1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội

86 258 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nằm trong bối cảnh phát triển chung của du lịch Việt Nam, du lịch Hà Nội đã có những bước phát triển quan trọng với mức tăng bình quân hàng năm về lượng khách du lịch đạt trên 10%, đạt n

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LƯU ĐỨC HẢI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn của mình được thực hiện dựa vào sự hiểu biết

và quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, cố gắng thực hiện của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của TS Lưu Đức Hải (Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác, trung thực và được trích dẫn nguồn gốc tài liệu tham khảo

rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tác giả luận văn

PHẠM LÊ HOÀNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các cán bộ, giảng viên tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn Lâm khoa học Việt Nam, đặc biệt là Khoa Kinh tế học đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, học tập trong suốt thời gian vừa qua

Đặc biệt cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Lưu Đức Hải (Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại nơi tôi đang công tác đã thông cảm, tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ thời gian, công việc và tài liệu tham khảo; tới gia đình và các bạn bè xung quanh đã động viên, chia sẻ giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng, song hiểu biết và năng lực bản thân còn hạn chế nên chắc chắn luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm và đóng góp ý kiến của các cá nhân, bạn bè quan tâm để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở lý luận về NLCT của điểm đến du lịch 5

1.2 Các mô hình lý thuyết về cạnh tranh của điểm đến du lịch 13

1.3 Ứng dụng khung phân tích SWOT trong đề xuất giải pháp nâng cao NLCT 22

1.4 Kinh nghiệm nâng cao NLCT điểm đến của một số quốc gia và một số địa phương tại Việt Nam 24

Chương 2 THỰC TRẠNG NLCT CỦA DU LỊCH TP HÀ NỘI 28

2.1 Tổng quan về du lịch Hà Nội 28

2.2 Thực trạng NLCT của du lịch Hà Nội 30

2.3 Đánh giá chung về NLCT của du lịch TP Hà Nội 59

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NLCT CỦA DU LỊCH TP HÀ NỘI 63

3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển du lịch Hà Nội đến năm 2030 63

3.2 Một số giải pháp nâng cao NLCT của du lịch Hà Nội 65

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Association of Southeast Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CNTT Công nghệ thông tin

CSLT Cơ sở lưu trú

FDI Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

JATA Japan Association of Travel Agents

T&T Travel and Tourism

UBND Ủy ban nhân dân

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc

UNWTO United Nations World Tourism Organization

Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hợp Quốc

VITM Vietnam International Travel Mart

Hội trợ Du lịch Quốc tế Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Mô hình nghiên cứu của đề tài 20

3 Bảng 2.1 Số lượng khách du lịch đến Hà Nội giai

7 Bảng 2.5 Số lượng lao động trực tiếp ngành du lịch

của TP Hà Nội giai đoạn 2011-2015 42

8 Bảng 2.7 TOP 10 thị trường thu hút khách du lịch

9 Bảng 3.1 Khung phân tích SWOT trong đề xuất giải

pháp nâng cao NLCT của du lịch Hà Nội 64

Mô hình tích hợp đánh giá NLCT điểm đến

du lịch của Dwyer và Kim (2003) 17

Trang 7

13 Hình 1.4

Mô hình đánh giá chỉ số NLCT du lịch và

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, ngành du lịch ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia Du lịch là một ngành công nghiệp “không khói”, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập ngoại tệ, cải thiện kết cấu hạ tầng, có khả năng phục hồi cao, đóng góp xây dựng hòa bình,

ổn định thế giới và hiểu biết lẫn nhau

Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngành du lịch, mà trước hết đó là cơ hội mở rộng thị trường du lịch, cơ hội phát triển các tuyến du lịch và cơ hội có được những chính sách chung hỗ trợ hiệu quả hơn Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích có được, việc hội nhập sẽ tạo ra những thách thức không nhỏ đối với du lịch mà trước hết là thách thức về NLCT NLCT phản ánh khả năng dành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng dành lại một phần hay toàn bộ thị phần Trên thực tế, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập như hiện nay, điểm đến du lịch nào không tự nâng cao được NLCT của mình, trước hết là để tồn tại và sau đó là phát triển thì sẽ

bị loại ra khỏi “cuộc chơi” cho dù điểm đến đó có rất nhiều tiềm năng du lịch Nằm trong bối cảnh phát triển chung của du lịch Việt Nam, du lịch Hà Nội

đã có những bước phát triển quan trọng với mức tăng bình quân hàng năm về lượng khách du lịch đạt trên 10%, đạt ngưỡng 3,26 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 16,4 triệu lượt khách du lịch nội địa (năm 2015), giữ vững vị thế là một trong hai trung tâm phát triển du lịch lớn nhất của cả nước, là một trong 10 điểm đến du lịch hấp dẫn nhất châu Á

Mặc dù có nhiều lợi thế so sánh, tuy nhiên, trong quá trình phát triển, du lịch Hà Nội còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục, hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng du lịch hiện có Hoạt động du lịch còn

Trang 9

manh mún, thiếu đồng bộ, phần lớn các doanh nghiệp du lịch có quy mô vừa

và nhỏ, sức cạnh tranh thấp; sản phẩm du lịch đơn điệu, thiếu tính sáng tạo; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp… Nhìn chung, ngành du lịch chưa được nhận thức đầy đủ là ngành kinh tế mũi nhọn; thiếu những cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút các nguồn vốn xã hội và các nhà đầu tư lớn đầu tư vào phát triển du lịch

Bên cạnh đó, trong xu hướng phát triển chung của du lịch thế giới, du lịch

Hà Nội không những phải cạnh tranh với du lịch của các địa phương khác trong nước mà còn phải cạnh tranh rất quyết liệt với các thị trường du lịch của các nước trong khu vực và trên thế giới

Đề tài “Giải pháp nâng cao NLCT của du lịch thành phố Hà Nội” được

đưa ra nhằm phân tích, đánh giá thực trạng NLCT của du lịch Hà Nội hiện nay

và qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT của du lịch Hà Nội trong thời gian tới

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Hiện nay, việc nghiên cứu NLCT trong du lịch thường được xem xét ở cấp độ quốc gia Mặc dù ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu liên quan đến NLCT trong du lịch được xem xét dưới góc độ địa phương như:

- Nghiên cứu NLCT điểm đến du lịch tỉnh Tiền Giang, luận văn Thạc sĩ

của Nguyễn Thị Ngọc Thắm, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, năm 2015;

- NLCT điểm đến của Bình Thuận, luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Tuyết,

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, năm 2014;

- NLCT điểm đến du lịch Đà Nẵng, của nhóm tác giả Ngô Quang Vinh,

Nguyễn Việt Quốc và Phùng Tấn Hải Triều, đăng trên Tạp chí Kinh tế Xã hội

Đà Nẵng, số 68/2015, năm 2015;

Trang 10

- NLCT của ngành du lịch tỉnh Phú Thọ, của nhóm tác giả Phạm Thị Thu

Hường và Đinh Hồng Linh, đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 94 (06), năm 2012

Tuy nhiên tác giả chưa thấy có nghiên cứu nào tập trung phân tích và đánh giá NLCT của du lịch Hà Nội nhằm nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Thủ

đô trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng các mô hình lý thuyết cạnh tranh để phân tích và đánh giá NLCT của du lịch Hà Nội, từ đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà du lịch Hà Nội đang có Cuối cùng là

đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT của du lịch Thủ đô trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) về nâng cao NLCT của

du lịch Hà Nội trong bối cảnh hội nhập

- Phân tích các yếu tố tác động đến NLCT của du lịch Hà Nội, đánh giáđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, cũng như thách thức, từ đó đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Thủ đô

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn nâng cao NLCT của du lịch

Hà Nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Phạm vi nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến NLCT của du lịch Hà Nội

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được viết từ việc nghiên cứu lý luận đến thực tiễn tại TP Hà Nội, Việt Nam Đầu tiên là những lý luận chung về du lịch, NLCT và NLCT

