Thông qua việc nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của Nho giáo, hai tác giả đều kh ng định r ng Nho giáo với ngư i sáng lập là Kh ng Tử không ch là học thuyết triết học, học t
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH THỊ LAN ANH
Trang 2L I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Những tài liệu sử dụng để thực hiện đề tài được trích dẫn cụ thể, có xuất xứ rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng khoa học về nội dung bản Luận văn này của mình
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Đ n T L n An
Trang 31.2 Quan điểm đ o đức của Kh ng Tử qua tác ph m Luận Ngữ 25
C n 2 I TRỊ HIỆN TH I CỦA T T N Đ O ĐỨC TRON
DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 4M ĐẦU
1 Tín ấp t t ủ đề t
Nho giáo ra đ i cách đây 2500 năm Trung Hoa c đ i, gắn liền với tên tu i ngư i sáng lập là Kh ng Tử Từ khi ra đ i Nho giáo đ trải qua bao thăng tr m, biến cố trong lịch sử Có th i kỳ nó được coi là quốc giáo của Trung Quốc và có ảnh hư ng đến rất nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Học thuyết Nho giáo lấy vấn đề giáo dục đ o đức con ngư i – đ o làm ngư i để làm nền tảng nh m đưa x hội từ lo n sang trị, tr về trật tự, k cư ng
Hệ thống kinh điển của Nho gia gồm các bộ Kinh Thư, Kinh Thi, Kinh ịch, Kinh L Kh ng Tử đ hệ thống hóa những tư tư ng và tri thức trong những bộ kinh này thành học thuyết gọi là Nho học Trong hệ thống tư tư ng đó có chứa nhiều giá trị tích cực về m t đ o đức như các chu n mực đ o đức, phư ng pháp giáo dục đ o đức, phư ng pháp cai trị đất nước b ng đ o đức của nhà c m quyền mang đậm tính nhân văn sâu sắc Qua nhiều công trình nghiên cứu về Nho giáo nói chung, học thuyết của Kh ng Tử nói riêng, cho thấy Nho giáo đ ảnh hư ng sâu sắc đến nhiều
m t của đ i sống x hội và con ngư i Việt Nam
Với những giá trị nhân văn, nhân đ o sâu sắc trong tư tư ng đ o đức của Kh ng
Tử thì việc nhận thức và vận dụng trên c s cải t o, phát triển những giá trị của nó s không ch góp ph n vào xây dựng đ o đức cho m i cá nhân và x hội mà c n gi p cho
m i ngư i nhận thức rõ trách nhiệm của mình với gia đình, với x hội, và trên c s đó cùng góp ph n vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng x hội chủ ngh a
Trong những năm g n đây, tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động; xu thế toàn c u hóa, với việc hội nhập thế giới ngày càng sâu rộng, thực ti n xây dựng nền kinh tế thị trư ng định hướng x hội chủ ngh a, bên c nh những m t tích cực thì c ng tồn t i hàng lo t nguy c và thách thức đối với mọi l nh vực của
đ i sống kinh tế x hội nhất là trong l nh vực văn hóa, đ o đức ó là tình tr ng băng ho i đ o đức, lối sống thực dụng, tệ n n x hội và tội ph m ngày càng gia tăng, là những hiện tượng gây nhức nhối trong x hội Hiện tr ng đ o đức suy thoái gây nhức nhối cho x hội, làm cho l ng dân không yên, x hội tiềm n những mất
Trang 5n định x hội An ninh x hội và an toàn cuộc sống bị đe dọa Và thực tr ng rất đáng buồn hiện nay là một bộ phận cán bộ l nh đ o, quản l thoái hóa, biến chất về
ph m chất chính trị, tư tư ng đ o đức lối sống và phong cách, lề lối làm việc Vi
ph m các quy tắc quản l của nhà nước, vi ph m đ o đức, vi ph m lối sống có chiều hướng gia tăng
Như vậy, việc nghiên cứu tr l i học thuyết đ o đức của Kh ng Tử với mục đích
“g n đục kh i trong , nh m nêu bật những giá trị tích cực và ch ra những m t h n chế s
có những đóng góp đối với quá trình xây dựng và phát triển đ i sống kinh tế x hội hiện nay Xuất phát từ những l do trên, trong khuôn kh luận văn th c s khoa học triết
học, ch ng tôi xin chọn vấn đề: “Tư tưởng đạo đức của Khổng Tử trong Luận ngữ và giá
tr hi n th i của n ” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Tìn ìn n n ứu đề t
Ở Việt Nam, liên quan đến đề tài, từ trước đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu Có thể khái quát một số kết quả nghiên cứu thành hai lo i hình chủ yếu sau:
Loại hình thứ nhất: Là những công trình nghiên cứu về tiền đề và điều kiện
hình thành tư tư ng Nho giáo trong đó có học thuyết đ o đức của Kh ng Tử
u tiên phải kể đến cuốn Khổng h c đăng của Phan ội Châu và Nho giáo của
Tr n Trọng Kim Thông qua việc nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của Nho giáo, hai tác giả đều kh ng định r ng Nho giáo với ngư i sáng lập là Kh ng Tử không ch là học thuyết triết học, học thuyết chính trị x hội mà c n là học thuyết về
đ o đức Khi bàn đến nội dung tư tư ng đ o đức, cả Phan ội Châu và Tr n Trọng Kim đều ch trọng đề cao những nhân tố tích cực của đ o đức và coi đ o đức có vai
tr lớn trong việc giáo dục, hoàn thiện đ o đức con ngư i và n định trật tự, k
cư ng x hội Trong cuốn Khổng h c đăng, Phan ội Châu đ đề cập tới “đ o thiệp
thế quan nhân của Kh ng học và trình bày phư ng pháp phân biệt của Kh ng Tử đối với ngư i quân tử và k tiểu nhân C n trong cuốn Nho giáo, trên c s trình
bày khái quát các giai đo n phát triển của Nho giáo và quá trình du nhập Nho giáo vào Việt Nam, tác giả Tr n Trọng Kim đ đưa ra những quan niệm chủ yếu của Nho giáo về đ o đức và những chu n mực đ o đức mà m i con ngư i c n phải có Tuy nhiên, mục đích của tác giả là nghiên cứu Nho giáo và sự phát triển của Nho giáo,
Trang 6và ch giới h n trong một cuốn sách cho nên hệ thống những chu n mực, yêu c u về
đ o đức của Nho giáo chưa được tác giả trình bày đ y đủ ên c nh đó, do bị chi phối b i nh n quan của một nhà Nho, vì thế sự nhìn nhận của ngư i viết về đ o đức con ngư i c n tồn t i nhiều h n chế c n phải được nhìn nhận nhiều chiều và thấu đáo h n
Trên t p chí triết học, số 8, năm 2001 của Hoàng Thị ình với bài Nh n, nh n
ngh a, nh n ch nh trong Luận Ngữ và Mạnh Tử” đ trình bày khái quát nội dung
của hai ph m tr c bản của học thuyết Kh ng – M nh là nhân và nhân ngh a, c ng với sự biểu hiện nội dung của hai ph m tr đó trong đư ng lối Nhân chính Từ đó, tác giả nhận định r ng “dân tộc Việt Nam đ phát triển tư tư ng nhân chính và thực hiện nó một cách sáng t o, triệt để h n
Tác giả Nguy n Hiến Lê trong Khổng Tử đ trình bày một cách khá chi tiết về
lịch sử Trung Hoa th i Kh ng Tử, c ng như cuộc đ i và đ o đức của đức Kh ng
Tử ng dành h n một chư ng để nêu lên những quan điểm của Kh ng Tử về đ o đức, các chu n mực c bản về đ o đức của con ngư i Trong đó, đức nhân và đ o nhân là chu n mực đ o đức c bản của ngư i quân tử, là hình mẫu l tư ng để mọi
ngư i trong x hội hướng tới Tác giả đ dựa vào Luận ngữ để phân tích tiền đề và
điều kiện hình thành tư tư ng đ o đức của Kh ng Tử i vì theo tác giả, “ ộ Luận ngữ là bộ đáng tin cậy nhất, c n thì bộ nào c ng chứa những tư tư ng của đ i sau, không phải của Kh ng Tử
ài p ph n tìm hi u tư tưởng giáo c của Khổng Tử trong Luận ngữ” của tác giả Cung Thị Ngọc đăng trên t p chí iáo c uận số 7, 2005 đ ch trọng
vào việc trình bày những nội dung c bản trong tư tư ng giáo dục của Kh ng Tử Qua đó tác giả thấy được những giá trị tích cực trong tư tư ng đ o đức của Kh ng
Tử mà ch ng ta có thể tiếp tục khai thác được
Tác giả Lê Ngọc Anh với bài Nh n trong Luận ngữ của Khổng Tử” đăng trên
t p chí Tri t h c số 11, 2004 đ nêu lên những quan điểm c bản của Kh ng Tử về
ph m tr Nhân, từ đó kh ng định: đ o nhân chính là đ o làm ngư i của con ngư i Với những phân tích cụ thể trong bài viết của mình, một l n nữa tác giả cho r ng,
m c d ngày nay chế độ x hội đ khác, con ngư i c n có một thứ chủ ngh a nhân
Trang 7đ o ph hợp với th i đ i mình, nhưng không vì thế mà tư tư ng Nhân của Kh ng
Tử không c n ngh a
Những công trình trên cho thấy việc nghiên cứu tư tư ng của Kh ng Tử nói chung và tư tư ng đ o đức của Kh ng Tử nói riêng là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, tuy nhiên việc nghiên cứu chủ yếu ch dừng l i các bài báo đăng trên t p chí, hay được nghiên cứu trong t ng thể học thuyết chính trị – đ o đức của Nho giáo, trong t ng thể tư tư ng của các nhà Nho tiêu biểu Trung Quốc và Việt Nam, cho nên về học thuyết đ o đức của Kh ng Tử c ng ch dừng l i những
n t khái quát nhất
Loại hình thứ hai: Là những nghiên cứu về ảnh hư ng và vai tr của Nho giáo
nói chung và học thuyết đ o đức của Kh ng Tử nói riêng đối với đ i sống đ o đức con ngư i Việt Nam
Tác giả Nguy n Thanh ình với cuốn “H c thuy t ch nh tr – hội của Nho
giáo và nh hưởng của n ở i t Nam t nửa đ u th đ n nửa đ u th )”, đ đưa ra và bước đ u luận giải một số chu n mực c bản của đ o làm ngư i
trong một số mối quan hệ c bản của con ngư i theo quan điểm của Nho giáo Ngoài ra, ông c ng đ phân tích những ảnh hư ng to lớn của Nho giáo đến việc hình thành đư ng lối trị nước của các triều đ i phong kiến Việt Nam, đ c biệt là triều đ i phong kiến Lê s trong th i gian vua Lê Thánh Tông trị vì
Trong cuốn “ àn về Nho giáo , nhà nghiên cứu Nguy n Khắc Viện đ đánh giá những m t tích cực và tiêu cực của Nho giáo Về m t tích cực, ông cho r ng: trong việc hình thành l ng yêu nước thì đ o Nho đóng một vai tr cực kỳ quan trọng Và điều tâm đắc nhất khi ông nghiên cứu, tìm hiểu về Nho giáo, đó là ông đánh giá cao tính “vừa phải trong đ o làm ngư i của Nho giáo và vấn đề “xử thế của đ o này
Tác giả Tr n Ngọc nh trong bài viết Khổng Tử và H h Minh những tư ng
đ ng và hác i t”, đ nêu lên những so sánh về quan điểm đ o đức của Kh ng Tử
và Hồ Chí Minh một số vấn đề cụ thể Theo ông, tư tư ng đ o đức của Hồ Chí Minh có nguồn gốc từ tư tư ng đ o đức của Kh ng Tử, cho nên xuất hiện những điểm tư ng đồng là điều tất yếu Song, b i tính quy định của th i đ i lịch sử và vai
Trang 8tr lịch sử của từng cá nhân, nên tồn t i những điểm khác biệt trong tư tư ng đ o đức giữa Kh ng Tử và Hồ Chí Minh c ng là điều đư ng nhiên
Trong Luận ngữ v i cuộc s ng hi n đại” của Nguy n á Thính Nhà xuất bản quân đội nhân dân ấn hành năm 2009 , tác giả đ sưu t m và biên so n sách Luận
ngữ theo các nội dung: tam tài, quân tử giao hữu, xử thế, tâm linh, l tư ng và nhân
sinh Từ đó, ngư i viết đ giải thích các nội dung trên và vận dụng nó vào cuộc sống hiện đ i
Ngoài ra, bên c nh những công trình nghiên cứu trên, liên quan đến đề tài luận văn c n có nhiều đề tài nghiên cứu, luận án, luận văn, các bài viết trên nhiều l nh vực khác nhau như:
ài viết Khổng Tử, H h Minh những tư ng đ ng và hác i t” của tác giả
Tr n Ngọc nh Tác giả đ ch rõ tư tư ng đ o đức của Kh ng Tử là một trong những nguồn gốc của tư tư ng đ o đức Hồ Chí Minh Chính vì thế, hai tư tư ng có những điểm tư ng đồng và khác biệt là tất yếu
ài viết Qu n tử và ti u nh n” trong Luận ngữ của tác giả Tr n ình Thảo
đăng trên t p chí Triết học số 8 - 2009 Tác giả phân tích quan niệm của9 Kh ng Tử
về quân tử và tiểu nhân trong sách Luận ngữ từ ba phư ng diện: một là trên phư ng diện làm theo đ o trung dung, hai là phư ng diện nhận thức về ngh a và lợi, thứ ba trên phư ng diện thực hành đ o đức Từ đó, tác giả cho thấy mục đích giáo dục, đào
t o mẫu ngư i quân tử của Kh ng Tử nói riêng và Nho giáo nói chung
Nói chung, lo i hình nghiên cứu nào thì các bài viết c ng chưa đựng khá nhiều nội dung, nhiều phư ng diện trong học thuyết đ o đức của Kh ng Tử trong
cuốn Luận ngữ và vai tr , ảnh hư ng của nó đối với x hội và con ngư i Việt Nam
trong các th i kỳ lịch sử Tuy nhiên, để việc nghiên cứu, đánh giá những nội dung trong học thuyết đ o đức của Kh ng Tử trong Luận ngữ, qua đó thấy được những giá trị tích cực của nó đối với sự phát triển của đ i sống kinh tế – x hội hiện nay một cách toàn diện và sâu sắc, thì trong khuôn kh của một luận văn Th c s khoa triết học, ch ng tôi hi vọng s thực hiện được điều đó Từ đó vận dụng vào việc xây dựng và phát triển một chủ ngh a nhân văn, nhân đ o cao cả ph hợp với xu hướng phát triển của th i đ i
Trang 9th i c điểm n i bật là các bản dịch ch này là đều chịu ảnh hư ng của các bản gốc Hán văn của các nhà Nho học thuộc các trư ng phái khác nhau như huyền học,
lí học, tâm học và yếu tố ngôn ngữ có rất nhiều điểm không thống nhất, thậm chí trái ngược nhau c n phải có sự giải thích biện luận rành m ch
Tính đến nay, ngoài Luận ngữ trích lục di n giải Kh ng học đăng của Sào Nam Phan ội Châu, có thể kể đến một số bản dịch toàn bộ Luận ngữ Tình hình giới thiệu và dịch ch của các bản dịch có thể tóm tắt như sau:
- Kh ng học đăng, tác giả Sào Nam Phan ội Châu so n năm 1929, được nhà Anh Minh xuất bản năm 1957 Trong Kh ng học đăng có Luận ngữ trích lục di n giải Chư ng I là Kh ng Tử lược truyện, 18 chư ng c n l i tác giả trích lục và di n giải Luận ngữ theo chủ đề như “học , “chí , “nhân chứ không theo thứ tự các chư ng của nguyên bản Cách trình bày l i dịch xen k l i bình, hướng ngư i đọc đến nhận thức luân lí đ o đức ọi là "trích lục" nhưng ph n lớn các câu trong Luận ngữ đ được dịch và di n giải Sách không có ch giải riêng biệt, nhất là cách hiểu khác nhau về câu chữ c ng chưa bàn tới
- Luận ngữ của oàn Trung C n có thể xem là bản dịch Luận ngữ sớm nhất, xuất bản năm 1950, t i nhà in Trí ức t ng th , Sài n Sách không có Ph n dẫn luận 20 chư ng được trình bày cả ba ph n nguyên văn chữ Hán, phiên âm và dịch ngh a Sau văn bản dịch thư ng có l i bình và những tồn nghi của dịch giả Ngoài
ra c n có ph n ch thích Ph n này tư ng đối ít, chủ yếu ch tên ngư i, tên đất, chữ Hán dị tự, dị âm
C ng như Kh ng học đăng của Phan Sào Nam, bản dịch Luận ngữ của oàn Trung C n in đậm dấu vết của chữ Quốc ngữ thu s khai trong s học của các nhà
Trang 10Nho hồi đ u thế k XX, c ng với một số từ c n mang n ng màu sắc địa phư ng mà
ta d dàng tìm thấy trong bản dịch iều đó có khi l i t o ra một hiệu quả bất ng !
