gomchất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đô thị trungbình đạt khoảng 85% so với lượng CTRSH phát sinh và tại khu vực ngoạithành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng CTRSH phátsinh Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp,trung bình đạt khoảng 40-55% so với lượng CTRSH phát sinh Tỷ lệ thu gomchất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn ven đô hoặc các thị trấn caohơn tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa
Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển CTRSH do Công ty môitrường đô thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện Bên cạnh đó, trongthời gian qua với chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của Nhànước, đã có các đơn vị tư nhân tham gia vào công tác thu gom, vận chuyểnchất thải rắn sinh hoạt tại đô thị Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vậnchuyển CTRSH phần lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm vớichi phí thu gom thỏa thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chínhquyền địa phương Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành các tổ, đội thugom chất thải rắn sinh hoạt tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu gom,vận chuyển hầu hết do tổ đội tự trang bị Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vựcnông thôn không thuận tiện về giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tạihiện tượng người dân vứt bừa bãi chất thải ra sông suối hoặc đổ thải tại khuvực đất trống mà không có sự quản lý của chính quyền địa phương
Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thứcchôn lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt Theo thống kê tính đến năm 2013 cókhoảng 458 bãi chôn lấp CTR có quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãichôn lấp quy mô nhỏ ở các xã chưa được thống kê đầy đủ Trong số 458 bãichôn lấp có 121 bãi chôn lấp hợp vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ
Trang 29sinh Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên,không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác, đang là nguồn gây ô nhiễm môitrường Tại Việt Nam hiện nay đang có xu hướng đầu tư đại trà lò đốt CTRSH
ở tuyến huyện, xã Do vậy, đang tồn tại tình trạng mỗi huyện, xã tự đầu tư lòđốt công suất nhỏ để xử lý CTRSH phát sinh trên địa bàn Theo báo cáo củacác địa phương, trên cả nước có khoảng 50 lò đốt CTRSH, đa số là các lò đốt
cỡ nhỏ, công suất xử lý dưới 500kg/giờ, các thông số chi tiết về tính năng kỹthuật khác của lò đốt chất thải chưa được thống kê đầy đủ Trong đó cókhoảng 2/3 lò đốt được sản xuất, lắp ráp trong nước Tuy nhiên, nhiều lò đốthiệu quả xử lý chưa cao, khí thải phát sinh chưa được kiểm soát chặt chẽ, cónguy cơ phát sinh khí Dioxin, Furan, là nguồn gây ô nhiễm môi trường khôngkhí xung quanh
Tình hình quản lý CTRSH tại một số tỉnh của Việt Nam
Tại Nam Định: Trên địa bàn thành phố việc thu gom, xử lý CTRSH do
Công ty TNHH 1 thành viên môi trường Nam Định chịu trách nhiệm với tỷ lệthu gom khoảng 85% CTR sinh hoạt được thu gom, vận chuyển về xử lý tạiKhu liên hợp xử lý rác thải thành phố Nam Định với khối lượng khoảng 175tấn/ngày
Đối với các xã, thị trấn thuộc 9 huyện còn lại, nhiều thôn, xóm, cụmdân cư đã thành lập các tổ thu gom CTR sinh hoạt, đội vệ sinh môi trường,hợp tác xã vệ sinh môi trường thực hiện thu gom, vận chuyển CTRSH đến cácbãi rác tập trung với tỷ lệ thu gom đạt 74,1%
