DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTRTSH Rác thải sinh hoạt QLCTRSH Quản lý chất thải rắn sinh hoạtQLCTR Quản lý chất thải rắn BCL Bãi chôn lấp NTM Nông thôn mới TP Thành phố DANH MỤC BẢN iv... Tiê
Trang 1MỤC LỤ
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn nông thôn 4
1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải 6
1.1.3 Phân loại rác thải sinh hoạt 7
1.1.4 Một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt 8
1.1.5 Lợi ích và tác hại của rác thải sinh hoạt 10
1.2 Căn cứ pháp lý để thực hiện đề tài 13
1.3 Cơ sở thực tiễn 15
1.3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 15
1.3.2 Quản lý RTSH nông thôn Việt Nam 21
1.4 Một số mô hình quản lý CTRSH trên thế giới và Việt Nam 26
1.4.1 Một số mô hình quản lý CTRSH trên thế giới 26
1.4.2 Một số mô hình quản lý CTRSH tại Việt Nam 28
1.5 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam Ở Việt Nam 29
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.2 Phạm vi nghiên cứu 33
i
Trang 22.2.1 Phạm vi không gian 33
2.2.2 Phạm vi thời gian 33
2.3 Nội dung nghiên cứu 33
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 33
2.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn khu dân cư xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 33
2.3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 33
2.3.4 Đề xuất các giải pháp về môi trường chất thải rắn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hồng Sơn 33
2.4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 33
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại xã Hồng Sơn – huyện Đô Lương – tỉnh Nghệ An 37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
3.1.2 Điều kiện kinh tế-văn hóa-xã hội 39
3.1.3 Đánh giá chung 41
3.2.Hiện trạng phát sinh RTSH tại khu dân cư xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 42
3.2.1 Nguồn phát sinh RTSH tại khu dân cư xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 42
3.2.2 Khối lượng RTSH 43
3.2.3 Thành phần RTSH 48
3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH trên địa bàn xã Hồng Sơn 50
3.3.1 Hiện trạng quản lý 50
ii
Trang 33.3.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH tại xã Hồng Sơn 543.4 Thành quả đạt được và tồn tại trông công tác quản lý, xử lý RTSH trênđịa bàn xã Hồng Sơn 633.4.1 Những thành quả đạt được 633.4.2 Những hạn chế 643.5 Đề xuất các giải pháp về môi trường chất thải rắn trong xây dựng nôngthôn mới trên địa bàn xã Hồng Sơn 65KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
iii
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
RTSH Rác thải sinh hoạt
QLCTRSH Quản lý chất thải rắn sinh hoạtQLCTR Quản lý chất thải rắn
BCL Bãi chôn lấp
NTM Nông thôn mới
TP Thành phố
DANH MỤC BẢN
iv
Trang 5Bảng 1.1 Kết quả đo chỉ số vi sinh vật trong 5 mẫu đất tại 2 bãi rác 11
Bảng 1.2 Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 16
Bảng 1.3: Chất thải rắn đô thị phát sinh năm 2009- 2025 17
Bảng 1.4 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 18
Bảng 1.5 RTSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2011 19
Bảng 1.6: Bảng phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 20
Bảng 1.7 Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn 22
Bảng 1.8 Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở cấp xã, thị trấn (%) 26 Bảng 3.1: Dân số của xã Hồng Sơn tính đến ngày 28 tháng 10 năm 2015 40
Bảng 3.2: Khối lượng rác cân được tại 9 xóm của xã Hồng Sơn 44
Bảng 3.3 Tổnghợpkếtquảcânrác 45
Bảng 3.4 Phânbốdâncư và lượngRTSHcủaxã HồngSơn 46
Bảng 3.5 Nhậnxétngườidânvềmức độtuyêntruyền, tậphuấnvềquảnlý rácthảivà vệsinhmôitrường 52
Bảng 3.6 Nhậnthứcngườidânvềphânloạiráctạinguồn 53
Bảng 3.7 Sốngườitrongtổvệsinhmôitrườngcủacácthôn 55
Bảng 3.8 Ý kiếnngườidânvềtầnxuấtthugomRTSHcủacáctổVSMT 58
v
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại và các biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt 7
Hình 1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 15
Hình 1.3: Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR 24
Hình 1.4: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị lớn tại Việt Nam 25
Hình 3.1 Vị trí xã Hồng Sơn – huyện Đô Lương- tỉnh Nghệ An 37
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất ở xã Hồng Sơn 38
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Hồng Sơn 39
Hình 3.4 Các nguồn phát sinh RTSH tại khu dân cư 43
Hình 3.5 Mối liên hệ giữa dân số (người) và lượng RTSH (kg/ngày) 47
Hình 3.6 Biểu đồ phần trăm các loại rác thải của các xóm tại xã Hồng Sơn 48 Hình 3.7 Thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Hồng Sơn 49
Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH tại khu dân cư trên địa bàn xã Hồng Sơn 51
Hình 3.9 Cảm nhận của người dân về môi trường mình đang sống do ảnh hưởng từ RTSH 54
Hình 3.10 Quá trình thu gom rác thải tại xóm 4 57
Hình 3.11 Các vệ sinh viên của xóm 4 đang đổ rác xuống hố 57
Hình 3.12 Hố rác xóm 2 60
Hình 3.13 Hố rác xóm 2 61
Hình 3.14 Hố rác xóm 3 61
Hình 3.15 Hố rác xóm 5 và xóm 6 62
Hình 3.16 Hố rác xóm 7 62
Hình 3.17: Sơ đồ phân loại CTRSH tại nguồn 68
vi