Cả hai sách trên dịch giả đều không ch dẫn bản dịch dựa trên văn bản chữ Hán nào
- Luận ngữ do Nguy n Hiến Lê dịch, Nxb Văn hóa, H 1991, Nxb Văn học tái bản 2003 Theo L i giới thiệu, bản dịch hoàn thành năm 1978 Trong quá trình dịch
ch , tác giả có tham khảo bản dịch của oàn Trung C n Ngoài ra, c n tham khảo Luận ngữ độc bản sách chữ Hán của Th m Tri Phư ng và Tư ng á Tiềm, Luận ngữ nhị thập giảng sách chữ Hán của Vư ng Hướng Minh Có thể nói đây là bản dịch rất công phu và ch thích khá đ y đủ về tên ngư i, tên đất, các trư ng hợp
tư ng đồng, dị biệt Tuy vậy, ngư i dịch chưa so sánh với các bản dịch trong nước một cách cụ thể
- Luận ngữ do Lê Phục Thiện dịch, Nxb Văn học, H 2003 là bản dịch Luận ngữ do Chu Hi tập ch Sách dịch toàn bộ nguyên văn Luận ngữ và ph n ch giải của Chu Hi, có thêm ch giải của ngư i dịch Ph n này chủ yếu ch thích tên ngư i, tên đất, từ đa ngh a và khó hiểu Ngư i dịch có đưa ra một vài trư ng hợp hiểu khác về chữ ngh a nhưng ch so sánh cách hiểu của Chu Hi với các tác giả Trung Quốc khác mà không so sánh với các bản dịch tiếng Việt trước đó L i bình của dịch giả chủ yếu xoay quanh vấn đề tư tư ng, đ o đức
- ản dịch Luận ngữ n m trong bộ Ngữ văn Hán Nôm, tập 1 Tứ thư, Nxb KHXH, H 2002 do Phan Văn Các giới thiệu và dịch ch Ngư i dịch cho biết đ dựa chính vào bản dịch ch của ư ng á Tuấn và có tham khảo Chu Hy tập ch
Tứ thư, Ng kinh Ngoài ph n dịch và ch giải, sách c n có ph n dẫn luận về Luận ngữ rất chi tiết và ph n ch thích tóm tắt các thiên Cách trình bày theo từng thiên, gồm nguyên văn và phiên âm đi kèm, kế tiếp là ph n ch giải, cuối c ng là ph n dịch ngh a Riêng ph n ch giải được trình bày chiếm t lệ khá lớn, nội dung chủ yếu ch giải nhân danh, địa danh, sự kiện rất đ y đủ, song ch nêu trư ng hợp cách hiểu khác nhau của từ “th c tu
- ản dịch Luận ngữ thuộc bộ Tứ thư, Nxb Quân đội nhân dân, H 2003 do
Tr n Trọng Sâm và Kiều ách V Thuận biên dịch Các dịch giả cho biết bản Luận ngữ được biên dịch từ nguyên bản tiếng Trung Quốc do Vư ng Thành Trung chú
Trang 11dịch, Nxb Nhân dân Hà Nam, 1998 Sách không in nguyên văn, phiên âm và ch giải mà ch có ph n dịch ngh a với l i bình Có thể nói đây là bản dịch thu n t y Luận ngữ và l i bình của tác giả Trung Quốc hiện đ i, không có sự đối chiếu so sánh hay tồn nghi nào
- Kh ng Phu tử và Luận ngữ, Nxb Chính trị Quốc gia, H 2004 do Ph m Văn Khoái biên so n dịch ch Ngoài ph n cuộc đ i và học thuyết của Kh ng Tử, ph n dịch ch Luận ngữ được trình bày nguyên văn chữ Hán, phiên âm và dịch ây là bản dịch g n đây nên thể hiện tính kế thừa rõ rệt nhất t biệt là ph n ch thích, tác giả đ nêu ra các cách hiểu khác nhau của 8 trư ng hợp, ph n lớn là kiến của các học giả Trung Quốc, ài Loan và châu Âu
Như vậy, trong các công trình dịch ch Luận ngữ kể trên tuy ít nhiều có sự kế thừa nhưng việc ch giải một cách đ y đủ các trư ng hợp tư ng đồng hay dị biệt trong các bản dịch vẫn c n để trống và nhất là chưa đưa ra hướng giải quyết các trư ng hợp đó
3 Mụ đí v n ệm vụ n n ứu
Luận văn có mục đích làm sáng tỏ tư tư ng đ o đức của Kh ng Tử trong “Luận ngữ và giá trị hiện th i của nó
ể thực hiện mục đích trên thì luận văn c n giải quyết một số nhiệm vụ sau:
Phân tích làm rõ bối cảnh x hội Trung Hoa và những tiền đề c bản cho sự hình thành tư tư ng của Kh ng Tử về đ o đức
Làm rõ, phân tích, trình bày một cách hệ thống các nội dung trong tư tư ng của
Kh ng Tử về đ o đức thông qua những ph m tr c bản
Làm rõ những giá trị và ngh a trong tư tư ng về đ o đức của Kh ng Tử đối với sự nghiệp xây dựng con ngư i mới nước ta hiện nay, đồng th i ch ra được những h n chế trong tư tư ng của ông
4 Đố t ợn v p ạm v n n ứu
Đ i tượng nghiên cứu: Học thuyết đ o đức của Kh ng Tử trong sách Luận ngữ
Phạm vi nghiên cứu: Là tư tư ng đ o đức của Kh ng Tử được đề cập trong các
tác ph m kinh điển của Nho giáo, các tác ph m viết về Kh ng Tử và giá trị hiện th i của tư tư ng đ o đức đó
Trang 125 P n p áp luận v p n p áp n n ứu
Phư ng pháp uận: Luận văn được tiến hành trên c s l luận là những
nguyên l của chủ ngh a Mác – Lênin; tư tư ng Hồ Chí Minh và quan điểm của ảng Cộng sản Việt Nam
Phư ng pháp nghiên cứu: Luận văn chủ yếu sử dụng phư ng pháp duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin, tư tư ng Hồ Chí Minh ồng
th i, kết hợp với một số phư ng pháp nghiên cứu khác: lôgic- lịch sử, phân tích-
t ng hợp, so sánh, điều tra x hội học
6 Ý n ĩ lý luận v t ự t ễn ủ luận văn
Luận văn trình bày một cách có hệ thống những nội dung c bản trong học thuyết đ o đức của Kh ng Tử qua sách Luận ngữ Trong hệ thống nội dung đó, tác giả c n ch ra được học thuyết đ o đức có những giá trị nhất định đối với sự phát triển của x hội hiện nay
7 C ấu ủ luận văn
Ngoài ph n m đ u, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 2 chư ng, 4 tiết
Trang 13CH ƠN 1
NH N NỘI DUN CHỦ ẾU TRON HỌC THU ẾT Đ O ĐỨC CỦA
KH N T QUA SÁCH LU N N 1.1 Ho n ản r đờ v n ữn nét khái quát về K ổn Tử, về sá
Luận ngữ
1.1.1 Hoàn cảnh ra đời
1.1.1.1 Hoàn c nh kinh t - hội
Học thuyết của Kh ng Tử ra đ i trong th i đ i Xuân Thu, đây là th i kỳ suy tàn của chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thành chế độ phong kiến s kỳ Với tư cách là một hình thái thức x hội, học thuyết của Kh ng Tử nảy sinh, tồn t i là kết quảphản ánh
c s h t ng, tồn t i x hội của x hội Trung Quốc th i kỳ ấy Vì vậy khi nghiên cứu
về học thuyết đ o đức của Kh ng Tử ch ng ta không thể không xuất phát từ điều kiện kinh tế x hội của th i đ i mà nó phát sinh và tồn t i
Th i đ i Xuân Thu là th i đ i chuyển tiếp từ hình thái x hội này sang hình thái x hội khác ây là th i đ i di n ra rất nhiều biến đ i sâu sắc trên tất cả các
m t, các l nh vực của đ i sống x hội
Trong nh vực inh t : ây là giai đo n nền kinh tế Trung Quốc chuyển từ
th i kỳ đồ đồng sang th i kỳ đồ sắt Việc ngư i dân đ biết nấu sắt và sử dụng các công cụ b ng sắt, đ k o theo nhiều biến đ i tích cực trong ho t động sản xuất vật chất của x hội
Với những phát minh mới về k thuật khai thác và sử dụng đồ sắt đ đem l i nhiều tiến bộ trong việc cải tiến công cụ và k thuật sản xuất nông nghiệp Việc áp dụng phư ng pháp canh tác mới đ gi p cho ngư i dân khai phá thêm đất hoang,
m rộng diện tích đất trồng trọt; nông dân biết thâm canh cây l a, làm thủy lợi, bón phân cho cây góp ph n nâng cao năng suất nông nghiệp ên c nh đó, ruộng công giao cho nông dân, bị bọn qu tộc quyền thế lợi dụng chiếm đo t làm của riêng Chế độ chiếm hữu tư nhân về ruộng đất từng bước hình thành và phát triển
C ng với nền sản xuất nông nghiệp, các ngành thủ công nghiệp và thư ng nghiệp trong th i kỳ này c ng có bước phát triển đáng kể o sản xuất phát triển, số lượng nông dân tự do, thợ thủ công c ngngày càng đông h n, thủ công nghiệp phát
Trang 14triển đ k o theo nhiều ngành nghề mới ra đ i, như nghề luyện sắt, nghề rèn, nghề
đ c, nghề làm đồ gốm Sự phát triển đa d ng của các ngành thủ công nghiệp đ dẫn đến sự phát triển của thư ng nghiệp, tiền tệ ra đ i, nhiều trung tâm buôn bán, khu đô thị lớn xuất hiện các nước Hán, Tề, T n, S Những thành thị này có c
s kinh tế tư ng đối độc lập, từng bước tách ra khỏi chế độ thành thị của qu tộc và
d n d n tr thành những đ n vị kinh tế của t ng lớp địa chủ mới lên Từ đó trong x hội hình thành một t ng lớp thư ng nhân giàu có với thế lực ngày càng m nh Theo
đó, họ đ tìm cách leo lên tranh giành quyền lực với t ng lớp qu tộc c
Có thể nói, kinh tế Trung Quốc th i kỳ Xuân Thu – Chiến Quốc có bước phát triển m nh m , nông nghiệp đóng vai tr chủ đ o, thủ công nghiệp và thư ng nghiệp
c ng có những bước phát triển nhất định M c d nền kinh tế Trung Quốc th i kỳ c – trung đ i là nền kinh tế tự cấp, tự t c song các ngành kinh tế đ có bước phát triển
rõ rệt
Trong nh vực ch nh tr , hội: Sự phát triển của l nh vực kinh tế đ tác
động m nh m , sâu sắc tới l nh vực chính trị - x hội Một cục diện mới đ xuất hiện trong x hội Trung quốc th i kỳ Xuân Thu, đó là triều đ i nhà Chu suy sụp từ
đ u ông Chu đến đây đ chấm dứt Tình tr ng đan xen lẫn nhau giữa hình thái chiếm hữu nô lệ cứ l i d n và hình thái phong kiến cát cứ mới nảy sinh với xu thế hướng tới tập quyền ngày càng m nh m c ng chấm dứt Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm thay đ i quan hệ sản xuất, chế độ chiếm hữu tư nhân về ruộng đất
d n tr thành quan hệ sản xuất thống trị Vì thế, trong x hội phong kiến xuất hiện những mâu thuẫn mới và ngày càng tr nên gay gắt, đó là: mâu thuẫn giữa t ng lớp qu tộc nhà Chu và giai cấp địa chủ mới với nông dân nông nô, mâu thuẫn giữa qu tộc c muốn duy trì chế độ với một bộ phận qu tộc mới; mâu thuẫn giữa qu tộc c với qu tộc mới nh m tiêu diệt lẫn nhau để thiết lập quyền thống trị Về m t x hội, mâu thuẫn gay gắt nhất là mâu thuẫn giữa thiên tử với các nước chư h u [58, tr 26]
Thể chế chính trị nhà Chu xây dựng theo nguyên tắc phân phong và chế độ cống n p h ng năm hay c n gọi là chế độ tông pháp, “phong h u, kiến địa ến
th i kỳ Xuân Thu thì chế độ này không c n được tôn trọng, không c n được cống
n p như trước và trật tự l ngh a nhà Chu dư ng như không thể điều khiển được các
Trang 15nước chư h u Nếu như đ u th i nhà Chu, thiên tử có quyền uy tối cao, mọi việc đều do thiên tử đề xuất, quyết định thì đến th i kỳ này thì thiên tử của nhà Chu không c n có vai tr như trước đây nữa, mà gi đây nền chính trị do các nước làm
