1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai

75 944 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứu, những vấn đề Lào Cai gặp phải trong phát triển cụm ngành du lịch là i nguồn nhân lực du lịch yếu và thiếu; ii cơ sở hạ tầng, các ngành hỗ trợ phát triển chưa tương xứng v

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

-

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

TP H Ồ CHÍ MINH - Năm 2015

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

-

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô ở Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

đã tận tình truyền đạt kiến thức, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn GS TS David O Dapice và Thầy Nguyễn Xuân Thành

đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến bộ phận thư viện cũng như các anh chị nhân viên của Chương trình đã nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt bài luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nguồn tài liệu hữu ích và giúp tôi có thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu Tôi cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn

Trang 5

TÓM TẮT

Lào Cai là một tỉnh vùng cao tây bắc, có tài nguyên thiên nhiên phong phú và nền văn hóa đa dạng thuận lợi cho phát triển du lịch Du lịch Lào Cai có tốc độ tăng trưởng tốt, đã và đang đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuy nhiên, trong khi tổng lượng khách và khách nội địa đến Lào Cai tăng trưởng đều qua các năm thì lượng khách quốc

tế (khách có khả năng chi trả cao)1 đang chững lại, thậm chí tỉ trọng khách quốc tế trên tổng lượng khách có xu hướng giảm đi Vấn đề du lịch Lào Cai gặp phải là du lịch đại chúng phát triển mạnh mang lại nguồn thu tức thời cho tỉnh nhưng môi trường, bản sắc văn hóa bị ảnh hưởng, chất lượng dịch vụ không đảm bảo khi năng lực địa phương chưa đáp ứng được sẽ tác động tiêu cực đến nguồn khách doanh thu cao Điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành du lịch Lào Cai cần đánh giá lại tiềm năng du lịch của tỉnh, lựa chọn chiến lược phát triển cho ngành “mũi nhọn” kinh tế Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là (i) Năng lực cạnh tranh (NLCT) của cụm ngành du lịch Lào Cai hiện nay như thế nào? (ii) Nhà nước cần có chính sách gì để nâng cao NLCT cụm ngành du lịch tỉnh?

Đề tài tập trung phân tích NLCT của cụm ngành du lịch Lào Cai, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên mô hình đánh giá NLCT của Michael Porter để xác định những bất cập

và đề xuất giải pháp phát triển đồng bộ, nâng cao NLCT của cụm ngành du lịch Qua nghiên cứu, những vấn đề Lào Cai gặp phải trong phát triển cụm ngành du lịch là (i) nguồn nhân lực

du lịch yếu và thiếu; (ii) cơ sở hạ tầng, các ngành hỗ trợ phát triển chưa tương xứng và sự quá tải dịch vụ khi lượng khách tăng nhanh; (iii) ô nhiễm môi trường và khó bảo tồn tính độc đáo, bản sắc văn hóa và cảnh quan thiên nhiên (điểm thu hút khách quốc tế) của các điểm du lịch

Để nâng cao NLCT của cụm ngành du lịch tỉnh, Lào Cai cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp theo các nhóm gợi ý chính sách về (i) chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch; (ii) phát triển nguồn nhân lực; (iii) phát triển cơ sở hạ tầng và (iv) các chính sách liên quan đến thị trường

Từ khóa: NLCT, cụm ngành du lịch, Lào Cai

1 Theo Kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2013 (Tổng cục thống kê): Chi tiêu bình quân 1 ngày khách du lịch nước ngoài tại Lào Cai là 110 USD trong khi đó khách nội địa là 974.400 VNĐ

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HỘP x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Cấu trúc của nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2 5

NĂNG LỰC CẠNH TRANH NỀN TẢNG CỦA LÀO CAI 5

2.1 Khung phân tích các nhân tố quyết định NLCT 5

2.2 Nhóm nhân tố lợi thế tự nhiên 6

2.2.1 Vị trí địa lý 6

2.2.2 Tài nguyên thiên nhiên 7

2.2.3 Quy mô địa phương 8

2.3 NLCT ở cấp độ địa phương 9

2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 9

2.3.2 Cơ sở hạ tầng xã hội 10

Trang 7

2.3.3 Chính sách tài khóa, tín dụng và cơ cấu thu chi ngân sách 11

2.4 NLCT ở cấp độ doanh nghiệp 13

2.4.1 Môi trường kinh doanh 13

2.4.2 Trình độ phát triển cụm ngành 14

2.4.3 Độ tinh vi của doanh nghiệp 16

CHƯƠNG 3 18

SỰ HÌNH THÀNH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÀO CAI 18

3.1 Lý thuyết về cụm ngành 18

3.2 Sự hình thành cụm ngành du lịch tại Lào Cai 20

3.3 Các điều kiện về nhân tố đầu vào 21

3.3.1 Nguồn tài nguyên du lịch 21

3.3.2 Nguồn nhân lực 23

3.3.3 Cơ sở hạ tầng du lịch 24

3.3.4 Hạ tầng về giáo dục 27

3.4 Bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh trong ngành du lịch 27

3.5 Các điều kiện cầu 29

3.5.1 Nhu cầu của du khách 29

3.5.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch 32

3.6 Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan 32

3.6.1 Các thể chế hỗ trợ 32

3.6.2 Dịch vụ hỗ trợ liên quan 33

3.7 Cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai 40

CHƯƠNG 4 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 42

4.1 Kết luận 42

4.2 Khuyến nghị chính sách 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 48

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

DLSTCĐ : Du lịch sinh thái cộng đồng

GDP : Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa

NLCT : Năng lực cạnh tranh

ODA : Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức

PCI : The Provincial Competitiveness

Index

Chỉ số NLCT cấp tỉnh

VHTTDL : Văn hóa thể thao du lịch

Trang 9

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM

Du lịch bền vững (Substainable Tourism) là du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại của

khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn bảo vệ và tăng cường cơ hội cho tương lai (Tổ chức du lịch thế giới WTO)

Du lịch đại chúng (Mass Tourism) là hiện tượng xẩy ra khi một điểm đến phát triển quá nóng,

số lượng khách đông thậm chí vượt quá sức chứa của điểm đến Du lịch đại chúng không được lập kế hoạch cẩn thận cho việc nâng cao công tác bảo tồn hoặc giáo dục, không mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương và có thể phá hủy nhanh chóng các môi trường nhạy cảm, làm thay đổi văn hóa và các nguồn lợi mà chúng phụ thuộc vào

Du lịch sinh thái cộng đồng (Ecotourism) là loại hình du lịch do cộng đồng tổ chức, dựa vào

thiên nhiên và văn hoá địa phương với mục tiêu bảo vệ môi trường Du lịch sinh thái cộng đồng (DLSTCĐ) đề cao quyền làm chủ, chú ý phân bổ lợi ích rộng rãi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng Với khách du lịch, DLSTCĐ tạo cơ hội tìm hiểu, nâng cao nhận thức về môi trường và giao lưu văn hoá, trải nghiệm cuộc sống hàng ngày của cộng đồng DLSTCĐ chính là nét tinh túy của du lịch sinh thái và du lịch bền vững, nhấn mạnh vào cả ba yếu tố là môi trường, du lịch và cộng đồng

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Doanh thu, lượt khách du lịch tỉnh Lào Cai từ năm 2006 - 2014 1

Hình 1.2: Số lượng và tỉ trọng khách quốc tế đến Lào Cai trong giai đoạn 2006 - 2014 2

