1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ ở trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia hà nội

38 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh của sự hội nhập nền kinh tế, Đảng và nhà nước ta đã đưa ra nhiều chính sách và văn kiện nhằm thúc đẩy hoạt động nghệ cứu khoa học công nghệ để đưa đất nước phát triển, sán

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HIỀN

QUẢN LÝ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HIỀN

QUẢN LÝ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: Quản lý Kinh tế

Trang 3

3

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ QUẢN LÝ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU KH&CN 11

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN

1.2.1 Khái niệm

1.2.2 Đặc điểm

1.2.3 Nội dung của quản lý kinh phí trong sự phát triển của KH&CN

1.2.4 Vai trò của quản lý kinh phí trong hoạt động KH&CN

11 14 14 16 24 32 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 33

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Cơ sở phương pháp luận

2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

2.1.3 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin

2.1.4 Phương pháp chuyên gia

2.1.5 Phương pháp kế thừa

2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm thực hiện nghiên cứu

2.2.2 Thời gian thực hiện nghiên cứu

2.3 Các công cụ, phương pháp phân tích số liệu, dữ liệu sơ cấp, thứ cấp

33

33

34

34

34

35

35

35

35

35

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI NHÂN VĂN TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2015

36

Trang 4

4

3.1 Tổng quan về hoạt động KH&CN Trường ĐHKHXH&NV giai đoạn 2011-2015

3.1.1 Thành tựu 3.1.2 Hạn chế

3.2 Công tác quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN ở Trường ĐHKHXH&NV

3.2.1 Xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi NSNN cho hoạt động KH&CN

3.2.2 Quản lý huy động kinh phí cho hoạt động KH&CN

3.2.3 Sử dụng nguồn kinh phí trong hoạt động KH&CN ở Trường ĐHKHXH&NV

3.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc sử dụng kinh phí trong hoạt động KH&CN ở Trường ĐHKHXH&NV

3.3 Đánh giá về công tác quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN ở Trường ĐHKHXH&NV

3.3.1 Những thành tựu chủ yếu 3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

4.2.1 Kiến nghị vấn đề đổi mới cách sử dụng nguồn kinh phí trong hoạt động KH&CN

4.2.2 Kiến nghị vấn đề thanh quyết toán kinh phí trong hoạt động

74

75

75

Trang 5

5

nghiên cứu KH&CN

4.2.3 Hoàn thiện cơ chế chính sách trong quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học

4.2.4 Đổi mới cách thức phân bổ kinh phí 4.2.5 Đổi mới cơ chế quản lý nguồn kinh phí

Trang 6

6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 KH&CN Khoa học và công nghệ

5 TN&MT Tài nguyên và Môi trường

7 ĐH KHXHNV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Trang 7

7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 NSNN cấp cho hoạt động KH&CN của

Trường giai đoạn 2010-2015

38

2 Bảng 3.2 Cơ cấu sử dụng kinh phí cho hoạt động

KH&CN giai đoạn 2011 – 2015

15 5 Bảng 3.5 Tổng hợp tỷ lệ NSNN chi cho KH&CN so

với tổng chi NSNN giai đoạn từ 2010 – 2015

50

16 6 Bảng 3.6 Tỷ trọng kinh phí đầu tư cho phát triển và

kinh doanh sự nghiệp KH&CN của Trường giai đoạn 2011 – 2015

47

Trang 8

8

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong thời buổi công nghiệp hóa hiện nay, khoa học công nghệ ( KH&CN) ngày càng đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động của tất cả các ngành, các cấp,

là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng - an ninh và đang dần trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp trong mọi lĩnh vực Cùng với việc đầu tư cho giáo dục và đào tạo, việc đầu tư phát triển KH&CN đóng vai trò là quốc sách hàng đầu để nâng cao tri thức, phát triển nền kinh tế, là điều kiện cần thiết để giữ vững nền độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội [9;74-75)