bá chủ chi phối Không những thế, các nước chư h u c n tiến hành chiến tranh, tranh giành địa vị bá chủ thiên h của thiên tử ây là th i kỳ được gọi là “L ho i
nh c tan , các giá trị đ o đức suy giảm, con ngư i sống vô đ o, “vua không phải
đ o vua, tôi không phải đ o tôi, cha không phải đ o cha, con không phải đ o con [19, tr 189]
ến th i Chiến Quốc, mâu thuẫn ngày càng đ y lên cao, chiến tranh liên tiếp xảy ra, đ i sống của nhân dân vô c ng cực kh Theo các sử gia nhận x t thì, th i
kỳ Xuân Thu là th i kỳ đ c biệt trong lịch sử Trung Hoa c đ i ây là th i kỳ cái
mới, cái c đan xen, xáo trộn Trong sách Luận ngữ, Kh ng Tử c ng đ nói về th i
kỳ này r ng: thiên h lo n l c như nước chảy cuồn cuộn, khắp n i đều như thế, còn mong c ng ngư i nào làm thay đ i đây Và trong hoàn cảnh lịch sử như vậy, để tiếp tục nắm giữ và củng cố quyền lực của mình, các nước chư h u đ đua nhau trọng k
s Nh phư ng thức “chiêu hiền, đ i s mà các tư tư ng, các học thuyết chính trị
x hội được nảy n , phát triển t o ra một giai đo n đ c biệt trong lịch sử tư tư ng của Trung Hoa Và các sử gia coi đây là th i kỳ “bách gia tranh minh , “bách gia chư tử Nho giáo, với ngư i sáng lập là Kh ng Tử, muốn xây dựng l i x hội theo khuôn mẫu nhà Chu trước đây, muốn duy trì một x hội có trật tự đ ng cấp, có l ngh a, làm sống l i tinh th n đ o l truyền thống, điều h a những mâu thuẫn của x hội Kh ng Tử cho r ng, s d x hội lo n là do con ngư i “vô đ o , là do vua không đ ng đ o làm vua, cha không đ ng đ o làm cha, con không đ ng đ o làm con Và để khắc phục được những mối lo n đó thì phải lo i trừ những con ngư i vô
đ o, những hành vi vô đ o; phải d ng nhân trị, đ o đức; phải thực hiện chính danh, trên dưới phân minh thì x hội mới “hữu đ o , thịnh vượng ây chính là c s cho
sự ra đ i học thuyết đ o đức của Kh ng Tử
Trang 161.1.1.2 Những tiền đề văn h a, tư tưởng cho sự ra đ i tư tưởng đạo đức của Khổng Tử
ên c nh c s kinh tế, chính trị và x hội thì đ i sống tư tư ng c ng đóng một vai tr vô c ng quan trọng đối với sự ra đ i học thuyết đ o đức của Kh ng Tử
ề tôn giáo, Kh ng Tử đ kế thừa yếu tố duy tâm, th n bí trong tư tư ng
“kính tr i , “ hợp mệnh tr i , “tr i và ngư i hợp nhất , “th thượng đế của nhà Chu để xây dựng quan điểm đề cao vai tr tuyệt đối của nhà vua đư ng triều đối với nhân dân nói chung, về đ o làm vua, đ o bề tôi nói riêng Thiên mệnh là một ph n rất quan trọng trong tư tư ng của Kh ng Tử ng quan niệm r ng, tất cả mọi sự chuyển biến trong tr i đất đều tuân theo một lệnh duy nhất, đó là mệnh Tr i, tức Thiên mệnh Từ thuyết Thiên mệnh đưa đến thuyết ịnh mệnh: số phận m i ngư i đều được định đo t từ trước b i Tr i, đến cái ăn cái uống c ng do tiền định Như vậy, o tr i hay Thiên mệnh không ch là thế lực tự nhiên mà c n là thế lực có chí, có quyền lực tối cao của v trụ Cho nên con ngư i phải biết mệnh tr i, sợ mệnh tr i và thuận theo mệnh tr i
ề đạo đức, ức và Hiếu là hai yếu tố n ng cốt trong trong tư tư ng đ o đức
của nhà Chu Từ quan niệm “tr i và ngư i hợp nhất , nhà Chu đ kh ng định các bậc tiên vư ng nhà Chu có đức mà được sánh c ng Thượng đế, được Thượng đế cho hư ng nước, hư ng dân , cho nên các vua đ i sau phải biết kính cái đức đó, phải biết bồi dưỡng nó để cho con cháu được hư ng nước, hư ng dân lâu dài Hiếu
là th phụng t tiên, phải ghi nhớ công lao của t tiên và giữ gìn những ph p tắc mà
t tiên để l i Kh ng Tử đ tiếp nhận những tư tư ng trên vào việc xây dựng học thuyết đ o đức của mình Về thực chất đây là sự tiếp nhận một phư ng thức chính trị mà giai cấp thống trị trước đây đ thực hiện là sử dụng th n quyền để củng cố và thực hiện vư ng quyền trong việc cai trị
Mục đích cao nhất trong tư tư ng chính trị của Kh ng Tử là xây dựng x hội
l tư ng theo mô hình khôi phục l i trật tự l giáo c với chủ trư ng cai trị quốc gia theo l chế nhà Chu Một x hội có tôn ti trật tự, mọi ngư i sống có trách nhiệm với nhau, ai c ng phải tu thân, nhất là những ngư i cai trị x hội X hội đó lấy gia đình làm c s , trọng tình cảm, công b ng, không có khoảng cách về giàu nghèo quá lớn
Trang 17Như vậy, ch ng ta thấy r ng để khắc phục tình tr ng rối lo n x hội, đưa x hội vào
tr ng thái n định và phát triển, khía c nh nào đó, học thuyết của Kh ng Tử vẫn một m t thừa nhận và sử dụng sức m nh của th n quyền Nhưng về c bản, tư
tư ng của Kh ng Tử kh ng định địa vị đứng trên của vư ng quyền đối với th n quyền, c ng như vị trí, vai tr của con ngư i trong những di n biến của lịch sử
ề ch nh tr , để củng cố nền thống trị lâu dài, vua nhà Chu tự xưng là Thiên
tử, tuyên bố mình là chủ s hữu duy nhất toàn bộ đất đai trong nước, khắp dưới g m
tr i, đâu c ng là đất của vua, cả nước từ trong đến ngoài, ai c ng là tôi của vua Việc thực hiện chế độ phong h u kiến địa, phong chức tước và đất đai của Thiên tử
t o thành hệ thống ràng buộc nhau về huyết thống, kinh tế và chính trị x hội trong giai cấp thống trị Rõ ràng tư tư ng này của nhà Chu mang bản chất phản động nhưng l i được phủ lên b i một lớp son tôn giáo về “ tr i , “mệnh tr i
ưới triều đ i nhà Chu, địa vị và uy quyền của Tr i, mệnh tr i đ được vận dụng để chống l i nhà Ân, biện hộ cho sự tồn t i v nh vi n của nhà Chu Tuy nhiên, đến th i Xuân Thu thì uy quyền của vua nhà Chu đ bị suy chuyển, lung lay Với sự suy đồi của t ng lớp thống trị, trật tự, k cư ng x hội theo mô hình nhà Chu ngày càng rối lo n, sự khốn c ng của nhân dân đ lay chuyển địa vị thống trị của th n quyền i vậy, thực ti n đ t ra là các nhà tư tư ng, các học phái, t ng lớp thống trị phải tìm ra và luận giải những công cụ, những phư ng thức cai trị mới Và sự xuất hiện Nho giáo của Kh ng Tử chínhlà nh m giải quyết nhu c u mà hiện thực lịch sử
đ t ra l c bấy gi Trung Quốc c đ i Tuy nhiên, khác với các học phái khác, Nho giáo đ c biệt đề cao đ o đức
1.1.2 Vài nét khái quát về Khổng Tử và sách Luận ngữ
1.1.2.1 ài nét hái quát về Khổng Tử
Kh ng Tử tên thật là Kh ng Khâu, tự Trọng Ni, sinh ngày 28 tháng 7 năm
551 trước Công nguyên, th i Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc, t i ấp Trâu, làng
Xư ng ình, huyện Kh c phụ, nước L nay là phía đông nam Kh c Phụ, t nh S n ông Kh ng Tử thuộc d ng dõi qu tộc ngư i nước Tống hậu duệ của nhà Ân Cha của Kh ng Tử là Th c Lư ng Ngột, làm quan võ nước L Th c Lư ng Ngột lấy vợ đ u sinh được chin ngư i con gái không có con trai Sau đó lấy ngư i vợ l
Trang 18sinh được con trai là M nh ì nhưng có tật chân Về già ngoài 60 tu i ông mới cưới ngư i vợ tr tên là Nhan Thị tên Trưng T i, hai ngư i lên n i Ni Khâu c u đảo
để mong có con trai nối dõi tông đư ng, sau quả nhiên sinh được Kh ng Tử
Lên ba tu i, Kh ng Tử mồ côi cha, lớn lên phải vất vả kiếm sống để nuôi
mẹ, nhưng rất ham học L c nhỏ ch i với bọn tr ông thư ng hay bày khay để c ng
tế và ch i tr tế l ến năm mư i một tu i, ông học Chu l với L thái sư Năm
mư i chin tu i, Kh ng Tử thành gia thất Hai mư i tu i, ông nắm vững nhiều tri thức văn hóa và được ca ngợi là “bác học hiếu l C ng trong năm này, mẹ của
Kh ng Tử qua đ i L c này ông đ từng làm “tướng l gi p việc c ng tế, l nghi Sau đó giữ chức ủy l i coi việc g t thóc trong kho, sau làm chức quan coi việc nuôi
b , dê để dung vào việc c ng tế
Năm hai mư i hai tu i, Kh ng Tử bắt đ u d y học, sau đó học nh c và học
đ o, “Thủa ấy tuy Ngài c n tr tu i nhưng đ n i tiếng là ngư i giỏi, cho nên quan nước L là Trọng Tôn Cồ cho hai ngư i con là Hà Kỵ và Nam Cung Quát theo học
l [38, tr 48] n ba mư i tu i, nh sự gi p đỡ của L h u, Kh ng Tử đến L c
Ấp kinh đô nhà Chu T i đây, ông đ tận mắt xem x t các tài liệu mà ngư i xưa để
l i, hiểu được những thể chế, l nghi nhà Chu, điều gì chưa rõ thì hỏi han mọi ngư i, hỏi l L o Tử, hỏi nh c Trành Ho ng Ít lâu sau, ông tr về nước L , kiến thức đ được m rộng thêm, học tr đông h n, nhưng bản thân ông vẫn chưa được trọng dụng
Năm năm mư i mốt tu i, ông được vua nước L cử làm Trung ô tể vị quan đứng đ u kinh thành Một năm sau, được cử làm Tư khấu, sau đó được tăng lên là chức đ i Tư khấu vị quan đứng đ u ngành tư pháp “Ở chức vụ này trong bốn năm, ông xem l i luật lệ, đ t ra những ph p tắc nh m cứu gi p ngư i nghèo khó, khuyến khích dân ch ng giữ lấy thu n phong m tục, bày ra một cảnh tượng thái bình: ngư i đi đư ng thấy của r i không thèm nh t, trộm cắp mất h n, hình pháp đ t ra không c n d ng tới [39, tr 188] Sau đó, ông được cất nhắc lên chức Nhiếp tướng sự coi việc hình in, ấn định luật lệ, ph p tắc trong nước “Sử ch p
r ng: Ngài vừa c m chính quyền được b y ngày thì giết quan đ i phu Thiếu Chính
M o, là ngư i xảo quyệt gian hiểm l c bấy gi được ba tháng thì việc chính sự đ
Trang 19hoàn toàn [38, tr 50] Song do vua nước L đam mê tửu sắc, đàn ca, m a hát xa hoa, bỏ bê việc triều chính, nên Kh ng Tử chán ngán, bỏ qua nước Vệ được mư i tháng, vua nước Vệ không d ng, ông qua Tr n, về Vệ, sang Tống l i qua Tr n
Mư i bốn năm c ng học tr bôn ba mong g p ngư i sử dụng học thuyết của mình, song nguyện của ông đ không thành Tr l i nước Vệ l n cuối c ng sau năm, sáu năm, ông mới thật sự thấy bất lực về việc chính trị Sau mư i bốn năm lưu l c,
Kh ng Tử l i tr về nước L vào năm 484 tr CN, l c đó đ sáu mư i tám tu i Vào những năm cuối đ i, ông chuyên tâm vào việc d y bảo học tr , san định kinh sách Năm b y mư i ba tu i, Kh ng Tử qua đ i, mọi ngư i đem di thể của ông an táng bên sông Tứ Thủy, là n i mà khi c n sống ông hay lui tới Có nhiều học tr đau đớn