Hình thức xử lý CTRSH chủ yếu vẫn là chôn lấp Theo Báo cáo sơ kết
ba năm (2011- 2013) triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM)của UBND tỉnh Nam Định, địa phương đã đầu tư hơn 130 tỷ đồng để xâydựng 116 bãi xử lý rác thải (XLRT) ở các xã, thị trấn và đã có 79/96 xã xâydựng cơ bản đạt chuẩn về vệ sinh môi trường Ngoài ra CTR còn được xử lýbằng phương pháp đốt hoặc nghiền nhỏ Ở thị trấn Thịnh Long, xã Hải Minh
Trang 30(Hải Hậu) tiến hành xử lý chất thải rắn bằng lò đốt; hoặc sử dụng máy nghiềnrác thải ở hai xã Xuân Kiên, Xuân Tiến (Xuân Trường) Những mô hình này
cơ bản đạt yêu cầu XLCTR ở nông thôn nhưng đây chỉ là con số rất nhỏ
Mặc dù lượng CTR sinh hoạt hàng ngày được nhiều địa phương quantâm thu gom với tỷ lệ cao, đầu tư dành cho công tác thu gom CTRSH đã cónhiều chuyển biến Tuy nhiên việc xử lý hiệu quả khối lượng CTR sinh hoạt
đã được thu gom còn nhiều bất cập do các nguyên nhân địa phương chưa cóbãi chôn lấp hợp vệ sinh, công tác quy hoạch lựa chọn điểm chôn lấp rác rấtkhó khăn.Ở Nam Định hiện vẫn còn khoảng 90 xã chưa có bãi chôn lấp,XLCTR, không có nơi chứa rác thải tập trung Đối với một số địa phương,kinh phí hoạt động cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế, một số bộphận người dân chưa có ý thức bảo vệ môi trường chung, công tác vận hànhbãi chôn lấp rác tập trung chưa đúng quy trình
Tại Ninh Bình: Hiện nay, lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn
thành phố và thị xã Tam Điệp do các công ty môi trường thu gom, vận chuyển
về bãi rác thải chung của tỉnh Còn lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại một sốthị trấn như Yên Ninh, Nho Quan, Me thì được thu gom và đưa về bãi rác củađịa phương để xử lý Tuy nhiên các bãi chôn lấp này lại không đảm bảo vệsinh môi trường, không có giải pháp thu gom và xử lý nước rỉ rác
Đến nay, trên địa bàn toàn tỉnh có 90 xã hình thành được mô hình tổthu gom rác đạt 73,8% số xã có mô hình thu gom CTRSH Tuy nhiên, do khókhăn về kinh phí để duy trì hoạt động và ý thức chấp hành quy định về vệ sinhmôi trường của người dân nhiều nơi chưa cao nên các mô hình thường có tỷ
lệ thu gom chưa triệt để, CTR sinh hoạt chưa được phân loại tại nguồn dẫnđến khó khăn trong khâu xử lý, tỷ lệ được xử lý đạt hiệu quả thấp Ngoài ra,các bãi rác chưa được thiết kế theo tiêu chuẩn hợp vệ sinh mà chủ yếu đổ lộthiên hoặc đốt nên gia tăng ô nhiễm môi trường (Anh Tú, 2014)
Trang 311.4 Một số phương pháp xử lý CTRSH được áp dụng hiện nay
Do phạm vi đề tài nghiên cứu là đánh giá hiện trạng và đề xuất giảipháp quản lý CTR sinh hoạt tại xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh NamĐịnh Chính vì vậy đề tài tập trung tìm hiểu một số phương pháp xử lýCTRSH được áp dụng tại một số tỉnh thành ở Việt Nam và có khả năng ápdụng được ở địa phương làm cơ sở cho các giải pháp đề xuất
1.4.1 Xử lý CTR sinh hoạt bằng phương pháp đốt
Đốt rác là biện pháp giảm lượng rác cần phải chôn lấp Đây là một giaiđoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí và các chấtrắn khác không cháy Các chất khí làm sạch hoặc không làm sạch thoát rangoài không khí của CTR giảm tới mức nhỏ nhất so với ban đầu, chất thải rắn
có thể xử lý tại chỗ mà không cần mang đi xa, tránh được rủi ro và giảm thiểuchi phí vận chuyển, CTR được xử lý triệt để (giảm khoảng 80 – 90% khốilượng phần hữu cơ trong CTR), CTR chuyển thành dạng khí trong thời gianngắn Nhiệt của quá trình có thể tận dụng cho nhiều mục đích khác nhau nhưphát điện, sản xuất hơi nước nóng Kỹ thuật này phù hợp với chất thải trơ vềmặt hóa học, chất thải khó phân hủy sinh học