Hình 2.1: Khung phân tích NLCT địa phương 5

Hình 2.2: Bản đồ tỉnh Lào Cai 6

Hình 2.3: Cơ cấu chi ngân sách Lào Cai từ 2010-2013 11

Hình 2.4: Thu chi ngân sách địa phương tại Lào Cai từ 2010-2013 12

Hình 2.5: Chỉ số PCI của Lào Cai 13

Hình 2.6: Chỉ số thành phần PCI của Lào Cai 14

Hình 2.7: Hiện trạng và xu hướng phát triển các cụm ngành Lào Cai 14

Hình 2.8: Thương số vị trí các ngành của Lào Cai 15

Hình 3.1: Mô hình kim cương 19

Hình 3.2: Số lao động trong ngành du lịch tỉnh Lào Cai từ năm 2006 - 2013 23

Hình 3.3: Mục đích chuyến đi của khách đến Sapa 30

Hình 3.4: Dịch vụ du lịch khách đã sử dụng ở Sapa 30

Hình 3.5: Sở thích của du khách 31

Hình 3.6: Nguồn thông tin của du khách 33

Hình 3.7: Mô hình kim cương cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai 38

Hình 3.8: Sơ đồ cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai 40

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lào Cai 2010-1013 12

Bảng 2.2: Đánh giá các nhân tố quyết định NLCT tỉnh Lào Cai 17

Bảng 3.1: Tình hình thu hút đầu tư du lịch tại Lào Cai 25

Bảng 3.2: Số lượng cơ sở lưu trú ở Lào Cai từ năm 2006 -2013 34

Trang 12

DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 1: Trình độ thuyết minh viên 24Hộp 2: Dự án quần thể công trình du lịch văn hoá dịch vụ cáp treo, vui chơi giải trí, khách sạn Fansipan, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai 26Hộp 3: Cạnh tranh giữa các công ty du lịch 28Hộp 4: Làm du lịch không chuyên nghiệp 35

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013 của một số địa phương miền núi phía bắc 48 Phụ lục 2: Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013 49 Phụ lục 3: Điều tra khách du lịch tại Sapa (điểm du lịch chính của Lào Cai) do Dự án EU thực hiện vào năm 2014 50 Phụ lục 4: Một số chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2013 53 Phụ lục 5: Hệ thống các điểm du lịch trên địa bản tỉnh Lào Cai 54 Phụ lục 6: Một số thông tin liên quan về du lịch Lào Cai (Chi nhánh Ngân hàng, Công ty lữ hành, Khách sạn, Hãng xe taxi) 57

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc của Việt Nam, có nguồn tài nguyên thiên nhiên thắng cảnh phong phú và nền văn hóa đa dạng rất thuận lợi cho việc phát triển du lịch Chính vì vậy, định hướng phát triển của Lào Cai là “Phát triển

du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn“2 của tỉnh Du lịch Lào Cai có tốc độ tăng trưởng tốt Trong giai đoạn 2006 - 2014, lượng khách du lịch bình quân hàng năm tăng 12% và doanh thu hàng năm tăng gần 35% Du lịch đã và đang đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh Lào Cai

Hình 1.1: Doanh thu, lượt khách du lịch tỉnh Lào Cai từ năm 2006 - 2014

Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Lào Cai

,0 200000,0 400000,0 600000,0 800000,0 1000000,0 1200000,0 1400000,0 1600000,0

Doanh thu từ du lịch (triệu đồng)

Trang 15

Tuy nhiên, trong khi tổng lượng khách và lượng khách nội địa đến Lào Cai có sự tăng trưởng đều qua các năm thì lượng khách quốc tế là đối tượng khách có khả năng chi trả cao đang chững lại, nếu so về tỉ trọng khách quốc tế trên tổng lượng khách thì tỉ trọng này có xu hướng giảm đi trong các năm gần đây (hình 1.2)

Hình 1.2: Số lượng và tỉ trọng khách quốc tế đến Lào Cai trong giai đoạn 2006 - 2014

Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Lào Cai

Xu hướng du lịch đại chúng tăng lên tuy mang lại nguồn thu lớn tức thời cho tỉnh nhưng có nhiều nguy cơ như môi trường bị ảnh hưởng, cơ sở hạ tầng du lịch mới tác động xấu đến cảnh quan, đời sống cư dân bị xáo trộn và mất đi những nét văn hóa đặc sắc, chất lượng dịch vụ không đảm bảo… sẽ khiến du khách không quay lại đồng thời mất đi nguồn khách có khả năng chi trả cao Chính vì vậy, Lào Cai cần xác định định hướng phát triển du lịch của tỉnh: tiếp tục phát triển du lịch đại chúng đồng thời có các giải pháp thu hút nguồn khách doanh thu cao với việc nâng cao công tác quản lý hướng tới du lịch bền vững hay hạn chế lượng du khách để đảm bảo các giá trị lâu dài? Đánh giá lại tiềm năng du lịch để khai thác tối đa thế mạnh của tỉnh, lựa chọn hướng đi đúng cho ngành “mũi nhọn” kinh tế sẽ tạo động lực giúp Lào Cai phát triển bền vững Nâng cao NLCT của cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng của khách du lịch, gia tăng giá trị mang lại cho nền kinh tế

,0 100,0 200,0 300,0 400,0 500,0 600,0

Tỉ trọng khách quốc tế

Trang 16

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích NLCT của cụm ngành du lịch Lào Cai thông qua việc xác định các nhân tố tác động đến NLCT nền tảng của tỉnh Lào Cai và NLCT của cụm ngành du lịch Từ các phân tích này, đề tài đánh giá, xác định thế mạnh, những bất cập trong sự phát triển và đề xuất một số chính sách nhằm phát triển đồng bộ, nâng cao NLCT của cụm ngành du lịch

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: NLCT của cụm ngành du lịch Lào Cai hiện nay như thế nào?

Câu hỏi 2: Nhà nước cần có chính sách gì để nâng cao NLCT cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Bài viết tập trung nghiên cứu các hoạt động của doanh nghiệp và

chính sách của chính quyền địa phương cũng như các tác nhân có ảnh hưởng đến NLCT của cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai

Phạm vi nghiên cứu: Bài viết nghiên cứu các tác nhân có liên quan ảnh hưởng đến ngành du

lịch trong phạm vi tỉnh Lào Cai trong giai đoạn từ năm 2005 đến nay (một số nội dung cập nhật dữ liệu đến năm 2013)

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện theo phương pháp định tính, dựa trên mô hình kim cương của Michael E.Porter Thông tin, số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Lào Cai, Sở VHTTDL tỉnh Lào Cai, các tài liệu liên quan do các sở, ban ngành cung cấp và sách báo, tạp chí Đề tài sử dụng Kết quả điều tra phỏng vấn khách du lịch tại Sapa của dự án EU thực hiện trong 2 giai đoạn tháng 3-4/2014 và tháng 7-8/2014, được thu thập tại các điểm tham quan chính ở Sapa như Núi Hàm Rồng, Bản Cát Cát, Chợ phiên Sapa, Nhà thờ đá, các khách sạn: Green Bamboo, Sapa Holiday, Châu Long, Ga Lào Cai… để phân tích các điều kiện về cầu của khách du lịch

Thông tin sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhà cung cấp dịch vụ (đại diện công ty lữ hành) về những khó khăn và cơ hội phát triển của du lịch Lào Cai, tính

Trang 17

biến động của thị trường, chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp và các chính sách ảnh hưởng đến hoạt động du lịch của chính quyền địa phương; phỏng vấn đại diện cơ quan chuyên môn tỉnh (Sở VHTTDL Lào Cai) về sự phát triển của cụm ngành, các chính sách và định hướng phát triển cụm ngành du lịch tại Lào Cai Phỏng vấn được thực hiện tại Lào Cai với: Ông Nguyễn Huy Đức - Phó Giám đốc Công ty du lịch Binh Minh International Travel