Trang 11

trong du lịch, bao gồm: các khái niệm về du lịch; khái niệm, đặc điểm, lý thuyết nghiên cứu liên quan đến NLCT du lịch Từ đó trình bày tình hình phát triển

du lịch ở một số nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Hà Nội Trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế, luận văn trình bày thực trạng về tình hình phát triển của du lịch Hà Nội thông qua các yếu tố tác động đến NLCT Cuối cùng là đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT của du lịch Thủ đô trong giai đoạn tới

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích hệ thống…

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Trên cơ sở xây dựng các luận cứ khoa học về phát triển du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế của ngành du lịch Hà Nội, đi sâu vào đánh giá thực trạng phát triển của du lịch Hà Nộigiai đoạn 2010-2015; phân tích cơ hội, thách thức; phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và từ đó đề xuất giải pháp nâng cao NLCT của du lịch Hà Nội trong giai đoạn tới Do đó, kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao, đáp ứng yêu cầu và tính cấp thiết nhất hiện nay, góp phần đưa ngành du lịch thành ngành kinh tế quan trọng, thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo và mục chú thích các từ viết tắt, luận văn gồm bố cục 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về NLCT của điểm đến du lịch

Chương 2: Thực trạng NLCT của du lịch TP Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao NLCT của du lịch TP Hà Nội

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận về NLCT của điểm đến du lịch

1.1.1 Cơ sở lý luận về du lịch

1.1.1.1 Khái niệm về du lịch

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO (1980), một tổ chức thuộc Liên

Hiệp Quốc, “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư” [23]

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), thuật ngữ “du lịch” được hiểu như

sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [11, tr.2]

Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995, tập 1) lại tách định nghĩa du lịch

thành hai phần riêng biệt Theo định nghĩa thứ nhất, du lịch là “một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh,…” [8, tr.684] Theo định nghĩa thứ hai, du lịch được coi là “một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao

về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh

Trang 13

vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ…” [8, tr.684]

Có thể nói rằng, du lịch là một dạng hoạt động đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa

có những đặc trưng của lĩnh vực kinh tế, vừa có những đặc trưng của lĩnh vực văn hoá – xã hội

1.1.1.2 Điểm đến du lịch

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), điểm đến du lịch được hiểu “là nơi

có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch”

[11, tr.2]

Tổ chức Du lịch Thế giới UNTWO (2007) định nghĩa “điểm đến du lịch

là vùng không gian mà khách du lịch ở lại ít nhất một đêm, bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cung cấp, các tài nguyên du lịch thu hút du khách,

có ranh giới hành chính để quản lý và có sự nhận diện về hình ảnh để xác định khả năng cạnh tranh trên thị trường” [24, pg.1]

Các điểm đến du lịch có thể được xác định theo nhiều quy mô khác nhau

từ cấp độ quốc gia (Việt Nam, Thái Lan…), một khu vực rộng lớn bao gồm vài đất nước (Đông Dương Á, châu Âu…), một vùng (Bắc Bộ, Nam Bộ…), một tỉnh hay một địa phận hành chính tương ứng (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh ), hay một hòn đảo (Phú Quốc, Bali, Hawai…), tới một thành phố, thị trấn, làng hay một trung tâm độc lập có sức hút mãnh liệt (hang Sơn Đoòng, chùa Bái

Đính…)

1.1.1.3 Sản phẩm và dịch vụ du lịch

Theo Luật du lịch Việt Nam (2005), “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch

vụ cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong các chuyến đi du

Trang 14

mà bên bán cung cấp Chính vì vậy, sản phẩm du lịch là sự trải nghiệm toàn diện của khách hàng từ khi khách đi ra khỏi chỗ ở thường xuyên đến lúc trở về

Cũng theo Luật du lịch Việt nam (2005), “Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch” [11,

tr.2] Để thỏa mãn được các nhu cầu đó, ngành du lịch tổ chức cung cấp các dịch

vụ du lịch cơ bản và thường được gọi tắt là cung du lịch Các dịch vụ cơ bản về

du lịch như Hình 1.1 dưới đây

Hình 1.1: Các dịch vụ du lịch cơ bản

1.1.1.4 Vai trò của du lịch đối với phát triển KT-XH

❖ Đối với phát triển kinh tế

Ngành du lịch được các nước trên thế giới coi là ngành công nghiệp không khói, là ngành thu hồi vốn nhanh, tạo nhiều công ăn việc làm, bán hàng tiếp thị xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, ngoại giao và các quan hệ khác Ngành công nghiệp du lịch được các nước trên thế giới thừa nhận là một ngành kinh

Trang 15

doanh có lợi nhuận và phát triển với nhịp tăng trưởng cao, là nguồn đóng góp chủ yếu cho KT-XH

Giá trị của du lịch còn biểu hiện ở chỗ nó là ngành thu ngoại tệ, là ngành xuất khẩu tại chỗ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán của mỗi quốc gia

Ở rất nhiều quốc gia, du lịch là dịch vụ xuất khẩu chủ yếu và trở thành động lực chủ yếu để phát triển kinh tế

Thực tiễn cho thấy, khách du lịch tiêu thụ một khối lượng lớn nông sản thực phẩm dưới dạng các món ăn, đồ uống, mua sắm hàng hóa, sản phẩm thủ công mỹ nghệ Nhờ vậy, các địa phương hoặc quốc gia thông qua hoạt động

du lịch thu được ngoại tệ tại chỗ với hiệu quả cao Xuất khẩu hàng hóa theo đường du lịch có lợi hơn nhiều so với con đường ngoại thương Một phần lớn đối tượng mua bán hàng hóa và dịch vụ là lưu trú, ăn uống, vận chuyển, dịch

vụ bổ sung, do vậy xuất khẩu qua con đường du lịch là xuất đa dạng dịch vụ,

đó là điều mà ngoại thương không làm được Đồng thời tiết kiệm được các chi phí về lưu kho, bảo quản, bao bì, đóng gói, vận chuyển, hao hụt do xuất khẩu Hoạt động du lịch tác động mạnh đến cơ cấu cán cân thu, chi của vùng du lịch, của một đất nước Đối với du lịch quốc tế, việc mang ngoại tệ đến đổi và chi tiêu ở khu vực du lịch làm tăng tổng số tiền trong cán cân thu chi của vùng

và của đất nước

Đối với du lịch nội địa, việc tiêu tiền của dân cư ở vùng du lịch mặc dù chỉ gây biến động trong cơ cấu cán cân thu chi của nhân dân theo vùng, không làm thay đổi tổng số như tác động của du lịch quốc tế Song sự phát triển của

du lịch nội địa lại sử dụng được triệt để công suất của các cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo cho đời sống của nhân dân địa phương được sử dụng các dịch

vụ của cơ sở kinh doanh du lịch, huy động được tiền nhàn rỗi của nhân dân,

Trang 16

người, lại vừa là biện pháp để nâng cao kiến thức, giáo dục chính trị tư tưởng cho người dân, càng làm tăng thêm tình yêu quê hương đất nước

❖ Đối với phát triển xã hội

Hiện nay, việc giải quyết việc làm cho người lao động đang là vấn đề bức xúc của nhiều quốc gia Du lịch phát triển tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần đáng kể giảm tỷ lệ thất nghiệp, thu hút một số lượng lớn lao động, nâng cao mức sống của người dân Đối với nhiều người, du lịch được nhìn nhận như một nghề kinh doanh béo bở, dễ làm Vì vậy, xu hướng chuyển đổi hay chuyển hướng sang kinh doanh du lịch là một động cơ tốt để mọi người trau dồi, bổ sung các kiến thức cần thiết như ngoại ngữ, giao tiếp, văn hóa, lịch sử…

Phát triển du lịch góp phần ngăn cản luồng di dân tự do từ nông thôn lên thành phố, giảm tốc độ đô thị hóa vì du lịch đã tạo điều kiện để người nông dân kiếm được việc làm ngay trên quê hương của mình bằng các nghề chăn nuôi, trồng trọt, làm các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống phục vụ khách du lịch

Phát triển du lịch góp phần nâng cao dân trí, làm phong phú thêm nhận thức, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đồng thời góp phần mở rộng và củng cố mối quan hệ hợp tác, ngoại giao, giao lưu kinh tế, văn hóa khoa học,

kỹ thuật, tạo mối quan hệ thân thiện, hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, giữa các quốc gia Phát triển du lịch sẽ góp phần xóa đói giảm nghèo, sẽ làm thay đổi diện mạo của một vùng, của một quốc gia ngày càng văn minh hơn, tốt đẹp hơn

