rong khi đó nguồn nhân lực quản lý nhà nước về biển và hải đảo nói chung và nhân lực về phát triển kinh tế biển nói riêng tại ổng cục iển và ải đảo iệt am mới được hình thành và phát tr
Trang 2ôn trình được hoàn thành tại
V
ườ hướng dẫn khoa học
TS Nguyễn Chi n Thắng
Phản biện 1: S Phí ĩnh ường
được bảo vệ trước Hội đồng cluThạsĩtạiHKhohxhlú n 2uận
hư viện ọc viện khoa học xã hội
ôn trình được hoàn thành tại
V
ườ hướng dẫn khoa học
TS Nguyễn Chi n Thắng
Phản biện 1: S Phí ĩnh ường
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc
sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội vào lúc 14 giờ 50 phút ngày 25 tháng 4 năm 2017
ó thể tìm hiểu luận văn tại:
hư viện ọc viện khoa học xã hội
Trang 3Ở ẦU
1 Tính cấp th t của đề tà
iệt am là một quốc gia có tiềm năng lớn về kinh tế biển với
bờ biển dài trên 3.260 km (gấp hơn 3 lần diện tích đất liền) iển iệt
am chứa đựng nhiều tài nguyên to lớn để phát triển kinh tế - xã hội của iệt am
ứng trước nh ng tiềm năng to lớn của biển ội ngh lần thứ
an hấp hành rung ương ảng khoá đã th ng qua gh quyết
số 09- ngày 09 02 2007 về chiến lược biển iệt am đến năm
2020 Phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển làm giàu
từ biển” iển kh ng chỉ chứa đựng tiểm năng kinh tế to lớn cửa ngõ
mở rộng quan hệ giao thương với quốc tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm quốc phòng an ninh do đó quản lý nhà nước về biển và hải đảo ở nước ta do nhiều cơ quan quản lý như: ộ Nông nghiệp và Phát triển n ng th n; ộ Công thương; ộ Giao thông vận tải;
ộ ăn hóa thể thao và Du l ch; ộ goại giao; ộ uốc phòng
ổng cục iển và ải đảo iệt am là cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển hải đảo đóng vai trò điều chỉnh và kết nối các hành vi phát triển khai thác sử dụng của các ộ ngành nói trên ĩnh vực quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo là lĩnh vực mới nhạy cảm tích hợp nhiều chuyên m n khác nhau mang tính chất đa ngành đa lĩnh vực đòi hỏi c ng chức phải hội
tụ đủ năng lực quản lý tổng hợp về biển và hải đảo rong khi đó nguồn nhân lực quản lý nhà nước về biển và hải đảo nói chung và nhân lực
về phát triển kinh tế biển nói riêng tại ổng cục iển và ải đảo iệt am mới được hình thành và phát triển trên cơ sở tập hợp từ các đơn v quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau; chất lượng của đội ng c ng chức làm c ng tác quản lý nhà nước về biển chưa đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ đ t ra; thiếu hụt đội ng cán bộ có trình độ chuyên m n trong nh ng ngành m i nhọn để phát triển kinh tế biển iều này ảnh hưởng kh ng nhỏ đến việc thực thi các chính sách về phát
Trang 4triển kinh tế - xã hội đảm bảo an ninh quốc phòng được quy đ nh bởi
ng ước biển 1982 hiều chính sách về biển và hải đảo chậm và khó
đi vào cuộc sống một phần nguyên nhân quan trọng là do nhận thức và năng lực thực thi của đội ng c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo tại ổng cục iển và ải đảo iệt am
uất phát từ thực tế nêu trên t i chọn đề tài ây dựng đội ng
c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo tại ổng cục iển và ải đảo iệt am” làm đề tài nghiên cứu nh m góp phần phát triển kinh tế
- xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh đ c biệt góp phần thực hiện th ng lợi mục tiêu trong hiến lược phát triển kinh tế biển iệt am