Từ những đánh giá trên chúng ta có thể khẳng định: “Một đất nước có nền kinh tế phát triển là một đất nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến” Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của KH&CN Trong bối cảnh của sự hội nhập nền kinh tế, Đảng và nhà nước ta đã đưa ra nhiều chính sách và văn kiện nhằm thúc đẩy hoạt động nghệ cứu khoa học công nghệ để đưa đất nước phát triển, sánh vai với các cường quốc 5 châu, như lời mong ước của Bác Hồ[9;78)

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn là một trong 7 trường Đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, một trong những cơ sở đào tạo đại học và sau đại học lớn nhất Việt Nam trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Do đó, hoạt động nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để xây dựng Trường thành một Trường đại học theo định hướng nghiên cứu

Trên cơ sở tầm quan trọng của hoạt động khoa học công nghệ của Trường ĐHKHXH&NV trong giai đoạn 2016-2020 đối với sự phát triển của nhà Trường nói riêng, của ĐHQGHN nói chung và rộng hơn là đóng góp nền KH&CN nước nhà; cần thiết phải đánh giá thực trạng quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN ở Trường ĐHKHXH&NV giai đoạn 2011-2015 để góp ý hoàn thiện chủ trương, chính sách đầu tư phát triển hoạt động KH&CN cho nhà Trường giai đoạn tiếp theo (2016-2020) Trên cơ sở đã công tác tại Cơ quan ĐHQGHN, đơn vị quản lý cấp trên của Trường ĐHKHXH&NV, đồng thời đã tham gia một số đề tài của

Trang 9

9

ĐHQGHN, tôi chọn hướng nghiên cứu: “Quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình

Các câu hỏi nghiên cứu:

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN ở Trường DDHKHXH&NV giai đoạn 2016- 2020?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá công tác quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ ở Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN, từ đó đề xuất cơ chế đổi mới quản lý kinh phí cho nghiên cứu khoa học và công nghệ của nhà Trường phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của ĐHQGHN đến 2020; đồng thời phù hợp với Chiến lược phát triển KH&CN

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ ở Trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN, giai đoạn từ năm 2011 đến 2015

- Đề xuất một số giải pháp đổi mới cơ chế quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học - công nghệ giai đoạn từ năm 2016-2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu tại Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn

- Cơ sở dữ liệu được sử dụng trong giai đoạn từ năm 2011-2015

Trang 10

10

- Phạm vi nội dung: Quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN ở Trường ĐHKHXH&NV

4 Dự kiến đóng góp của đề tài nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu công tác quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN ở Trường ĐHKHXH&NV Dựa vào các dữ liệu về tài chính qua các năm, tác giả đã phân tích thực trạng, tìm nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả công tác quản lý kinh phí Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị về quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học công nghệ giai đoạn 2016-2020 ở Trường ĐHKHXH&NV

- Kiến nghị vấn đề thanh quyết toán kinh phí trong hoạt động nghiên cứu KH&CN

- Hoàn thiện cơ chế chính sách trong quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học

- Đổi mới cách thức phân bổ kinh phí

- Đổi mới cơ chế quản lý nguồn kinh phí

 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục Luận văn có gồm có 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN ở Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN trong giai đoạn 2011-2015

Chương 4: Một số kiến nghị về quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học công nghệ giai đoạn 2016-2020 ở Trường ĐHKHXH&NV

Trang 11

11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU KH&CN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Vấn đề quản lý kinh phí đối với hoạt động KH&CN nói chung, trong các trường đại học nói riêng đã được trình bày trong nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và một số công trình nghiên cứu của Việt Nam

Trên phạm vi thế giới, nhiều công trình trong nghiên cứu giáo dục đại học đã

đề cập tới vấn đề này Nổi bật là trong cuốn: Khoa học và công nghệ thế giới những năm đầu thế kỷ XXI do Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ thuộc