1.1.2 Cơ sở lý luận về NLCT

1.1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là một trong những quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa và là đặc trưng của nền kinh tế thị trường Do cách tiếp cận khác nhau, bởi

Trang 17

mục đích nghiên cứu khác nhau, nên trong thực tiễn có nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh, cụ thể:

- Giáo trình Kinh tế học Chính trị Mác-Lênin (2002) định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất – kinh doanh với nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất – kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh” [7, tr.65]

- Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995, tập 1) thì đưa ra khái niệm: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung – cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường

có lợi nhất” [8, tr.357]

- Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của OECD (2000) chọn định

nghĩa cạnh tranh là “khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” [19]

Từ các quan điểm nêu trên, cho thấy, cạnh tranh là tất yếu, là động lực của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hoàn thiện tổ chức quản lý Cạnh tranh cũng tạo ra sự đồng hướng giữa mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp và lợi ích của người tiêu dùng: sản phẩm/dịch vụ có chất lượng cao, giá thành thấp, phục vụ tốt sẽ giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm/dịch vụ, thu được nhiều lợi nhuận Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể

Trang 18

vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại ) hoặc những hành

vi cạnh tranh làm phân hoá giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái

1.1.2.2 Khái niệm về NLCT

Nhìn từ góc độ vĩ mô, theo Dwyer và Kim (2003), NLCT là “mức độ mà một quốc gia có thể, trong điều kiện thị trường tự do và công bằng, sản xuất hàng hóa và dịch vụ đáp ứng các thách thức của các thị trường quốc tế trong khi đồng thời duy trì và mở rộng thu nhập thực tế của người dân trong dài hạn”

[17, pg.371]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003, tập 3), NLCT là “Khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ Một mặt hàng có NLCT là mặt hàng có thể thu hút được nhiều người mua hơn những hàng hóa cùng loại đang được tiêu thụ trên thị trường NLCT dựa trên nhiều yếu tố: giá trị sử dụng và chất lượng sản phẩm cao, điều kiện sản xuất ổn định…” [9, tr.41]

Việc nhìn nhận từ các góc độ khác nhau dẫn đến có nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh như trên, nhưng tựu chung lại thì các khái niệm về NLCT thường được xem xét ở 5 cấp độ: NLCT quốc gia, NLCT ngành, NLCT của doanh nghiệp, NLCT của sản phẩm, dịch vụ và NLCT cấp tỉnh

Do đối tượng nghiên cứu của đề tài này là ngành Du lịch của một địa phương (Hà Nội), nên chúng ta sẽ xem xét NLCT dưới cấp độ của ngành Theo Nguyễn Đình Dương (2014), cạnh tranh trong ngành “là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn Kết quả của cuộc canh tranh này hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa thành giá trị sản xuất” [5, tr.14] Và NLCT của ngành phụ thuộc vào bốn nhóm yếu tố:

Trang 19

- Nhóm yếu tố do ngành tự quyết định: chiến lược phát triển, sản phẩm chế tạo, lựa chọn công nghệ, đào tạo cán bộ, đầu tư nghiên cứu công nghệ và phát triển sản phẩm, chi phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng…

- Nhóm yếu tố do chính phủ quyết định: thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia thị trường…

- Nhóm yếu tố mà chính phủ và ngành chỉ quyết định được một phần: nguyên liệu đầu vào sản xuất, nhu cầu của người tiêu dùng, môi trường thương mại quốc tế…

- Nhóm yếu tố hoàn toàn không thể quyết định được: môi trường tự nhiên, quy luật kinh tế… [5, tr.14]

1.1.3 NLCT của điểm đến du lịch

Du lịch được xem là một trong những lĩnh vực then chốt phát triển của các quốc gia và là một trong những nguồn thu nhập lớn, tạo ra của cải và công ăn việc làm Nó cũng đóng một vai trò lớn trong việc thúc đẩy nhận thức tầm quan trọng về hình ảnh của một quốc gia, một vùng, miền, khu vực và địa phương

Sự hiểu biết NLCT ở các cấp độ trong du lịch là một yếu tố chính cho các nhà hoạch định chính sách và các chuyên gia trong việc cung cấp bằng chứng

để thực hiện các quyết định liên quan đến lĩnh vực du lịch Đặc biệt, ảnh hưởng của NLCT có thế thay đổi một cách nhanh chóng và năng động tạo ra thách thức và nhu cầu nghiên cứu xác định các yếu tố đánh giá NLCT trong du lịch theo xu hướng kinh tế và du lịch toàn cầu, bao gồm cả việc thay đổi xu hướng thị trường và hành vi đi lại, vai trò của truyền thông xã hội và sự phát triển các nhu cầu mới, tất cả làm tăng khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và trên thị trường toàn cầu

Trang 20

NLCT trong du lịch được Crouch và Ritchie (2003) định nghĩa “là khả năng tăng mức chi tiêu du lịch, ngày càng thu hút du khách đồng thời mang lại cho họ sự thoả mãn, những trải nghiệm đáng nhớ, từ đó mang lại lợi nhuận đồng thời gia tăng phúc lợi cho dân cư ở điểm đến và bảo tồn nguồn vốn tự nhiên của điểm đến cho các thế hệ tương lai” [21, pg.2]

Goeldner và Ritchie (2009) lại cho rằng NLCT trong du lịch có một vài khía cạnh: kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường NLCT được đặt ra như trọng tâm của chính sách du lịch Khi cạnh tranh gia tăng, chính sách du lịch tập trung vào việc cải thiện NLCT bằng cách tạo ra một khung khổ luật pháp nhằm giám sát, kiểm soát vả tăng cường chất lượng và hiệu quả trong ngành, và bảo vệ nguồn lực [18]

Khái niệm NLCT của điểm đến của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh

tế (OECD) là một khái niệm khá đầy đủ

Theo OECD (2013), “NLCT ở các cấp độ trong du lịch là NLCT của một điểm đến có khả năng tối ưu hóa sức hấp dẫn của nó đối với du khách, người dân địa phương và doanh nghiệp để cung cấp chất lượng, đổi mới và sự hấp dẫn dịch vụ du lịch cho người tiêu dùng để đạt được thị phần ở thị trường trong nước và trên toàn cầu, trong khi đảm bảo rằng các nguồn lực sẵn có hỗ trợ du lịch được sử dụng có hiệu quả một cách bền vững” [20]

Qua khái niệm nêu trên của OECD, cho thấy NLCT của điểm đến du lịch

là sức hấp dẫn, lôi cuốn của điểm đến trong mối tương quan của nhiều yếu tố, dịch vụ du lịch, dịch vụ và ngành hỗ trợ, chính sách và người dân địa phương,

sự phát triên bền vững về KT-XH, đây cũng là xu thế phát triển chung của các nước

1.2 Các mô hình lý thuyết về cạnh tranh của điểm đến du lịch

Với nỗ lực nghiên cứu để tìm kiếm các giải pháp tối ưu thúc đẩy cạnh tranh và phát triển hiệu quả, nhiều tác giả trên thế giới đã triển khai nghiên cứu

Trang 21

các mô hình về cạnh tranh khác nhau Trong số các lý thuyết cạnh tranh được

áp dụng hiện nay, các lý thuyết được nghiên cứu toàn diện nhất là của ba nhóm nghiên cứu, một là của Ritchie và Crouch (2003); hai là của Dwyer và Kim (2003); ba là của WEF (2013)

1.2.1 Mô hình đánh giá NLCT du lịch của Ritchie và Crouch (2003)

Nhóm tác giả Ritchie và Crouch (2003) đã đưa ra phương pháp so sánh NLCT của điểm đến dựa trên 7 nhóm yếu tố chính như sau:

(1) Lợi thế so sánh: Tiềm năng nguồn tài nguyên sẵn có, bao gồm: Nguồn

nhân lực; Vật lực; Kiến thức; Vốn; Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng du lịch; Tài nguyên văn hóa; Quy mô của nền kinh tế