Tuy nhiên phương pháp đốt này vẫn còn một số nhược điểm như:không phải tất cả các CTR đều có thể đốt được đặc biệt các CTRsinh hoạt cóhàm lượng độ ẩm cao hay các thành phần không cháy Cần phải thực hiệnphân loại trước nhưng trong thực tế hiện nay, công tác phân loại và tái sửdụng các loại CTR còn hạn chế và gặp nhiều trở ngại Việc thiết kế, vận hành
lò đốt phức tạp, đòi hỏi năng lực, kỹ năng và tay nghề cao Quá trình vậnhành đòi hỏi nhiệt độ cao, môi trường quanh lò đốt khắc nghiệt Hiệu quảkinh tế thấp
Mặc dù phương pháp này còn tồn tại hạn chế nhưng một số địa phương
đã khắc phục và triển khai thực hiện:
Trang 32Mô hình lò đốt được công ty TNHH Tân Thiên Phú kết hợp với HTXKhoa học công nghệ Thanh Niên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định chế tạothành công có tên là LOSIHO Đây là lò đốt CTR sinh hoạt bằng phương pháp
tự nhiệt phân và tự sinh năng lượng Sau khi đăng ký quyền tác giả năm 2013,đến nay lò đốt đã được lắp đặt, đưa vào sử dụng ở nhiều xã, phường, thị trấntỉnh Nam Định như: Xã Xuân Tiến, xã Xuân Trung, huyện Xuân Trường; xãHải Xuân, xã Hải Sơn, Hải Thanh, huyện Hải Hậu và một số tỉnh, thành phốkhác như Hà Nội, Phú Thọ, Hàng ngàn tấn CTR sinh hoạt đã được xử lý theocông nghệ này Ưu điểm của lò đốt này là sử dụng các loại vật liệu khô nhưgiấy, củi rác khô để nhóm lò Đồng thời dễ dàng vận chuyển, di chuyển, lắp đặtnhanh gọn; kích thước nhỏ gọn, hiệu suất sử dụng cao và an toàn cho người sửdụng Mặt bằng đặt lò không tốn diện tích; toàn bộ mặt bằng cho việc lắp đặt lòđốt khép kín khoảng 100m2 nên tiết kiệm được các chi phí đầu tư, thời gian xâydựng Mỗi ca vận hành sử dụng tối đa 2 công nhân Bên cạnh đó, lò đốt CTRnày có tính kinh tế cao vì hệ thống công nghệ này không thuộc vào bất kỳ nănglượng nào như dầu, điện hay khí ga, nên được đánh giá là tiết kiệm nănglượng, thân thiện môi trường (Tiến Dũng - Trường Giang, 2015)
Lò đốt rác theo công nghệ Nhật Bản (lò NFI-05) đang được nhiều địaphươngtrong cả nước lắp đặt như tại tỉnhThái Bình, Phú Thọ, TháiNguyên Với thiết kế lò gọn (dài 2,56m; rộng 1,405m; cao 2,0m; nặng 8,5tấn), đốt 450 kg rác/giờ Ưu điểm: Lò không cần điện, dầu, hoàn toàn bằngkhí tự nhiên; không gây ô nhiễm môi trường; chi phí đầu tư và vận hành thấphơn các công nghệ khác Lò được dùng để xử lý CTR sinh hoạt ở các vùngnông thôn và thị trấn đông người, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao, được
xã hội chấp nhận Bên cạnh đó một số điểm cần khắc phục như bố trí thêmcông đoạn phân loại rác thải sinh hoạt đầu nguồn; nghiên cứu để chế tạo, nộiđịa hóa các thiết bị trong dây chuyền nhằm hoàn thiện thêm công nghệ vàgiảm giá thành sản phẩm(Trần Duy Khanh, 2014)
Trang 331.4.2 Xử lý CTRSH bằng phương pháp ủ phân hữu cơ (compost)
Ủ sinh học (Compost) là quá trình ổn định sinh hóa chất hữu cơ để hìnhthành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình
Quy trình sản xuất phân compost: CTRSH được thu gom và phân loại,phần chất hữu cơ từ giai đoạn phân loại được đưa vào các bể ủ lên men sau đóchuyển qua giai đoạn ủ chín và sàn tuyển để thành phân compost Nhiệt độcủa chất thải sinh ra từ quá trình phân hủy có thể đạt khoảng 600C đủ làm mấthoạt tính của vi sinh vật gây bệnh, virus và trứng giun sán, nếu như nhiệt độnày được duy trì ít nhất 1 ngày Do đó các sản phẩm từ quá trình làm phânhữu cơ có thể thải bỏ an toàn trên đất hoặc sử dụng làm chất bổ sung dinhdưỡng cho đất (Nguyễn Xuân Thành, 2010)
