Đề tài “Giải pháp nâng cao NLCT của du lịch thành phố Hà Nội” được đưa ra nhằm phân tích, đánh giá thực trạng NLCT của du lịch Hà Nội hiện nay và qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học: TS Lưu Đức Hải
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội giờ
ngày tháng 3 năm 2017 Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học Xã hội Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Người hướng dẫn khoa học: TS Lưu Đức Hải Phản biện 1: TS Lê Minh Nghĩa Phản biện 2: PGS.TS Phạm Trung Lương
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học Xã hội lúc 14 giờ, ngày 25 tháng 4 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, ngành du lịch ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia Du lịch là một ngành công nghiệp “không khói”, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập ngoại tệ, cải thiện kết cấu hạ tầng, có khả năng phục hồi cao, đóng góp xây dựng hòa bình, ổn định thế giới
và hiểu biết lẫn nhau
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngành du lịch, mà trước hết đó là cơ hội mở rộng thị trường du lịch, cơ hội phát triển các tuyến du lịch và cơ hội có được những chính sách chung hỗ trợ hiệu quả hơn Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích có được, việc hội nhập sẽ tạo ra những thách thức không nhỏ đối với du lịch mà trước hết là thách thức về NLCT Mặc dù có nhiều lợi thế so sánh, tuy nhiên, trong quá trình phát triển, du lịch Hà Nội còn tồn tại hạn chế, hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng du lịch Ngành du lịch chưa được nhận thức đầy đủ là ngành kinh tế mũi nhọn; thiếu những cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút các nguồn vốn xã hội và các nhà đầu tư lớn đầu tư vào phát triển du lịch
Đề tài “Giải pháp nâng cao NLCT của du lịch thành phố
Hà Nội” được đưa ra nhằm phân tích, đánh giá thực trạng NLCT
của du lịch Hà Nội hiện nay và qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT của du lịch Hà Nội trong thời gian tới
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu NLCT trong du lịch hiện nay thường được xem xét ở cấp độ quốc gia Tuy ở Việt Nam đã có một số
Trang 4nghiên cứu liên quan đến nâng cao NLCT trong du lịch được xem xét dưới góc độ địa phương nhưng chưa có nghiên cứu nào tập trung phân tích và đánh giá NLCT của du lịch Hà Nội
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng các mô hình lý thuyết cạnh tranh để phân tích và đánh giá NLCT của du lịch TP Hà Nội, từ đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà du lịch Hà Nội đang
có Cuối cùng là đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT của du lịch Thủ đô trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) về nâng cao NLCT của du lịch Hà Nội trong bối cảnh hội nhập
- Phân tích các yếu tố tác động đến NLCT của du lịch Hà Nội, đánh giá điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Thủ đô
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn nâng cao
NLCT của du lịch Hà Nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Phạm vi nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến NLCT của
Trang 55.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích hệ thống…
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Trên cơ sở xây dựng các luận cứ khoa học về phát triển du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế của ngành du lịch Hà Nội, đi sâu vào đánh giá thực trạng NLCT của du lịch Hà Nội giai đoạn 2010-2015; phân tích cơ hội, thách thức; phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và từ đó đề xuất giải pháp nâng cao NLCT của du lịch
Hà Nội trong giai đoạn tới Do đó, kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao, đáp ứng yêu cầu và tính cấp thiết nhất hiện nay, góp phần đưa ngành du lịch thành ngành kinh tế quan trọng