(2) Lợi thế cạnh tranh: Lợi thế đạt được thông qua việc khai thác sử dụng

hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có, bao gồm: Kiểm tra và lưu trữ; Bảo tồn; Tăng trưởng và phát triển; Hiệu quả; Hữu hiệu

(3) Các yếu tố giới hạn mức độ ưa thích điểm đến, bao gồm: Địa điểm;

An ninh/an toàn; Chi phí; Phụ thuộc thị trường; Hình ảnh; Công suất thực hiện

(4) Chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến, bao gồm: Xác định hệ thống; Giá trị; Tầm nhìn; Thương hiệu; Hợp tác; Giám sát; Kiểm tra

(5) Quản lý điểm đến, bao gồm: Tổ chức; Tiếp thị; Chất lượng dịch vụ;

Thông tin; Quản trị và nguồn nhân lực; Vốn liên doanh; Quản lý du khách; Quản lý nguồn lực; Quản lý khủng hoảng

(6) Nguồn lực cốt lõi và sự thu hút, bao gồm: Địa lý và khí hậu; Văn hóa

và lịch sử; Phối hợp các hoạt động; Các sự kiện; Giải trí; Kiến trúc thượng tầng;

Rằng buộc thị trường

(7) Các nhân tố và nguồn lực hỗ trợ, bao gồm: Cơ sở hạ tầng; Khả năng tiếp cận; Điều kiện tài nguyên; Lòng hiếu khách; Doanh nghiệp; Ý chí chính trị

Trang 22

Các nhóm yếu tố này được cụ thể hóa thành 50 yếu tố thành phần, tạo thành một hệ thống các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của một điểm đến du lịch

Hình 1.2: Mô hình NLCT điểm đến của Crouch (2003)

Nguồn: The Competitive Destination: A Sustainable Tourism Perspective

(Ritchie and Crouch, 2003) [21]

SỨC CẠNH TRANH VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA ĐIỂM ĐẾN

CÁC YẾU TỐ GIỚI HẠN MỨC ĐỘ ƯA THÍCH

Địa điểm

An ninh/

an toàn

Chi phí, giá trị

Phụ thuộc lẫn nhau

Ý thức/

hình ảnh

Công suất thực hiện

CHÍNH SÁCH, QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỂM ĐẾN

Xác định hệ thống

Triết lý/

giá trị

Tầm nhìn

Vị thế/

thương hiệu

Phát triển

Phân tích hợp tác

Giám sát/ đánh giá

Kiểm tra

QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN

Tổ chức

Tiếp thị lượng Chất dịch vụ/

trải nghiệm

Thông tin/

nghiên cứu

Quản trị và Nguồn nhân lực

Tài chính vốn liên doanh

Quản

lý du khách

Quản

lý nguồn lực

Quản

lý khủng hoảng

NGUỒN LỰC CỐT LÕI VÀ SỰ THU HÚT

Địa lý

và khí hậu

Văn hóa

và lịch

sử

Phối hợp các hoạt động

Các sự kiện đặc biệt

Giải trí

Kiến trúc thượng tầng

Rằng buộc thị trường

CÁC NHÂN TỐ VÀ NGUỒN LỰC HỖ TRỢ

Cơ sở

hạ tầng Khả năng tiếp cận tài nguyên Điều kiện

Lòng hiếu khách

Doanh nghiệp

Ý chí chính trị

LỢI THẾ CẠNH TRANH

(Triển khai nguồn lực)

- Kiểm tra & lưu trữ

- Bảo tồn -Tăng trưởng

Trang 23

Ưu điểm: Với mục đích phát triển một cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng

và tác động của các thuộc tính hình thành nên NLCT của điểm đến du lịch, mô hình của Ritchie and Crouch (2003) đã làm sáng tỏ bản chất và cấu trúc của NLCT điểm đến Nhờ đó, nó được công bố rộng rãi trong các tài liệu và đã được làm cơ sở cho một số nghiên cứu khác về NLCT điểm đến

Bên cạnh đó, Crouch còn quan niệm “Để cạnh tranh thì sự phát triển du lịch của điểm đến phải bền vững, không chỉ bền vững về kinh tế và sinh thái,

mà còn phải bền vừng về xã hội, văn hóa và chính trị” [21, pg 376]

Do đó, có thể thấy điểm nhấn của mô hình Crouch and Ritchie (2003) là cạnh tranh bền vững mang lại sự thịnh vượng và hiệu quả nhất cho điểm đến

về kinh tế, xã hội, môi trường và người dân địa phương

Nhược điểm: Mô hình chỉ dừng lại ở việc xác định các thuộc tính cạnh

tranh và mối quan hệ giữa chúng, chưa chỉ ra được mức độ tác động của từng yếu tố tới NLCT điểm đến

1.2.2 Mô hình Tích hợp đánh giá NLCT điểm đến của Dwyer and Kim (2003)

Nhóm Dwyer and Kim (2003) [17] đã đưa ra mô hình Tích hợp đánh giá NLCT điểm đến với các chỉ số tính toán sức cạnh tranh điểm đến gồm 6 nhóm yếu tố lớn:

(1) Nguồn lực thừa hưởng, bao gồm: Nguồn lực tự nhiên; Nguồn lực kế thừa (2) Nguồn lực sáng tạo, bao gồm: Kết cấu hạ tầng du lịch; Các hoạt động du

lịch; Các hoạt động mua sắm; Cơ sở vui chơi giải trí; Các sự kiện, lễ hội đặc biệt

(3) Các nhân tố và nguồn lực hỗ trợ, bao gồm: Kết cấu hạ tầng cơ bản;

Chất lượng dịch vụ; Khả năng tiếp cận điểm đến; Mức độ hiếu khách; Các liên kết thị trường

Trang 24

(4) Quản lý điểm đến, bao gồm: Tổ chức quản lý điểm đến; Quản lý

marketing điểm đến; Quy hoạch và phát triển điểm đến; Phát triển nguồn nhân lực; Quản lý môi trường

(5) Điều kiện thực tế, bao gồm: Vị trí địa lý của điểm đến; Môi trường

cạnh tranh vi mô; Môi trường vĩ mô; An toàn, an ninh; NLCT về giá

(6) Điều kiện cầu, bao gồm: Nhận biết điểm đến; Cảm nhận điểm đến;

Sở thích du lịch

Hình 1.3: Mô hình tích hợp đánh giá NLCT điểm đến du lịch

của Dwyer và Kim (2003)

Nguồn: Dwyer and Kim (2003) [17, pg.378]

Ưu điểm: Mô hình đã phát hiện ra các yếu tố chính tác động đến NLCT

điểm đến du lịch, đồng thời cũng đánh giá đúng những vấn đề đặc biệt liên quan đến các khái niệm về NLCT điểm đến được các nhà nghiên cứu, các chuyên gia, các nhà hoạch định chính sách về du lịch tranh luận Từ đó, giúp cho việc xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức của điểm đến du lịch được chính xác hơn

Mô hình có thể được sử dụng để so sánh chi phí và lợi nhuận, và có thể giúp chính phủ trong việc ban hành những chủ trương, chính sách về điều chỉnh chất lượng cuộc sống của người dân địa phương thông qua việc đo lường các

Phúc lợi kinh

tế -

xã hội

Chỉ số NLCT

Chỉ số chất lượng cuộc sống

Trang 25

yếu tố Bên cạnh đó, điểm mới của mô hình này là đánh giá vai trò của cầu trong cạnh tranh du lịch

Nhược điểm: Giống như mô hình của Crouch (2003), mô hình này chỉ

dừng lại ở việc xác định các thuộc tính cạnh tranh và mối quan hệ giữa chúng, chưa chỉ ra được mức độ tác động của từng yếu tố tới NLCT điểm đến du lịch

1.2.3 Mô hình đánh giá NLCT du lịch của WEF (2015)

Mô hình đánh giá NLCT du lịch và lữ hành TTCI (2015), của Diễn đàn Kinh tế Thế giới WEF (World Economic Forum) [22] được đưa ra nhằm mục đích đo lường các yếu tố chính tác động đến sự phát triển của ngành du lịch và

lữ hành ở các nước khác nhau Chỉ số đã được phát triển với sự hợp tác chặt chẽ với một số đối tác như Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội đồng Du lịch và Lữ hành (WTTC) TTCI được tích hợp thành 4 nhóm chính:

- Nhóm Môi trường thuận lợi (Enabling Environment): gồm 5 trụ cột, được

Trang 26

Hình 1.4: Mô hình đánh giá chỉ số NLCT du lịch và lữ hành (TTCI) của

WEF (2015)

Nguồn: The Travel & Tourism Competitiveness Report 2015 [22, pg.4]

Ưu điểm: Mô hình đánh giá chỉ số NLCT TTCI của WEF đã cung cấp một

cái nhìn bao quát, toàn diện về NLCT ngành du lịch và lữ hành của 141 quốc gia trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay

Các chỉ số trong mô hình đã giúp các nhà nghiên cứu, các chuyên gia, các nhà hoạch định chính sách du lịch hiểu rõ hơn về bản chất của cạnh tranh trong

du lịch Từ đó, có thể giúp họ xây dựng các chính sách cạnh tranh trong du lịch tốt hơn, và đưa ra giải pháp phù hợp đối với điều kiện thực tế của từng quốc gia

CHỈ SỐ NLCT DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH

Môi trường

thuận lợi

Chính sách và các điều kiện cho phép

du lịch và lữ hành

Các nguồn lực

tự nhiên và văn hóa

Tính bền vững

về môi trường

Cơ sở hạ tầng vận tải hàng không

Cơ sở hạ tầng mặt đất và cảng

Trang 27

Nhược điểm: Mô hình có quá nhiều chỉ số đánh giá NLCT (90 chỉ số),

khó có thể vận dụng tất cả các chỉ số trong mô hình này riêng cho từng vùng/miền/địa phương cụ thể

1.2.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài

Dựa vào các nội dung, ưu điểm và nhược điểm của các mô hình lý thuyết đánh giá NLCT du lịch điểm đến nêu trên, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp để đưa ra mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm 5 yếu tố chính

và 25 yếu tố thành phần Mô hình nghiên cứu ưu tiêu sử dụng các yếu tố được

sử dụng để đánh giá NLCT ở tất cả các mô hình lý thuyết nêu trên; một số yếu

tố được đưa vào hoặc loại bỏ từ các mô hình lý thuyết đi sao cho phù hợp với phạm vi nghiên cứu là một thành phố, ở đây là TP Hà Nội

Bảng 1.1: Mô hình nghiên cứu của đề tài

STT Các yếu tố đánh giá NLCT du

lịch điểm đến

Các mô hình lý thuyết về đánh giá NLCT du lịch điểm đến Crouch

(2003)

Dwyer &

Kim (2003)

TTCI (2015)

I Mức độ hấp dẫn của điểm đến

1

Tài nguyên tự nhiên

(bao gồm: vị trí, địa hình, thủy

Trang 28

(bao gồm: hệ thống giao thông, hệ

thống cung cấp điện, nước, thông

(mức độ tham gia hội nhập quốc

tế thông qua các FTA đã ký kết

(bao gồm: quản lý hoạt động của

du khách, quản lý hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp và quản

lý điểm, tuyến du lịch)

Trang 29

21 Quản lý môi trường x x

1.3.1 Khung phân tích SWOT

Khung phân tích SWOT là công cụ dùng để phân tích về môi trường chiến lược Nghiên cứu môi trường bên trong và bên ngoài chủ thể (có thể là một doanh nghiệp, một dự án hay một lĩnh vực) là một phần quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược Các yếu tố, hoàn cảnh bên trong của một chủ thể thường được coi là các điểm mạnh (S – Strengths) hay điểm yếu (W – Weaknesses) và các yếu tố bên ngoài chủ thể được gọi là cơ hội (O – Opportunities) và Nguy cơ (T – Threats) Khung phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận lưới như bên dưới:

- Điểm mạnh (Strengths) là các tác nhân bên trong, mang tính tích cực, có

lợi cho chủ thể, bao gồm các nguồn lực và khả năng có thể sử dụng như cơ sở, nền tảng để phát triển lợi thế cạnh tranh như nhãn hiệu, uy tín, chi phí thấp, khả năng tiếp cận dễ dàng với các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khả năng tiếp cận

dễ dàng với khách hàng

- Điểm yếu (Weaknesses) là các tác nhân bên trong, mang tính tiêu cực,

bất lợi cho chủ thể, bao gồm nhãn hiệu được ít người biết đến, mất uy tín, chi

Trang 30

- Cơ hội (Opportunities) là các tác nhân bên ngoài, mang tính tích cực, có

lợi cho chủ thể, hé mở những khả năng để tạo ra lợi nhuận và phát triển như nhu cầu khách hàng cần đáp ứng đầy đủ, công nghệ mới, các quy định hỗ trợ,

sự xóa bỏ các rào cản thương mại

- Nguy cơ (Threats) là các tác nhân bên ngoài, mang tính tiêu cực, bất lợi

cho chủ thể, do những thay đổi của hoàn cảnh, môi trường bên ngoài có thể tạo

ra nguy cơ như thị hiếu khách hàng chuyển từ sản phẩm của công ty sang sản phẩm khác, sự xuất hiện sản phẩm thay thế, các quy định luật pháp mới, hàng rào thương mại quốc tế chặt chẽ hơn

Bảng 1.2: Khung phân tích SWOT

Khung phân tích

SWOT

Cơ hội (O)

cần được tận dụng, ưu tiên, nắm bắt kịp thời; xây dựng và phát triển trên những cơ hội này

Thách thức (T)

cần đưa những thách thức này vào kế hoạch nhằm đề ra các phương án phòng bị, giải

quyết và quản lý Điểm mạnh (S)

cần phải được duy trì, sử dụng

ngăn không cho các điểm yếu

bị tổn thương trước các nguy

cơ từ bên ngoài

Nguồn: Tác giả sưu tầm

Chủ thể không nhất thiết phải theo đuổi các cơ hội tốt nhất mà có thể thay vào đó là tạo dựng khả năng phát triển lợi thế cạnh tranh bằng cách tìm hiểu mức độ phù hợp giữa các điểm mạnh của mình và cơ hội sắp đến Trong một

Trang 31

số trường hợp, chủ thể có thể khắc phục điểm yếu của mình để giành được những cơ hội hấp dẫn Trong đó:

- Giải pháp phối hợp S-O theo đuổi những cơ hội phù hợp với các điểm mạnh của chủ thể

- Giải pháp phối hợp W-O nhằm khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt cơ hội

- Giải pháp phối hợp S-T xác định những cách thức mà chủ thể có thể sử dụng điểm mạnh của mình để giảm khả năng bị thiệt hại vì các nguy cơ từ bên ngoài

- Giải pháp phối hợp W-T nhằm hình thành một kế hoạch phòng thủ để ngăn không cho các điểm yếu bị tổn thương trước các nguy cơ từ bên ngoài Mục đích của khung phân tích SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể chọn lựa, chứ không quyết định chiến lược nào tốt nhất

1.3.2 Ứng dụng khung phân tích SWOT vào mô hình nghiên cứu

Áp dụng mô hình nghiên cứu của đề tài, tác giả tiến hành đánh giá thực trạng NLCT của du lịch Hà Nội thông qua các yếu tố thành phần, dữ liệu sau khi phân tích được đưa vào khung phân tích SWOT Kết quả cuối cùng là đề xuất những chiến lược, giải pháp nhằm nâng cao NLCT của du lịch thành phố Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích hệ thống

1.4 Kinh nghiệm nâng cao NLCT điểm đến của một số quốc gia và địa phương tại Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia

➢ Kinh nghiệm nâng cao NLCT du lịch làng nghề tại miền bắc Thái Lan

Điểm đặc biệt ở Thái Lan là đất nước này có khoảng 70.000 làng nghề thủ

Trang 32

phủ Thái Lan đã thực hiện dự án “mỗi làng nghề một sản phẩm” (One Tambon

One Product - OTOP) Đây là chương trình chiến lược từ sáng kiến của Cục xúc tiến xuất khẩu, thuộc Bộ Thương mại Thái Lan Mỗi làng nghề một sản phẩm không có nghĩa là mỗi làng chỉ có một sản phẩm mà mỗi làng có kỹ năng, văn hóa, truyền thống riêng kết tinh trong sản phẩm trở thành đặc trưng riêng của làng nghề trong sản phẩm Chính phủ hỗ trợ kết nối địa phương với toàn cầu, thông qua việc hỗ trợ tiêu chuẩn hóa sản phẩm, hoàn tất đóng gói, tiếp thị,

tổ chức kênh phân phối ở hải ngoại Dự án này đã giúp cho người dân Thái giải quyết được công ăn việc làm, làm ra nhiều sản phẩm đặc sắc của từng địa phương, góp phần tăng thu nhập cho người dân tham gia và điều quan trọng là giữ được giá trị tri thức truyền thống trong văn hóa lâu đời của họ [32]

➢ Kinh nghiệm nâng cao NLCT du lịch của Malaysia

Malaysia là đất nước có ngành Du lịch phát triển Năm 2010, Malaysia đã đón được 24,6 triệu lượt khách du lịch quốc tế và thu nhập từ du lịch đạt 17,93

tỷ USD Mục tiêu phát triển du lịch của Malaysia đến năm 2020 trở thành nước phát triển về du lịch hàng đầu trong khu vực và quốc tế [29]

Để nâng cao NLCT của mình, ngành Du lịch Malaysia xây dựng kế hoạch chuyển đổi phát triển du lịch đến năm 2020 tập trung vào việc phát triển sản phẩm và thị trường du lịch với mục tiêu chính là tập trung vào thị trường có khả năng chi trả cao, đẩy mạnh chương trình tiêu dùng của khách du lịch Hai hướng chính trong quan điểm phát triển là: (1) bảo vệ, bảo tồn và giữ gìn môi trường - phát triển du lịch xanh, giải thưởng khách sạn xanh, chiến dịch quốc

gia về một Malaysia xanh, một Malaysia sạch và (2) phát triển toàn diện, chú

trọng tính cân bằng và tính bền vững (tầm quan trọng của lợi ích cộng đồng) Ngoài ra Malaysia xác định phải có những sáng kiến và cải tiến trong phát triển sản phẩm Các sáng kiến tập trung vào tổ chức các sự kiện tầm quan trọng quốc

gia gồm: “Malaysia ngôi nhà thứ 2 của tôi” để khuyến khích người nước ngoài

Trang 33

mua nhà tại Malaysia để đi lại nghỉ ngơi, du lịch và kéo theo người thân và bạn

bè tới du lịch tại đây Ngoài ra, Malaysia cũng tập trung vào duy trì và khuếch trương sản phẩm du lịch mua sắm Tập trung các sản phẩm cho thị trường du lịch cao cấp và xác định địa điểm cụ thể và từng hoạt động: nghỉ dưỡng tại các khu du lịch, vui chơi giải trí, các loại hình thể thao, các địa điểm mua sắm Đặc biệt tập trung vào đẩy mạnh du lịch chữa bệnh, du lịch giáo dục và cuối cùng

là du lịch MICE [29]

➢ Kinh nghiệm nâng cao NLCT du lịch của Indonesia

Indonesia đã xây dựng xong chiến lược tổng thể phát triển du lịch đến năm

2025, theo đó tư tưởng chính sẽ tập trung nâng cao chất lượng du lịch Mục đích của chiến lược phát triển du lịch đến năm 2025 của Indonesia sẽ phát triển

khoảng 50 điểm đến quy mô quốc gia với một số “hành lang du lịch”, lượng

khách quốc tế dự kiến đến thời điểm này dự kiến đạt 25 triệu lượt người Indonesia có chủ trương phát triển du lịch dựa vào cộng đồng Chính phủ

hỗ trợ phát triển bằng việc cho thuê đất với giá rẻ để cộng động làm du lịch, đồng thời hướng dẫn và đào tạo cộng đồng về nghiệp vụ du lịch Các sản phẩm chính được định hướng: du lịch di sản, du lịch sinh thái, du lịch đánh golf, du lịch lặn biển, du lịch MICE Ở Indonesia, Vụ Thị trường của Cục Xúc tiến Indonesia có nhiệm vụ theo dõi diễn biến thị trường, định hướng và tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch ở cấp quốc gia Từ việc theo dõi thị trường

và đánh giá tình hình, xu hướng phát triển KT-XH và du lịch, Indonesia chuyển hướng thu hút thị trường khách du lịch ASEAN Ngân sách xúc tiến quảng bá

du lịch năm 2010 của Indonesia vào khoảng 40 triệu USD

Đối với việc phát triển sản phẩm du lịch, đặc biệt tại địa bàn đảo Bali – một trong những điểm du lịch nổi bật của Indonesia thì những thành công chính

Trang 34

chặt chẽ và rõ ràng về kiến thức, có quan điểm bảo tồn và giữ gìn các giá trị

văn hóa truyền thống [29]

1.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương tại Việt Nam

➢ Thành phố Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh là nơi tập trung của nhiều thành phần tộc người cư trú,

với sự đa dạng của văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội và lối sống, là nơi hội

tụ nhiều công trình kiến trúc, di tích lịch sử, các yếu tố văn hóa dân gian Ngành

du lịch TP Hồ Chí Minh đã thành công trong lĩnh vực kinh doanh du lịch qua

việc kết hợp các nguồn tài nguyên: nguồn tài nguyên nhân văn, tài nguyên thiên

nhiên như cảnh quan tự nhiên, các khu du lịch sinh thái nhằm thu hút nhiều hơn

lượng du khách đến thành phố Ngành du lịch TP Hồ Chí Minh xác định, các

nguồn tài nguyên này phải được sử dụng hợp lí để phục vụ cho du lịch một cách

cân bằng, hài hòa nhằm phát triển tính đa dạng của tự nhiên, xã hội và văn hóa

Đây được coi là một trọng tâm quan trọng trong việc nâng cao NLCT trong

kinh doanh du lịch, từ đó phát triển du lịch bền vững cho TP Hồ Chí Minh

Bên cạnh đó, TP Hồ Chí Minh chú trọng nâng cao nhận thức của người dân về

phát triển du lịch, đảm bảo sự tham gia và giám sát của cộng đồng trong quá

trình phát triển du lịch

TP Hồ Chí Minh đã ban hành những chính sách nhằm nâng cao NLCT

trong kinh doanh du lịch: Cung cấp thông tin cho khách du lịch về môi trường

xung quanh, văn hóa địa phương, giải thích cho du khách về những hành vi

thích hợp khi tham quan các khu vực tự nhiên; Chú trọng phát triển nền văn

hóa và các địa điểm di sản văn hóa; Đề ra những biện pháp xử lí đối với những

tố chức du lịch thiếu trách nhiệm, làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Trong giai đoạn 2011-2015, lượng khách du lịch đến Hà Nội tăng bình quân trên 10%/năm, trong đó khách quốc tế tăng 14%/năm và khách nội địa tăng 9,2%/năm Trong năm 2015, Hà Nội tiếp đón gần 19,7 triệu lượt khách du lịch, trong đó khách du lịch quốc tế tiếp tục tăng trưởng, ước đạt 3,26 triệu lượt

và khách du lịch nội địa ước đạt 16,4 triệu lượt, bằng chỉ tiêu dự báo cho năm

2020 tại Quy hoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội, đồng thời chiếm 40% lượng khách quốc tế đến Việt Nam

Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2011-2015

Trang 36

Về cơ cấu khách quốc tế, khách du lịch từ các thị trường trọng điểm đến

Hà Nội trong năm 2015 là Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Úc, Pháp, Canada, Mỹ, Đức, Đài Loan, Thái Lan, Singapore, Malaysia Trong đó 3 thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản là 3 thị trường hàng đầu về lượng khách du lịch đến Hà Nội Ngoài các thị trường trọng điểm đến Hà Nội thì một

số thị trường có số khách tăng mạnh hơn so với năm trước, hứa hẹn là các thị trường tiềm năng như: Tây Ban Nha, Hà Lan, Ý, Ấn Độ, Nga, Đan Mạch, Bỉ,… Cùng với sự gia tăng về lượng khách, trong giai đoạn này, tổng doanh thu

từ du lịch của Hà Nội cũng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tốt, với mức tăng bình quân trên 13%/năm