Phương pháp ủ phân Compost có quá trình vận hành đơn giản, đầu tưchi phí thực hiện thấp hơn nữa mang lại lợi ích kinh tế do sản phẩm tạo thành
có thể sử dụng làm phân bón giúp cải tạo đất.Tuy nhiên mức độ tự động của
hệ thống chưa được cao, thời gian quá trình diễn ra lâu và không xử lý triệt đểđược các chất vô cơ
1.4.3 Xử lý CTR sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phần trong quản lý CTR tổng hợp TheoTCVN 6686/2000 BCL hợp vệ sinh được định nghĩa là: Khu vực được quyđịnh thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ khu dân cư, đôthị và các khu công nghiệp BCL bao gồm các ô chôn lấp rác, vùng đệm, cáccông trình phụ trợ khác nhau như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạmcung cấp điện nước, văn phòng làm việc hạng mục khác để giảm thiểu tối đatác động tiêu cực của BCL tới môi trường xung quanh
BCL hợp vệ sinh có những ưu điểm chi phí đầu tư ban đầu và chi phíkhác thấp hơn so với các phương pháp khác như đốt BCL có thể nhận tất cảcác loại CTR mà không cần thiết phải thu gom riêng lẻ hay phân loại Do bị
Trang 34nén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột, muỗi không sinh sôinảy nở được Các BCL hợp vệ sinh sau khi đóng cửa có thể xây dựng thànhcác công trình như công viên, các sân chơi, sân vận động
Tuy nhiên BCL hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất lớn, các lớp đất phủ ởBCL thường bị gió thổi và phát tán ra môi trường xung quanh Tại các bãichôn lấp thường sinh ra các khí CH4 hoặc khí H2S độc hại có thể gây cháy, nổhay gây ngạt nếu không kịp thời thu khí Nếu không được xây dựng và quản
lý tốt có thể gây ra ONMT nước ngầm và ô nhiễm không khí
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý CTR sinh hoạt tại xã NamĐiền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- Về thời gian : 1/2016- 5/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng,tỉnh Nam Định
- Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại xã Nam Điền, huyệnNghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- Công tác quản lý, thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại xã Nam Điền,huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xãNam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu thứ cấp từ UBND xã, các phòng ban chuyên môn,sách báo, internet…về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, hiện trạng môitrường, công tác thu gom, xử lý CTR sinh hoạt…
2.4.2 Thu thập tài liệu sơ cấp
2.4.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát trên các khu dân cư, các tuyến đường ở các xóm;các điểm tập kết rác, bãi rác từ đó rút ra các nhận xét, kết luận
Trang 362.4.2.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Điều tra phỏng vấn trực tiếp:
- Điều tra đơn vị hành chính (chủ tịch HĐQT HTX) điều tra công tácquản lý CTR sinh hoạt tại địa phương
- Điều tra đơn vị thu gom (thành viên tổ thu gom) và người quản lý bãirác điều tra thực trạng thu gom, xử lýCTR sinh hoạt tại xã
Điều tra phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu điều tra: điều tra CTRSH từ hộgia đình dựa theo công thức Linus Yamane tại phụ lục 1 ta tính số phiếu điềutra của cả xã là 100 phiếu, mỗi xóm10 phiếu, phiếu được phát ngẫu nhiên chocác hộ
2.4.2.3 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần chất thải rắn
Xác định khối lượng
Đối với hộ gia đình