Ông Đinh Văn Thuấn - Điều hành Công ty du lịch Sapa Ethnic Travel

Bà Hoàng Thu Huyền - Trưởng phòng Nghiệp vụ Du lịch - Sở VHTTDL Lào Cai

1.6 Cấu trúc của nghiên cứu

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: NLCT nền tảng của tỉnh Lào Cai

Chương 3: Sự hình thành và NLCT của cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai

Chương 4: Kết luận và gợi ý chính sách

Trang 18

CHƯƠNG 2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH NỀN TẢNG CỦA LÀO CAI

2.1 Khung phân tích các nhân tố quyết định NLCT

Khái niệm có ý nghĩa duy nhất về NLCT là năng suất3, trong đó năng suất được đo bằng giá trị gia tăng do một đơn vị lao động (hay một đơn vị vốn) tạo ra trong một đơn vị thời gian Năng suất là nhân tố quyết định quan trọng nhất của mức sống dài hạn và là nguyên nhân sâu xa nhất của thu nhập bình quân đầu người Để tăng trưởng năng suất bền vững đòi hỏi nền kinh tế phải được liên tục nâng cấp

Theo khuôn khổ phân tích NLCT của Michael Porter, có điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu

và đối tượng nghiên cứu là NLCT địa phương4

năng suất sử dụng các nguồn lực (bao gồm vốn, lao động, đất đai và các tài nguyên khác) đóng vai trò trung tâm, một mặt vì nó là thước

đo chính xác và có ý nghĩa duy nhất cho NLCT, mặt khác nó là nhân tố quyết định sự thịnh vượng của các địa phương

Hình 2.1: Khung phân tích NLCT địa phương

Trang 19

Theo Porter, có ba nhóm nhân tố quyết định NLCT của một quốc gia là (i) các yếu tố lợi thế tự nhiên của quốc gia, (ii) NLCT vĩ mô và (iii) NLCT vi mô NLCT của địa phương nên khung

lý thuyết này được điều chỉnh thành ba nhóm nhân tố gồm (i) các yếu tố lợi thế sẵn có của địa phương (ii) NLCT ở cấp độ địa phương và (iii) NLCT ở cấp độ doanh nghiệp

2.2 Nhóm nhân tố lợi thế tự nhiên

2.2.1 Vị trí địa lý

Lào Cai là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, với diện tích tự nhiên: 6.383,88 km2 (chiếm 2,44% diện tích cả nước, xếp thứ 19/64 tỉnh về độ lớn) cách Thủ đô Hà Nội 296 km theo đường sắt; nối với thành phố Côn Minh (Vân Nam - Trung Quốc) bằng tuyến đường cao tốc dài 447 km Tỉnh có 203,5 km đường biên giới với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, trong đó 144,3 km là sông suối và 59,2 km là đất liền Phía Bắc tỉnh Lào Cai giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc; phía Nam giáp tỉnh Yên Bái; phía Đông giáp tỉnh Hà Giang; phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Lai Châu Lào Cai có 10 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện)

Hình 2.2: Bản đồ tỉnh Lào Cai

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai

Trang 20

Lào Cai có vị trí địa lý thuận lợi với nhiều tiềm năng khai thác cho việc phát triển kinh tế đối ngoại và du lịch Cặp cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu nằm trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Hải Phòng, là cửa ngõ lớn và thuận lợi nhất để phát triển thương mại, du lịch giữa Việt Nam với vùng Tây Nam - Trung Quốc (gồm 11 tỉnh, thành phố, diện tích hơn 5 triệu

km2 và dân số hơn 380 triệu người); là con đường ngắn nhất, thuận tiện nhất từ tỉnh Vân Nam, vùng Tây Nam - Trung Quốc ra cảng Hải Phòng và nối với vùng Đông Nam Á Cửa khẩu quốc tế Lào Cai hội tụ đủ các loại hình vận tải: đường sắt, đường bộ, đường sông và tương lai

sẽ có cả đường hàng không và là cửa khẩu quốc tế duy nhất của Việt Nam có vị trí nằm ngay trong thị xã tỉnh lỵ có hệ thống hạ tầng và dịch vụ khá phát triển

2.2.2 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất

Lào Cai có diện tích tự nhiên rộng 805.708,5 ha, độ phì nhiêu cao, rất màu mỡ, đa dạng bao gồm 10 nhóm đất với 30 loại đất chính, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau Trong đó đất nông nghiệp chiếm 9,5%, đất lâm nghiệp là 22,1%, đất chưa sử dụng còn khoảng 48,8%

Tài nguyên nước

Hệ thống sông suối dày đặc được phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh với 2 con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Chảy bắt nguồn Trung Quốc và hàng nghìn sông, suối lớn nhỏ Đây

là điều kiện thuận lợi cho Lào Cai phát triển các công trình thủy điện vừa và nhỏ Trên địa bàn tỉnh có bốn nguồn nước khoáng, nước nóng có nhiệt độ khoảng 400C và nguồn nước siêu nhạt

ở huyện Sapa, hiện chưa được khai thác, sử dụng

Tài nguyên rừng

Tổng trữ lượng tài nguyên rừng toàn tỉnh có 17.244.265 m3

gỗ (trong đó, rừng tự nhiên chiếm 97,9%, rừng trồng gỗ là 2,1%) Diện tích quy hoạch cho đất lâm nghiệp 543.982 ha, chiếm 68% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Chỉ tiêu về mặt diện tích rừng bình quân đầu người của tỉnh Lào Cai là 0,45 ha/người (thế giới là 0,97 ha/người) Vườn quốc gia Hoàng Liên (Sapa) với hệ sinh thái tự nhiên rất phong phú (có trên 2.000 loài thực vật, trên 400 loài chim, thú, bò

Trang 21

sát, rất nhiều loài động, thực vật đặc biệt quý hiếm, có kho tàng quỹ gen thực vật quý hiếm chiếm 50% số loài thực vật quý hiếm của Việt Nam)

Tài nguyên khoáng sản

Lào Cai là một trong những tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản nhất Việt Nam với 35 loại khoáng sản khác nhau và trên 150 điểm mỏ Trong đó có nhiều loại khoáng sản như apatít, đồng, sắt, graphít, nguyên liệu cho gốm, sứ, thuỷ tinh… với trữ lượng lớn nhất cả nước Một

số mỏ có trữ lượng lớn dễ khai thác, dễ vận chuyển và đang có thị trường quốc tế đã tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến các loại khoáng sản ở địa phương

Tài nguyên du lịch

Với 25 dân tộc cùng sinh sống, Lào Cai trở thành mảnh đất phong phú về bản sắc văn hóa, về truyền thống lịch sử, di sản văn hóa Chính điều này đã tạo ra một bản sắc riêng của Lào Cai, thu hút được sự quan tâm của du khách Khu du lịch nghỉ mát Sapa nằm ở độ cao trung bình

từ 1.200 m - 1.800 m, khí hậu mát mẻ quanh năm, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước

và là nơi hội tụ nhiều hoạt động văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc như chợ vùng cao, chợ tình Sapa Dãy núi Hoàng Liên Sơn có đỉnh Fansipan - nóc nhà của Việt Nam - và có khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên hấp dẫn nhiều nhà khoa học, khách du lịch Ngoài ra, Lào Cai còn có các tài nguyên du lịch khác như các hang động tự nhiên và các vùng sinh thái nông nghiệp đặc sản như mận Bắc Hà, rau ôn đới, cây dược liệu quý, cá hồi, cá tầm