vì sư phụ mà giữ chữ Hiếu suốt ba năm Sau đó học tr của Kh ng Tử và ngư i nước L đ làm nhà c nh mộ Kh ng Tử d n d n tụ thành làng “Kh ng
Có thể nói Kh ng Tử là ngư i th y giáo tư thục đ u tiên của lịch sử giáo dục Trung Quốc, trước đó mọi trư ng học đều của nhà nước Kh ng Tử sáng lập ra trư ng học tư, thu nhận đồ đệ, đưa giáo dục m rộng bình dân, đem tri thức văn hóa truyền bá trong nhân dân, ông được mệnh danh là “v n thế sư biểu - ngư i th y của muôn đ i
Việc c ng tế Kh ng Tử qua nhiều triều đ i là một đ i l Trung Quốc Ngày sinh của Kh ng Tử là ngày nhà giáo Trung Quốc Phàm những ngư i tham gia
c ng tế Kh ng Tử, trên từ ế vư ng, nguyên thủy, dưới từ trăm học c ng đinh, đều tìm đến khấu đ u bái l trước tượng Kh ng Tử b i “ông từng để l i cho Trung Quốc
và thế giới một món quà t ng, đó là trí tuệ của suy ngh [28, tr 323]
Sinh ra và lớn lên trong th i đ i có nhiều biến lo n về k cư ng, đ o l và văn hóa trong lịch sử Trung Quốc c đ i, Kh ng Tử mong muốn lập l i trật tự k
cư ng x hội, ông xây dựng học thuyết Nho giáo nh m đáp ứng nhu c u của x hội chuyển “lo n thành “trị và đi đến “trị quốc, bình thiên h
Những tư tư ng sâu sắc của Kh ng Tử về thế giới, về x hội, về con ngư i
và đ o đức đ đưa ông lên t m cao của nhà tư tư ng lớn, nhà giáo dục n i tiếng và nhà chính trị, đ để l i dấu ấn đậm n t trong lịch sử Trung Quốc và nhiều nước ông suốt hai ngàn năm trăm năm qua nhiên, tư tư ng của ông có không ít
Trang 20những khuyết điểm mà trước hết là do những h n chế của th i đ i Nhưng công b ng
mà nói, ông là một ngư i có nhiều đóng góp cho th i đ i của ông và cho nhân lo i
Với tư cách là nhà tư tư ng, Kh ng Tử được mệnh danh là “tập đ i thành của tri thức c đ i Trung Hoa, tư tư ng của ông đ đ t nền móng cho một học thuyết tư ng đối hoàn ch nh về nhiều m t: chính trị, đ o đức, triết học, giáo dục
Về m t triết học, Kh ng Tử thừa nhận thế giới là một thể thống nhất luôn luôn vận động, sinh hóa do sức m nh huyền diệu của âm, dư ng là hai kh i nguyên
tư ng đối “cư ng nhu tư ng thôi nhi sinh biến hóa [13, tr 83] Kh i điểm của t o hóa và đ o tr i đất c ng kh i đ u b i sự biến hóa của hai kh i nguyên tư ng đối là
âm và dư ng Và ông cho r ng v n vật đều chung một nguồn gốc và vận động không ngừng theo “đ o của nó “nhất d quán chi [19, tr 56] và thư ng d y học
tr : “c ng như d ng nước này chảy đi, mọi vật đều đi qua Ngày và đêm, không có vật chi ngừng ngh [19, tr 141] ho c “Tr i có nói chăng? Thế mà bốn m a cứ xoay
v n m i; trăm vật trong v trụ cứ sanh hóa m i Mà tr i có nói gì chăng? [19, tr 279] ồng th i ông nhấn m nh, do con ngư i là cái đức của tr i đất, sự giao hợp của âm dư ng, sự tích tụ của qu th n, là cái khí tinh t của ng hành, cho nên con ngư i có cái sáng suốt đề hiểu biết mọi vật Nhưng khi giải thích nguồn gốc sâu xa của v trụ, ông l i kh ng định là do “Tr i , do “mệnh tr i Nó c n là lực lượng siêu nhiên chi phối tất cả, do vậy con ngư i phải biết mệnh, dựa vào mệnh, theo mệnh, không thể cưỡng l i mệnh Như vậy, trong triết học của Kh ng Tử vừa có yếu tố duy vật chất phác và biện chứng tự nhiên s khai, l i vừa có yếu tố duy tâm
th n bí, điều mà sau này nhiều Nho gia đ phát triển thành học thuyết duy tâm phục
vụ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị và duy trì sự tồn t i v nh vi n chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ Trung Quốc th i c - trung đ i
Kh ng Tử coi đ o đức là gốc của con ngư i, là c s để quản l x hội Nội dung của đ o đức bao gồm nhiều m t như: Nhân, L , Ngh a, Trí, Tín, ng, Liêm Song ông tập trung chủ yếu vào chữ Nhân Nhân được Kh ng Tử coi là nguyên l đ o đức c bản quy định bản tính con ngư i và quan hệ giữa ngư i với ngư i từ gia đình đến x hội Chữ Nhân trong quan niệm của Kh ng Tử có ngh a rất rộng và sâu sắc, bao quát mọi m t của đ i sống con ngư i, khi thì thể hiện ra
Trang 21như một khái niệm trừu tượng khái quát, khi thì thể hiện một cách cụ thể sinh động,
t y hoàn cảnh mà biểu hiện khác nhau
ên c nh Nhân, Kh ng Tử c n đề cập đến L , nhưng L theo quan niệm của
Kh ng Tử không phải là một tiêu chu n đ o đức hoàn toàn độc lập mà là gắn liền với Nhân L bao gồm những quy tắc, những quy định nh m điều ch nh hành vi, ứng xử nghiêm ng t của con ngư i từ trong gia đình cho đến ngoài x hội; L c ng
là những nghi thức từ việc c ng tế, ma chay, cưới hỏi, đình đám của các đ ng cấp khác nhau trong xã hội Nhân và L có mối quan hệ khăng khít, Nhân là gốc, là nội dung, c n L là biểu hiện của Nhân, là sự biểu hiện của hành vi bên ngoài
Trong hệ thống tư tư ng của mình, Kh ng Tử c n nói đến các ph m trù Trí, Tín Trí theo Kh ng Tử là sự hiểu biết về điều hay, l phải, có nhận thức đ ng đắn, có hành vi phải đ o, đồng th i là điều kiện để Nhân thể hiện trong nhận thức C n Tín là giữ đ ng l i hứa, làm đ ng điều mình nói Theo Kh ng Tử, ngư i mà không có Tín thì không biết s ra sao, với ngư i trị nước, trị dân mà không Tín thì không thể đứng vững; ng là biểu hiện của sức m nh và chí thực hiện mục đích của mình
Về đư ng lối trị nước, Kh ng Tử xây dựng học thuyết về Nhân, L , Chính danh Nhân là ph m chất đ o đức c bản của ngư i c m quyền, đồng th i là điều kiện để thực hiện L L là sự x hội hóa nhân cách từ bên ngoài ối với ngư i
c m quyền thì L là cái để họ quản l , điều hành và sử dụng bề tôi, đồng th i là cái
để được bề tôi đáp ph c l i b ng Trung Chính danh là học thuyết quan trọng cho việc trị nước, b i theo Kh ng Tử “nếu danh ch ng chính, ch ng h p ngh a, thì l i nói ch ng thuận; l i nói ch ng thuận thì công việc ch ng thành, thì l tiết và âm
nh c ch ng thịnh vượng, tức là ngư i trong nước ch ng biết kính trọng nhau và
ch ng có niềm h a khí, thì sự hình ph t ch ng đ ng ph p; nếu hình ph t ch ng đ ng phép, thì dân biết ch nào mà đ t tay chân [19, tr 199]
Về phư ng thức t chức bộ máy nhà nước, Kh ng Tử chủ trư ng cắt cử những ngư i có đức, có tài; đồng th i c ng phải mi n chức, lo i bỏ những k k m đức, k m tài khỏi bộ máy cai trị ng nói: “Như bậc quốc trư ng cử d ng những bậc chính trực, bỏ phế những k cong vậy, thì dân phục C n như cử d ng những k cong vậy, bỏ phế những bậc chính trực, thì dân ch ng phục [19, tr.25] Chính từ
Trang 22đó, Kh ng Tử yêu c u những ngư i c m quyền phải thư ng xuyên tu dưỡng đ o đức bản thân, phải lấy việc d y dân làm mục đích căn bản cho ho t động chính trị của mình
Mục đích cao nhất trong tư tư ng chính trị của Kh ng Tử là xây dựng x hội
l tư ng theo mô hình x hội th i Tây Chu, một x hội có tôn ti trật tự, mọi ngư i sống có trách nhiệm với nhau, làm đ ng chức phận của mình, gi p đỡ lẫn nhau; ai
c ng phải tu thân, nhất là nhà vua, ngư i c m quyền X hội l tư ng là x hội lấy gia đình làm c s , trọng tình cảm, công b ng, không có ngư i quá nghèo ho c quá giàu
Với tư cách nhà ho t động chính trị: Kh ng Tử là đ i diện cho t ng lớp qu tộc trong th i kì chế độ nô lệ đang có xu hướng tan r ứng trên lập trư ng của giai cấp chủ nô để giải quyết vấn đề, Kh ng Tử tự cho mình là ngư i có trách nhiệm khôi phục l i trật tự, l giáo c với chủ trư ng cai trị quốc gia theo l chế của nhà Chu M c d vậy, ông c ng phải thừa nhận c n phải có một số cải cách trong quan niệm về L và có thái độ coi trọng địa vị con ngư i Nhưng về căn bản, quan điểm và ho t động chính trị của ông không thuận với xu thế phát triển của lịch sử, không đáp ứng được yêu c u hiện thực chính trị đư ng th i Vì thế, ngoài bốn năm làm quan Tư khấu nước L khi đ ngoài năm mư i tu i, thì trong suốt mư i bốn năm chu du các nước, Kh ng Tử đều không được các nước chư h u trọng dụng, ngược l i c n luôn bị đối xử l nh nh t, thậm chí đôi khi th y tr c n lâm vào cảnh khốn c ng ẫu vậy, Kh ng Tử vẫn n lực thực hiện l tư ng chính trị của mình
b ng cách dốc sức vào sự nghiệp giáo dục và văn hóa, để t o ra lực lượng n ng cốt, trung thành phục vụ chế độ x hội, thực hiện tiếp l tư ng chính trị của mình Suốt cuộc đ i luôn khát khao được vi chính, Kh ng Tử luôn mong mỏi được đem cái đ o của mình ra thi thố với đ i Tuy vậy, Nho giáo nói chung và tư tư ng của Kh ng Tử nói riêng về sau đ tr thành hệ tư tư ng chính trị chính thống trong các chế độ phong kiến Trung Quốc sau này
Khi Kh ng Tử khoảng ba mư i tu i việc học đ thành, ông bắt đ u bước vào nghề d y học Kh ng Tử làm công tác giáo dục không đ n thu n ch là truyền thụ tri thức cho học tr , mà c n xem việc giáo dục là phư ng tiện trọng yếu để thực hiện rộng r i đ o trị quốc Từ thực ti n d y học hàng chục năm, với tình cảm cao
Trang 23qu tận tâm, tận lực với nghề, Kh ng Tử luôn xác định “học đ o mà không biết chán, d y ngư i mà không biết mệt mỏi [19, tr.99], chính vì vậy, ông đ đưa ra nhiều phư ng pháp d y và học rất có giá trị
Kh ng Tử đ c biệt đề cao việc giáo dục và học tập, chính ông c ng là một tấm gư ng giáo dục và học tập không mệt mỏi ng đ đào t o được hàng ngàn học
tr giỏi trong đó có 72 ngư i hiền n i tiếng trong lịch sử Nhớ Kh ng Tử, ch ng ta không ch nhớ một ngư i th y v đ i mà c n nhớ một nhà sư ph m có đóng góp to lớn trong việc ch nh l hệ thống và viết sách phục vụ cho giáo dục Những trước tác
v đ i do ông sưu t m và hiệu đính như: Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh L , Kinh ịch
và so n Kinh Xuân Thu, đ tr thành những tác ph m kinh điển của Nho học H n hai mư i lăm thế k đ trôi qua, danh hiệu “chí thánh tiên sư, v n thế sư biểu mà ngư i xưa đ suy tôn cho Kh ng Tử vẫn c n nguyên giá trị với nhân lo i th i nay