Trang 7MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đã và đang từng bước thực hiện sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đã đạt được nhiềuthành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực Sự phát triển của nềnkinh tế và của ngành môi trường một cách vững chắc là nềntảng cho sự ổn định chính trị - xã hội và cải thiện chất lượngsống của người dân Song bên cạnh những mặt tích cực ấy làlượng rác thải sinh hoạt thải ra môi trường ngày càng nhiều,đặc biệt sự gia tăng dân số ngày càng cao, tốc độ phát triểnkinh tế xã hội nhanh Lượng rác thải được thải ra môi trườngngày càng nhiều làm tác động mạnh mẽ, lâu dài đến môitrường sống và tác động trực tiếp đến đời sống của người dân
Xử lý rác thải và vệ sinh môi trường hiện không chỉ là vấn đề
"nóng" đặt ra đối với thành thị mà cả với khu vực nông thôn Thực hiện theo Quyết định số 491/QĐ-TT ngày 16/4/2009của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 800/2010/QĐ-TTngày 04/06/2010 của Thủ tướng phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia về dây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-
2020 Tiêu chí 17 của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mớivới mục tiêu chung là: tỉ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệsinh theo quy chuẩn Quốc gia; các cơ sở sản xuất- kinh doanhđạt tiêu chuẩn về môi trường; không có các hoạt động gâysuy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môitrường xanh, sạch, đẹp; nghĩa trang được xây dựng theo quyhoạch; chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quyđịnh
Trang 8Trong những năm qua, Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới cùng nhiều chương trình, dự án khác
đã góp phần tích cực cải thiện môi trường nông thôn, nângcao chất lượng cuộc sống cho người dân trên địa bàn tỉnh.Công tác giữ gìn vệ sinh môi trường quản lý, thu gom và xử lýchất thải, nước thải ở các xã đã có một số chuyển biến Phongtrào trồng cây xanh, vệ sinh đường làng, ngõ xóm, xây dựngđời sống văn hoá được triển khai và duy trì tốt ở nhiều khudân cư
Theo báo cáo của Bộ tài nguyên môi trường Việt Namnăm 2014, rác thải nông thôn ước tính 0,3 kg/người/ngày và
có xu hướng tăng đều theo từng năm Trong thành phần rácthải có nhiều vật khó phân huỷ như túi nilon, đặc biệt là cácbao bì và vỏ chai lọ thuốc bảo vệ thực vật… Tuy nhiên quản lýchất thải là một thách thức đối với nhiều cộng đồng cho dù lànông thôn hay thành thị, công nghiệp hóa hay đang pháttriển Có một thực tế đang xảy ra tại khu vực nông thôn hiệnnay là, mặc dù đất rộng nhưng lại không quy hoạch được cácbãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không quy địnhchỗ tập trung rác, không có người và phương tiện chuyên chởrác Nhìn chung, đa phần người dân nông thôn vẫn chưahình thành được ý thức cũng như thói quen tập kết, xử lý rácthải Hầu hết các gia đình tự xử lý rác thải của nhà mình bằngcác biện pháp đơn giản như đốt, chôn, thậm chí để vào mộtgóc vườn rồi đốt Không ít nơi người dân tuỳ tiện xả rác thảisản xuất và sinh hoạt bừa bãi; làm chuồng trại gia súc gần nơi
ăn ở gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏecộng đồng và bộ mặt nông thôn
Trang 9Hồng Sơn là một xã nằm trong địa bàn huyện Đô Lương,tỉnh Nghệ An là một xã thuần nông đang trong giai đoạn pháttriển, với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng đi lên, tuynhiên bên cạnh đó là lượng phát sinh chất thải sinh hoạt ngàycàng nhiều là tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và làmthay đổi cảnh quan cũng như gây tác động xấu đến sức khỏecộng đồng dân cư đang sinh sống trên địa bàn xã Chínhquyền địa phương cũng đã có những biện pháp nhằm quản lý
và xử lý lượng rác thải sinh hoạt này như thu gom, xử lý tuynhiên các biện pháp này hầu hết chưa được triệt để, gây ônhiễm môi trường
Xuất phát từ những thực tế nói trên và nguyện vọng của
bản thân tôi chọn đề tài “ Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hướng đến phát triển nông thôn mới tại xã Hồng Sơn - huyện Đô Lương – tỉnh Nghệ An”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt(CTRSH) tại xã Hồng Sơn – huyện Đô Lương – tỉnh Nghệ An
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn xãtheo hướng xây dựng nông thôn mới
Yêu cầu nghiên cứu của đề tài
- Tài liệu, số liệu điều tra thu thập phải trung thực, phản ánh đúngRTSH ở địa điểm nghiên cứu
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn nông thôn
Cần bổ sung một số khái niệm gắn với đề tài, như:
- Rác thải: Rác thải là bất kỳ loại vật liệu nào ở dạng rắn mà con người
loại bỏ mà không được tiếp tục sử dụng như ban đầu (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002).
- Rác thải sinh hoạt (RTSH): là chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơicông cộng như khu dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ,thương mại.RTSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạchngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng,
Trang 11xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ
rau quả, (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002).
- Chất thải (CT): “Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được thải ra từ
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác” (Luật Bảo vệ Môi trường 2014) Chất thải tồn tại ở nhiều dạng khác nhau: rắn, lỏng, khí
hay một số dạng khác
- Chất thải rắn (CTR): là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ các quá trình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Nghị định
số 59/2007/NĐ – CP về quản lý chất thải rắn.)
-Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): là CTR phát thải trong
sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng(Theo NĐ 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn.)
-Quản lý chất thải: là quá trình phòng ngừa giảm thiểu,giám sát phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế,
và xử lý chất thải (Theo luật BVMT năm 2014)
- Thu gom CTR: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ
tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom hoặc cơ sở được cơ quan có thẩm
quyền nhà nước chấp thuận (Nghị định 59/2007/NĐ;CP ngày 09/4/2007 về quản lý CTR)
-Nông thôn: Nông thônlà phần lãnh thổ không thuộc nộithành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi
cấp hành chính cơ sở là UBND xã (Thông tư số BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
54/2009/TT Phát triển nông thôn: là một phạm trù rộng được nhận thức với rất
nhiều quan điểm khác nhau
Trang 12Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “ Phát triển nôngthôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hộicủa một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp nhữngngười nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn đượchưởng lợi ích từ sự phát triển”(Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà, 2005).
- Khái niệm nông thôn mới
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinhthần của nhân dân không ngừng được nâng cao, qua đó thu hẹp sự cách biệtgiữa nông thôn và thành thị Người dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹthuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nôngthôn mới
Nông thôn mới có kết cấu hạ tầng KT - XH hiện đại; kinh tế phát triểntoàn diện bền vững, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị; cơ sở hạtầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch Xã hội nôngthôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ.Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninhchính trị và trật tự xã hội
- Xây dựng nông thôn mới:
Xây dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài, liên tục theo định hướngcủa Đảng, Nhà nước Được thực hiện trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch, quychuẩn để đảm bảo phát triển lâu dài và bền vững Kế thừa những thành tựu,truyền thống và bản sắc văn hóa của nông thôn; đồng thời tiếp thu, hình thành
và phát triển những giá trị mới của nhân loại theo hướng văn minh, hiện đại
- Quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch nông thôn mới là việc bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sảnxuất, dịch vụ, hạng tầng kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn, theo tiêuchuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa
Trang 13Rác thải
Giấy vụn, kim loại, nhựa dẻo
Vải vụn, cao su, thuộc da,…
Sành sứ, chất trơ,…
Tái chế
Thiêu đốt
Chôn lấp
phương; được mọi người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy
đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện
1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải.
RTSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơinày hay ở nơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thướcphân bố về không gian:
- Khu dân cư: Hộ gia đình, biệt thự, chung cư
- Khu thương mại: nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhàtrọ, các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch vụ
- Cơ quan công sở: trường học, bệnh viện, văn phòng cơquan chính phủ
- Công trường xây dựng: Khu nhà xây dựng mới, sửa chữanâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng
- Dịch vụ công cộng đô thị: Hoạt động dọn vệ sinh đườngphố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm
- Khu công nghiệp: công nghiệp xây dựng, chế tạo, côngnghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện
- Nông nghiệp: Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả,
nông trại (Trịnh Quang Huy, 2012)
1.1.3 Phân loại rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt có thành phần và tính chất rất đa dạng, thông thường người
ta phân loại rác thải sinh hoạt theo khả năng phân hủy để có biện pháp xử lýphù hợp
Trang 14Sành sứ, chất trơ,…
Chất hữu cơ dễ phân hủy,…
Chôn lấp
Chôn, đốt
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại và các biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau đượcphân loại theo nhiều cách Thông thường người ta phân loại như sau:
a) Phân loại theo vị trí hình thành
Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đườngphố, chợ
b, Phân loại theo thành phần:
Chất thải vô cơ: Là các loại chất thải như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng nhưgạch, vữa, thủy tinh, gốm, sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ của giađình
Chất hữu cơ: Là các loại cất thải như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết
mổ, chăn nuôi, cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệthực vật
c) Phân loại theo đặc tính
Chất thải rắn sinh hoạt : Có thể phân thành các loại sau
+ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả từ các bếp ăntập thể, các nhà hàng, chợ, khách sạn, ký túc xá… loại chất thải này mang bảnchất dễ phân hủy sinh học
Trang 15+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người
và phân của động vật khác
+ Tro và các chất dư thừa loại bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu khácsau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi, và các chất thải dễcháy trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan xí nghiệp, các loại xỉthan
+ Các CTR từ đương phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi,
nilon, vỏ bao gói, …(Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, 2001).
d, Phân loại theo mức độ nguy hại:
- Chất thải nguy hại (CTNH): là những thứ phế thải rất độc hại cho môitrường và con người như pin, bình ắc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu, bom đạn,
rác thải y tế, rác thải điện tử (Lê Văn Khoa, 2010).
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất
và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tácthành phần
1.1.4 Một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt
Để xử lý RTSH thường có các phương pháp sau: (Nguyễn Xuân Thành, 2010)
Phương pháp chôn lấp rác
Chôn lấp là phương pháp xử lý lâu đời, cổ điển nhất, đơngiản, dễ làm nhất Rác được thu gom lại rồi chôn xuống đất.Phương pháp này đòi hỏi nhiều diên tích đất và thời gian xử lýlâu, có mùi hôi thối do sinh rác khí độc như CH4, H2S, NH3.Nước rỉ rác rò rỉ, làm ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước Nhìnchung, phương pháp chôn lấp ngày càng ít được lựa chọn dochúng ngăn cản sự thu hồi các sản phẩm có thể dùng lại được
Trang 16(plastic, giấy, các vật liệu xây dựng ) và chúng ít hiệu quảtrong việc thu hồi năng lượng (biogas).