Bảng 2.2: Doanh thu từ du lịch của TP Hà Nội giai đoạn 2011-2015

Nguồn: Báo cáo thường niên của Sở Du lịch Hà Nội [12]

Từ các số liệu trên, cho thấy Hà Nội vẫn đang là điểm đến hấp dẫn, được

ưa chuộng đối với du khách, đặc biệt là khách quốc tế và ngày khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế Một số danh hiệu được bình chọn

về du lịch điểm đến Hà Nội của các tổ chức, tạp chí du lịch nổi tiếng trên thế giới:

- Tạp chí Smart Travel Asia – tạp chí du lịch trực tuyến uy tín hàng đầu châu Á (trụ sở tại Hồng Kông) bình chọn Hà Nội là điểm đến hấp dẫn thứ 5 trong số 10 điểm đến tại châu Á năm 2013, thứ 6 trong số 10 điểm đến tại châu

Á năm 2012 [30];

- Website du lịch lớn nhất thế giới TripAdvisor bình chọn Hà Nội là một trong mười điểm đến du lịch hấp dẫn nhất thế giới trong hai năm liền 2014-

Trang 37

2015, TOP 25 điểm đến châu Á được du khách yêu thích nhất và nhận giải Asia Destination Awards năm 2014 [3];

- Tạp chí du lịch Travel and Leisure (trụ sở chính tại New York, Mỹ) bình chọn Hà Nội đứng vị trí thứ 7 trong 10 thành phố tuyệt vời nhất châu Á năm

2015 [3]

Để đạt được những kết quả nêu trên, trong những năm qua, ngành du lịch Thủ đô đã nỗ lực trong việc quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch Những kết quả đã đạt được là rất đáng quý, tuy nhiên vẫn chưa tương xứng với lợi thế, tiềm năng Ngành du lịch Hà Nội hiện vẫn còn những hạn chế, bất cập cần phải giải quyết

Bên cạnh đó, Việt Nam đã tham gia ký kết các Hiệp định như Hiệp định thương mại tự do (FTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược (TPP), gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)… tạo ra nhiều cơ hội cũng như nhiều áp lực, thách thức lớn trong kinh doanh du lịch, đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh du lịch tại Hà Nội

Để tăng cường hiệu quả hoạt động, tận dụng triệt để lợi thế, tiềm năng hiện có và sức cạnh tranh của ngành du lịch, Hà Nội cần có những giải pháp, chiến lược đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế Một trong những giải pháp

đó là nâng cao NLCT của du lịch Thủ đô

2.2 Thực trạng NLCT của du lịch Hà Nội

2.2.1 Mức độ hấp dẫn của điểm đến

2.2.1.1 Tài nguyên tự nhiên

- Vị trí: Hà Nội nằm ở phía tây bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông

Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà

Trang 38

- Địa hình: Hà Nội có địa hình thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và

từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai,

Mỹ Đức, với các đỉnh như Ba Vì cao 1.281 m, Gia Dê 707 m, Chân Chim 462

m, Thanh Lanh 427 m, Thiên Trù 378 m Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

- Khí hậu: Hà Nội có khí hậu thích hợp với hoạt động du lịch Do đặc điểm

địa hình, Hà Nội có thể chia thành 3 vùng khí hậu khác nhau: vùng đồng bằng

có khí hậu của Đồng bằng sông Hồng, chịu ảnh hưởng của gió biển với nhiệt

độ trung bình hàng năm là 23-24oC; vùng đồi gò có khí hậu lục địa chịu ảnh hưởng của gió Lào với nhiệt độ trung bình 24-25 oC; vùng núi cao, chủ yếu là khu vực Ba Vì và Sóc Sơn có khí hậu mát mẻ với nhiệt độ trung bình 18-20 oC

- Thủy văn: Trên địa bàn Hà Nội có hệ thống sông ngòi chằng chịt với các

sông lớn như sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đáy… chảy qua cùng với hệ thống hồ đầm phân bố khắp địa bàn Hà Nội có hơn 3.600ha hồ, ao, đầm, tiêu biểu là Hồ Tây có diện tích lớn nhất, khoảng 500 ha, đóng vai trò quan trọng trong điều hòa thủy văn; Hồ Gươm lá phổi xanh nằm ở trung tâm của thành phố, luôn giữ một vị trí đặc biệt đối với Hà Nội; và các hồ: Trúc Bạch, Thiền Quang, Thủ Lệ Ngoài ra, những hồ đầm khác được biết đến như Kim Liên, Linh Đàm, Ngải Sơn - Đồng Mô, Suối Hai, Mèo Gù, Xuân Khanh, Tuy Lai, Quan Sơn Hồ đầm của Hà Nội đã tạo nên nhiều cảnh quan sinh thái đẹp cho thành phố, điều hòa tiểu khí hậu khu vực, rất có giá trị đối với du lịch, giải trí

và nghỉ dưỡng

- Cảnh quan, sinh thái: Trước năm 2008, tài nguyên du lịch về cảnh quan,

sinh thái của Hà Nội còn hạn chế ngoại trừ cảnh quan ven các sông Hồng, sông

Trang 39

Nhuệ và hệ thống hồ như hồ Tây, hồ Trúc Bạch, hồ Hoàn Kiếm Sau khi Hà Tây và một số địa phương của Hòa Bình và Vĩnh Phúc hợp nhất vào Hà Nội, tài nguyên du lịch tự nhiên của Hà Nội trở nên đa dạng và phong phú hơn với Vườn Quốc gia Ba Vì, khu thắng cảnh Hương Sơn, cảnh quan vùng đồi núi Sóc Sơn… Trong đó, tiêu biểu là Vườn Quốc gia Ba Vì rộng 12.000ha với nhiều chủng loại động thực vật phong phú và quý hiếm, đóng vai trò bảo tồn đa dạng sinh học, điểm du lịch nghỉ dưỡng lý tưởng và là “lá phổi xanh” của Thủ đô

2.2.1.2 Tài nguyên kế thừa

Với hơn 1000 năm hình thành và phát triển, nếu tính từ thời điểm bắt đầu hình thành đô thị trên vùng đất Hà Nội ngày nay thì lịch sử Hà Nội đã trải qua hơn 2000 năm có lẻ Trải qua thời gian, bề dày văn hóa lịch sử của Hà Nội đã tạo ra một hệ thống các giá trị văn hóa là nguồn tài nguyên du lịch nhân văn quý giá

Tài nguyên du lịch nổi trội của Hà Nội là tài nguyên du lịch nhân văn, với khoảng 5.922 di tích lịch sử, văn hóa, trong đó có 1.182 di tích được xếp hạng cấp quốc gia Mật độ di tích lịch sử, văn hóa của Hà Nội được xếp vào loại cao nhất cả nước, khoảng 23,3 di tích/100km2, trong khi đó mật độ di tích trung bình của cả nước chỉ 3 di tích/100km2 Những di tích lịch sử, văn hóa quan

trọng, nổi tiếng trong và ngoài nước, được đông đảo du khách ngưỡng mộ và thường xuyên thăm viếng như Hoàng Thành Thăng Long, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, thành Cổ Loa, chùa Trấn Quốc, chùa Một cột, phủ Tây Hồ, đền Hai Bà Trưng, làng Việt cổ Đường Lâm, chùa Hương, chùa Thầy, chùa Trăm Gian, chùa Tây Phương, chùa Mía, chùa Đậu Trong

đó, Hà Nội vinh dự khi được UNESCO xếp hạng di tích Hoàng Thành Thăng Long là di sản thế giới, Văn bia Tiến sĩ triều Lê – Mạc tại Văn miếu Quốc Tử