2 Tình hình n h n cứu đề tà
rong thời gian qua đã có nhiều c ng trình nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu nh ng báo cáo đánh giá nh ng bài viết liên quan đến đề tài nêu trên với mục đích chung nhất là góp phần trong c ng cuộc xây dựng nguồn nhân lực đ c biệt là nguồn nhân lực quản lý nhà nước
về biển và hải đảo ở iệt am phục vụ cho việc phát triển kinh tế biển
ó thể điểm qua một số c ng trình bài viết tiêu biểu như:
- ử ạ 1998 n v v n n n n
n n n xb hính tr quốc gia à ội;
- hang ăn Phúc và S guyễn inh Phương 2004 "X n
n n n p n ò ỏ ủ N nướ p p qu n ã
ủ n ĩ ủ n o n vì n" xb hính tr quốc gia;
- Chu Xuân Khánh (2010), “Ho n t n v n n
n n ín n nướ u ên n p ở V t N m” uận án
tiến sĩ ọc viện hính tr - Hành chính quốc gia ồ hí inh
- Anh Minh (2014), Đ o tạo n uồn n n l p t tr ển k n tế ển
TP.Hả P òn ội thảo khoa học ải Phòng;
- ục Hàng hải iệt am (2012), ả p p p t tr ển n uồn n n l
ển tron k t ản ển v ị vụ lo st s, ội thảo chuyên đề ng àu;
Trang 5- rần ăn am 2012 “Đ o tạo v p t tr ển n uồn n n l
p ụ vụ p t tr ển k n tế ển ảo vùn u ên ả m n Trun ” ạp chí
3.2 h ệm vụ
- ệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong c ng tác xây dựng đội ng c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo
- Phân tích đánh giá thực trạng; đồng thời chỉ ra nh ng tồn tại
và hạn chế trong việc xây dựng đội ng c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo tại ổng cục iển và ải đảo iệt am
- ề xuất một số giải pháp về xây dựng đội ng c ng chức quản
lý nhà nước về biển và hải đảo tại ổng cục iển và ải đảo iệt am
nh m góp phần thực hiện th ng lợi mục tiêu trong hiến lược phát triển kinh tế biển iệt am đến năm 2020
4 ố tượn và phạm v n h n cứu
4.1 ố tượn n h n cứu
ối tượng nghiên cứu của luận văn là c ng chức c ng tác ở lĩnh vực quản lý nhà nước về biển và hải đảo tại ổng cục iển và ải đảo iệt am
4.2 Phạm v n h n cứu
uận văn nghiên cứu đội ng c ng chức làm việc tại các đơn v quản lý nhà nước thuộc ổng cục iển và ải đảo iệt am (theo uyết
Trang 6đ nh số 43 2014 -TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của hủ tướng hính phủ) hời gian từ năm 2012 đến 2016
5 Phươn pháp uận và phươn pháp n h n cứu
5.1 Phươn pháp uận
uận văn áp dụng chủ nghĩa duy vật l ch sử và duy vật biện chứng để tiếp cận và nghiên cứu vấn đề xây dựng đội ng c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo
5.2 Phươn pháp n h n cứu
uận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp
phân tích và thống kê so sánh
6 n h a uận và th c t ễn của uận v n
rên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
c ng tác xây dựng đội ng c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo ìm ra nh ng bất cập hạn chế nh ng yếu tố ảnh hưởng và đưa ra
nh ng giải pháp tốt hơn cho việc xây dựng đội ng c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo trong thực hiện nhiệm vụ chung và nhiệm vụ phát triển kinh tế biển đảo ở rung ương c ng như các đ a phương có biển
ừ việc nghiên cứu phân tích đánh giá luận văn là tài liệu tham khảo có giá tr cho việc đ nh ra chủ trương chính sách xây dựng đội ng
c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo tại các đơn v của ổng cục iển và ải đảo iệt am
7 ơ cấu của uận v n
goài phần mở đầu kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