Bộ KH&CN xuất bản năm 2006 ” đã khái quát khá chi tiết kinh nghiệm các nước

về đầu tư cho KH&CN nói chung, đầu tư tài chính cho KH&CN trong các trường đại học nói riêng, nêu bật kinh nghiệm các nước, như Mỹ, Canada, Cộng hoà Liên bang Đức, Anh Quốc, Italia, Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, về đầu tư tài chính cho hoạt động KH&CN, những nhận thức và quan niệm

về vai trò của nghiên cứu khoa học và công nghệ, tầm quan trọng của nguồn lực tài chính, cơ cấu nguồn đầu tư tài chính và trình bày các biện pháp thực hiện đầu tư tài chính cho khoa học và công nghệ trong các trường đại học Và, chính những thông tin, kết quả được công bố từ các nguồn tài liệu trên đã được tác giả luận văn kế thừa và vận dụng trong quá trình thực hiện chủ đề trên

Ở nước ta, những năm gần đây cũng đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề tài chính của nền kinh tế cũng như cho hoạt động giáo dục và đào tạo và hoạt động KH&CN trong các trường đại học Có thể nêu lên một số công trình mà

ở khía cạnh này hoặc khía cạnh khác đã đề cập đến quản lý kinh phí cho KH&CN nói chung, cho các trường đại học nói riêng

Cụ thể là: Lý luận và phương pháp luận khoa học (Vũ Cao Đàm, 2009, NXB ĐHQG HN); Giáo trình Khoa học chính sách (Vũ Cao Đàm, 2010, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội) Về các đề tài nghiên cứu, có thể nêu một số công trình thuộc đề

Trang 12

12

tài nghiên cứu cấp Bộ, như: Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính đối với hoạt động KH&CN trong các Trường Đại học Việt Nam (đề tài cấp Bộ, mã số: B2003.38.76TĐ, Mai Ngọc Cường làm chủ nhiệm); Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các Trường Đại học công lập ở Việt Nam (đề tài cấp Bộ, mã số: B2005.38.125, Phạm Hồng Chương, 2005); Đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động Nghiên cứu Khoa học kinh tế phục vụ đào tạo và thực tiễn (Đề tài cấp Bộ B2003.38.70,Vũ Duy Hào làm chủ nhiệm).Gần đây nhất, năm 2011, đề tài trọng điểm cấp Đại học Quốc gia Hà Nội đã được thực hiện với chủ đề: “Nghiên cứu, tổng kết, đánh giá đào tạo và hoạt động khoa học khoa học xã hội & nhân văn ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay (Qua nghiên cứu và khảo sát trường hợp Đại học Văn khoa, Đại học Tổng hợp Hà Nội và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội), mã số: QGTĐ.12 – 17, do PGS.TS Phạm Xuân Hằng làm Chủ nhiệm đề tài

Một số nội dung chủ yếu được đề cập và nhấn mạnh của các công trình nghiên cứu trên là: Đề cập đến các khái niệm, về cơ chế quản lý tài chính, về NS nhà nước; phân tích cơ chế, chính sách đầu tư tài chính cho hoạt động khoa học trong các trường đại học Việt Nam; phân loại nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động này…Đó là những kết quả nghiên cứu rất hữu ích cho luận văn này Nhưng, để có được những gợi mở cụ thể về chế độ thanh quyết toán tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn ở các đại học trọng điểm, chuyên ngành thì chưa được đề cập đến một cách cụ thể, mới chỉ dừng lại ở từng nội dung, vấn đề riêng lẻ chứ chưa được trình bày một cách có hệ thống

Về cơ chế tài chính áp dụng cho khoa học và công nghệ nói chung và vấn đề đầu tư, quản lý tài chính đối với hoạt động khoa học ở các trường đại học công lập Việt Nam còn được đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu dưới hình thức bài viết công bố trên tạp chí chuyên ngành, hội thảo như: Đổi mới chính sách tài chính đối với KH&CN (Nguyễn Thị Anh Thư, Tạp chí Hoạt động khoa học,