2.2.3 Quy mô địa phương

Với diện tích tự nhiên là 6.383,9 km2, Lào Cai có diện tích trung bình so với các địa phương khác trong vùng, tuy nhiên dân cư trong tỉnh phân bổ thấp, mật độ dân số chỉ là 103 người/km2, do điều kiện địa hình khó khăn, nhiều tỉnh vùng sâu, vùng xa (trong khi mật độ bình quân ở vùng trung du và vùng núi phía bắc là 121 người/km2 và cả nước là 271 người/km2

Trang 22

2.3 NLCT ở cấp độ địa phương

2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Giao thông

Đường bộ: Hiện có 04 tuyến đường quốc lộ đi qua bao gồm: quốc lộ 70, 4D, 4E, 279 kết nối

Lào Cai với các tỉnh lân cận Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với chiều dài 245km rút ngắn khoảng thời gian đi lại từ Hà Nội - Lào Cai xuống còn hơn 3 giờ là trục giao thông quan trọng Toàn tỉnh có 10 tuyến đường tỉnh lộ kết nối các huyện trong tỉnh với chiều dài khoảng 300km

và 1000km các đường liên xã, liên thôn

Đường sắt: tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai có chiều dài 296km hiện có năng lực vận

chuyển từ 4000-5000 khách/ngày

Đường thủy: có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh, tạo thành một hệ thống giao

thông đường thuỷ liên hoàn Tuy nhiên do có nhiều ghềnh thác, mùa mưa nước chảy xiết, mùa khô nước cạn nên khả năng khai thác còn hạn chế

Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc

Lào Cai đã phủ sóng thông tin di động toàn tỉnh với 181 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính,

912 trạm phát sóng di động, phủ sóng 100% tới trung tâm các xã Mạng truyền dẫn cáp quang được đầu tư đến tất cả các trung tâm huyện và 99% xã Năm 2013, đã triển khai 22 điểm phục

vụ internet công cộng đến các thôn bản

Cơ sở hạ tầng điện, cấp thoát nước

Tất cả các huyện, thành phố đã có điện lưới quốc gia Điện năng tại Lào Cai được lấy từ 3 nguồn: điện lưới quốc gia, các công trình thuỷ điện trên địa bàn và mua từ Trung Quốc Nguồn nước cung cấp cho Lào Cai hiện nay đều lấy từ các sông, suối, hồ và một phần từ nước ngầm

Hệ thống cấp nước sạch mới có ở 8 trung tâm huyện lỵ và thành phố Lào Cai với hơn 30.000

hộ dân Hệ thống thoát nước tập trung ở một số khu đô thị là chính, nhưng chất lượng xử lý hệ thống nước thải còn hạn chế

Trang 23

Khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khầu

Hiện tại Lào Cai có 2 khu thương mại là Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Lào Cai, Khu thương mại Kim Thành (đối đẳng với khu mậu dịch tự do Hà Khẩu - Trung Quốc) và 3 cụm công nghiệp Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, Cụm Công nghiệp Đông Phố Mới và Cụm công nghiệp Tằng Loỏng

2.3.2 Cơ sở hạ tầng xã hội

Tình trạng nghèo và bất bình đẳng

Lào Cai là một trong những địa phương có tỉ lệ hộ nghèo cao nhất nước 22,21% (xếp thứ 7/63 tỉnh thành phố có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất), cao gấp 3 lần so với tỷ lệ trung bình của cả nước (7,8%)6 Trong số các huyện nghèo nhất, tỷ lệ hộ nghèo trung bình của Lào Cai còn cao hơn nhiều (từ 28-36%) Tình trạng bất bình đẳng ngày càng gia tăng do hộ nghèo tập trung chủ yếu

ở những vùng khó khăn, có nhiều yếu tố bất lợi như điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, hạ tầng kém, trình độ dân trí thấp, sản xuất manh mún, sơ khai nên khó thoát nghèo trong khi lợi ích

từ các chính sách cải cách và tăng trưởng kinh tế chủ yếu tập trung ở vùng đô thị mà ít đến được với những nhóm người chịu thiệt thòi này

Dân số và lao động

Dân số trung bình năm 2014 của Lào Cai ước tính 670.333 người trong đó nam chiếm 50,62% tổng dân số Lào Cai có tới 64% dân số là người dân tộc với 25 dân tộc khác nhau Là tỉnh có địa hình tự nhiên phức tạp, khó khăn, hình thức quần cư của đồng bào dân tộc thiểu số không tập trung, sự khác biệt về ngôn ngữ là những khó khăn trong việc đào tạo học vấn cho con em dân tộc Về phân bổ dân số nông thôn, thành thị, tỉ lệ này ở Lào Cai là 77,56% và 22,44% Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2014 của tỉnh Lào Cai là 458.142 người, trong đó lao động nam chiếm 49,72% Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2013 là 36,8% và năm

Trang 24

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học năm học 2013-2014 đạt 92,65% Tuy nhiên, tỷ lệ đi học chung của Lào Cai chỉ đạt 75,94% trong năm 2013, tương đương với các năm trước đó Ngoài

ra, tỷ lệ người trên 15 tuổi biết chữ tại Lào Cai cũng chỉ đạt 80,7%, cho thấy sự khó khăn trong công tác giáo dục cũng như mức độ phổ cấp giáo dục còn chưa hiệu quả tại Lào Cai Tính đến cuối năm 2014, cả tỉnh có 17 trường, trung tâm dạy nghề Trong đó có 01 trường Cao đẳng nghề, 01 Trường trung cấp nghề, 01 Trường trung học có hoạt động dạy nghề, 14 Trung tâm dạy nghề (13 Trung tâm công lập, 01 Trung tâm dạy nghề tư thục) và trên 25 cơ sở

có hoạt động dạy nghề

Y tế cộng đồng

Nếu xét chỉ tiêu bác sĩ bình quân 1 vạn dân thì chỉ số này của Lào Cai cao hơn trung bình toàn quốc (8,06 so với 7,6 năm 2013) nhưng theo chỉ tiêu giường bệnh tính bình quân 1 vạn dân là 43,26 (giường) thì Lào Cai lại thấp hơn nhiều so với mức trung bình của cả nước là 102 giường Cùng với tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi ở Lào Cai vẫn ở mức cao 30,2% năm

2013 cho thấy hệ thống cơ sở vật chất cũng như chất lượng y tế của Lào Cai vẫn còn nhiều vấn đề trong việc đảm bảo sức khỏe cho người dân, đặc biệt là những người dân ở vùng sâu vùng xa trước nguy cơ rủi ro bệnh tật, ô nhiễm môi trường…

2.3.3 Chính sách tài khóa, tín dụng và cơ cấu thu chi ngân sách

Hình 2.3: Cơ cấu chi ngân sách Lào Cai từ 2010-2013

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2013

Trang 25

Trong cơ cấu chi ngân sách của Lào Cai, tỷ trọng chi thường xuyên luôn ở mức cao và có xu hướng tăng nhanh khiến cho ngân sách chi đầu tư phát triển suy giảm nhanh chóng

Trong cơ cấu chi thường xuyên, tỷ trọng chi cho giáo dục chiếm tỷ trọng lớn nhất, trung bình khoảng 40%/năm, tiếp theo là chi quản lý hành chính, hơn 20%/năm Nguồn lực cho y tế và kinh tế thường chiếm khoảng trên dưới 10% ngân sách nhưng không ổn định Còn lại các khoản chi khác không đáng kể