ội dung của luận văn gồm 3 chương:
ươn 1: ơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng đội ng c ng
chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo
ươn 2: hực trạng xây dựng đội ng c ng chức quản lý nhà
nước về biển và hải đảo tại ổng cục iển và ải đảo iệt am
ươn 3: Phương hướng và giải pháp xây dựng đội ng c ng
chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo tại ổng cục iển và ải đảo iệt am
Trang 7hươn 1
SỞ UẬ V T T V
U V V
1.1.1 há n ệm về côn chức Ở iệt am c ng chức được hiểu: ng chức là c ng dân iệt am được tuyển dụng bổ nhiệm vào ngạch chức vụ chức danh trong cơ quan của ảng ộng sản iệt am hà nước tổ chức chính tr - xã hội ở trung ương cấp tỉnh cấp huyện; trong cơ quan đơn v thuộc uân đội nhân dân mà kh ng phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp c ng nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn v thuộc Công an nhân dân mà kh ng phải là sĩ quan hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo quản lý của đơn v sự nghiệp c ng lập của ảng ộng sản iệt am hà nước tổ chức chính tr - xã hội sau đây gọi chung là đơn v sự nghiệp c ng lập trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với c ng chức trong bộ máy lãnh đạo quản lý của đơn v sự nghiệp c ng lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn v sự nghiệp c ng lập theo quy đ nh của pháp luật 1.1.2 há n ệm côn chức qu n nhà nước C ng chức quản lý nhà nước là c ng chức mà ở đó hoạt động nghề nghiệp của họ là thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành lĩnh vực 3 K QLNN
ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo là c ng chức mà
ở đó hoạt động nghề nghiệp của họ là thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biển và hải đảo nh m hội nhập quốc tế bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đ c biệt là phát triển kinh tế biển đảo iệt am
1.2 ặc đ ểm của côn chức QLNN về b ển và h đ o
Trang 8* T n t: oạt động của c ng chức về biển hải đảo là quản
lý tổng hợp mang tính đa ngành họ quản lý tổng hợp có cả dầu khí thủy sản hàng hải du l ch
* T : i trường làm việc của c ng chức về biển và
hải đảo kh ng đơn thuần chỉ tại trụ sở làm việc mà còn phải làm việc cả trên biển vì vậy c ng chức cần phải biết bơi ch u được sóng gió hiểu biết về biển
* T : ĩnh vực về biển và hải đảo là lĩnh vực mang
tính tổng hợp nên đòi hỏi c ng chức cần có trình độ chuyên m n đa lĩnh
vực về biển hải đảo
* T tư: oạt động quản lý nhà nước về biển đảo là hoạt động
phức hợp kh ng chỉ đơn thuần là phát triển kinh tế biển mà còn là
nh ng vấn đề liên quan đến đảm bảo P quyền chủ quyền trên biển Do đó đ c trưng của c ng chức quản lý nhà nước về biển đảo phải có
bản lĩnh chính tr v ng vàng có đạo đức c ng vụ am hiểu các văn bản quy
phạm pháp luật và các th ng lệ quốc tế về ứng xử trên biển
* T năm: ng chức về biển đảo là cầu nối phối hợp các
hoạt động quản lý nhà nước về biển và hải đảo gi a các ngành và các lĩnh vực với nhau nh m đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước về biển đảo được thống nhất kh ng b chồng chéo
1.3 dun d n đ n côn chức qu n nhà nước
về b ển và h đ o
1.3.1 ục t u d n đ n côn chức qu n nhà nước
về b ển và h đ o
ây dựng đội ng cán bộ c ng chức quản lý nhà nước về biển