Trang 13

13

3/2006); Quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí sự nghiệp khoa học giai đoạn

2001-2005, những bất cập và kiến nghị (Trần Xuân Trí, Tạp chí Kiểm toán, 9/2006); Tạp chí Hoạt động Khoa học, số tháng 10.2012 (641): Những vấn đề mới trong xây dựng đề tài, dự án khoa học &công nghệ cấp Nhà nước và đổi mới cơ chế tài chính trong nghiên cứu, triển khai của Trần Ngoc Hiên; Mô hình đại học nghiên cứu ở Việt Nam (Nguyễn Thị Lê Hương, Đào Hiền Chi, Tạp chí Hoạt động Khoa học, số tháng 10.2012 (641) Gần đây nhất, trong Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 14-2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ đã cập nhật một số nội dung về Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 qua cuộc trao đổi và phỏng vấn Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Nghiêm Vũ Khải, trong đó có đề cập đến cơ chế tài chính cho Khoa học và Công nghệ;

Các công trình trên đã nêu những nội dung cơ bản sau: Khẳng định vai trò, tầm quan trọng và sự đóng góp của các trường đại học vào sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ nước nhà, nhất là từ sau đổi mới đến nay; nêu ra những vấn

đề xung quanh việc đổi mới nhận thức mối quan hệ giữa “đội quân thứ nhất” - lực lượng khoa học ở các trường đại học với việc thực hiện phát triển khoa học và công nghệ hiện nay; Về cơ chế tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ nói chung, chế tài quản lý tài chính theo chế độ NS nhà nước cho lĩnh vực này; Gợi mở những vấn đề về quản lý kinh phí trong nghiên cứu khoa học của các trường đại học và đưa ra những bất cập cần giải quyết

Do vậy, trong phạm vi luận văn này, ngoài việc kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình đã nêu trên, sẽ nghiên cứu về cơ chế tài chính đối với hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, qua khảo sát một đơn vị cụ thể là Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia

Hà Nội - Là một trong những trung tâm, một đại học đầu ngành và trọng điểm trong hệ thống đại học Việt Nam có sứ mệnh đào tạo và nghiên cứu các khoa học khoa học xã hội và nhân văn ở Việt Nam hiện nay

Trang 14

14

Một mảng tư liệu không kém phần quan trọng để cung cấp những thông tin,

số liệu, đồng thời gợi mở những vấn đề trong nghiên cứu của luận văn này là các Luận án, Luận văn của các nghiên cứu sinh, học viên cao học đã thực hiện Cụ thể là: Đổi mới vai trò quản lý Nhà nước đối với hoạt động Khoa học Công nghệ ở Việt Nam hiện nay (Vũ Thị Hiền, 2005, LVThS); Biện pháp đảm bảo thực hiện chức năng Nghiên cứu Khoa học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (Đỗ Văn Thắng ,2006, LVThS); Những công trình nghiên cứu trên là tài liệu tham khảo rất hữu ích khi thực hiện luận văn

Nhìn chung, các công trình trên chủ yếu mới phân tích cơ chế tài chính cho KH&CN nói chung Ngay cả các công trình nghiên cứu về quản lý kinh phí cho KH&CN trong các trường đại học cũng chưa làm rõ được đặc điểm, nội dung của quản lý kinh phí cho KH&CN trong các trường đại học trên phương diện huy động nguồn và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN của khu vực này Điều này dẫn đến thiếu những luận cứ khoa học cho việc đổi mới cơ chế tài chính nhằm đẩy mạnh hoạt động KH&CN trong các trường đại học ở nước ta

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN

1.2.1 Khái niệm

Quản lý kinh phí là quá trình mà chủ thể quản lý, thông qua việc sử dụng có

chủ định các phương pháp và các công cụ quản lý, tác động và điều khiển hoạt động tài chính nhằm đạt được các mục tiêu đã định

Quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN là “tổng thể các biện pháp, các hình thức tổ chức quản lý quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn kinh phí được cung cấp cho hoạt động KH&CN trong các trường đại học” [11;14]

Trong đó, chủ thể cao nhất là Nhà nước, tiếp theo là các cơ quan nhà nước được nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước Cơ quan được giao chức năng, nhiệm vụ trực tiếp quản lý tài chính thông thường là bộ máy tài chính trong hệ thống các cơ quan nhà nước

Trang 15

Đối với các trường đại học, quản lý kinh phí nghiên cứu KH&CN phản ánh

sự vận động của các nguồn tài chính giữa nhà trường với xã hội nhằm đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu KH&CN trong các trường đại học, qua đó quan hệ lợi ích giữa một bên là nhà trường, với các đơn vị trực thuộc trường cùng giảng viên, các nhà nghiên cứu với Nhà nước, các doanh nghiệp, dân cư và người tiêu dùng, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước được thực hiện

Quản lý kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN được thể hiện qua các nội dung sau:

Trang 16

16

1.2.2 Đặc điểm quản lý kinh phí cho hoạt động KH&CN

Quản lý kinh phí cho hoạt động KH&CN là những biện pháp, hình thức tổ chức quản lý việc tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN Vì thế, nó thể hiện quan hệ phân phối lợi ích giữa nhà nước với ngành KH&CN, giữa ngành với các đơn vị hoạt động trong ngành, giữa các đơn vị hoạt động trong ngành với nhau, cũng như giữa các nhà nghiên cứu khoa học với các đơn vị mà hoạt động Do phải giải quyết các mối quan hệ lợi ích nên cơ chế tài chính nói chung, cơ chế tài chính cho hoạt động KH&CN nói riêng rất nhạy cảm

Nó liên quan đến phân phối nguồn vốn của xã hội Việc phân phối đúng sẽ thúc đẩy nền kinh tế nói chung, hoạt động KH&CN nói riêng phát triển và ngược lại

Đặc điểm quản lý kinh phí cho hoạt động KH&CN được thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau đây:

1.2.2.1 Cơ chế tài chính trong quản lý kinh phí cho hoạt động KH&CN phản ánh mối quan hệ tài chính giữa tổ chức nghiên cứu với nhà nước

Nghiên cứu khoa học là hoạt động trí tuệ được tiến hành một cách đa dạng

Về cơ bản, các đề tài nghiên cứu có thể do một tập thể các nhà khoa học hoặc một

cá nhân thực hiện Sản phẩm nghiên cứu cũng do một tổ chức đặt hàng hoặc nhận đặt hàng để tổ chức triển khai nghiên cứu Với đặc điểm này, ở nước ta hiện nay, tổ chức đặt hàng thường là Nhà nước Các kết quả nghiên cứu thường không có thị trường, một phần rất nhỏ trong đó được các công ty tư nhân đặt hàng dưới dạng các hợp đồng KH&CN

Tổ chức nghiên cứu, triển khai, dịch vụ khoa học công nghệ có thể là một viện nghiên cứu khoa học, một trung tâm nghiên cứu triển khai ứng dụng hoặc dịch

vụ khoa học, hoặc một trường đại học đứng ra để tổ chức thực hiện đề tài Theo quy định của Bộ KH&CN thì gọi đó là cơ quan chủ trì đề tài Thông qua cơ quan chủ trì đề tài, các nhà nghiên cứu nhận công trình nghiên cứu, triển khai thực hiện

và được nghiệm thu, đánh giá, đưa vào ứng dụng trong thực tiễn

Trang 17

17

Nhà nước đảm bảo sự phát triển ổn định, liên tục cho nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực khoa học, nhất là một số lĩnh vực khoa học đặc thù; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực KH&CN, chú trọng phát triển công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ mới; phải đẩy mạnh ứng dụng kết quả hoạt động KH&CN; phát triển dịch vụ KH&CN; xây dựng và phát triển thị trường KH&CN; khuyến khích hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý sản xuất, phổ biến trí thức KH&CN và kinh nghiệm thực tiến, tạo điều kiện thuận lợi cho các hội KH&CN thực hiện tốt trách nhiệm của mình

