1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam

102 181 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Thứ nhất, phương pháp nghiên cứu định tính: tác giả thực hiện phân tích tổng hợp các thông tin thứ cấp đ

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ THANH HUỆ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ THANH HUỆ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Nguyễn Thanh Phong

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

TÁC GIẢ

NGUYỄN THỊ THANH HUỆ

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 4

1.1 Hoạt động cho thuê tài tài chính 4

1.1.1 Khái niệm cho thuê tài chính 4

1.1.2 Đặc điểm của cho thuê tài chính 5

1.1.3 Phân loại cho thuê tài chính 6

1.1.3.1 Cho thuê tài chính ba bên 6

1.1.3.2 Cho thuê tài chính hai bên 7

1.1.3.3 Mua và cho thuê lại 8

1.1.3.4 Cho thuê tài chính hợp vốn và cho thuê tài chính hợp tác 8

1.1.3.5 Cho thuê tài chính giáp lưng 9

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính 9

1.2.1 Khái niệm: 9

Trang 5

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9

1.2.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính 10

1.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính 11

1.2.2.1 Đối với công ty cho thuê tài chính 11

1.2.2.2 Đối với khách hàng 11

1.2.2.3 Đối với nền kinh tế 12

1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính 12

1.2.3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng thuê 12

1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía công ty cho thuê tài chính: 13

1.2.3.3 Nhóm nguyên nhân khách quan 14

1.2.4 Đo lường rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính 14

1.2.4.1 Nợ quá hạn 14

1.2.4.2 Nợ xấu 14

1.2.4.3 Lãi treo 15

1.2.4.4 Dự phòng rủi ro tín dụng 15

1.2.5 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính 15

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính 16

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính 16

1.3.1.1 Quản trị rủi ro 16

1.3.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính 16

1.3.2 Quy trình quản trị tín dụng trong công ty cho thuê tài chính 17

1.3.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 17

1.3.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 17

1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 20

1.3.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 21 1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính 22

Trang 6

1.3.3.1 Các nhân tố từ phía môi trường 22

1.3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng 23

1.3.3.3 Các nhân tố từ công ty cho thuê tài chính 23

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản trị RRTD trong công ty CTTC 24

1.3.4.1 Các tiêu chí định tính 24

1.3.4.2 Các tiêu chí định lượng 25

1.3.4.3 Ảnh hưởng của RRTD đến công ty cho thuê tài chính 26

1.4 Các nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng 27

1.5 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại các công ty cho thuê tài chính và bài học cho công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 29

1.5.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại công ty TNHH MTV cho thuê tài chính – ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín (SBL) 29

1.5.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tại công ty Cho thuê tài chính II – Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (ALC II) 30

1.5.3 Bài học cho công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV về quản trị rủi ro tín dụng 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 33

2.1 Khái quát công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33

2.1.2 Kết quả kinh doanh của công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV.34 2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV 36

2.2.1 Khái quát về hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV 36

Trang 7

2.2.1.1 Những quy định về cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

TNHH MTV BIDV 36

2.2.1.2 Các sản phẩm cho thuê tài chính tại BLC 36

2.2.2 Kết quả hoạt động CTTC tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV 37

2.2.2.1 Tình hình doanh số cho thuê và thu nợ 37

2.2.2.2 Tình hình dư nợ cho thuê 38

2.2.2.3 Thu nhập từ lãi cho thuê tài chính 43

2.2.3 Đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV 43

2.2.3.1 Nợ quá hạn 44

2.2.3.2 Nợ xấu 44

2.2.3.3 Lãi treo 45

2.2.3.4 Dự phòng rủi ro tín dụng 45

2.3 Thực trạng quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 46

2.3.1 Những quy định chung về quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 46

2.3.1.1 Những quy định về quản trị RRTD 46

2.3.1.2 Quy trình và nội dung quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV BIDV 47 2.3.1.3 Quy trình quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV BIDV 47

2.3.1.4 Nội dung quản trị RRTD tại công ty CTTC TNHH MTV BIDV 47

* Nhận diện rủi ro tín dụng 47

* Đo lường rủi ro tín dụng 48

* Kiểm soát rủi ro tín dụng 49

* Tài trợ rủi ro tín dụng 49

Trang 8

2.3.2 Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV

BIDV 49

2.3.2.1 Những kết quả đạt được 49

*Về mặt định tính 49

*Về mặt định lượng: 51

2.3.2.2 Những mặt hạn chế 52

*Về mặt định tính 52

*Về mặt định lượng 54

2.4 Kết quả khảo sát đánh giá quản trị RRTD tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV theo tiêu chuẩn Basel II 57