Các thế hệ con cháu sau này luôn dành cho Kh ng Tử những tình cảm đ c biệt Trong Sử Kí của Tư M Thiên có một câu th được coi là điển hình cho sự ngưỡng mộ Nho gia hậu thế đối với Kh ng Tử:
“Ng ng nhìn đ nh n i
V i vợi mênh mông
Tuy không thể tới
Mà l ng vẫn mong [28, tr 12]
Trong cuốn sách Niên giám của M xuất bản vào đ u những năm 80, thì
Kh ng Tử - nhà triết nhân phư ng ông được coi là ngư i đứng đ u 10 nhà tư
tư ng lớn thế giới Năm 1982, để ch c mừng Kh ng Tử nhân k niệm ngày sinh l n thứ 2533, các giới nhân s nước M tiến hành đ i l long trọng Cựu Kinh S n,
T ng thống Ri ân có gửi điện mừng và nói r ng: “Hành vi cao qu và tư tư ng
đ o đức luân l v đ i của Kh ng Tử không ch có ảnh hư ng trong nước mà c n ảnh hư ng đến toàn nhân lo i; học thuyết Kh ng Tử đ i đ i lưu truyền, đưa ra các nguyên tắc đối nhân xử thế cho toàn nhân lo i [28, tr 8] iáo sư Cao Kiều của Nhật ản cho r ng, “Nhân sinh quan và thế giới quan cá nhân chủ ngh a sản sinh và phát triển Âu M đ đi vào ngõ cụt, mà thế giới quan, nhân sinh quan và luân l
x hội tư ng đối luận kiểu Trung Quốc s l nh đ o văn hóa thế giới thế k XXI
Trang 24[28, tr 8] ng Cáp Nội Tề được giải Nôben năm 1989 thì cho r ng: “Văn hóa Trung Quốc có thể s là văn hóa duy nhất trên thế giới cảm hóa được những ngư i không muốn cuộc sống ch là sự tất tả vô vị, văn hóa Trung Quốc đ đem nhữn g giá trị của thế gian vào cuộc sống [28, tr 9] Tháng 1 năm 1988, trong một cuộc họp có t m cỡ thế giới t i Pari, có nhiều vị đ t giải Nô ben phát biểu r ng: “Nếu như nhân lo i muốn sinh tồn thế k XXI, ắt nên ngoái nhìn l i 2540 năm trước, hấp thụ lấy trí tuệ của Kh ng Tử [28, tr 9]
1.1.2.2 ề tác phẩm Luận ngữ
Luận ngữ là một trong những cuốn kinh điển quan trọng của Nho gia, được các học giả từ xưa đến nay sắp xếp thành hệ thống Tứ thư và tập trung ch giải, dịch thuật ra nhiều ngôn ngữ trên thế giới Sách Luận ngữ ch p rất trung thực tư
tư ng của Kh ng Tử, do vậy muốn tìm hiểu học thuyết của Kh ng Tử thì phải căn
cứ trước hết vào Luận ngữ Học giả Nguy n Hiến Lê nhận x t: “Từ xưa đến nay h u
hết các học giả khi nghiên cứu về học thuyết Kh ng Tử đều d ng cả Kinh Thư, Kinh
Thi, Kinh L , Kinh ch, Khổng Tử gia ngữ làm tài liệu, như vậy theo tôi không
phải tìm hiểu Kh ng Tử mà là tìm hiểu Kh ng giáo trong suốt th i Chiến Quốc, vì
trong những sách nói trên ngoài bộ Luận ngữ là đáng tin nhất, c n thì bộ nào c ng
chứa nhiều tư tư ng của ngư i sau, không phải của Kh ng Tử [42, tr 7] Vì vậy, khi nghiên cứu các tư tư ng của Kh ng Tử, đ c biệt là tư tư ng về đ o đức để
chính xác nhất ch nên nghiên cứu qua sách Luận ngữ
Luận ngữ những l i bàn b c là sách sưu tập, ghi ch p l i những l i d y của
Kh ng Tử và những l i nói của ngư i đư ng th i ó là toàn bộ những ghi ch p của học tr về những l i ứng đáp của Kh ng Tử với học tr và những ngư i đư ng đ i; những l i nói, l i d y của Kh ng Tử Sau khi Kh ng
Tử mất, họ tập hợp, ghi ch p l i thành một cuốn sách gọi là Luận ngữ Sách Luận ngữ là bộ giáo khoa sớm nhất của Trung Quốc, ảnh hư ng rất
lớn đối với tiến trình lịch sử Trung Quốc, cả các nước trên thế giới, trong đó
có Việt Nam Tư tư ng đ o đức của Kh ng Tử được phản ánh trong Luận
ngữ là tư liệu cực kì quan trọng Nếu thiếu Luận ngữ, ch ng ta không thể hiểu
đ ng được hệ thống tư tư ng Trung Quốc c đ i vì trong h n 2000 năm, Luận
Trang 25ngữ c ng những cuốn kinh điển khác của Nho giáo t o nên thức x hội của Trung
Quốc c đ i
Các văn bản của Luận ngữ trải qua quá trình lịch sử lâu dài, được biên
so n từ khoảng thế k V TCN, truyền bá rộng r i qua nhiều ngư i, ch nh l nhiều l n Thậm chí, năm 221 TCN, T n Thu Hoàng thống nhất Trung Quốc, thực hiện chính sách “ph n thư khanh nho thì nhiều kinh điển của Nho giáo bị cấm lưu hành, bị đốt nên c ng bị thất l c đi ít nhiều
Vào th i Hán, Luận ngữ có ba bản khác nhau thế k II TCN :
L uận ngữ 20 thiên
Tề Luận ngữ 22 thiên
ổ Luận ngữ 21 thiên
Th i Hán, ngư i ta bắt đ u ch giải Luận ngữ, vì m i bản có văn phong
khác nhau nên việc tìm ra sự thống nhất giữa các bản là điều rất khó khăn
Sách Luận ngữ sau khi được khôi phục đ tr thành kinh điển quan trọng của
Nho giáo th i Hán Vào cuối th i Tây Hán, tiến s Trư ng V trên c s kết
hợp L Luận ngữ và Tề Luận ngữ thành Trư ng H u Luận ến th i ông Hán, i sư Trịnh Huyền trên c s tham khảo ba bản Luận ngữ đ viết Luận
ngữ chú Sang đ i ư ng, Luận ngữ được khắc vào bia đá và giữ tới bây gi
Vào th i Tống thế k X - XIII , tác ph m Luận ngữ được đề cao Tác
ph m này c ng Đại h c, Trung ung, Mạnh tử t o thành bộ Tứ thư Cho đến nay, trên thế giới có rất nhiều bản dịch Tứ thư
Luận ngữ với tư cách là cuốn sách ghi ch p l i những ngôn luận của
Kh ng Tử, do các học tr của ông ghi ch p l i sau này nhưng tác ph m đ thể hiện một hệ thống các tư tư ng của Kh ng Tử về mọi phư ng diện: tư tư ng chính trị - x hội, đ o đức, giáo dục Nó bao quát nhiều phư ng diện về con ngư i, sự nghiệp, quan điểm, tư tư ng, học thuật của Kh ng Tử Nhìn chung, đến
nay sách Luận ngữ ph biến có kết cấu gồm 20 chư ng
Ngư i ta lấy chữ đ u m i chư ng đ t tên cho từng chư ng ho c lấy chính trong m i chư ng làm tên; trong m i chư ng có các tiết; tập hợp hai chư ng là một
quyển Như vậy, sách Luận ngữ có 10 quyển gồm 20 chư ng như sau:
Trang 26Chư ng 20: Nghiêu viết Uyên
Trong tác ph m Luận ngữ, những tinh tu trong học thuyết đ o đức của
Kh ng Tử được r t ra từ những l i d y, l i vấn của ông và các học tr Tác
ph m đ phác họa nên x hội Trung Hoa c - trung đ i thu nhỏ trong các mối quan hệ ch ng chịt và ràng buộc b i l nghi, b i l ng nhân trong m i con ngư i Có thể nói, Kh ng Tử rất coi trọng “l , ông chủ trư ng “khắc k phục
l ; chữ “l xuất hiện trong Luận ngữ 75 l n; h t nhân trong tư tư ng đ o đức
Kh ng Tử là chữ “nhân xuất hiện 109 l n
Nho giáo nói chung và tư tư ng đ o đức Kh ng Tử trong sách Luận ngữ
nói riêng đ truyền bá, du nhập vào Việt Nam từ th i ắc thuộc theo vó ngựa của quân xâm lược phía ắc Nhưng phải đến khi nước ta giành độc lập tự
Trang 27chủ, vào th i L với việc vua L Thánh Tông cho dựng Văn Miếu Thăng
Long 1070 đ th c đ y m nh m việc truyền bá Nho học Từ đây, Luận ngữ
c ng như các kinh điển của Nho giáo được truyền bá, sử dụng rộng r i Việt Nam Sang th i Tr n, Nho giáo rất hưng thịnh, Chu Văn An - nhà giáo dục,
nhà nho học lớn của nước ta suốt đ i nghiên cứu, giảng d y Nho giáo ộ Tứ
thư thuy t ư c đ thất truyền của Chu Văn An là tác ph m đ u tiên Việt
Nam được viết chủ yếu dựa vào Tứ thư, trong đó có Luận ngữ Cuốn Luận ngữ ngu án do Ph m Nguy n u 1739 - 1787 so n đ ch thích, giải ngh a l i nói, việc làm của th y tr Kh ng Tử trong sách Luận ngữ và l i
bàn của ngư i biên so n Cuốn Luận ngữ thích ngh a ca do Tự ức biên so n đ
ch thích âm đọc, ngh a chữ, di n nôm để ngư i đọc d hiểu
Vào đ u thế k XX, khi chế độ khoa cử Nho học bị b i bỏ c ng với sự ph biến của chữ quốc ngữ, các nho s Việt Nam thấy c n thiết phải giữ gìn thành tựu Nho học Việt Nam Nhiều tác ph m lớn trong di sản Hán Nôm Việt Nam được nghiên cứu, phiên dịch như: Kh ng học đăng ngọn đèn Kh ng học của Phan ội Châu (1967 - 1940 viết năm 1929; Các bản dịch bộ Tứ thư - oàn Trung C n trước năm 1975 - 1996 Nhà xuất bản Thuận Hoá - Huế ; bản dịch Luận ngữ của Nguy n Hiến Lê; ộ sách Ngữ văn Hán Nôm tập 1 - Tứ thư; tập 2 – Ng kinh xuất bản năm 2002 Nhà xuất bản Khoa học x hội và Viện nghiên cứu Hán Nôm đ cung cấp tư liệu cho việc nghiên cứu, giảng d y, học tập về Nho giáo
Hiện nay, Việt Nam và thế giới có rất nhiều bản dịch Luận ngữ của nhiều tác giả khác nhau M i bản dịch đều có những thế m nh và h n chế riêng
ể thuận lợi cho việc nghiên cứu và ph hợp với nhận thức của mình, chúng tôi chọn bản dịch Tứ thư trọn bộ 4 tập của nhà xuất bản Thuận Hoá - Huế do dịch giả oàn Trung C n dịch năm 2007 làm tài liệu chủ yếu Ngoài ra, chúng tôi c ng tham khảo thêm nhiều tài liệu khác để nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn của mình
Trang 281.2 Quan đ ểm đạo đứ ủ K ổn Tử qu tá p ẩm Luận N ữ
1.2.1 Quan niệm về đạo, về đức của Khổng Tử và vai trò của đạo đức đối với con người và xã hội
1.2.1.1 Quan ni m về đạo, về đức của Khổng Tử
Trong học thuyết đức trị của Kh ng Tử, ph m tr đ o và đức giữ vai tr vô
c ng quan trọng Mẫu ngư i cai trị mà Nho giáo xây dựng nên là ngư i quân tử Ngư i quân tử phải có đức và để có đức thì phải hành đ o
o là một trong những khái niệm c bản nhất của triết học Trung Quốc c
đ i Với lập trư ng và mục đích chính trị của riêng mình, Kh ng Tử - ngư i sáng lập ra Nho giáo, ngay từ đ u đ coi o là mục đích, tiêu chu n đ t ra cho m i ngư i hướng tới Theo ông “nên để tâm trí vào đư ng đ o l , nên giữ gìn đức h nh; nên nư ng theo điều nhân; c n nếu ch i thì ch i theo lục nghệ [19, tr.101]
o là cái l tự nhiên của tr i đất, là con đư ng rộng ai c ng phải đi Tr i đất, muôn loài luôn vận động, biến đ i và sự vận động biến đ i đó không phải h n lo n
mà nó có ph p tắc, nề nếp rõ ràng Theo cả ngh đen và ngh a gốc của từ, o là con
đư ng đ ng đắn, là hệ thống những nguyên l , những ph p tắc, những quy luật của
sự vận động tr i đất Kh ng Tử theo l điều h a của tr i đất mà đem những tư tư ng
và hành vi của các bậc đế vư ng th i trước mà lập thành o để giáo huấn thiên h
Ai theo được o ấy là hay là ngư i quân tử; không theo được o ấy là xấu, là k tiểu nhân o ấy được ví rộng lớn như tr i đất, không có cái gì là không che ch , sáng rõ như m t trăng, m t tr i Ở trong o ấy thì muôn vật hóa dục mà không h i lẫn nhau, các đ o thi hành mà không trái nhau ức nhỏ thì phân minh như nước sông chảy, đức lớn thì đôn hậu mà sinh hóa vô c ng Con ngư i không thể đ t ra o của