Bảng 2.1: Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lào Cai 2010-1013

Cơ cấu chi thường xuyên (%) 2010 2011 2012 2013

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2013

Hình 2.4: Thu chi ngân sách địa phương tại Lào Cai từ 2010-2013

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2013

Trang 26

Từ so sánh thu chi ngân sách địa phương tại Lào Cai, có thể thấy thu và chi ngân sách của tỉnh đều tăng qua các năm nhưng tốc độ thu tăng nhanh hơn tốc độ chi Mặc dù có cải thiện nhưng ngân sách của tỉnh vẫn phải phụ thuộc nhiều vào nguồn trợ cấp từ ngân sách trung ương

2.4 NLCT ở cấp độ doanh nghiệp

2.4.1 Môi trường kinh doanh

Trong những năm qua môi trường kinh doanh tại Lào Cai được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao Chỉ số NLCT cấp tỉnh (PCI) của Lào Cai từ năm 2006 luôn xếp tốp đầu cả nước và đạt vị trí dẫn đầu vào năm 2010 Đây là thách thức rất lớn cho Lào Cai trong việc duy trì thứ hạng so với các địa phương trong cả nước Tuy nhiên năm 2013 chỉ số NLCT Lào Cai xếp thứ

17 trên 63, giảm 14 bậc so với năm 2012, trong đó hầu hết các chỉ số thành phần đều có mức giảm sâu như: Chỉ số gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian

là mức giảm sâu nhất của PCI Lào Cai trong bảng xếp hạng PCI toàn quốc Chỉ số PCI suy giảm làm giảm NLCT của tỉnh đặc biệt trong việc thu hút các dự án đầu tư

Hình 2.5: Chỉ số PCI của Lào Cai

Nguồn: VCCI, Báo cáo chỉ số NLCT cấp tỉnh năm 2013

Trang 27

Hình 2.6: Chỉ số thành phần PCI của Lào Cai

Nguồn: VCCI, Báo cáo chỉ số NLCT cấp tỉnh năm 2013

2.4.2 Trình độ phát triển cụm ngành

Hình 2.7: Hiện trạng và xu hướng phát triển các cụm ngành Lào Cai

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Niên giám thống kê Việt Nam và Lào Cai 2013

Ghi chú: Diện tích hình tròn tỷ lệ thuận với giá trị sản xuất

Nông lâm nghiệp

Khai khoáng

Công nghiệp chế biến

Xây dựng

Vận tải Lưu trú, ăn uống

Truyền thông Tài chính

Khoa học công nghệ

Trang 28

Có thể thấy, 3 cụm ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất của Lào Cai là Nông lâm nghiệp, thủy sản, Công nghiệp chế biến và Xây dựng Hai cụm ngành Lào Cai có lợi thế về tài nguyên là Khai khoáng và Du lịch (lưu trú, ăn uống) tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của ngành khai khoáng đang

có xu hướng giảm đi và tỷ trọng của ngành Du lịch thấp và tăng trưởng cũng không nhiều Thương số vị trí (location quotient hay LQ) của một ngành lượng hóa mức độ tập trung của lao động làm việc trong ngành tại địa phương so với cả nước, được tính bằng việc so sánh tỷ

số giữa tỷ lệ giữa số lao động làm việc một trong ngành cụ thể tại địa phương trên tổng số lao động làm việc tại địa phương và tỷ lệ số lao động làm việc trong ngành đó của cả nước trên tổng số lao động làm việc của cả nước Ở Việt Nam, LQ được tính bằng số liệu thống kê lao động doanh nghiệp (không tính kinh tế cá thể, hộ và tổ sản xuất) cho cả nước và địa phương Nếu tính về thương số vị trí các ngành của Lào Cai, có thể thấy LQ của ngành khai khoáng và xây dựng rất cao cho thấy mức độ tập trung cao của 2 cụm ngành này cao hơn mức bình quân

cả nước trong khi ngành nông lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến mức độ tập trung lao động thấp và rất thấp Ngành du lịch, mức độ tập trung ở mức tiệm cận với mức độ tập trung bình quân của cả nước

Hình 2.8: Thương số vị trí các ngành của Lào Cai

Nguồn: Niên giám thống kê Lào Cai 2013

Công nghiệp chế biến

Sản xuất điện Cung cấp nước

Xây dựng Sửa chữa xe có động cơ

Vận tải kho bãi

Dịch vụ lưu trú

và ăn uống

Hoạt động tài chính

2005 2010 2012

Trang 29

Nếu xét cả mức độ tăng trưởng, tỷ trọng trong giá trị GDP so với cả nước và LQ của cụm ngành thì có thể xem xét các cụm ngành có khả năng phát triển ở Lào Cai là Xây dựng, Khai khoáng, Nông lâm nghiệp, thủy sản và Du lịch Đối với Công nghiệp chế biến, rõ ràng, Lào Cai không có lợi thế về sự tập trung về mặt địa lý của các hoạt động kinh tế cũng như lao động

2.4.3 Độ tinh vi của doanh nghiệp

Trên địa bàn Lào Cai hiện có 1198 doanh nghiệp (số liệu hết năm 2012), số lượng doanh nghiệp tăng trưởng nhanh gần gấp đôi kể từ năm 2005 (603 doanh nghiệp) Tuy nhiên các doanh nghiệp chủ yếu là cỡ vừa và nhỏ Số lượng doanh nghiệp có dưới 50 người chiếm 79,5% tổng số doanh nghiệp có dưới 200 người chiếm đến 95% tổng số doanh nghiệp Quy

mô vốn của doanh nghiệp dưới 10 tỷ cũng chiếm tới 70% số lượng các doanh nghiệp Số lượng các doanh nghiệp lớn rất ít và có xu hướng tăng chậm Số doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở ngành xây dựng và bán buôn (do kinh tế cửa khẩu phát triển) Các doanh nghiệp tại Lào Cai chủ yếu cạnh tranh dựa vào giảm chi phí đầu vào trong phạm vi hoạt động nội tỉnh Tuy nhiên, việc phần lớn các doanh nghiệp tại đây có quy mô nhỏ thì Lào Cai sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh do không có được lợi thế theo quy mô

Vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lào Cai được thành lập tháng 12/2010, có 172 hội viên, thực hiện chức năng tham vấn, đối thoại chính sách… nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cho cộng đồng doanh nghiệp hoạt động ổn định, phát triển Tuy nhiên, hiện nay số lượng hội viên chưa tương xứng với tổng số hơn 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn

Trang 30

Bảng 2.2: Đánh giá các nhân tố quyết định NLCT tỉnh Lào Cai

NLCT Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP

Chất lượng, môi trường kinh

doanh

Trình độ phát triển cụm ngành Độ tinh vi của doanh nghiệp

+ Môi trường kinh doanh tạo

điều kiện cho doanh nghiệp

+ Hệ thống dịch vụ công tương

đối thuận lợi

+ Cụm ngành xây dựng và khai khoáng có khả năng phát triển

- Cụm ngành du lịch còn ở giai đoạn sơ khai

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số

- Hiệp hội doanh nghiệp còn ở giai đoạn đầu phát triển

- Thị trường nội tỉnh nhỏ NLCT Ở CẤP ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG

Hạ tầng kỹ thuật Hạ tầng xã hội Chính sách tài khóa, tín dụng và

+ Thông tin liên lạc tốt

- Tỷ lệ nghèo cao, dân tộc thiểu

số chiếm tỷ trọng lớn

- Chất lượng y tế cộng đồng thấp

- Tỷ lệ biết đọc biết viết thấp

- Chi đầu tư phát triển thấp

- Ngân sách phụ thuộc nhiều vào ngân sách trung ương

CÁC YẾU TỐ LỢI THẾ TỰ NHIÊN CẤP ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG Tài nguyên thiên nhiên Vị trí địa lý Quy mô địa phương + Có nhiều tài nguyên khoáng

sản, tài nguyên rừng

+ Các di sản thiên nhiên và văn

hóa dân tộc độc đáo

+ Giáp với Trung Quốc qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai

+ Vị trí thuận lợi trong giao thương buôn bán liên vùng

- Xa thị trường, trung tâm kinh

tế

- Quy mô dân số nhỏ, phân bổ thưa, thu nhập bình quân đầu người thấp

Thang mầu đánh giá

Bất lợi lớn Bất lợi Trung bình Lợi thế Lợi thế lớn

Trang 31

CHƯƠNG 3

SỰ HÌNH THÀNH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÀO CAI

3.1 Lý thuyết về cụm ngành

Cụm ngành (cluster) là sự tập trung về mặt địa lý của các doanh nghiệp các nhà cung ứng và các doanh nghiệp có tính liên kết cũng như của các công ty trong các ngành có liên quan và các thể chế hỗ trợ (ví dụ như các trường đại học, cục tiêu chuẩn, hiệp hội thương mại…) trong một số lĩnh vực đặc thù, vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau7

Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành và phát triển cụm ngành Từ góc

độ thực tiễn chính sách, sự thành công của các doanh nghiệp nói riêng và cụm ngành nói chung chính là thành công của nền kinh tế địa phương Nâng cao NLCT của cụm ngành góp phần tạo ra môi trường kinh doanh năng động và hấp dẫn, môi trường này lại thu hút thêm các doanh nghiệp và nhà đầu tư, tạo ra công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế và mở rộng cơ sở thuế cho địa phương Chính vì vậy, chính quyền địa phương cần có vai trò tích cực trong việc

hỗ trợ, tạo điều kiện để cụm ngành của địa phương mình phát triển

Mô hình kim cương của Porter là một trong những mô hình được sử dụng nhiều nhất khi phân tích về cụm ngành, đặc biệt để nhận ra các nhân tố ảnh hưởng tới NLCT của địa phương và của ngành hay để phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển cụm ngành nói riêng và kinh tế nói chung Mô hình kim cương gồm bốn nhân tố (i) các điều kiện về nhân tố sản xuất (ii) các điều kiện về cầu (iii) các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan và (iv) bối cảnh chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp

7

Porter (1990) trích trong Vũ Thành Tự Anh (2012)

Trang 32

Hình 3.1: Mô hình kim cương

 Nhân tố số lượng

 Nhân tố chuyên môn hóa

Số lượng và chi phí của

nhân tố (đầu vào)

 Tài nguyên thiên

 Những khách hàng nội địa sành sỏi và đòi hỏi khắt khe

 Nhu cầu của khách hàng (nội địa) dự báo nhu cầu ở những nơi khác

 Nhu cầu nội địa bất thường

ở những phân khúc chuyên biệt hóa có thể được đáp ứng trên toàn cầu

 Môi trường nội địa khuyến khích các dạng đầu tư và nâng cấp bền vững

 Cạnh tranh quyết liệt giữa các đối thủ tại địa phương

Môi trường chính sách giúp phát huy chiến lược kinh doanh và cạnh tranh

Những điều kiện

Nhân tố (Đầu

vào)

Những điều kiện cầu

Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan

Trang 33

3.2 Sự hình thành cụm ngành du lịch tại Lào Cai

Cụm ngành được hình thành dựa trên một số mô thức phổ biến nhất là: điều kiện tự nhiên và nhân tố sản xuất; điều kiện về cầu; sự hình thành của một hay một vài doanh nghiệp chủ chốt; đầu tư của nhà nước; lan tỏa từ cụm ngành liên quan và yếu tố ngẫu nhiên8

Nếu xét dựa trên những mô thức này, có thể thấy cụm ngành du lịch Lào Cai hình thành và phát triển hoàn toàn dựa vào những điều kiện tự nhiên thuận lợi và sự sẵn có các nhân tố sản xuất

Du lịch Lào Cai đã hình thành từ những năm đầu thế kỷ 20 khi người Pháp chính thức đặt chân lên Sapa Nhận thấy vẻ đẹp hùng vĩ, huyền bí và khí hậu mát mẻ của Sapa, họ đã quyết định chọn làm nơi nghỉ mát, dưỡng bệnh Việc hình thành khu nghỉ mát Sapa thời kỳ đó nhằm phục vụ cho việc nghỉ dưỡng của người Pháp và sau này là những người giàu Tuy nhiên, do đầu tư cơ sở hạ tầng mang tính chất khai phá nên đã tạo cho Sapa hệ thống cơ sở vật chất quan trọng như nhà nghỉ, hệ thống đường giao thông, dịch vụ Năm 1905, 2 ngôi nhà nghỉ mát được bằng gỗ đầu tiên được xây dựng ở Sapa, sau đó năm 1925 là trạm thủy điện Cát Cát Năm

1930, tuyến đường Lào Cai - Sapa được mở, đường nội thị cũng được rải nhựa, hệ thống nước sinh hoạt; các khu dân cư của thị trấn Sapa lần lượt ra đời Đến năm 1943, do nhu cầu nghỉ mát nên tốc độ xây dựng biệt thự ở Sapa phát triển mạnh, vì thế toàn Sapa có khoảng 200 biệt thự mang đậm nét kiến trúc phương Tây Đặc biệt, nhờ có công tác quảng bá của các phương tiện truyền thông mang tính hiện đại thời bấy giờ cũng như tiềm năng của Sapa dần đã tạo thành thương hiệu Sapa đối với người Pháp và du khách Châu Âu

Sau khi hòa bình lập lại năm 1945, Sapa bị chiến tranh tàn phá nặng nề, hệ thống giao thông, khách sạn bị hư hỏng nặng, du lịch bị ảnh hưởng nghiêm trọng, hoạt động cầm chừng Đầu những năm 60, sau khi du lịch Việt Nam ra đời, du lịch của Lào Cai từng bước được khôi phục Tuy nhiên, lúc này hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh về du lịch chưa hình thành (ngoài hệ thống các nhà nghỉ mát của các ngành dọc) do nhiều rào cản về chính sách mở cửa

du lịch và điều kiện giao thông khó khăn

8

Porter (1990), trích trong Vũ Thành Tự Anh (2012)

Trang 34

Từ những năm 90, Du lịch Lào Cai đã duy trì và đạt được tốc độ tăng trưởng cao, các trung tâm du lịch đã hình thành rõ như: Thành phố Lào Cai, khu du lịch Sapa, khu du lịch Bắc Hà Với lợi thế tài nguyên độc đáo, Lào Cai đã có điều kiện tiền đề để phát triển thành công cụm ngành du lịch Ngoài ra, phát triển cụm ngành du lịch là định hướng đúng để Lào Cai phát triển tốt hơn vì sức lan tỏa của cụm ngành Du lịch là ngành thâm dụng lao động, tạo ra nhiều việc làm, nâng cao chất lượng và cuộc sống người dân đặc biệt ở các tỉnh vùng sâu vùng xa