2.4.1 Phương pháp khảo sát: 57

2.4.2 Kết quả khảo sát 58

2.4.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 58

2.4.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 59

2.4.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 60

2.4.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 62

2.5 Nguyên nhân của những hạn chế 62

2.5.1 Nguyên nhân khách quan 62

2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV BIDV 66

3.1Định hướng mục tiêu phát triển của công ty của công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV 66

3.1.1 Định hướng phát triển công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV đến năm 2020 66

3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV đến năm 2020 66

Trang 9

3.2Các nhóm giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài

chính TNHH MTV BIDV 67

3.2.1 Nhóm giải pháp đối với mô hình quản trị rủi ro tín dụng 67

3.2.1.1 Tiếp tục rà soát và ban hành các quy trình liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính 67

3.2.1.2 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho thuê 67

3.2.1.3 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng 68

3.2.1.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 68

3.2.1.5 Xây dựng hệ thống quản lí thông tin hiện đại trong hoạt động cho thuê tài chính 68

3.2.1.6 Trích lập quỹ dự phòng để xử lí rủi ro 69

3.2.1.7 Xây dựng mô hình kiểm tra sau cho thuê 70

3.2.1.8 Phân tán rủi ro 70

3.2.2 Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng 71

3.2.2.1 Nhóm giải pháp về thị trường và khách hàng 71

3.2.2.2 Chính sách tín dụng 72

3.2.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 72

3.2.3.1 Chính sách tuyển dụng 72

3.2.3.2 Chính sách đào tạo cán bộ 72

3.2.4 Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức 73

3.2.5 Nhóm giải pháp bổ trợ khác 73

3.2.5.1 Nhóm giải pháp về quản lý và xử lý nợ xấu 73

3.2.5.2 Đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro tín dụng theo các nguyên tắc của Basel 74 3.3Một số kiến nghị 76

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ 76

3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước 78

Trang 10

3.3.3 Kiến nghị đối với BIDV 81

3.4 Hạn chế nghiên cứu 82 KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ALC II Công ty cho thuê tài chính II ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn Việt Nam

BLC Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và

phát triển Việt Nam

BIDV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

CTTC Cho thuê tài chính

ACBL Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính ngân hàng Á Châu

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor’s : 18

Bảng 2.1: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của BLC 2010-2014 34

Bảng 2.2: Doanh số cho thuê và thu nợ của BLC 2010-2014 37

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ của BLC 2010-2014 38

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho thuê tài chính theo loại tài sản 2010-2014 39

Bảng 2.5: Dư nợ cho thuê phân theo nhóm nợ của BLC 2010-2014 41

Bảng 2.6: Thu nhập từ lãi cho thuê tài chính của BLC 2010-2014 42

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn BLC 2010-2014 43

Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu của BLC 2010-2014 43

Bảng 2.9: Tỷ trọng lãi treo trên dư nợ cho thuê tài chính của BLC 2010-2014 44

Bảng 2.10: Dự phòng rủi ro tín dụng của BLC 2010-2014 44

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về nhận diện quản trị rủi ro tín dụng 49

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về đo lường quản trị rủi ro tín dụng 50

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về kiểm soát quản trị rủi ro tín dụng 51

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về tài trợ rủi ro tín dụng 53

Bảng 2.15 Thanh lý tài sản thu hồi của BLC 2010-2014 55

Bảng 2.16: Cơ cấu nợ xấu theo tài sản của BLC 2013-2014 59

Bảng 2.17: Tỷ lệ nợ xấu của một số công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam 60 Bảng 2.18: Lợi nhuận trước thuế của một số công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam 60

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cho thuê tài chính ba bên 6

Sơ đồ 1.2: Cho thuê tài chính hai bên 7

Sơ đồ 1.3: Mô hình 6C 17

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hoạt động cho thuê tài chính trên thế giới đã có từ lâu nhưng công ty cho thuê tài chính đầu tiên tại Việt Nam chỉ mới ra đời năm 1996 Tuy nhiên, công ty cho thuê tài chính (CTTC) cũng đã góp phần quan trọng trong việc dẫn vốn vào nền kinh tế - một hình thức tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Theo báo cáo từ Hiệp hội các công ty cho thuê tài chính, hiện nay có 8 thành viên đăng ký tham gia Hiệp hội, nhưng trên thực tế thì có 5 công ty hoạt động bình thường - đó là công ty con của các ngân hàng: VietinBank, Vietcombank, BIDV, ACB và Sacombank với dư nợ hơn 7.400 tỷ đồng Ba công