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo và mục chú thích các từ viết tắt, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về NLCT của điểm đến du lịch Chương 2: Thực trạng NLCT của du lịch TP Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp nâng cao NLCT của du lịch
TP Hà Nội
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận về NLCT của điểm đến du lịch 1.1.1 Cơ sở lý luận về du lịch
1.1.1.1 Khái niệm về du lịch
Có thể nói rằng, du lịch là một dạng hoạt động đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa có những đặc trưng của lĩnh vực kinh tế, vừa có những đặc trưng của lĩnh vực văn hoá – xã hội
1.1.1.2 Điểm đến du lịch
Các điểm đến du lịch có thể được xác định theo nhiều quy
mô khác nhau từ cấp độ quốc gia, một khu vực rộng lớn bao gồm vài đất nước, một vùng địa lý, một tỉnh hay một địa phận hành chính tương ứng, hay một hòn đảo, cho tới một thành phố, thị
trấn, làng hay một trung tâm độc lập có sức hút mãnh liệt 1.1.1.3 Sản phẩm và dịch vụ du lịch
Theo Luật du lịch Việt Nam (2005), “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch
trong các chuyến đi du lịch”
Cũng theo Luật du lịch Việt nam (2005), “Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch”
1.1.1.4 Vai trò của du lịch đối với phát triển KT-XH
❖ Đối với phát triển kinh tế
Trang 7Ngành du lịch được coi là ngành công nghiệp không khói, thu hồi vốn nhanh, tạo nhiều công ăn việc làm, bán hàng tiếp thị xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, ngoại giao và các quan hệ khác
❖ Đối với phát triển xã hội
Du lịch phát triển tạo công ăn việc làm cho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp; góp phần nâng cao dân trí, mức sống của nhân dân; góp phần mở rộng và củng cố mối quan hệ hợp tác, ngoại giao, hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, giữa các quốc gia…
1.1.2 Cơ sở lý luận về NLCT
1.1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa và là đặc trưng của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh thúc đẩy các DN không ngừng cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, cạnh tranh cũng có những mặt tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hoá giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái…
1.1.2.2 Khái niệm về NLCT
Nhìn từ góc độ vĩ mô, theo Dwyer và Kim (2003), NLCT
là “mức độ mà một quốc gia có thể, trong điều kiện thị trường tự
do và công bằng, sản xuất hàng hóa và dịch vụ đáp ứng các thách thức của các thị trường quốc tế trong khi đồng thời duy trì và mở rộng thu nhập thực tế của người dân trong dài hạn”
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003, tập 3), NLCT
là “Khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ Một mặt hàng có NLCT là mặt hàng có thể thu hút được nhiều người mua
Trang 8hơn những hàng hóa cùng loại đang được tiêu thụ trên thị trường NLCT dựa trên nhiều yếu tố: giá trị sử dụng và chất lượng sản phẩm cao, điều kiện sản xuất ổn định…”
Qua đó, có thể thấy NLCT của điểm đến du lịch là sức hấp dẫn, lôi cuốn của điểm đến trong mối tương quan của nhiều yếu
tố, dịch vụ du lịch, dịch vụ và ngành hỗ trợ, chính sách và người dân địa phương, sự phát triên bền vững về KT-XH
1.2 Các mô hình lý thuyết về cạnh tranh của điểm đến
Trang 9Ưu điểm: Mô hình đã đưa ra một cái nhìn sâu sắc về tầm
quan trọng và tác động của các thuộc tính hình thành nên NLCT của điểm đến du lịch, trong đó nhấn mạnh về cạnh tranh bền vững
Nhược điểm: Mô hình chưa chỉ ra được mức độ tác động
của từng yếu tố tới NLCT điểm đến
1.2.2 Mô hình Tích hợp đánh giá NLCT điểm đến của Dwyer and Kim (2003)