3.3 Các điều kiện về nhân tố đầu vào

3.3.1 Nguồn tài nguyên du lịch

Lào Cai có nhiều điều kiện tự nhiên cũng như nhân văn đặc sắc, là cơ sở để hình thành nhiều dạng tài nguyên du lịch hấp dẫn Trong nhiều năm qua, Lào Cai được đánh giá là một trung tâm du lịch quan trọng của Việt Nam dựa vào ưu thế về tài nguyên địa hình, khí hậu, nhân văn

và yếu tố lịch sử phát triển

Địa hình Lào Cai rất phức tạp, có những đỉnh núi cao thuộc dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi, những vùng triền núi thấp và trung bình và nhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu khác nhau Lào Cai có đỉnh Fansipan trên dãy Hoàng Liên Sơn

có độ cao 3.143m cao nhất Việt Nam và đông dương Địa hình núi cao tạo nên những cảnh quan núi rừng hùng vĩ và hấp dẫn, những vách đá, đỉnh núi hiểm trở, hang động, thác nước và thảm động thực vật đặc hữu, có giá trị cao để phát triển loại hình du lịch sinh thái, du lịch thể thao và du lịch mạo hiểm

Địa hình đa dạng tạo ra những vùng khí hậu khác nhau trong tỉnh Lào Cai Đặc biệt tại các vùng núi cao như Sapa, Simacai, Bát Xát, Bắc Hà có thời tiết mát mẻ vào mùa hè và lạnh vào mùa đông Riêng Sapa nhiệt độ trong năm trung bình ở mức 14o

C -16oC, không có tháng nào trên 20oC, đặc biệt vào mùa lạnh còn có thể có tuyết tạo nên một nét độc đáo thu hút du khách

Văn hóa dân tộc vùng cao

Lào Cai là một tỉnh có sự đa dạng về văn hóa và giàu bản sắc dân tộc, chính là những đặc trưng của những sản phẩm du lịch đặc sắc hấp dẫn khách du lịch đến Lào Cai, đặc biệt là khách du lịch quốc tế Các giá trị văn hóa của chợ phiên vùng cao và ruộng bậc thang ở vùng

Trang 35

cao Lào Cai đang được các doanh nghiệp du lịch khai thác thành các chương trình du lịch đặc trưng Chợ phiên vùng cao cũng là những hoạt động đặc sắc về văn hóa hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước Ngoài các hoạt động trao đổi hàng hóa, thì chợ còn là nơi gặp gỡ, tìm hiểu và sinh hoạt hoạt văn hóa của các dân tộc Một số chợ vùng cao nổi tiếng của Lào Cai như chợ phiên Mường Hum, Ý Tý (huyện Bát Xát), Cốc Ly, Bắc Hà, Lùng Phình (huyện Bắc Hà), Cán Cấu (huyện Si Ma Cai), Mường Khương, Cao Sơn, Pha Long, Lùng Khấu Nhin (huyện Mường Khương) Riêng chợ phiên Bắc Hà đã được Tạp chí du lịch Serendib xếp là 1 trong 10 chợ phiên nổi tiếng nhất Đông Nam Á Nơi đây, có khu dành riêng cho người dân bản địa bày bán, giới thiệu các món ẩm thực độc đáo như rượu ngô Bản Phố, thắng cố ngựa phục vụ du khách thập phương Chợ phiên Cán Cấu ở huyện biên giới Si Ma Cai cũng đang được không ít trung tâm lữ hành quốc tế ghi vào tour thăm Tây Bắc (Việt Nam), vì đây là chợ trâu lớn nhất và nổi tiếng nhất ở khu vực miền núi phía Bắc Chợ Cán Cấu còn là nơi bán nhiều sản phẩm thổ cẩm dệt tay

Ở Lào Cai du khách có thể thăm các ruộng bậc thang nằm dọc theo những sườn núi cao với tập quán canh tác truyền thống của người Tày, Thái, Giáy, Nùng Bản sắc văn hóa các dân tộc Việt Nam được thể hiện rõ nét trong đời sống hàng ngày tại các bản làng, là điểm đến hấp dẫn với khách du lịch trong và ngoài nước như Tả Phìn, Tả Van, Bản Hồ, Giàng Tả Chải, Sử Pá, Bản Khoang, Cát Cát (Sapa), Bản Mế, Cán Cấu (Si Ma Cai), Mường Hum, Y Tý (Bát Xát) Ruộng bậc thang Sapa (di tích- danh thắng quốc gia) đang tạo thêm sản phẩm du lịch độc đáo cho Lào Cai và là điểm đến hấp dẫn của tour Sapa và đã được Tạp chí du lịch Travel and Leisure (Mỹ) bình chọn là một trong 7 ruộng bậc thang kỳ vỹ nhất châu Á và thế giới

Với 25 dân tộc sinh sống trên địa bàn, hệ thống tri thức văn hóa dân gian của tỉnh rất đa dạng

từ nghệ thuật ẩm thực với nhiều món ăn nổi tiếng như Thắng cố của người Mông, xôi bảy màu của người Nùng…, dược học cổ truyền với bài thuốc lá tắm của dân tộc Dao, các bài thuốc dân gian của các dân tộc thiểu số…; trang phục truyền thống của các dân tộc cũng tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt với du khách như: trang phục của người Mông, Dao, Thái…

Lào Cai khá phong phú về các di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ… Hiện tại, Lào Cai đã có 28 di tích được xếp hạng trong đó có 17 di tích được công nhận là di tích cấp quốc gia, 11 di tích

Trang 36

được công nhận là di tích văn hóa cấp Tỉnh Đến nay đã phát hiện được 17 di chỉ văn hóa Đông Sơn ở lưu vực sông Hồng các huyện Bát Xát, Mường Khương, Bảo Thắng và thành phố Lào Cai; phát hiện thấy nhiều hiện vật thuộc hang Mã Tuyển thuộc giai đoạn hậu kỳ Pleistocene - Cách Tân… Ngoài ra, cửa khẩu Quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu cũng là một điểm du lịch thú vị thành phố Lào Cai và thu hút được một lượng lớn khách du lịch qua cửa khẩu

3.3.2 Nguồn nhân lực

Hình 3.2: Số lao động trong ngành du lịch tỉnh Lào Cai từ năm 2006 - 2013

Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Lào Cai

Năm 2013, số lượng lao động chính thức trong ngành du lịch ở Lào Cai là 8.150 người, và có

sự tăng trưởng bình quân từ năm 2007 là 4%/ năm, tuy nhiên số lượng lao động trong ngành

du lịch sẽ còn cao hơn nhiều do không thống kê được các lao động thời vụ, người dân tộc thiểu số, các cá nhân đơn lẻ tham gia hoạt động phục vụ cho du lịch tại Lào Cai Lào Cai hiện có có 200 hướng dẫn viên và 270 thuyết minh viên nhưng chỉ có 120 hướng dẫn viên quốc tế (số liệu năm 2013) Chất lượng hướng dẫn viên cũng gặp phải các vấn đề còn tồn tại trong ngành du lịch Việt Nam như trình độ ngoại ngữ, khả năng xử lý tình huống, kiến thức về các điểm du lịch chưa tốt Hiện nay Lào Cai đang “lách luật” sử dụng các thuyết minh viên tại địa phương người dân tộc không có bằng đại học và hoạt động trên toàn tỉnh để đáp ứng được nhu cầu của du khách quốc tế

Lao động gián tiếp (người)