và hải đảo nh m: ạo ra đội ng c ng chức có số lượng cơ cấu hợp lý; tạo ra một đội ng c ng chức có cơ cấu hợp lý về giới tính độ tuổi; một đội ng c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo có ph m chất chính tr đạo đức lối sống tốt; tạo ra một đội ng c ng chức có trình độ
Trang 9năng lực về chuyên m n quản lý nhà nước về biển và hải đảo; tạo ra được một đội ng có năng lực lý luận và năng lực thực tiễn về chuyên ngành biển hải đảo
1.3.2 u cầu của côn tác d n đ n côn chức qu n nhà nước về b ển và h đ o
1.3.4.2 T êu í v năn l lý n m vụ u ên m n
1.3.4.3 T êu í v lập trườn tư tưởn ín trị ạo l s n
1.4 h n tố nh hưởn đ n hoạt đ n d n đ n côn chức qu n nhà nước về b ển và h đ o
1.4.1 h n tố hách quan
T n t trình độ phát triển của nền kinh tế
T phát triển kinh tế với bảo vệ chủ quyền trên biển
T trình độ phát triển của khoa học và c ng nghệ biển
Trang 101.4.2 h n tố chủ quan
M t l chế độ đãi ngộ
Hai là, trình độ chuyên m n nghiệp vụ của c ng chức
K
1.5.1 nh n h ệm của nước Trun uốc
1.5.2 nh n h ệm của nước hật n
3 B ọ ú ừ ế
B ọ ừ T Q ố
T n t việc tuyển dụng công chức phục vụ c ng tác quản lý nhà
nước về biển phải được coi trọng ần tuyển dụng nh ng sinh viên giỏi sinh viên thủ khoa sau khi tốt nghiệp các trường ại học Sau khi tuyển dụng cần
có kế hoạch đào tạo thêm cho các c ng chức về c ng tác quản lý nhà nước và nghiệp vụ chuyên m n chuyên sâu về lĩnh vực biển đảo
chức nói chung và c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo nói riêng
* B ọ ừ N ậ B
T n t xây dựng đội ng c ng chức quản lý nhà nước về biển
cần xây dựng một bộ máy hoạt động hoàn thiện nhân sự đủ về số lượng và chất lượng đồng thời cần hoàn thiện các chính sách xây dựng đội ng c ng chức về biển
T cần phải g n việc xây dựng đội ng c ng chức quản lý
nhà nước về biển và hải đảo với cơ sở đào tạo tại các trường ại học
nh m tạo nguồn cho lực lượng làm c ng tác về biển
T để c ng tác quản lý nhà nước về biển được tốt đội ng
c ng chức quản lý nhà nước về biển tại các đơn v cần xây dựng các giải pháp phát triển về biển phù hợp với điều kiện của đơn v mình
Trang 11hươn 2
T TR QU
V V T T V V T 2.1 ển và h đ o vớ phát tr ển nh t của V ệt am
iệt am có rất nhiều lợi thế về biển đảo để phát triển các
ngành kinh tế m i nhọn như: Dầu khí khai thác thuỷ sản du l ch hàng
hải tạo tiềm lực mạnh mẽ để xây dựng và phát triển đất nước
Dự báo tr lượng dầu khí tại vùng biển và thềm lục đ a iệt
am khoảng 10 tỷ tấn dầu quy đổi tr lượng khai thác từ 4 đến 5 tỷ tấn
r lượng khí dự báo khoảng 1.000 tỷ m3
Ngoài ra còn có các loại khoáng sản quan trọng và có tiềm năng lớn như than s t titan băng cháy cát thủy tinh muối và các loại vật liệu xây dựng khác
guồn lợi hải sản nước ta được đánh giá vào loại phong phú trong khu vực r lượng cá biển ước tính trong khoảng từ 3 1 đến 4 1 triệu tấn khả năng khai thác từ 1 4 đến 1 6 triệu tấn
ài nguyên du l ch biển c ng là một ưu thế đ c biệt một số đ a danh du l ch biển của iệt am đã được biết đến trên phạm vi toàn cầu
húng ta kh ng chỉ có bờ biển dài mà còn có hệ thống đảo và quần đảo phong phú có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế hải đảo
ươn ra biển làm giàu từ biển là đ nh hướng đúng đ n phù hợp trong điều kiện hiện nay iệc tăng cường c ng tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo đ c biệt là xây dựng đội ng c ng chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo là đòi hỏi cấp thiết là nhiệm vụ đ c biệt quan trọng của iệt am