Trong hoạt động KH&CN hiện nay, nghiên cứu ứng dụng và triển khai (phần lớn các chương trình trọng điểm các dự án từ cấp Nhà nước, Bộ ngành, đến các địa phương đều thuộc dạng này) chiếm tới ít nhất 80-90% NS Nhà nước đầu tư cho nghiên cứu khoa học [27;8] và cũng là lĩnh vực hoạt động mà việc quản lý tài chính

có nhiều bất cập, kẽ hở, tạo thuận lợi cho một số nhà khoa học chủ động nói dối với những đề tài chỉ để nghiệm thu, rồi xếp vào ngăn kéo Vì vậy có thể nói việc đột phá vào cơ chế và chính sách tài chính cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và triển khai, sẽ góp phần có tính quyết định giải quyết những vướng mắc trong cơ chế quản lý tài chính khoa học, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ

Về nhận thức, Nhà nước cần phải thật sự coi khoa học công nghệ là hàng hóa

có giá trị gia tăng cao, hàm lượng chất xám lớn Trách nhiệm của Nhà nước là trên

cơ sở định hướng phát triển của đất nước, tập hợp và phát huy trí tuệ các nhà khoa học để làm gia các sản phẩm hàng hóa đó

Nhà nước, doanh nghiệp công khai đặt hàng, định giá sản phẩm công nghệ hoàn chỉnh (Know-how, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị và các sản phẩm trí tuệ như phương pháp quản lý điều hành, giám sát, kinh tế - xã hội ), cam kết thanh toán, ghi nhận sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và thời gian Tìm hoặc chỉ định các đối tượng mua (sử dụng các sản phẩm KH&CN hoàn chỉnh đó) Cam kết này

Trang 18

18

được coi là bảo lãnh của Nhà nước, doanh nghiệp đối với mọi tổ chức tài chính cung cấp vốn cho nhà khoa học thực hiên chương trình, đề tài do Nhà nước đặt hàng

Việc sử dụng tài chính như thế nào là do người thực hiện quyết định tuân theo pháp luật hiện hành miễn mọi sự kiểm tra giám sát và mọi loại thuế trong quá trình thực hiện đơn đặt hàng cho mọi hoạt động nghiên cứu triển khai Trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ của Nhà nước (viện, trường, phòng thí nghiệm ) là nơi cung cấp mọi cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực… và mọi điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tập thể được tuyển chọn

Việc đột phá theo những nguyên tắc như vậy sẽ giúp Nhà nước tránh sa lầy vào việc giám sát tài chính, xét duyệt, nghiệm thu đề tài một cách hình thức như trước kia; đồng thời dẫn đến một loạt hiệu quả tích cực khác như: về cơ bản sẽ giải quyết được việc đãi ngộ vật chất cho nhà khoa học, không cần một chính sách lương bổng ngoại lệ nào; phần lớn những chủ trì đề tài đều là những người có tài năng về khoa học - kỹ thuật cũng như tổ chức quản lý (hầu như cai đầu dài sẽ bị loại bỏ) Đặc biệt việc ứng dụng khoa học và cuộc sống sẽ có những phát triển vượt bậc

Các tổ chức nghiên cứu, triển khai, ứng dụng, dịch vụ khoa học như các viện, các trung tâm nghiên cứu , hoạt động theo luật định để phát triển KH&CN, phổ biến kiến thức, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về KH&CN; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, ứng dụng các thành tựu KH&CN vào việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh Tổ chức, động viên các thành viên tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội và tiến hành các hoạt động KH&CN