Thiêu hủy rác
Xây dựng các lò thiêu đốt rác ở nhiệt độ cao có thể đốtđược chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại.Phương pháp này có ưu điểm là triệt để vệ sinh nhất, giảmthể tích chất thải phải chôn lấp (xỉ, tro của lò đốt) nên giảmđược diện tích đất dùng cho bãi thải Tuy nhiên việc đầu tưcho lò đốt rác là tương đối lớn, chi phí vận hành cho lò đốtcũng rất cao Ngoài ra, khói của lò đốt cũng nguy hại, cầnphải xử lý bằng công nghệ cao mới bảo vệ được môi trường
Chế biến rác thải rắn hữu cơ thành phân compost
Thực chất của phương pháp này là ủ lên men rác thải hay xử
lý rác thải có sự tham gia của hệ vi sinh vật Phương pháp này
có ưu điểm là rẻ tiền, phần mùn rác sau lên men có thể xửdụng làm phân bón, nhưng có nhược điểm là thời gian xử lýlâu hơn các biện pháp trên, các chất thải vô cơ sẽ không xử lýđược nên xử lý RTSH bằng phương pháp này sẽ không triệt
để Ở nước ta khâu thu gom, phân loại rác tại nguồn chưađược thực hiện tốt nên quá trình lên men xử lý gặp nhiều khókhăn
Đối với những loại rác thải không gây hại đối với sức khỏe con người,chúng ta có thể tận dụng chúng để sử dụng vào các mục đích khác Có thể tái
sử dụng, tái sinh hay tái chế RTSH tạo ra các sản phẩm có ích nhằm tiết kiệmcủa cải, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hay thời gian sản xuất ra chúng
1.1.5 Lợi ích và tác hại của rác thải sinh hoạt
a) Lợi ích
Trang 17- Tận dụng rác thải kim loại để tái chế
Ví dụ: Với chiếc máy cắt cỏ tận dụng từ các xe moto cũ của anh Võ VănNghiêm, huyện Krong Pa (Gia Lai) làm ra, chi phí sản xuất chỉ khoảng 2,5
triệu đồng, nhiên liệu sử dụng chỉ tốn 2-2,5 lít xăng cho 1ha đất (Nguyễn Đức Hiển, 2002).
- Tái chế nhựa, các vỏ đồ hộp bằng nhựa
Theo Báo Vietnamnet, sau hơn hai tháng thí điểm (từ 12-4 đến 2005), chương trình thu gom để tái chế hộp giấy đựng thức uống đã thu gomkhoảng 6 tấn tương đương 750.000 vỏ hộp sữa ở 21 trường tiểu học ở cácquận Phú Nhuận, quận 3, quận 1 và quận Bình Thạch Số vỏ hộp này sẽ đượctái chế, sinh lợi cho nhà máy giấy Thuận An tỉnh Bình Dương gần 100 triệu
27-6-đồng (Hương Cát, 2005).
- Hiện nay, tại nhà máy xử lý rác Cầu Diễn – Hà Nội đã nghiên cứuthành công công nghệ đúc bê tông từ các loại chai lọ thủy tinh, các ống thuốc,cát, sỏi, đá, gạch vụn, nilon, gỗ Loại bê tông từ rác thải này có giá thành rẻhơn các loại bê tông bình thường từ 3000 – 5000 đồng/m3 mà vẫn đạt tiêu
chuẩn chịu lực đã đề ra (Hương Cát, 2005).
- Các loại rác hữu cơ (các loại rau, củ, quả hư hỏng; các cành cây, lá,cỏ; xác súc vật, phân chuồng) có thể tạo thành phân hữu cơ vi sinh bón chocây trồng
b,Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường và con người
Ảnh hưởng của RTSH đến môi trường đất
Bảng 1.1 Kết quả đo chỉ số vi sinh vật trong 5 mẫu đất tại 2 bãi rác
Địa điểm Số trứng giun trong mẫu đất
Trang 18nhất nhất nhất nhất
BR Lạng Sơn
BR Nam Sơn
58
15120
40300
200000020000000
(Nguồn: Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trường, 2006)
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thảiđược đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiềuloài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật khôngxương sống, ếch nhái làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học
và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng trànlan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cầntới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tườngngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chấtdinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây
trồng giảm sút (Lê Văn Khoa, 2010)
Ảnh hưởng của RTSH đến môi trường nước
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh.Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chấtlượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nướcmưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bịnhiễm bẩn
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảmkhả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoátnước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷdiệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyênnhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, trực khuẩn thương hàn,ảnh hưởng tiêu cực
đến sức khoẻ cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2010)
Ảnh hưởng của RTSH đến môi trường không khí
Trang 19CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu.Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phânhủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 – 63,8%, CO2 – 33,6%, và một sốkhíkhác) Trong đó, CH4và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung(chiếm 3 - 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp, sẽ gâyảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người, các loại động vật và cây cối xungquanh khu vực bãi rác.
Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêuhủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác
sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm cáchợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên phát thải một lượngkhông nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn làm tác động xấu tới
môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.(Báo cáo Môi trường quốc gia 2011)
Ảnh hưởng của RTSH đến sức khỏe con người
Trong thành phần RTSH, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệlớn Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thảikhông được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đếnsức khoẻ con người sống xung quanh Chẳng hạn, những người tiếp xúcthường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từbãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũihọng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới
có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tớirác thải
1.2 Căn cứ pháp lý để thực hiện đề tài
Trang 20- Luật Bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội khóa XIII, kì họp thứ 7thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 và đã có hiệu lực thi hành từ ngày1/1/2015
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộtài nguyên môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Quyết định 798/QĐ-TTg phê duyệt chương trình đầu tư xử lý chất thảirắn giai đoạn 2011 – 2020
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủtướng chính phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thảirắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050
- Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về Quản lýchất thải rắn
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ XâyDựng về Hướng dẫn một số điều của NĐ số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ
về Quản lý chất thải rắn
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính Phủ về quản
lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ vềphí BVMT đối với chất thải rắn
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về thu gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: “Khuyến khích 100% đô thị thựchiện công tác xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơchế đặt hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trường”
- Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về banhành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Trungương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Trang 21- Quyết định số 193/2010/QĐ- TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướngchính phủ phê duyệt chương trình rà soát QHXD nông thôn mới
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gianông thôn mới
-Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng chínhphủ, Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tưởng phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010-2020
- Quyết định số 491/2009/QĐ- TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ Tướng ChínhPhủ về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2020
-Căn cứ thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BTC hướngdẫn nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chươngtrình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Trang 221.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
1.3.1.1 Hiện trạng phát sinh và công tác phân loại CTRSH tại nguồn
a Hiện trạng phát sinh CTRSH tại Việt Nam.
Hình 1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Mỗi nguồn phát sinh CTRSH đều có những đặc trưngriêng và cụ thể cho từng hoạt động Trong đó, nguồn phátsinh từ hộ gia đình chiếm số lượng lớn nhất và thành phầnchất thải rất đa dạng Theo kết quả khảo sát của Tổng cụcMôi trường năm 2009, tổng tượng chất thải rắn thông thườngphát sinh trong cả nước khoảng 28 triệu tấn/ năm LượngCTRSH có sự khác nhau giữa các vùng miền, nó phụ thuộcvào dân số và điều kiện sống ở từng địa phương
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Các hoạt động KT- XH của con người
Quá trình
sản xuất
Quá trìnhphi sảnxuất
Hoạt độngquản lý
Hoạt độngsống
Hoạt độnggiao tiếpđối ngoại
Trang 23Bảng 1.2 Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Năm 2003
Năm 2008
27.868.00012.802.0009.078.000Rác thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở
1.287.000Rác thải không nguy hại phát sinh từ các
cơ sở công nghiệp (tấn/năm)
2.510.000
31.500.000Rác thải phát sinh từ các cơ sở nông
0,931,450,4Thu gom rác thải(% trong tổng số lượng
40 –45%
30 –40%
Số lượng các cơ sở tiêu hủy rác thải: 92%
Trang 24- Bãi chôn lấp rác không hợp vệ sinh
84%16%
(Nguồn: Bộ tài nguyên và môi trường, 2004)
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, chỉ số phát sinhCTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm
2007, chỉ số CTRSH bình quân trên đầu người tại các đô thị là0,75kg/người/ngày Đến năm 2010 lượng rác CTR tăng lên1kg/người/ngày, ước tính lượng CTR đô thị năm 2015 tăng gấp1,6 lần, năm 2020 tăng gấp 2,37 lần, năm 2025 tăng gấp 3,2lần so với năm 2010 Lượng CTR gia tăng như vậy sẽ tạo áplực lớn đối với công tác quản lý CTRSH trong thời gian tới
Bảng 1.3: Chất thải rắn đô thị phát sinh năm 2009- 2025
TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH
Trang 25phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị.
Trang 26Bảng 1.4 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam
đầu năm 2007
thị
Chỉ số CTR sinh hoạt bình quân đầu người (kg/người/ngà
0,840,72
1.8853.433
688.0251.253.045
Trang 27Bảng 1.5 RTSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2011.
Loại đô thị, vùng
Đơn vị hành chính
Lượng RTSH phát sinh (tấn/ngày)
Bạc Liêu 207
(Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011)
b Công tác phân loại CTRSH tại nguồn.
Hiện nay, ở một số hộ gia đình cũng đã có phân loạiCTRSH, tuy nhiên việc phân loại còn khá đơn giản, chủ yếungười dân tách giấy bìa, chai nhựa, kim loại, những thứ có thể
Trang 28bán được, họ giữ lại để bán đồng nát còn những thứ không sửdụng được thì họ đổ chung ra ngoài môi trường, việc phân loạinày chủ yếu người dân thấy lợi trước mắt, còn phân loại xuấtphát từ ý thức và nhận thức của người dân còn rất thấp.
Với lượng CTRSH phát sinh ngày càng lớn và thành phầnphức tạp như hiện nay thì khâu phân loại CTR tại nguồn sẽgiúp giảm áp lực lên môi trường sống, giảm thời gian, chi phíđối với các quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý Dựa vàomục đích xử lý nhiều địa phương đã có những quy định rất chitiết về cách phân loại CTRSH:
Bảng 1.6: Bảng phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
( Nguồn: sổ tay hướng dẫnphân loại, thu gom và xử lý rác thải khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.)
1.3.2 Quản lý RTSH nông thôn Việt Nam
Trang 29a) Phát sinh RTSH ở nông thôn.