Nhóm Dwyer and Kim (2003) đã đưa ra mô hình Tích hợp đánh giá NLCT điểm đến với các chỉ số tính toán sức cạnh tranh điểm đến gồm 6 nhóm yếu tố chính (cụ thể hóa thành 26 yếu tố
thành phần), bao gồm: (1) Nguồn lực thừa hưởng; (2) Nguồn lực sáng tạo; (3) Các nhân tố và nguồn lực hỗ trợ; (4) Quản lý điểm đến; (5) Điều kiện thực tế; (6) Điều kiện cầu
Ưu điểm: Mô hình có thể được sử dụng để so sánh chi phí
và lợi nhuận, và có thể giúp chính phủ trong việc ban hành những chủ trương, chính sách về điều chỉnh chất lượng cuộc sống của người dân địa phương thông qua việc đo lường các yếu tố
Nhược điểm: Mô hình chưa chỉ ra được mức độ tác động
của từng yếu tố tới NLCT điểm đến du lịch
1.2.3 Mô hình đánh giá NLCT du lịch của WEF (2015)
Mô hình đánh giá NLCT du lịch và lữ hành TTCI (2015) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới WEF được tích hợp thành 4 nhóm chính (cụ thể hóa thành 90 chỉ số), bao gồm:
- Nhóm Môi trường thuận lợi (Enabling Environment):
gồm 5 trụ cột, được đo lường bằng 40 chỉ số
- Nhóm Chính sách và các điều kiện cho phép du lịch và lữ hành (T&T Policy and Enabling Conditions) gồm 4 trụ cột, được
đo lường bằng 23 chỉ số
Trang 10- Nhóm Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) gồm 3 trụ cột, được
đo lường bằng 17 chỉ số
- Nhóm Các nguồn lực tự nhiên và văn hóa (Natural and Cultural Resources) gồm 2 trụ cột, được đo lường bằng 10 chỉ số
Ưu điểm: Mô hình đã cung cấp một cái nhìn bao quát, toàn
diện về NLCT ngành du lịch và lữ hành của 141 quốc gia trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay
Nhược điểm: Mô hình có quá nhiều chỉ số đánh giá NLCT
(90 chỉ số), khó có thể vận dụng tất cả các chỉ số trong mô hình này riêng cho từng vùng/miền/địa phương cụ thể
1.2.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài
Dựa vào các nội dung, ưu điểm và nhược điểm của các mô hình lý thuyết đánh giá NLCT du lịch điểm đến nêu trên, tác giả
sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp để đưa ra mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm 5 yếu tố chính và 25 yếu tố thành phần
Bảng 1.1: Mô hình nghiên cứu của đề tài
(2003)
Dwyer &
Kim (2003)
TTCI (2015)
I Mức độ hấp dẫn của điểm đến
1 Tài nguyên tự nhiên x x x
2 Tài nguyên kế thừa x x x
3 Cơ sở hạ tầng du lịch x x x
II Mức độ hấp dẫn của các sản phẩm/dịch vụ du lịch tại điểm đến
4 Các hoạt động du lịch x x x
5 Hoạt động mua sắm x x
6 Dịch vụ giải trí x x
Trang 1120 Xây dựng thương hiệu x x x
21 Quản lý môi trường x x
Trang 121.3.1 Khung phân tích SWOT
Khung phân tích SWOT là công cụ dùng để phân tích về môi trường chiến lược Nghiên cứu môi trường bên trong và bên ngoài chủ thể, là một phần quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược
Bảng 1.2: Khung phân tích SWOT
cơ hội này
Thách thức (T)
cần đưa những thách thức này vào kế hoạch nhằm đề ra các phương
án phòng bị, giải quyết
và quản lý Điểm mạnh (S)
cần phải được duy
Phối hợp S-T
sử dụng điểm mạnh để giảm khả năng bị thiệt hại vì các nguy cơ từ bên ngoài
Điểm yếu (W)
cần phải được sửa
chữa, thay thế hoặc
chấm dứt
Phối hợp W-O
khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và
nắm bắt cơ hội
Phối hợp W-T
ngăn không cho các điểm yếu bị tổn thương trước các nguy cơ từ bên
ngoài 1.3.2 Ứng dụng khung phân tích SWOT vào mô hình nghiên cứu
Áp dụng mô hình nghiên cứu của đề tài, tác giả tiến hành đánh giá thực trạng NLCT của du lịch Hà Nội thông qua các yếu
tố thành phần, dữ liệu sau khi phân tích được đưa vào khung phân tích SWOT Kết quả cuối cùng là đề xuất những chiến lược, giải pháp nhằm nâng cao NLCT của du lịch thành phố
1.4 Kinh nghiệm nâng cao NLCT điểm đến của một số quốc gia và địa phương tại Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia
Trang 13➢ Kinh nghiệm nâng cao NLCT du lịch làng nghề tại miền bắc Thái Lan