Đối với các nhà khoa học, nhiệm vụ của họ là phải cung cấp được những sản phẩm nghiên cứu có chất lượng Sản phẩm nghiên cứu của họ đáp ứng nhu cầu của

sự phát triển nhà trường, của cư dân, của các doanh nghiệp và của nhà nước thì

Trang 19

 Nguồn kinh phí từ NSNN: Đây chính là vốn đầu tư từ NSNN cho hoạt

động KH&CN Nó thể hiện quá trình phân phối sử dụng một phần vốn NSNN để duy trì, phát triển hoạt động KH&CN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp Hay nói cách khác, nó hiện sự phân bổ nguồn kinh phí của nhà nước cho hoạt động KH&CN Nguồn đầu tư này có những đặc điểm sau đây:

+ Không chỉ đơn thuần là cung cấp tiềm lực tài chính nhằm duy trì, củng cố các hoạt động KH&CN mà còn có tác dụng định hướng điều chỉnh các hoạt động nghiên cứu phát triển KH&CN theo đường lối chủ trương của Nhà nước

+ Phục vụ cho các hoạt động KH&CN trong các lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên thực hiện nhiệm vụ nâng cao lợi ích xã hội; Thực hiện nghiên cứu cơ bản có định hướng trong các lĩnh vực khoa học; Duy trì và phát triển tiềm lực KH&CN; Cấp cho các quỹ phát triển KH&CN của nhà nước; Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, đầu tư chiều sâu cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển của nhà nước; Trợ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên trọng điểm

Theo các văn bản hiện hành của nhà nước ta, đầu tư từ NSNN cho KH&CN bao gồm vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp

+ Vốn đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ bản các tổ chức KH&CN như điều tra cơ bản KH&CN, đầu tư trang thiết bị, nâng cấp các tổ chức KH&CN Những năm gần đây, vốn đầu tư phát triển chiếm trung bình 37,2% tổng đầu tư cho

Ngày đăng: 11/05/2017, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn An (2006), Xã hội hoá hoạt động KH&CN: Nên hiểu thế nào? Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 3- 2006 Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Một số văn bản pháp quy về quản lý hoạt động KH&CN, Hà Nội, tháng 10/2003 Khác
3. Bộ Tài chính (2005), Tờ trình Chính phủ số 25/TTr-BTC dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị công lập Khác
4. Mai Ngọc Cường (2004), Điều tra thực trạng và kiến nghị giải pháp đổi mới đầu tư tài chính đối với các Trường Đại học Việt Nam phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Dự án điều tra cơ bản cấp Bộ năm 2004 Khác
5. Mai Ngọc Cường (2005), Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính đối với hoạt động KH&CN trong các Trường Đại học Việt Nam. Đề tài cấp Bộ B.2003.38.76TĐ Khác
6. Mai Ngọc Cường (2006), Đổi mới quản lý tài chính từ NS Nhànước đối với hoạt động Khoa học và Công nghệ. Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Hà Nội, tháng 8/2006 Khác
7. Phạm Hồng Chương (2005), Đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động Nghiên cứu Khoa học kinh tế phục vụ đào tạo và thực tiễn. Đề tài cấp Bộ B2003.38.70 Khác
8. Dự án Giáo dục đại học do WB tài trợ (1999-2006), Số liệu về điều tra đào tạo và tài chính các Trường Đại học Việt Nam Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Lưu hành nội bộ). Văn phòng Trung ương Đảng,HN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình vận động của nguồn kinh phí trong nền kinh tế tập trung[21;19] - Quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ ở trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia hà nội
Hình 1.1 Mô hình vận động của nguồn kinh phí trong nền kinh tế tập trung[21;19] (Trang 23)
Hình 1.2: Mô hình vận động của nguồn kinh phí trong nền kinh phí thị trường [22;21] - Quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ ở trường đại học khoa học xã hội và nhân văn   đại học quốc gia hà nội
Hình 1.2 Mô hình vận động của nguồn kinh phí trong nền kinh phí thị trường [22;21] (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w