Trang 40

Bên cạnh những di tích lịch sử văn hóa lâu đời, Hà Nội còn có 1.181 làng

nghề, trong đó có nhiều làng nghề thủ công truyền thống như đúc đồng Ngũ

Xã, gốm sứ Bát Tràng, lụa Vạn Phúc, khảm trai Chuyên Mỹ, quạt giấy Vác, thêu ren Quất Động, nón Chuông, tre đan Phú Vinh, chạm bạc, sơn mài, Với lịch sử lâu đời và là trung tâm văn hóa của cả nước, Hà Nội có một

nền văn hóa nghệ thuật phát triển rực rỡ về chất lượng và số lượng Tính đa

dạng của văn hóa nghệ thuật Hà Nội được thể hiện qua các loại hình nghệ thuật như ca múa, hội họa, kiến trúc, sân khấu, điêu khắc…, trong đó, tiêu biểu và được nhiều du khách yêu thích là múa rối nước, múa rối cạn, chèo, tuồng, hát

ca trù, tranh Đông Hồ… Đặc biệt, Hà Nội vinh dự khi nghệ thuật Ca trù được UNESCO xếp hạng là văn hóa phi vật thể Điều này càng làm tăng thêm giá trị của văn hóa Hà Nội, đồng thời đưa hình ảnh của Hà Nội tới gần hơn với thế giới

2.2.1.3 Cơ sở hạ tầng du lịch

- Cơ sở lưu trú: Khách du lịch đến Hà Nội ngày càng gia tăng, đã thúc đẩy

sự tăng trưởng lớn các cơ sở lưu trú trên địa bàn thành phố Tính đến hết năm

2014, trên địa bàn Hà Nội hiện có 64 khách sạn từ 3 – 5 sao với 8.923 phòng Chất lượng dịch vụ trong các khách sạn, đặc biệt khách sạn 4-5 sao, khách sạn liên doanh khá cao, tương đương hoặc có chất lượng cao hơn các khách sạn cùng loại trên thế giới và khu vực Hầu hết các khách sạn đều có các tiện nghi

ăn uống phong phú như nhà hàng, quán bar, coffee, trung tâm thương mại, các tiện nghi hội nghị, hội thảo Đặc biệt các khách sạn trên 300 phòng thường có các tiện nghi thể thao và vui chơi giải trí như bể bơi, sân tenis, phòng tập thể dục thể thao, vũ trường, câu lạc bộ ban đêm Nhìn chung, hệ thống cơ sở lưu trú du lịch Thủ đô cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu của các đối tượng khách, đủ năng lực phục vụ nhiều sự kiện trong nước và quốc tế, loại hình du lịch MICE ở Hà Nội cũng vì thế mà khá phát triển

Ngày đăng: 11/05/2017, 11:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Ngô Quang Vinh, Nguyễn Việt Quốc và Phùng Tấn Hải Triều (2015), năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Đà Nẵng, Tạp chí Kinh tế Xã hội Đà Nẵng, số 68/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Đà Nẵng
Tác giả: Ngô Quang Vinh, Nguyễn Việt Quốc và Phùng Tấn Hải Triều
Năm: 2015
[5]. Nguyễn Đình Dương (2014), Một số vấn đề về năng lực cạnh tranh của thành phố Hà Nội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về năng lực cạnh tranh của thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Đình Dương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
[6]. Nguyễn Thị Ngọc Thắm (2015), Nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Tiền Giang, luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Tiền Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Thắm
Năm: 2015
[7]. Hội đồng Trung ương (2002), Giáo trình Kinh tế học Chính trị Mác – Lê nin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học Chính trị Mác – Lê nin
Tác giả: Hội đồng Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
[8]. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập 1, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 1995
[9]. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập 3, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2003
[10]. Phạm Thị Thu Hường và Đinh Hồng Linh (2012), Năng lực cạnh tranh của ngành du lịch tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 94(06) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của ngành du lịch tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Phạm Thị Thu Hường và Đinh Hồng Linh
Năm: 2012
[13]. Thành ủy Hà Nội (2016), Nghị quyết số 06-NQ/TU, Phát triển du lịch Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo
Tác giả: Thành ủy Hà Nội
Năm: 2016
[15]. Tổng Cục Thống kê (2014, 2015), Niên giám thống kê, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
[16]. UBND Thành phố Hà Nội (2012), Quy hoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: UBND Thành phố Hà Nội
Năm: 2012
[17]. Dwyer L., and Kim C. (2003), “Destination competitiveness: Determinants and indicators”, Current Issues in Tourism, pg.369-414 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Destination competitiveness: "Determinants and indicators
Tác giả: Dwyer L., and Kim C
Năm: 2003
[18]. Goeldner, C.R. and Ritchie, J.R.B (2009), Tourism Principles Practices Philosophies, 11th edition, John Wiley & Sons, Inc., Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism Principles Practices Philosophies
Tác giả: Goeldner, C.R. and Ritchie, J.R.B
Năm: 2009
[19]. OECD (2000), “Electronic Commerce: Opportunities and Challenges for Government”, Paper presented at the Workshop 3, Asia Development Forum, 5-8 June, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Commerce: Opportunities and Challenges for Government
Tác giả: OECD
Năm: 2000
[21]. Ritchie, J.R.B and Crouch, G.I. (2003), The Competitive Destination: A Sustainable Tourism Perspective, CAB International, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Competitive Destination: A Sustainable Tourism Perspective
Tác giả: Ritchie, J.R.B and Crouch, G.I
Năm: 2003
[23]. World Tourism Organization (1980), Physical planning and area development for tourism in the Six WTO regions, Madrid Sách, tạp chí
Tiêu đề: Physical planning and area development for tourism in the Six WTO regions
Tác giả: World Tourism Organization
Năm: 1980
[24]. World Tourism Organization (2007), A Practical Guide to Tourism Destination Management, Madrid Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Practical Guide to Tourism Destination Management
Tác giả: World Tourism Organization
Năm: 2007
[25]. World Tourism Organization (2016), UNWTO Tourism Highlights 2016 Edition, Madrid.III. Tài liệu online Sách, tạp chí
Tiêu đề: UNWTO Tourism Highlights 2016 Edition
Tác giả: World Tourism Organization
Năm: 2016
[26]. Hội đồng cấp chứng chỉ nghiệp vụ du lịch, Giới thiệu VTOS, http://www.vtcb.org.vn/default.aspx?portalid=1&tabid=323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu VTOS
[27]. Phương Linh, Hà Nội đắt đỏ nhất cả nước, Báo VNExpress, www.kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/ha-noi-dat-do-nhat-ca-nuoc-3239765, 26/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội đắt đỏ nhất cả nước
[28]. Sở du lịch Hà Nội, Chuẩn hóa nguồn nhân lực cho ngành du lịch, www.hanoitourism.gov.vn/index.php/item/520, 10/10/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn hóa nguồn nhân lực cho ngành du lịch

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các dịch vụ du lịch cơ bản - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Hình 1.1 Các dịch vụ du lịch cơ bản (Trang 14)
Hình 1.2: Mô hình NLCT điểm đến của Crouch (2003) - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Hình 1.2 Mô hình NLCT điểm đến của Crouch (2003) (Trang 22)
Hình 1.3: Mô hình tích hợp đánh giá NLCT điểm đến du lịch - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Hình 1.3 Mô hình tích hợp đánh giá NLCT điểm đến du lịch (Trang 24)
Hình 1.4: Mô hình đánh giá chỉ số NLCT du lịch và lữ hành (TTCI) của - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Hình 1.4 Mô hình đánh giá chỉ số NLCT du lịch và lữ hành (TTCI) của (Trang 26)
Bảng 1.1: Mô hình nghiên cứu của đề tài - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Bảng 1.1 Mô hình nghiên cứu của đề tài (Trang 27)
Bảng 1.2: Khung phân tích SWOT - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Bảng 1.2 Khung phân tích SWOT (Trang 30)
Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2011-2015 - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Bảng 2.1 Số lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2011-2015 (Trang 35)
Bảng 2.4: Thống kê số lượng trung tâm thương mại, siêu thị - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Bảng 2.4 Thống kê số lượng trung tâm thương mại, siêu thị (Trang 44)
Bảng 2.6: TOP 10 điểm đến du lịch giá rẻ nhất thế giới năm 2016 - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Bảng 2.6 TOP 10 điểm đến du lịch giá rẻ nhất thế giới năm 2016 (Trang 50)
Bảng 3.1: Khung phân tích SWOT trong đề xuất giải pháp nâng cao - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố hà nội
Bảng 3.1 Khung phân tích SWOT trong đề xuất giải pháp nâng cao (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w