tr i đất, nhưng phải hiểu đ o của tr i đất và c n phải biết lập ra đ o của mình để sống cho đ ng đắn, ph hợp với tr i đất, muôn loài o của Kh ng Tử tuy có thừa nhận
có qu th n và có phân biệt sự sống chết, nhưng không lấy qu th n mà đ t ra những điều mê tín, huy n ho c long ngư i Kh ng Tử ch cốt lấy Nhân, L , Ngh a, Trí, Tín, Hiếu, , Trung làm đ o thư ng Kh ng Tử cho những điều ấy là do cái minh đức của thiên l mà phát hiện ra, vậy nên phải theo thiên l mà làm cho sáng cái minh đức
ấy, để khiến ngư i ta ngày càng hay h n, đến chí thiện mới thôi
Trang 29o của Kh ng Tử lấy hai chữ chí thiện làm c bản Chí thiện tức là nhân Tất cả đều ch có một mối, lấy thiên l làm gốc, dung Hiếu, , L , Nh c khiến ngư i ta tiến lên bậc nhân Kh ng Tử nói r ng: “ o ta là do n i một l mà suốt thông tất cả o nhất quán ấy gọi là trung thứ hay nhân ngh a c ng là do đ o nhân
mà ra cả Kh ng Tử cho r ng đ o ấy là chí thiện, chí m Trong đ o ấy có niềm vui
th vô c ng, con ngư i không biết đ o thì không thể làm ngư i, không có tư cách con ngư i Cho nên Kh ng Tử đ nói với học tr r ng bu i sang nghe được đ o l ,
bu i chiều dẫu chết c ng vui o rất hay nhưng ai theo thì phải chí thành mới được, nếu không thành thực thì đ o dẫu có hay như thế nào c ng là vô ích “Cây
đư ng lệ đ m hoa, dư ng như nó cảm động mà cho hoa nghiêng và lay động theo chiều gió; Tôi há chăng tư ng nhớ ngư i sao? Ng t n i xa mà không tới đó thôi
ức Kh ng Tử bèn nói tiếp r ng: Như vậy là chưa thật nhớ tư ng đó, chớ nếu thật nhớ tư ng, thì có quản ng i già n i đư ng xa? C ng như thế, ngư i học đ o vì chưa thật l ng hâm mộ nên mới nói đ o là khó, rồi ch ng gắng công Nếu thật l ng mộ
đ o, thì ch ng thấy khó, ch ng hề chán ngán [19, tr 147]
Trong quan niệm của Kh ng Tử đ o đây là đ o nhân, cốt c u lấy cái vui trong cuộc sống Cái vui ấy do có sự điều h a với tự nhiên của t o hóa, bao gi trong
l ng c ng thấy thư thái, không để những cái bên ngoài hệ lụy đến mình “K học đ o
l mà thư ng ngày hay luyện tập cho tinh thông, nhu n nh , há không lấy đó làm vui sao? Nếu có những b ng hữu hâm mộ đ o l , nghe tiếng mình là ngư i học cao đức lớn, ch ng ng i đư ng xa đến viếng mình, há không lấy đó làm vui sao ẫu mình là ngư i có học thức, có đức h nh, nhưng không mấy ngư i biết mình, mình không vì
ch đó mà buồn, giận, há không phải là bậc quân tử sao? [19, tr 5] ản thân Kh ng
Tử luôn là một tấm gư ng về học đ o và tu thân Trong Luận ngữ có viết r ng: “L c
về già Kh ng Tử thuật l i theo thứ tự các trình độ học đ o và tu thân của ngài ức
Kh ng Tử nói r ng: Hồi hai mư i lăm tu i, ta đ để tâm trí vào sự học ến ba mư i
tu i, ta vững chí mà tấn lên đư ng đ o đức ược bốn mư i tu i, tâm trí ta sáng suốt, hiểu rõ việc phải trái, đo t được sự l ch ng c n nghi ho c Qua năm mư i tu i, ta biết m ng tr i ến sáu mư i tu i, l i chi tiếng chi lọt vào tai ta thì ta hiểu ngay,
ch ng c n suy ngh lâu dài ược bảy mư i tu i, trong tâm ta d u có muốn sự chi
Trang 30c ng ch ng hề sai ph p [19, tr 15] Và c ng chính với tấm l ng nhân ái bao mà ông
có thể sống trong cảnh b n hàn, vui với đ o, thanh thản không âu lo Kh ng Tử lúc còn nhỏ thì đ mồ côi cha, sống trong cảnh nghèo hèn, ph n lớn cuộc đ i c ng g p trục tr c, khốn kh song Kh ng Tử luôn l c quan tràn đ y và không ngừng tiến thủ; ông vui với cảnh “c m thô nước l ối với đệ tử Nhan Hồi, ông thực l ng cảm thán: “Hiền thay cho tr Hồi Ngư i trong ngõ hẹp với một giỏ c m, một b u nước
Ở cảnh ấy, ngư i ta không ai chịu ưu kh cho n i Thế mà tr Hồi ch ng đ i chí vui thích thú của mình Hiền thay cho tr Hồi [19, tr 89] Kh ng Tử nói: “giàu với sang,
ai ch ng muốn? Nhưng nếu ch ng phải đ o mà được giàu sang, thì ngư i quân tử
ch ng thèm [19, tr 53] iều mà Kh ng Tử muốn nhấn m nh đây là, giàu sang mà phải hợp với đ o mới có thể được yên n, mới thật sự là giàu sang
Với Kh ng Tử, đ o đức là gốc của con ngư i, nói đến con ngư i trước hết
phải nói đến đ o đức Như sách Luận ngữ đ viết: “Làm ngư i có nết hiếu, đ thì ít
ai dám x c ph m bề trên Không thích x c ph m bề trên mà làm lo n thì chưa từng
có Ngư i quân tử chăm ch vào việc gốc, gốc mà vững thì đ o đức sinh ra Hiếu đ
là cái gốc của đức nhân [19, tr 15]
ức là c s quan trọng t o nên học thuyết đ o đức của Kh ng Tử Kh ng
Tử coi đức là gốc của con ngư i, coi hiếu đ là gốc của đức ức không ch là thiên đức mà c n là hành động, là l i nói đi đôi với việc làm trên c s cái thiện, “ngư i xưa thận trọng l i nói, sợ s xấu h nếu nói mà không làm được ức với tài phải
đi đôi với nhau nhưng đức phải làm gốc Chính l ng tin vào thiện đức của con ngư i là c s hình thành đư ng lối đức trị của Kh ng Tử c ng như học thuyết đ o đức của ông i ông tin r ng: “dùng chính lệnh để dẫn dắt dân, dùng hình ph t để bắt dân vào khuôn ph p, dân tránh khỏi tội nhưng không biết h thẹn ng đ o đức để dẫn dắt dân, d ng l giáo để đ t dân vào khuôn ph p, dân biết h thẹn mà l i theo đư ng chính
Trước Kh ng Tử đ có khái niệm ngư i quân tử, nhưng nó ch bao hàm nội dung địa vị x hội, chứ không phải ph m tính con ngư i Ngư i có phận cao cai trị dân, có đức hay không đều là ngư i quân tử ến th i mình, Kh ng Tử đ nêu ra những tiêu chu n, ph m chất, tư cách để tr thành ngư i quân tử được nắm quyền
Trang 31trị dân, nh đó khái niệm quân tử không c n thu n t y ch ngư i c m quyền, mà nó chủ yếu có ngh a là ngư i có đức d họ có nắm quyền hành hay không
Với Kh ng Tử, Hiếu, là gốc của đ o đức Làm ngư i trước hết phải có hiếu ngh a, phải biết đền n ngư i sinh thành Chính vì vậy ông từng mắng Tể ư
là bất nhân, bất hiếu khi muốn r t th i gian để tang cha mẹ từ ba năm xuống c n một năm: “ ư là đứa bất nhân? ứa tr sinh ra, sau ba năm cha mẹ mới thôi bồng
bế ư nó có được cha mẹ bồng bế trong ba năm hay không? [19, tr 281] Con ngư i phải có l ng kính yêu cha mẹ và ngư i thân trong nhà thì mới biết yêu thư ng ngư i ngoài, yêu thư ng đồng lo i, cho nêm Kh ng Tử đ c biệt đề cao đức hiếu Theo Kh ng Tử, con ngư i trước hết phải có ức, tu dưỡng ức rồi mới học văn hóa Với Kh ng Tử, đ o đức là gốc của con ngư i, nói đến con ngư i trước hết
là nói đến đ o x c ph m bề trên Không thích x c ph m bề trên mà thích làm lo n thì chưa đức ng như sách Luận ngữ đ viết: "Làm ngư i có nết hiếu, đ thì ít ai dám từng có Ngư i quân tử chăm ch vào việc gốc, gốc mà vững thì đ o đức sinh
ra Hiếu, đ là cái gốc của đức nhân " [19, tr 15]
ức là c s quan trọng để t o nên học thuyết đ o đức của Kh ng Tử
Kh ng Tử coi ức là cái gốc của con ngư i, coi hiếu đ là gốc của ức Quan niệm
về ức của Kh ng Tử trong Luận ngữ rất sâu sắc và phong ph ức không ch là thiên đức mà c n là hành động, là l i nói đi đôi với việc làm Kh ng Tử quan niệm, đức với tài phải đi đôi với nhau nhưng đức phải làm gốc L ng tin m nh liệt vào thiện đức của con ngư i là c s hình thành đư ng lối đức trị của Kh ng Tử c ng như học thuyết đ o đức của ông
1.2.1.2 Vai trò của đạo đức trong vi c y ựng và hoàn thi n đạo đức con ngư i
Xuất phát từ tình tr ng phi nhân tính, phi đ o đức đang thống trị, chi phối đ i sống x hội và sự nhìn nhận bản tính của con ngư i chủ yếu từ phư ng diện đ o đức, đ c biệt là nh m đưa x hội từ lo n sang trị và để t o ra mẫu ngư i l tư ng
c n có của x hội đó, Kh ng Tử đề ra đư ng lối đức trị, đề cao vai tr của đ o đức, coi đ o đức là công cụ, là phư ng diện chủ yếu nhất, hữu hiệu nhất để đ t được mục đích chính trị Kh ng Tử cho r ng, đ o đức là điều kiện, là tiền đề quan trọng nhất
Trang 32để hình thành và hoàn thiện đ o đức con ngư i, góp ph n vào việc củng cố và duy trì trật tự, k cư ng x hội
Trong tác ph m Luận ngữ, Kh ng Tử có đề cập đến bản tính con ngư i, tuy ông không giảng giải gì nhiều song nó là c s , nền tảng ban đ u để l giải về t m quan trọng của đ o đức trong giáo dục, giáo hóa để hoàn thiện con ngư i ng ch
ra bản tính con ngư i l c mới sinh ra là g n giống nhau tuy nhiên do hoàn cảnh sống mà họ khác xa nhau: “tính tư ng cận gi , tập tư ng vi n gi [20, tr 269] hay:
“nhân chi sinh, tính gi trực [20, tr 93] Theo Kh ng Tử, bản tính con ngư i khi sinh ra là lành, ngay th ng, là hoàn toàn ngây th , trong sáng ản tính vốn lành này của con ngư i b m thụ được nh tr i nên g n giống nhau Tuy nhiên, ông không
ch rõ cái bản tính ấy là thiện hay ác mà cái bản tính ấy có thể bị thay đ i do hoàn cảnh nên phải được tu dưỡng để giữ cái bản tính tr i ph đó
X hội Trung Quốc th i kỳ Xuân Thu là một x hội rối lo n trật tự, k cư ng, mọi cư ng thư ng đ o l bị thay đ i, đ o đức con ngư i bị suy vi, cha không ra cha, con không ra con, vua không ra vua Vì thế, với t m nhìn của nhà tư tư ng, Kh ng
Tử cho r ng, muốn n định l i trật tự x hội thì c n phải có trật tự trong từng gia đình
và m i ngư i có đ o đức đóng vai tr rất quan trọng Trong tư tư ng đ o đức của
Kh ng Tử, con ngư i là trọng tâm, gia đình là gốc của x hội, x hội muốn n định thì m i ngư i đều phải tu dưỡng đ o đức Vấn đề “tu thân - tu dưỡng đ o đức cá nhân được coi là trọng tâm, là gốc để tiến hành những việc rộng lớn h n và cuối c ng
là cai trị cả thiên h Tu thân thuộc về đ i sống đ o đức cá nhân và chính là cái gốc
để tiến vào đ i sống chính trị x hội i sống đ o đức cá nhân có liên hệ mật thiết với đ i sống x hội Chính vì thế, Kh ng Tử rất đề cao vai tr của đ o đức và coi đ o đức là công cụ, phư ng tiện chủ yếu nhất, hữu hiệu nhất để đ t mục đích chính trị