2.2 há quát về T n cục ển và đ o V ệt am
2.2.1 uá trình hình thành và phát tr ển
ổng cục iển và ải đảo được thành lập năm 2008 theo gh
đ nh số 25 2008 -CP ngày 04/3/2008 đã được thay thể bởi gh đ nh
số 21 2013 -CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của chính phủ quy đ nh
Trang 12chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ộ ài nguyên và
i trường trong đó thành lập ổng cục iển và ải đảo iệt am
Sau hơn 8 năm thành lập ổng cục iển và ải đảo iệt am đã từng bước kiện toàn về tổ chức; xây dựng đội ng c ng chức thực hiện
c ng tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo; tập trung rà soát các văn bản quy phạm pháp luật; xúc tiến các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế về biển; tổ chức điều tra cơ bản tài nguyên biển bước đầu đã thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo góp phần thực hiện th ng lợi hiến lược biển iệt am đến năm
2020 theo gh quyết rung ương khóa phấn đấu đưa nước ta trở thành một nước mạnh về biển làm giàu từ biển”
2.2.2 ơ cấu t chức
Tính đến năm 2016 ổng cục iển và ải đảo iệt am có 16 đơn
v trực thuộc gồm: 8 đơn v hành chính và 8 đơn v sự nghiệp c ng lập
2.2.3 hức n n , nh ệm vụ của T n cục ển và đ o V ệt Nam tron th c th nh ệm vụ chun và nh ệm vụ phát tr ển nh t b ển,
đ o
2.2.3.1 năn n m vụ ủ Tổn ụ B ển v Hả ảo V t Nam tron t t n m vụ chung
hức năng nhiệm vụ của ổng cục iển và ải đảo iệt am
được quy đ nh tại uyết đ nh số 43 2014 - g ngày 01 tháng 8 năm
2014 của hủ tướng hính phủ
hực hiện các nhiệm vụ liên quan đến c ng tác: uản lý điều tra
cơ bản về biển và hải đảo; c ng tác quản lý tổng hợp khai thác sử dụng biển và hải đảo; các nhiệm vụ liên quan đến kiểm soát tài nguyên và bảo
vệ m i trường biển hải đảo và các nhiệm vụ về hợp tác quốc tế - khoa
học c ng nghệ trong lĩnh vực biển hải đảo
2.2.3.2 năng, n m vụ ủ Tổn ụ B ển v Hả ảo V t Nam tron t t n m vụ v p t tr ển k n tế ển ảo
Trang 13ổ chức thực hiện và cung cấp các d ch vụ c ng về khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; thực hiện chương trình kế hoạch đề
án, dự án về khai thác sử dụng tài nguyên biển hải đảo và đại dương theo quy đ nh của pháp luật
2014 thì số biên chế có m t còn thiếu tương đối nhiều đến năm 2015 –
2016 thì chỉ tiêu giao và số lượng có m t đã tương đương nhau chỉ lệch 4-6 người
2.3.2 Về trình đ đào tạo của côn chức
hìn chung c ng chức làm việc tại các đơn v hành chính thuộc ổng cục có trình độ hạc sĩ tăng dần qua các năm năm 2012 là 42 năm
2013 là 46 năm 2014 là 51 năm 2015 là 55 năm 2016 là 61 Số lượng trình độ ại học tính đến năm 2016 giảm vì có nhiều c ng chức đã đào tạo lên hạc sĩ c biệt giai đoạn 2012-2016 c ng chức tại ổng cục iển và ải đảo iệt am kh ng có trình độ dưới ại học
uy nhiên số lượng Phó Giáo sư – iến sĩ kh ng tăng năm 2012 là
12 đến năm 2016 là 13 chỉ chênh nhau 01 người iều này đ t ra yêu cầu
bổ sung ho c có kế hoạch đào tạo cán bộ nguồn cho ổng cục
2.3.3 Côn chức theo chu n n ành đào tạo
ác chuyên ngành về inh tế uật ành chính in học goại
ng ợp tác quốc tế tại ổng cục chiếm tỷ lệ cao nhất 38 trong khi
đó để quản lý nhà nước về biển và hải đảo nh m góp phần phát triển kinh tế biển rất cần các chuyên ngành chuyên sâu về quản lý kinh tế biển