Trang 37

Lao động tại các cơ sở kinh doanh lưu trú,

nhà hàng trên địa bàn tỉnh được tuyển chủ

yếu là lao động địa phương đến từ Thành

phố Lào Cai và lao động đến từ các tỉnh

lân cận như Phú Thọ, Tuyên Quang Tuy

nhiên, các doanh nghiệp trên địa bàn đang

gặp nhiều khó khăn trong quá trình tuyển

dụng và duy trì chất lượng lao động vì số

lượng lao động qua đào tạo thiếu, lao

động có trình độ cao, lao động quản lý

còn thiếu, lực lượng lao động không

chuyên nghiệp nên thường xuyên nghỉ

việc nên gây xáo trộn nhất định cho các

hoạt động của doanh nghiệp

3.3.3 Cơ sở hạ tầng du lịch

Giao thông

Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai đưa vào hoạt động cuối năm 2014 là trục giao thông quan trọng để phát triển du lịch của tỉnh Đường cao tốc đã thay thế đường sắt thành phương tiện vận chuyển chủ lực đưa khách du lịch đến Lào Cai, rút ngắn thời gian đi lại từ 7-8 giờ xuống còn 4 giờ và nâng cao năng lực vận chuyển hơn nhiều Tuy nhiên hệ thống đường bộ kết nối

các huyện trong tỉnh và các đường liên xã, liên thôn chưa tốt Địa hình núi cao, hiểm trở, mưa

lũ nên các tuyến đường có hạn chế về độ rộng, thường xuyên bị xuống cấp nên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động giao thông, trong đó có việc di chuyển đến các tuyến, điểm du lịch quan trọng Hệ thống đường thủy có nhiều ghềnh thác, mùa mưa nước chảy xiết, mùa khô nước cạn nên không có khả năng khai thác vào hoạt động du lịch

Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc tại Lào Cai đã phủ sóng thông tin di động toàn tỉnh, nhiều điểm có phủ sóng wifi thuận tiện cho du khách Hiện điện lưới quốc gia đã có ở tất cả các huyện, thành phố Lào Cai nhưng vẫn xảy ra tình trạng cắt điện do thiếu sản lượng điện, ảnh

Hộp 1: Trình độ thuyết minh viên

Hiện nay, 200 thuyết minh viên của Lào Cai đều là người dân tộc thiếu số, mới học hết lớp 7 nhưng nói tiếng Anh rất tốt Bản thân họ không chỉ thuyết minh sinh động về văn hoá ở bản làng mình mà của cả vùng lân cận, nơi đồng bào dân tộc mình sinh sống Không ai nói về người Mông tốt hơn người Mông, dù họ chưa có bằng đại học Các cháu nhỏ và người dân ở đây có thể nói tiếng Kinh chưa sõi, nhưng tiếng Anh lại rất tài Công ty du lịch do đó rất thích để đồng bào dân tộc thiểu số

làm thuyết minh viên (Ông Trần Hữu Sơn, Giám

đốc Sở VHTTDL Lào Cai trích bài Lào Cai “lách luật” tuyển thuyết minh viên trình độ lớp 7 vnexpress.net)

Ngày đăng: 11/05/2017, 11:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Phong Dao (2013), “Cáp treo Fansipan, thảm họa cho “Nóc nhà Đông Dương””, Người đưa tin, truy cập ngày 6/3/2015 tại địa chỉ:http://www.nguoiduatin.vn/cap-treo-fansipan-tham-hoa-cho-noc-nha-dong-duong-a113344.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cáp treo Fansipan, thảm họa cho “Nóc nhà Đông Dương””, "Người đưa tin
Tác giả: Phong Dao
Năm: 2013
6. Porter, Michael E. (2008), Các cụm ngành và sự cạnh tranh, Bản dịch tiếng Việt của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cụm ngành và sự cạnh tranh
Tác giả: Porter, Michael E
Năm: 2008
7. Quỳnh Trang (2015), “Lào Cai „lách luật‟ tuyển thuyết minh viên trình độ lớp 7”, TinnhanhVietnam, truy cập ngày 7/3/2015 tại địa chỉ: http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/lao-cai-lach-luat-tuyen-thuyet-minh-vien-trinh-do-lop-7-3134820.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lào Cai „lách luật‟ tuyển thuyết minh viên trình độ lớp 7”, "TinnhanhVietnam
Tác giả: Quỳnh Trang
Năm: 2015
8. Sở VHTTDL Lào Cai (2013), Báo cáo đánh giá giữa kỳ Đề án “ Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá giữa kỳ Đề án “ Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Sở VHTTDL Lào Cai
Năm: 2013
12. Thủ tướng Chính phủ (2008), Quyết định số 46/2008/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 46/2008/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2008
1. Ban chỉ đạo Tây Bắc (2014), Tài liệu Kỷ yếu hội nghị Liên kết phát triển du lịch vùng Tây Bắc và gặp gỡ Ngoại giao đoàn năm 2014 Khác
2. Cục Thống kê tỉnh Lào Cai (2013), Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai 2012 Khác
3. Cục Thống kê tỉnh Lào Cai (2014), Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai 2013 Khác
4. Dự án Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội (2014), Kết quả điều tra khách du lịch của dự án EU tại một số điểm du lịch (Đà Nẵng, Hội An Huế, Hạ Long, Sapa) Khác
9. Sở VHTTDL Lào Cai (2014), Báo cáo Thực trạng và giải pháp giải quyết những vấn đề cấp bách của du lịch tỉnh Lào Cai Khác
10. Sở VHTTDL Lào Cai (2014), Báo cáo kết quả du lịch năm 2013 Khác
11. Sở VHTTDL Lào Cai (2015), Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015- 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
13. Tổng cục thống kê (2014), Kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Số lượng và tỉ trọng khách quốc tế đến Lào Cai trong giai đoạn 2006 - 2014 - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 1.2 Số lượng và tỉ trọng khách quốc tế đến Lào Cai trong giai đoạn 2006 - 2014 (Trang 15)
Hình 2.1: Khung phân tích NLCT địa phương - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 2.1 Khung phân tích NLCT địa phương (Trang 18)
Hình 2.2: Bản đồ tỉnh Lào Cai - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 2.2 Bản đồ tỉnh Lào Cai (Trang 19)
Hình 2.3: Cơ cấu chi ngân sách Lào Cai từ 2010-2013 - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 2.3 Cơ cấu chi ngân sách Lào Cai từ 2010-2013 (Trang 24)
Hình 2.4: Thu chi ngân sách địa phương tại Lào Cai từ 2010-2013 - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 2.4 Thu chi ngân sách địa phương tại Lào Cai từ 2010-2013 (Trang 25)
Hình 2.5: Chỉ số PCI của Lào Cai - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 2.5 Chỉ số PCI của Lào Cai (Trang 26)
Hình 2.6: Chỉ số thành phần PCI của Lào Cai - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 2.6 Chỉ số thành phần PCI của Lào Cai (Trang 27)
Hình 2.7: Hiện trạng và xu hướng phát triển các cụm ngành Lào Cai - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 2.7 Hiện trạng và xu hướng phát triển các cụm ngành Lào Cai (Trang 27)
Hình 2.8: Thương số vị trí các ngành của Lào Cai - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 2.8 Thương số vị trí các ngành của Lào Cai (Trang 28)
Hình 3.1: Mô hình kim cương - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 3.1 Mô hình kim cương (Trang 32)
Hình 3.2: Số lao động trong ngành du lịch tỉnh Lào Cai từ năm 2006 - 2013 - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 3.2 Số lao động trong ngành du lịch tỉnh Lào Cai từ năm 2006 - 2013 (Trang 36)
Hình 3.4: Dịch vụ du lịch khách đã sử dụng ở Sapa - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 3.4 Dịch vụ du lịch khách đã sử dụng ở Sapa (Trang 43)
Hình 3.5: Sở thích của du khách - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 3.5 Sở thích của du khách (Trang 44)
Hình 3.6: Nguồn thông tin của du khách - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 3.6 Nguồn thông tin của du khách (Trang 46)
Hình 3.7: Mô hình kim cương cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai - Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai
Hình 3.7 Mô hình kim cương cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w