Theo Kh ng Tử, đ o đức có vai tr quan trọng trong việc xây dựng và hoàn thiện đ o đức con ngư i Nó là điều kiện, tiền đề quan trọng nhất để hình thành và hoàn thiện đ o đức con ngư i, góp ph n vào củng cố, duy trì trật tự, k cư ng gia đình, x hội Trong đó, Kh ng Tử đ c biệt coi trọng đến đ o đức của ngư i c m quyền ng cho r ng, đ o đức của ngư i c m quyền có thể cảm hoá dân ch ng, họ
Trang 33ch c n d ng đ o đức của mình mà b hoá ra thiên h đ đủ để cai trị x hội ối với ông, hình pháp không có tác dụng b ng đ o đức và bất đắc d mới phải d ng đến
Xuất phát từ phư ng diện đ o đức, Kh ng Tử phân con ngư i trong x hội thành hai lo i ngư i là quân tử và tiểu nhân Ở sách Luận ngữ, ông bàn nhiều đến
đ o làm ngư i của quân tử và coi đó là mẫu ngư i l tư ng, toàn thiện, toàn m nhất Mọi sự cố gắng học tập, tu dưỡng đ o đức của con ngư i đều nh m đ t đến mẫu ngư i đó ây chính là mục đích mà giáo dục, giáo hóa hướng tới Theo đó, quân tử được coi là ngư i có đức h nh cao qu c n ngược l i, tiểu nhân là ngư i có chí khí hèn h : “Quân tử là ngư i có đức h nh, ngư i ta d phụng sự, nhưng khó làm đẹp l ng Là vì muốn làm đẹp l ng ngư i quân tử mà ch ng noi theo chính đ o, thì không thể nào làm đẹp l ng được ối với k tiểu nh n tức là k k m đức, ngư i ta khó phụng sự nhưng d làm đẹp l ng [20, tr 211] Về ngo i hình,
“Ngư i quân tử thì dáng m o khoan thai nhưng ch ng có v kiêu căng K tiểu
nh n thì dáng m o kiêu căng nhưng ch ng có v thư thái [20, tr 211] Như vậy, sự phân biệt quân tử và tiểu nhân không ch địa vị x hội, học thức mà chính là
ph m chất đ o đức, phong cách sống, thái độ ứng xử, mục đích, l tư ng sống Qua
đó cho ta thấy, tính cách của ngư i quân tử và k tiểu nhân đối lập nhau, ngư i quân tử luôn được tôn cao ph m giá của mình trong mọi hoàn cảnh c n k tiểu nhân thì ngược l i
Ngư i quân tử là ngư i luôn làm điều nhân, điều thiện, đem đức mình b hoá
ra thiên h , luôn làm tốt mọi việc trong mọi hoàn cảnh và phân minh, rõ ràng trong mọi việc ó là ngư i có đức, có tài, ch n chu trong mọi tình huống Sách Trung dung
có viết: “ ậc quân tử là h ng ngư i có đ o đức, giữ được đức trung dung [20, tr 47] Ngư i quân tử luôn có chín mối x t n t, như sách Luận ngữ đ dẫn: “Khi trông thì để
đ ng thấy cho minh b ch; Khi nghe thì lắng tai cho tỏ rõ; Sắc m t thì giữ cho ôn
h a; Tướng m o thì giữ cho khiêm cung; Nói ra thì giữ bề trung thật; Làm việc thì trọng sự kính c n; Có điều nghi ho c thì liệu thế mà hỏi han; Khi giận thì ngh đến sự
ho n n n có thể xảy ra; Khi thấy mối lợi liền nhớ đến điều ngh a [20, tr 265] Quan niệm về ngư i quân tử xuất phát từ sự đối lập thiện - ác, ngh a - lợi, quân tử - tiểu nhân Mẫu ngư i quân tử là ngư i luôn tu trí học hành, làm theo điều ngh a Nhưng
Trang 34để tr thành ngư i quân tử, theo Kh ng Tử m i ngư i phải trải qua quá trình tu luyện lâu dài, bền b trong mọi hoàn cảnh, mọi l c, mọi n i Sách Luận ngữ có viết “Ngư i quân tử ch ng bao gi d i bỏ điều nhân d ch trong th i gian một bữa ăn! Ngư i quân tử không bao gi sai điều nhân; dẫu trong c n vội vàng, trong l c ngả nghiêng, ngư i c ng theo điều nhân [20, tr 53] ể rồi, họ giữ được chí kiên định, không nghiêng ngả Muốn tr thành ngư i có đ o đức, mẫu ngư i được x hội trọng dụng thì trước hết m i cá nhân phải tự mình tu dưỡng, rèn luyện bản thân, chịu khó học đ o thánh hiền, trau dồi đ o l , đức h nh ản thân Kh ng Tử là tấm gư ng sáng để m i ngư i học tập và noi theo Sách Luận ngữ có viết r ng, ng Tử Cống nói: “Th y ta có đủ năm đức này: ôn h a, lư ng thiện, cung kính, kiệm ước, khiêm nhượng [20, tr 9] ể tr thành ngư i quân tử và được x hội trọng dụng thì m i cá nhân đều c n cả hai yếu tố trong đó, yếu tố chủ quan tức là sự n lực của m i ngư i
là điều kiện tiên quyết để dẫn tới thành công Ngoài ra, ch ng ta c ng không thể phủ nhận những yếu tố khách quan của “thiên th i, địa lợi, nhân hoà tác động Trên c
s những đức tính tốt đẹp thì ngư i quân tử luôn tin vào mình, tự mình t o nên sự nghiệp Họ thành công do sự kiên trì, n lực học tập đ o l nên đức ngày càng cao,
r ng danh sự nghiệp c n k tiểu nhân lư i biếng nên không thể tiến bộ được
Như vậy, ngư i quân tử là ngư i có đ o đức, có nhân ngh a, có khả năng làm được việc lớn, biết d ng ngư i hiền tài, làm việc ngay th ng, chính trực, luôn giữ vững đ o l o có đức sáng, có l ng nhân nên ngư i quân tử luôn toả đức sáng trong thiên h , sẵn sàng gi p mọi ngư i, sống theo đ o đức luân thư ng; luôn làm việc tốt, ngăn ngừa việc xấu, họ là ngư i có đức, có tài C n ngược l i, k tiểu nhân thì luôn theo điều lợi, làm việc không ngay th ng, chính trực Rõ ràng, trong tư
tư ng đ o đức, Kh ng Tử đ c biệt đề cao đ o đức và mẫu ngư i quân tử Quan điểm này của ông có ngh a tích cực là hướng con ngư i đến mẫu ngư i quân tử, hướng đến cái thiện và xa lánh k tiểu nhân, xa lánh cái ác
ể m i ngư i tự hoàn thiện mình, tr thành ngư i có ích cho x hội thì chính
m i cá nhân phải “tu thân tu dưỡng đ o đức ây là yếu tố quyết định để m i ngư i và mọi ngư i có đ o đức, như sách i học viết: “Trên từ bậc thiên tử l n xuống chí h ng bình dân, ai nấy đều phải lấy sự tu tập lấy mình làm gốc [20, tr 9]
Trang 35Có ngh a là, đ o đức và sự tu dưỡng đ o đức của m i cá nhân, đ c biệt là của nhà vua, ngư i thống trị có thể dẫn tới an dân, trị quốc và bình thiên h i vì, nhà vua, ngư i c m quyền có đ o đức và thi hành đ o đức thì “trăm dân hội tụ l i như các ngôi sao khác vây quanh sao ắc đ u, có thể cảm hoá dân ch ng như “gió th i thì
cỏ r p xuống C n t ng lớp bình dân hay các t ng lớp khác trong x hội thì tu thân
để hiểu được đ o làm ngư i, biết cách thực hành các l nghi, ph p tắc trong x hội Các qu n th n thì biết đ o mà th vua; giới bình dân thì thi hành các l nghi trong gia đình, làng xóm cho đ ng quy tắc, chu n mực đề ra Thành quả sự n lực tu thân của cá nhân không ch góp ph n phát triển và hoàn thiện nhân cách, đ o đức của họ mà c n làm cho gia đình, x hội có trật tự, có k cư ng, n định và thái bình
Kh ng Tử cho r ng, để đ t được những mục đích trên đây thì m i con ngư i
c n phải thực hiện các biện pháp mang nội dung đ o đức tức là phải lấy những chu n mực đ o đức nhân, ngh a, l , trí, tín để điều ch nh hành vi của con ngư i trong các mối quan hệ x hội Như trong sách Luận ngữ, Kh ng Tử nói: “Khi nhà giữ gìn dung m o cho khiêm cung; khi ra làm việc thì thi hành một cách kính c n; khi giao thiệp với ngư i, mình giữ d trung thành [20, tr 207] Ở m i cư ng vị,
m i hoàn cảnh thì đ i hỏi m i ngư i c n phải đem cái kiến thức mà mình học được, mình tu được ra mà vận dụng cho đ ng, cho ph hợp thì ngư i ta s tự thấy phục
mà tin theo, trong mọi mối quan hệ mới được thuận hoà, êm ấm không xuất hiện những tư tư ng và hành vi trái nghịch, phản lo n; gia đình và x hội mới yên n, thịnh trị
Như vậy, hoàn thiện đ o đức cá nhân có vai tr và vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển x hội ể cá nhân có điều kiện hoàn thiện, phát triển thì c n phải noi theo những quy tắc, chu n mực đ o đức, giữ đ ng địa vị và làm tr n ngh a vụ của mình trong x hội ên c nh đó, m i ngư i c n luôn luôn trau dồi đ o đức, rèn luyện đ o đức mới tr thành những con ngư i có ích cho x hội như mẫu ngư i quân tử mà Kh ng Tử và Nho giáo đưa ra
Rõ ràng, theo Kh ng Tử để tr thành thánh nhân, quân tử, con ngư i l
tư ng, điều có ngh a quyết định nhất là con ngư i phải tu dưỡng và thi hành những chu n mực đ o đức, nguyên tắc đ o đức
Trang 361.2 2 Những chuẩn mực đạo đức cơ bản theo quan niệm của Khổng Tử
o theo Kh ng Tử là con đư ng phải theo o chính là năm mối quan hệ c bản của con ngư i gọi là Ng luân: “Quân th n d , phụ tử d , phu phụ d , con đệ
d , b ng hữu chi giao d , ng d thiên h chi đ t đ o d năm mối quan hệ vua tôi, cha con, vợ chồng, anh em b ng hữu mà đ đ t được, chính là đ o đấy [52, tr 32] Theo Kh ng Tử, có năm chu n mực đ o đức c bản của con ngư i bao gồm: Nhân, Ngh a, L , Trí, Tín ó là cốt lõi trong học thuyết đ o đức của Kh ng Tử Theo Kh ng Tử, có năm chu n mực đ o đức c bản của con ngư i bao gồm: Nhân, Ngh a, L , Trí, Tín ó là cốt lõi trong học thuyết đ o đức của Kh ng Tử
Thứ nhất: Đức Nh n
Nhân là một khái niệm đ o đức, là chu n mực đ o đức c bản của con ngư i trong học thuyết đ o đức của Kh ng Tử Kh ng Tử và học tr của ông luôn coi Nhân là một tiêu chu n cao nhất trong đ o l làm ngư i
Nhân có nhiều cách hiểu, khi các đệ tử hỏi về điều Nhân, với m i học tr khác nhau t y vào học lực, tư cách của từng ngư i mà Kh ng Tử trả l i với m i ngư i một khác Như Nhan Hồi hỏi Nhân, Kh ng Tử nói r ng: “sửa mình tr l i theo l là nhân [19, tr 181], Nhân là l , là theo thiên l , bỏ hết tư dục Ho c khi Phàn Trì hỏi nhân, ông nói r ng: “yêu ngư i [19, tr.193] C n khi Trọng Cung hỏi Nhân, ông nói r ng: “ra cửa phải như tiếp khách lớn, trị dân phải như làm l tế lớn, điều gì mình không muốn ai làm cho mình, thì không nên làm cho ai Trong nước, ch ng ai oán mình; nhà ch ng ai gh t mình [19, tr 181] Nhưng tựu trung l i, nhân là nói đến hành động của ngư i ta phải hợp với thiên l chi công và bỏ hết cái tâm tư, tư , khiến cho đối với ngư i c ng như đối với mình l c nào c ng kính c n và thân ái như một vậy
ức Nhân đối với mọi ngư i dân trong thiên h , theo Kh ng Tử, c n quan trọng
và c n thiết h n cả nước, lửa, vì như Kh ng Tử giải thích, ngư i ta có thể đ p lên nước, lửa mà chết, chứ không thể đ p lên chữ nhân mà chết [19, tr 253]