- Địa bàn xã chia thành10 xóm khác nhau, do đó mỗi xóm tiến hành điềutra cân rác tại một hộ gia đình Vậy tổng số hộ điều tra là 10 hộ và điều tratheo tiêu chí ngẫu nhiên
- Thời gian cân rác: Tiến hành cân rác trong 2 đợt:
Đợt 1: Đặt túi bóng từ sáng thứ 2 đến sáng thứ 6 lấy rác
Đợt 2: Đặt túi bóng từ sáng thứ 6 đến sang thứ 2 tuần kế lấy rác
Cân CTRSH trong 3 tháng: tháng 2, tháng 3, tháng 4 Mỗi tháng cân 1 tuần
Đối với chợ, thương mại:
Sử dụng phương pháp đếm tải: Tiến hành đếm xe chứa rác trong 3tháng 2, 3, 4 Mỗi tháng đếm 1 tuần Sau đó chia cho 7 ngày để tính khốilượng xe đẩy trung bình trên một ngày Khối lượng trung bình của xe chở ráclà150kg/xe (Nguồn: đơn vị thu gom) Như vậy số lượng CTRSH thu gomđược xác định theo công thức: Số xe đẩy*150 (kg/ngày)
Trang 37 Đối với cơ quan công sở, trường học và nguồn khác (nhà văn hóa, côngtrình tôn giáo): Tiến hành thu thập số liệu thứ cấp để xác định khốilượng CTR
Xác định lượng CTR thu gom
Theo dõi việc chở rác tại bãi rác của xã để đếm số xe chở rác trong ngày,tuần và tháng Từ đó xác định được khối lượng rác trung bình được thu gom
Xác định tỷ lệ thu gom = (tổng lượng CTR thu gom/ tổng lượng CTRphát sinh)*100%
Xác định thành phần CTRSH
Lấy một lượng rác (10- 15 kg) tại bãi rác của xã Sau đó đổ xuống sàn đãtrải bạt tiến hành thực hiện theo quy tắc ¼ Tiến hành trộn và tiếp tục chia 4lấy 2 phần chéo nhau ta đi phân loại bằng tay và tiến hành cân thành phần
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi được thu thập được xử lý và thốngkê bằng phầnmềm Excel
2.4.4 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh
Sử dụng công thức Euler để dự báo dân số trong tương lai Sau đó tínhtoán lượng CTRSH phát sinh trong các năm tiếp theo dựa vào dân số và hệ sốCTRSH phát sinh
Công thức dùng để dự báo dân số theo công thức Euler cải tiến đượcbiễu diễn như sau: Ni+1 = Ni + r.Ni.∆t
Trong đó: Ni là dân số ban đầu (người)
Ni+1 là dân số sau một năm (người)
r là tốc độ gia tăng dân số tự nhiên (%/năm)
∆t là thời gian (năm)
Công thức dự báo khối lượng CTRSH phát sinh
ƩCTRSH = ƩCTRSHdancu + ƩCTRSHnguonkhac
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Nam Điền
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Nam Điền là xã thuộc tiểu vùng kinh tế mới ven biển huyện NghĩaHưng, được thành lập năm 1978 do quá trình quai đê lấn biển, xã cách trungtâm huyện 35 km, có tổng diện tích đất tự nhiên là 720,73 ha Địa hình của xã
có tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp thị trấn Rạng Đông.
- Phía Nam giáp khu vực nuôi trồng thủy sản vùng Cồn Xanh.
- Phía Đông giáp vùng Ô Đông Nam Điền đất công huyện Nghĩa Hưng.
- Phía Tây là sông Đáy giáp tỉnh Ninh Bình.
Là xã biên giới biển được bao quanh bởi 4 mặt đê Sông Đáy (phíaTây) chạy dọc theo chiều dài của xã ra biển, con sông này giữ một vị trí rấtquan trọng cả về kinh tế lẫn Quốc phòng
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Nam Điền là vùng đồng bằng ven biển, có địa hình tương đối bằngphẳng Xã có đường bờ biển kéo dài, có tiềm năng phát triển kinh tế tổng hợpven biển
3.1.1.3 Khí hậu, tài nguyên
Khí hậu xã Nam Điền mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,khí hậu phân thành hai mùa chính mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa: Nóng ẩm mưa nhiều, kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10.
- Mùa khô: Thời tiết thường lạnh và bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3
năm sau