Chấtthảirắnsinhhoạtnôngthônphátsinhtừcácnguồn:Cáchộgiađình,
chợ,nhàkho,trườnghọc,bệnhviện,cơquanhànhchính Chấtthảirắnsinh
hoạtkhuvựcnôngthôncótỷlệchấthữucơkhácao,chủyếulàtừthựcphẩm thải,chấtthảivườnvàphần lớnđềulàchấthữucơdễphân hủy(tỷlệcác thành phần dễphânhủychiếm tới65%trongchấtthảisinhhoạtgiađìnhở nôngthôn)
Vớidân số60,703triệungườisốngởkhuvựcnôngthôn (năm 2010),lượngphát sinhchấtthảicủangườidân ởcácvùngnôngthônkhoảng0,3 kg/người/ngày,tacóthểướctínhlượngrácthảisinhhoạtphátsinhkhoảng18,21
tấn/ngày,tươngđươngvới6,6triệutấn/năm
VùngĐồngbằngsôngHồngvàvùngĐồngbằngsôngCửuLongcólượng
CTRsinhhoạtnôngthônphátsinhlớnnhất,dođócómứcđộhoạtđộngsản
xuấtnôngnghiệpcao (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2012).
Khối lượng rác thải phát sinh:Tính đến năm 2007, lượng RTSH ở các vùng
nông thôn trong cả nước là 9.939.703,5 tấn/năm, trong đó chất thải rắn từ khudân cư là 7.585.050,4 tấn/năm chiếm 76,31%, chất thải phát sinh từ các khukinh doanh – dịch vụ là 2.354.653,1 tấn/năm chiếm 23,69%, Ước tính mỗi
một người dân nông thôn trung bình phát thải 0,34 kg chất thải rắn/ngày (Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh, Cao Trường Sơn,2012).
Trang 30Bảng 1.7 Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn
Khu dân cư
Khu DV – TM Tấn/năm
Tổng cộng Lượng phát
9.939.703, 5
100
(Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh, Cao Trường Sơn,2012).
b, Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH tại Việt Nam
Hiện nay, việc thu gom CTRSH được tổ chức thực hiện ởnhiều địa phương trong cả nước Theo báo cáo môi trườngquốc gia năm 2011, CTRSH tại các đô thị lớn do URENCO tổchức thu gom, vận chuyển và xử lý, ngoài ra còn có sự thamgia của công ty cổ phần và công ty tư nhân Trên địa bànthành phố Hà Nội, ngoài URENCO là đơn bị đảm nhận chínhcòn có khoảng 30 đơn vị tư nhân, tổ chức vận chuyển, thugom và xử lý CTRSH Tại các đô thị nhỏ cấp thị trấn phần lớn
là do hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhận việc thu gom, vận
Trang 31chuyển CTRSH và chi phí thu gom do người dân đóng góp.Công tác thu gom thông thường được sử dụng dưới hai hìnhthức là thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp.
Thu gom sơ cấp: Người dân tự thu gom vào các thùng/túichứa sau đó được công nhân thu gom vào các thùng đẩy tay
cỡ nhỏ
Thu gom thứ cấp: Rác từ các hộ gia đình được công nhânthu gom vào các xe đẩy tay sau đó chuyển đến các xe ép rácchuyên dụng và vận chuyển tới khu xử lý
Hiện nay, công tác thu gom CTRSH mặc dù đã được cáccấp chính quyền quantâm hơn, nhưng do lượng chất thải giatăng quá lớn, năng lực thu gom còn hạn chế cả về thiết bị lẫnnhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu Mặt khác,
do nhận thức của người dân còn chưa cao, tình trạng đổ rácbừa bãi ra môi trường còn nhiều, việc thu gom phân loại tạinguồn vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do đó hiệu quả thugom CTRSH còn chưa cao
Trang 32c Hệ thống quản lý và xử lý RTSH ở Việt Nam
Sơ đồ tổng thể của hệ thống quản lý chất thải rắn
Hình 1.3: Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR
(Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu, 2008)
Trong sơ đồ này, chất thải sau khi phát sinh được phân loại tạinguồn, lưu giữ các thành phần theo mục đích sử dụng rồi mớithu gom và mang đến nơi tiêu hủy hoặc tập kết tại các điểmtrung chuyển và tiếp tục vận chuyển tới nơi tiêu hủy
Tiêu hủy
Phân loại, tách vàlưu giữ tại nguồn
Thu gom
Trang 33 Hệ thống quản lý RTSH tại Việt Nam
Hình 1.4: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị lớn tại Việt Nam
(Trần Quang Ninh, 2005).
Tình hình xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam
Hiện nay, công tác xử lý CTRSH tại Việt Nam chủ yếu
sử dụng hai phương pháp chính đó là đốt và chôn lấp Tuynhiên, hai phương pháp này vẫn còn còn bộc lộ nhiều hạn chế
và chưa đạt được hiệu quả trong công tác xử lý Công nghệ xử
lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chônlấp, khu trung chuyển, thu gom chưa có tính khoa học, côngnghệ xử lý cất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường
Công ty môi trường
đô thị
UBND cấp dưới
Trang 34nên chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân Công trình
xử lý CTR còn manh mún, phân tán theo đơn vị hành chínhnên công tác quản lý chưa hiệu quả Tại nhiều nơi, đặc biệt làcác vùng nông thôn chưa xây dựng các bãi chôn lấp tậptrung, bãi rác công cộng, chưa có quy định chỗ tập trung rác.Các bãi rác này hình thành một cách tự phát, lộ thiên và chưa
có hệ thống kỹ thuật để xử lý ô nhiễm gây ảnh hưởng xấu tớimôi trường, làm mất cảnh quan và tiềm ẩn nhiều mầm bệnh gây hại chosức khỏe con người
Bảng 1.8 Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở cấp xã,
thị trấn (%) STT Biện pháp xử lý Các thị trấn Cấp xã
(Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh, Cao Trường Sơn,2012).
1.4 Một số mô hình quản lý CTRSH trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Một số mô hình quản lý CTRSH trên thế giới.