K cai trị, ngư i nhân giả, theo Kh ng Tử, không vì lợi ích mà làm h i đức nhân mà phải d ng cả cuộc đ i mình để làm tr n đ o Nhân, như ông từng nói:
“Ngư i có trí và ngư i có nhân ch ng vì l bảo tồn sanh m ng mà làm h i đức
Trang 37nhân; h ng ngư i ấy có khi phải tự mình quyên sanh để giữ tr n đức nhân vậy [19,
tr 243] Và theo Kh ng Tử, ch có ngư i có nhân mới biết yêu ngư i và gh t ngư i:
“ uy nhân giả, năng hiếu nhân, năng ố nhân [19, tr 50]
ức Nhân hay con ngư i có nhân được biểu hiện ra là nhân cách Nhân cách là khái niệm ch tư cách con ngư i chủ yếu về phư ng diện đ o đức, là phư ng cách làm ngư i của con ngư i Nhân cách là sự xác định của con ngư i trong các mối quan hệ x hội, là phát huy các ph m chất của chủ thể đối với mọi ngư i xung quanh, đó là xác định tư cách của ngư i có đức nhân Theo Kh ng Tử, muốn vậy
m i ngư i luôn phải “luôn sửa mình theo l là ngư i có nhân [19, tr 181] iểu hiện của đức nhân, trong sách Luận ngữ có ghi l i việc khi học tr Tử Trư ng hỏi
về đức nhân, Kh ng Tử nói: “H y làm được năm đức tốt trong thiên h là ngư i nhân ó là cung, khoan, tín, mẫn, huệ Cung kính thì không bị khinh nh n, khoan dung thì được moi ngư i mến, có chữ tín thì được mọi ngư i tin cậy, c n mẫn thì được công việc, nhiều n huệ thì d thu h t được l ng ngư i [19, tr 273] Hay như
“Ngư i có tính cư ng trực, trí cư ng quyết, l ng chất phác, nói chậm ch p thì g n với đức nhân [19, tr 213] Kh ng Tử ví ngư i có đức nhân như nước: nước có thể cho khắp mà không riêng ai, đến đâu thì đó sống, không đến đâu thì đó chết Nước chảy xuống ch tr ng, chảy quanh co giống như ngh a vậy Nước từ trên cao muôn trượng đ xuống mà không ng n ng i giống như d ng vậy Nước ch c n thì lưu hành, ch sâu thì không lư ng được giống như trí vậy Yếu ớt m nhỏ mà đâu c ng thấm được giống như quan sát vậy Nước chịu mọi cái xấu b n, không từ chối cái nào, đó là bao dung cả mọi vật Cái gì không s ch vào nước khi ra s thành
s ch, tinh khiết giống như thiên hóa Nước đứng đọng b ng ph ng giống như chính vậy Như vậy, nhân cách theo Kh ng Tử là tự m i ngư i phải tự trau dồi cho mình những đức tính tốt đẹp, đủ để giáo hóa, làm gư ng cho mọi ngư i chung quanh như nước vậy
Theo Kh ng Tử, đức Nhân c n được thể hiện ra là l ng nhân ái Nhân ái là
l ng yêu thư ng mọi ngư i, yêu thư ng v n vật muốn cho v n vật bao gi c ng có cái khoái l c mà sống đ i i có l ng nhân cho nên ngư i ta mới hợp qu n với nhau, mới có l ng bác ái, mới coi nhau như anh em Như khi học tr Phàn Trì hỏi
Trang 38Kh ng Tử về đức Nhân, Kh ng Tử cho r ng đó là yêu ngư i Yêu thư ng con ngư i như thể thư ng thân, mình thành công c ng gi p cho ngư i thành công, điều
gì mình không muốn thì chớ đem cho ngư i khác “K s bất dục, vật thi ư nhân [19, tr.180] Kh ng Tử cho r ng, ngư i có đức Nhân mới có l ng thư ng yêu mọi ngư i và mới có hành động yêu ngư i, mới xem mọi ngư i như ruột thịt Và điều nhân c n được thể hiện nguyện của ngư i, như trong Luận ngữ có ghi l i cuộc nói chuyện của Tử Lộ với th y của mình Tử Lộ tỏ chí hướng của mình là mong được giàu sang để b n bè hư ng chung, hỏi l i Kh ng Tử về chí hướng của ông,
Kh ng Tử đáp: “Ta muốn các ngư i già được an vui, khỏi cực kh ; cho b ng hữu đem l ng tin cậy n i ta; và ta muốn đ m bọc, bảo hộ những k thiếu niên [19, tr 81] ó là mục đích mà tới ngày nay, loài ngư i vẫn đang theo đu i
Như vậy, nhân ái phải là l ng yêu ngư i, yêu vật, muốn cho mọi ngư i “đắc kỳ
s được như muốn L ng yêu ngư i phải tự nhiên, không khiên cưỡng Ngư i có
l ng nhân hậu thì trước sau như một, đ hứa là phải gi p, phải thực hiện, “nếu mình hứa với ai điều gì mà h p ngh a, thì mình nên làm theo l i hứa của mình ối với ngư i, mình giữ được sự cung kính h p l , thì mình tránh khỏi sự xấu h , nhục nh [19, tr 11] Kh ng Tử cho r ng, Nhân là gốc m đ u của đ o đức, do vậy, với m i ngư i, điều quan trọng cốt yếu đức nhân là mục đích tu dưỡng căn bản của con ngư i Ai đ t bậc Nhân thì làm việc gì c ng được l ng ngư i, ích cho đ i i thế:
“Ngư i quân tử không bao gi lìa bỏ điều nhân, dẫu cho trong khoảng một bữa ăn! Ngư i quân tử không bao gi sái điều nhân; dẫu trong c n vội vàng, trong l c ngửa nghiêng, ngư i c ng theo điều nhân [19, tr 53]
ánh giá về vai tr của đức Nhân, Kh ng Tử cho r ng: “Nếu tâm của con ngư i luôn hướng về nhân thì không bao gi con ngư i ngh đến chuyện phản lo n,
do đó miệng không nói bậy và thân không dấn vào việc ác tà [19, tr 51] Vì vậy đối với dân, theo Kh ng Tử, đức Nhân c n thiết h n tất cả những gì c n thiết khác
“Ngư i không có đức nhân thì l mà làm gì? Ngư i không có đức nhân thì nh c mà làm gì? [19, tr 33] ối với những ngư i c m quyền, theo Kh ng Tử thì “đức nhân như một thành trì để giữ gìn và bảo vệ những gì học đ đ t được [19, tr 33]
Thứ hai: Đức L
Trang 39L là một trong những ph m tr đ o đức trong học thuyết đ o đức của Kh ng
Tử, là một trong những ph m chất đ o đức c bản của con ngư i L đóng vai tr quan trọng trong việc đưa Nhân, Ngh a vào cuộc sống hàng ngày Nó khiến cho Nhân, Ngh a tr thành những quy tắc, quy ph m có tính ràng buộc để điều ch nh suy ngh và hành động của con ngư i L c n là một biện pháp chủ yếu và hữu hiệu nhất trong việc giáo dục con ngư i và duy trì trật tự, k cư ng trong gia đình và x hội Kh ng Tử đ nhấn m nh, ngư i có ng trước hết phải có Ngh a nhưng phải
có L , hành động ấy phải ph hợp với L Như ông nói: “Ngư i quân tử rất gh t những k d ng mà không giữ L [19, tr 283].Vì theo ông, ng mà không có L
s là lo n Và c ng chính vì thế mà, khi Tử Cống hỏi Kh ng Tử về ngư i nghèo mà không nịnh hót, ngư i giàu mà không kiêu căng thì thế nào, Kh ng Tử đ trả l i:
“Như vậy là khá Song chưa b ng ngư i nghèo mà vui, ngư i giàu mà ưa việc l ngh a [19, tr 13]
L là những quy tắc ứng xử lớn nhỏ mà Kh ng Tử đ i hỏi mọi ngư i nhất nhất phải tuân theo Với đức L , Kh ng Tử c n cho r ng, nó không ch là một trong những biện pháp giáo dục có hiệu quả nhất, mà c n là một trong những phư ng tiện
c bản nhất để ràng buộc, để cột ch t ngư i dân vào chế độ phong kiến và duy trì sự tồn t i v nh vi n của chế độ ấy Trong Luận ngữ, Kh ng Tử đ đưa ra khá chi tiết về các hình thái, phư ng diện khác nhau của L , như tang l , tế l , là những quy định của con ngư i trong đối nhân xử thế, là những quy định có tính bắt buộc đối với con ngư i trong từng mối quan hệ x hội cụ thể ng nghiêm khắc đ i hỏi mọi ngư i phải tôn trọng những yêu c u, những quy định, những khuôn ph p ấy từ việc tế l
qu th n đến mọi quan hệ vua tôi, cha con, chồng vợ, anh em, b n bè, từ những quy tắc sinh ho t hàng ngày như ma chay, cưới hỏi đến cách đi đứng, chào hỏi, ăn uống, trang phục [19, tr 151]
Theo Kh ng Tử, ngư i quân tử nhất thiết phải từ chối mọi điều trái L Như ông từng nói: “Sắc chi ch ng h p l thì mình đừng ngó, tiếng chi ch ng h p l thì mình đừng nghe, l i chi ch ng h p l thì mình đừng nói, việc chi ch ng h p l thì mình đừng làm ốn điều ấy là điều mục của nhân đó [19, tr.181] Ngoài ra,
Kh ng Tử c n cho r ng, điều quan trọng trong việc thi hành L là phải thành,
Trang 40không thái quá, không bất cập Không phải ông cố chấp khi ông không tán thành việc đứng bên thềm mà l y vua ng nói: “ ái thềm nhà là l đ i xưa Ngư i đ i nay bái trên thềm nhà, là kiêu m n trái với mọi ngư i, ta bái thềm dưới nhà [19, tr 133] ây ch là một nghi thức thông thư ng nhưng ông không muốn cho mọi ngư i t y tiện, b i ông biết r ng, vi ph m những quy tắc nhỏ ấy tức là bước
đ u đi đến vi ph m những quy tắc khác lớn h n Và ông c n nói thêm r ng: “Ngư i
m c áo xô gai, chống gậy, chí không để đến sự vui, không phải vì tai không nghe thấy, vì y phục khiến như thế; ngư i m c cái phủ, cái phất, áo c n, m miện, dáng điệu không nh n, không phải là nguyên tính vốn trang nghiêm, vì y phục khiến như thế; ngư i đội m trụ, m c áo giáp, c m cây giáo không có cái khí nh t nhát, không phải là thân thể vốn m nh b o, vì y phục khiến như thế [38, tr 149]
L trong quan niệm của Kh ng Tử c n là căn cứ, c s để định l phải trái, tình thân s và trật tự trên dưới cho phân minh Ở trong x hội có vua tôi, cha con, vợ chồng, có ngư i thân k s , có việc phải việc trái, cho nên theo Kh ng Tử phải có l
để phân biệt cho rõ mọi l , khiến ngư i ta biết đư ng ăn cho phải đ o
Một vai tr nữa của L đó chính là L được d ng để tiết chế cái thư ng tình của con ngư i Kh ng Tử vốn lấy tình cảm con ngư i làm trọng, nhưng ông c ng biết cái tình cảm của con ngư i mà không có h n chế thì thành hư hỏng như “K bất nhân nếu nghèo khó thì sanh tâm làm bậy h i ngư i, nếu giàu sang sung sướng thì
l i phóng t ng càng d [19, tr 51] do vậy c n phải d ng l để tiết chế
Nhận thức rõ vai tr của L và việc thi hành L đối với đ o đức của con ngư i,
Kh ng Tử đ i hỏi từ nhà vua đến ngư i dân bình thư ng đều phải rèn luyện và nghiêm khắc với mình từ những sinh ho t nhỏ nh t nhất Trong Luận ngữ, Kh ng
Tử không những khuyên mọi ngư i mà c n tự mình nêu gư ng trong việc thi hành
L ể tỏ l ng kính c n, ông l qu th n coi như qu th n ngồi t i đó [19, tr 39] Trư ng hợp vào ch u vua, ông quy định rất chi tiết từ dáng đi, n t m t cho đến tiếng nói và h i th [19, tr 149] ể giữ l ng mình trong s ch và th ng thắn, chiếu dải không ngay ngắn ông không ngồi, thịt thái không vuông vắn ông không ăn, nước lấy từ suối đ o tuyền ông không uống [19, tr 153] ng nêu lên những yêu
c u rất chi tiết trong việc tiếp đón khách khứa, thăm viếng b n bè ng yêu c u