Từ năm 2001, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện dự án “mỗi làng nghề một sản phẩm” Dự án này đã giúp cho người dân Thái
giải quyết được công ăn việc làm, làm ra nhiều sản phẩm đặc sắc của từng địa phương, góp phần tăng thu nhập cho người dân tham gia và điều quan trọng là giữ được giá trị tri thức truyền thống trong văn hóa lâu đời của họ
➢ Kinh nghiệm nâng cao NLCT du lịch của Malaysia
Để nâng cao NLCT của mình, ngành Du lịch Malaysia xây dựng kế hoạch chuyển đổi phát triển du lịch đến năm 2020 Hai hướng chính trong quan điểm phát triển là: (1) bảo vệ, bảo tồn và
giữ gìn môi trường - chiến dịch quốc gia về một Malaysia xanh
và (2) phát triển toàn diện, chú trọng tính cân bằng và tính bền vững (tầm quan trọng của lợi ích cộng đồng)
➢ Kinh nghiệm nâng cao NLCT du lịch của Indonesia
Indonesia có chủ trương phát triển du lịch dựa vào cộng đồng Những thành công chính trong phát triển du lịch của Indonesia xuất phát từ những vấn đề như tôn trọng ý kiến, tập tục
và tư duy của người bản địa; nâng cao nhận thức về phát triển du lịch theo một quá trình; ban hành các quy định chặt chẽ và rõ ràng về kiến thức, có quan điểm bảo tồn và giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống
1.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương tại Việt Nam
Trang 14coi là một trọng tâm quan trọng trong việc nâng cao NLCT trong kinh doanh du lịch, từ đó phát triển du lịch bền vững cho TP Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, TP Hồ Chí Minh chú trọng nâng cao nhận thức của người dân về phát triển du lịch, đảm bảo sự tham gia và giám sát của cộng đồng trong quá trình phát triển du lịch; đồng thời ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển du lịch một cách hài hòa và bền vững
Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DU LỊCH TP HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về du lịch Hà Nội
Trong giai đoạn 2011-2015, lượng khách du lịch đến Hà Nội tăng bình quân trên 10%/năm, trong đó khách quốc tế tăng 14%/năm Cùng với sự gia tăng về lượng khách, trong giai đoạn này, tổng doanh thu từ du lịch của Hà Nội cũng tiếp tục duy trì
đà tăng trưởng tốt, với mức tăng bình quân trên 13%/năm
Để đạt được những kết quả nêu trên, trong những năm qua, ngành du lịch Thủ đô đã nỗ lực trong việc quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm
du lịch Những kết quả đã đạt được là rất đáng quý, tuy nhiên vẫn chưa tương xứng với lợi thế, tiềm năng Để tăng cường hiệu quả hoạt động, tận dụng triệt để lợi thế, tiềm năng hiện có và sức cạnh tranh của ngành du lịch, Hà Nội cần có những giải pháp, chiến lược đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế
Trang 152.2 Thực trạng NLCT của du lịch Hà Nội
2.2.1 Mức độ hấp dẫn của điểm đến
2.2.1.1 Tài nguyên tự nhiên
Hà Nội nằm ở phía tây bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng Với diện tích tự nhiên chủ yếu là đồng bằng, phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì Khí hậu phân thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông Hà Nội có
hệ thống sông ngòi chằng chịt và hệ thống hồ đầm dày đặc Hà Nội có cảnh quan sinh thái đa dạng và phong phú với Vườn Quốc gia Ba Vì, khu thắng cảnh Hương Sơn…
2.2.1.2 Tài nguyên kế thừa
Tài nguyên du lịch nổi trội của Hà Nội là tài nguyên du lịch nhân văn, với khoảng gần 6000 di tích lịch sử, văn hóa Bên cạnh đó, Hà Nội còn có hơn 1000 làng nghề và nhiều loại hình nghệ thuật như ca múa, hội họa, sân khấu…
2.2.2 Mức độ hấp dẫn của các sản phẩm/dịch vụ du lịch tại điểm đến
2.2.2.1 Các hoạt động du lịch
Hiện nay, Hà Nội đang phát triển các hoạt động du lịch chính như: Du lịch tham quan di tích lịch sử - văn hoá; Du lịch