Trên thế giới, các nước phát triển đã quan tâm tới vấn đề môi trường từrất lâu, nhiều nước đã thực hiện nhiều mô hình quản lý rác thải rất hiệu quả:
California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác
khác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rácđược thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu cónhững phát sinh khác nhau như: Khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phảiphục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92USD/tháng Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thướcrác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả
Trang 35chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giáthành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thugom và chuyên chở rác.
Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại
riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ,rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhàmáy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải,thủy tinh, kim loại, đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa Tại đây, rácđược đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước có thổikhí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sauquá trình xử lý đó, rác chỉ còn như hạt cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm.Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rấtxốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa
Các điểm tập kết rác ở Nhật Bản đều được quy định rõ ràng, mỗi giađình được phát 1 tờ lịch quy định giờ và ngày đổ các loại rác khác nhau
Pháp: Ở nước này quy định phải đựng các vật liệu, nguyên liệu hay nguồn
năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục lại các vật liệuthành phần Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lý hỗn hợp mà phải
xử lý theo phương pháp nhất định Chính phủ có thể yêu cầu các nhà chế tạo vànhập khẩu không sử dụng các vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trường hoặc giảmbớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó Tuy nhiên cần phải tham khảo và thươnglượng để có sự nhất trí cao của các tổ chức, nghiệp đoàn khi áp dụng các yêu cầunày
Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế
giới Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom,vận chuyển và xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắclàm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapore được thugom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được, được đưa
Trang 36về các nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác
để thiêu hủy Ở Singapore có 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử
lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn 300 công ty tưnhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công tynày đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếpcủa Sở Khoa học công nghệ và Môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công
ty của Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải chocác hộ dân và các công ty Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom rác thảitrực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tạicác khu dân cư chỉ phải trả phí 7 đôla Singapore/tháng
1.4.2 Một số mô hình quản lý CTRSH tại Việt Nam
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, tại Hà Nội:
Dự án 3R-HN do JICA tài trợ đã triển khai thực hiện phân loạichất thải tại nguồn trên địa bàn thành phố tại phường PhanChu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (kể từ tháng 7/2007);phường Thành Công và phường Láng Hạ (năm 2008) Rác hữu
cơ được chuyển đến nhà máy phân Cầu Diễn để sản xuấtphân compost, rác vô cơ được chuyển đến chôn lấp tại bãi rácNam Sơn Tổng cộng có khoảng 18.000 hộ gia đình đã thamgia vào dự án 3R tại các phường thí điểm nêu trên Tại địabàn thí điểm, lượng rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình đãgiảm bình quân từ 31,2 – 45,1% tùy từng phường, đạt mụctiêu giảm thiểu 30% lượng chất thải mang đi chôn lấp mà dự
án đã đặt ra Dự án đã được thu khoảng 25.000 tấn rác thảihữu cơ và đã chế biến được khoảng 10.000 tấn phân hữu cơ
từ số rác này
Trang 37Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, tại thànhphố Hồ Chí Minh Từ năm 2004 thành phố đã thực hiện thíđiểm chương trình phân loại CTR tại nguồn ở 10 quận là1,3,5,6,7,8,9,10, quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận và huyện
Củ Chi, chợ đầu mối Bình Điền… Sau khi phân loại, rác đượcthu gom vận chuyển đến Khu Liên hợp xử lý rác Đa Phước,huyện Bình Chánh Rác hữu cơ để sản xuất phân compost, rác
vô cơ được xử lý bằng phương pháp chôn lấp
Mô hình phân loại rác thải tại vùng nông thôn, huyệnTháp Mười, tỉnh Đồng Tháp: Hội liên hiệp phụ nữa huyện ThápMười đã triển khai chương trình hướng dẫn cách xử lý rác thảitại hộ gia đình theo từng loại rác bao gồm: các loại rác hữu cơ( lá cây, vỏ rau củ, rác sinh hoạt bỏ vào hố chôn để làm phânbón), rác vô cơ ( túi nylon, bao bánh kẹo để đốt), các loại vỏchai được gom lại để bán phế liệu, các loại vỏ chai bao đựngthuốc trừ sâu, được để xa khu vực dân cư sinh sống… Kết quả
đã có hơn 1000 hộ tham gia chương trình Mặc dù vẫn cònkhó khăn do vùng nông thôn chưa có điều kiện xử lý triệt đểcác loại rác vô cơ nhưng bước đầu, công tác phân loại của các
hộ gia đình nông thôn đã góp phần tích cực bảo vệ môi trường
sống trong lành hơn.(Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2014).
1.5 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam Ở Việt Nam.
Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳCNH-HĐH được triển khai thực hiện theo kết luận số 32 – KL/TW ngày20/11/2008 của Bộ Chính trị và Thông báo kết luận số 238 – TP/TW ngày7/4/2009 của Ban bí thư về Đề án “Xây dựng thí điểm mô hình NTM”, nhằm
Trang 38tổ chức thực hiện Nghị quyết số 26 – NQ/TW ngày 5/8/2008 của Hội nghị lầnthứ 7, BCH Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nôngthôn” Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quantrọng Ngay trong những năm đầu triển khai, chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM đã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm vụ về xâydựng NTM được xác định rõ trong nghị quyết đại hội Đảng các cấp từ tỉnhđến huyện và xã Ban Bí thư Trung ương khóa X đã trực tiếp chỉ đạo Chươngtrình thí điểm xây dựng mô hình NTM cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thànhphố đại diện cho các vùng, miền Các xã điểm được chọn bao gồm ThanhChăn (Điện Biên), Tân Thịnh (Bắc Giang), Hải Đường (Nam Định), ThụyHương (Hà Nội), Tam Phước (Quảng Nam), Tân Lập (Bình Phước), Gia Phố(Hà Tĩnh), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân Thông Hội (TP Hồ Chí Minh), MỹLong Nam (Trà Vinh) và Đình Hòa (Kiên Giang)
Ở Thái Nguyên: Ngay sau khi có Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày28-10-2008 của Chính phủ về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, TháiNguyên đã xây dựng chương trình hành động cụ thể và ra chỉ thị về xây dựngNTM Theo đánh giá năm 2011, công tác xây dựng nông thôn mới trên địabàn tỉnh Thái Nguyên đã được triển khai sâu rộng và tương đối đồng bộ TháiNguyên đã kiện toàn ban chỉ đạo ở cả 3 cấp, tỉnh huyện, xã; đã thực hiện tốtcông tác tham mưu cho ban chỉ đạo thông qua việc ban hành các văn bản, tàiliệu phục vụ cho công tác chỉ đạo và tuyên truyền về chương trình xây dựngnông thôn mới
Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện, cơ cấu kinh tế nội ngành tiếp tục
có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, giá trị sản xuất toàn ngành tăng bìnhquân 5,04% một năm Sản lượng lương thực 3 năm qua tăng vững chắc, đảmbảo an ninh lương thực trên địa bàn, góp phần quan trọng vào phát triển nôngthôn và ổn định xã hội (bình quân lương thực đầu người năm 2008 đạt 366,1
Trang 39kg/người/năm, đến năm 2010 đạt 369,5 kg/người/năm) Sản lượng chè tăngbình quân 8,2%/năm; sản lượng các cây trồng khác có mức tăng 5 - 9% Tuynhiên, việc chuyển dịch cơ cấu và đổi mới cách thức trong sản xuất còn chậm,phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, sức cạnh tranh thấp, thiếu mô hình sản xuất hiệuquả, chưa đủ sức phát triển hàng hóa, chưa phát huy tốt các nguồn lực Côngnghiệp, dịch vụ phát triển chậm, chưa đủ sức thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế và lao động ở nông thôn Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôncòn yếu kém; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai chưa đủ mạnh Đờisống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn còn thấp, chênh lệch giàu,nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo còncao Nhận thức về xây dựng NTM của một bộ phận nhân dân còn hạn chế,vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước Nguồn vốn đầu
tư cho chương trình xây dựng NTM chưa đáp ứng yêu cầu
Ở tỉnh Vĩnh Phúc: Sau 5 năm (2011-2015) thực hiện
chương trình xây dựng NTM, Vĩnh Phúc đã có 68/112 xã đạtchuẩn NTM; phấn đấu đến 2017, có thêm 26 xã đạt chuẩn vàtrở thành tỉnh NTM 5 năm triển khai, thực hiện Chương trìnhxây dựng NTM, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dântộc trong tỉnh đã có nhiều cố gắng trong việc lãnh đạo, chỉđạo, tổ chức thực hiện mục tiêu chương trình đề ra Công táctuyên truyền, vận động nhân dân góp sức xây dựng NTM đượccác cấp, ngành chỉ đạo triển khai sâu rộng, bằng nhiều hìnhthức phù hợp, hiệu quả Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tậphuấn cho đội ngũ cán bộ được chú trọng; hầu hết cán bộ làmcông tác xây dựng NTM các cấp đều được đào tạo, tập huấn,bồi dưỡng
Trang 40Đến nay, cơ bản các xã đạt các tiêu chí cơ bản, trong đó,
có 97/112 xã (86,6%) đạt tiêu chí thu nhập; 100% số xã đạttiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên; 92,9% số xãđạt tiêu chí hộ nghèo; 64,3% số xã đạt tiêu chí môi trường.Các tiêu chí liên quan đến cơ sở vật chất trường học, nhà vănhoá, hệ thống điện, bưu điện, chợ nông thôn và nhà ở dân cưnông thôn, giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường đạtkhá cao: 100% số xã đạt tiêu chí về điện; 81% số xã đạt tiêuchí cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia; 62,5% số xãđạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá; 85,7% số xã đạt tiêu chí
về chợ nông thôn; 100% số xã đạt tiêu chí về bưu điện; đạt99,1% số xã đạt tiêu chí về nhà ở dân cư; 100% số xã đạt tiêuchí về giáo dục; 68,8% số xã đạt tiêu chí về y tế; 80,4% số xãđạt tiêu chí về văn hoá Công tác xây dựng đảng, xây dựng hệthống chính trị có nhiều kết quả quan trọng; tình hình an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, ổn định Có
102 xã đạt tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vữngmạnh, đạt 91,1%; 100 xã đạt tiêu chí về an ninh trật tự - xãhội được giữ vững, đạt 89,3% bộ mặt nông thôn thay đổi,kết cấu hạ tầng được đầu tư, đời sống nhân dân nâng lên;nhân dân đồng thuận, tích cực hưởng ứng, thực hiện Chươngtrình Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện các tiêuchí NTM trên địa bàn tỉnh đã gặp nhiều khó khăn, trong đókhó khăn nhất là việc thực hiện tiêu chí số 17: “Tiêu chí vềmôi trường” Nguyên nhân là do nhận thức của một bộ phậnkhông nhỏ cán bộ các cấp về xây dựng NTM còn hạn chế, thụđộng, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước mà chưa phát