ty còn lại hầu như không còn hoạt động kinh doanh, mà chủ yếu tập trung xử lý

nợ xấu với số lượng chiếm 75% - 99% tổng dư nợ, trong đó có ALC I và ALC II Công ty cho thuê tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng TMCP đầu tư

và phát triển Việt Nam ra đời năm 2012 trên cơ sở sáp nhập công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam I (Leasing 1) và công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Leasing 2) theo các quyết định số 1659/QĐ-NHNN và số 1660/QĐ-NHNN ngày 29/07/2011 Việc sáp nhập hai công ty giúp BIDV quản lý hoạt động cho thuê tài chính tập trung cũng như thống nhất định hướng hoạt động kinh doanh Sau hơn 3 năm hoạt động, công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV không tránh khỏi thua lỗ dù được ngân hàng chủ quản hỗ trợ tích cực Lợi nhuận năm 2014 của BLC là 36 tỷ đồng tăng 10 tỷ đồng so với năm 2013, thấp nhất trong các công ty cho thuê tài chính đang hoạt động có lãi trên thị trường Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thua

lỗ của BLC chủ yếu là do tỷ lệ nợ xấu của công ty cao Hoạt động của công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV cũng như hoạt động tín dụng nói chung đều luôn gắn liền với rủi ro Do vậy, việc tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động BLC là một vấn đề rất quan trọng, quyết định sự thành công đối

với BLC Do đó, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho

Trang 15

thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Luận văn được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Thứ hai, phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu

tư và phát triển Việt Nam

Thứ ba, đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính tại toàn bộ hệ thống công ty cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV

- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2010 -

2014

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Thứ nhất, phương pháp nghiên cứu định tính: tác giả thực hiện phân tích tổng hợp các thông tin thứ cấp được thu thập từ tài liệu chuyên ngành, sách báo, Internet và thống kê; so sánh, đối chiếu các số liệu nội bộ của BLC để làm cơ sở

lý luận phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 16

Thứ hai, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh giá thực tế hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BLC Đối tượng được khảo sát là những nhân viên đang làm việc trong các phòng ban của công ty

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5.1 Ý nghĩa về mặt khoa học:

Nghiên cứu góp phần vào việc khái quát hóa lý thuyết về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng

5.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn:

Nghiên cứu giúp nhận diện được tầm quan trọng và thực trạng quản trị rủi

ro tín dụng tại BLC, từ đó giúp cho các nhà quản trị của BLC đưa ra các giải pháp để tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh

6 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương được trình bày như sau:

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại công

ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCPđầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1.1 Hoạt động cho thuê tài tài chính

1.1.1 Khái niệm cho thuê tài chính

Theo Ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC - International Accounting Council), bất cứ một giao dịch thuê tài sản nào thoả mãn ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn dưới đây đều được gọi là cho thuê tài chính:

Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao khi chấm dứt thời hạn hợp đồng Hợp đồng có quy định quyền chọn mua tài sản tại thời điểm chấm dứt hợp đồng

Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời gian hoạt động của tài sản Hiện giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc gần bằng giá trị của tài sản thuê

Trên cơ sở phân loại của IASC, mỗi quốc gia đưa ra những khái niệm cụ thể về cho thuê tài chính dựa trên điều kiện kinh tế xã hội của quốc gia đó, có thể nhấn mạnh tiêu chuẩn này hay giảm bớt tiêu chuẩn khác nhưng về cơ bản không

có điều gì mâu thuẫn với các tiêu chuẩn chung

Theo tiêu chuẩn kế toán Mỹ (Statement of Financial Accounting Standards No.13 –FAS 13), cho thuê tài chính là một giao dịch thuê tài sản thỏa mãn một trong các yếu tố sau:

Thời hạn thuê lớn hơn 75% thời gian hữu dụng của tài sản

Hợp đồng thuê chứa điều khoản thỏa thuận cho phép bên thuê được quyền mua tài sản với giá thấp hơn so với giá trị thực của tài sản

Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê vào cuối kỳ hạn thuê

Giá trị của hợp đồng thuê lớn hơn 90% tổng giá trị của tài sản thuê Đây là bộ tiêu chuẩn căn bản đầu tiên của Mỹ quy định về hoạt động cho thuê, bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/1977 và hiện đang được thảo luận để sửa đổi

Trang 18

Theo tiêu chuẩn kế toán của Australia (AASB 117 –complied standard), một giao dịch được xem là giao dịch cho thuê tài chính khi:

Bên đi thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khi kết thúc thời hạn thuê

Bên đi thuê được quyền chọn mua tài sản với giá tượng trưng (thường thấp hơn giá thị trường của tài sản)

Thời gian thuê thường chiếm phần lớn đời sống kinh tế của tài sản Tại thời điểm bắt đầu thuê, tổng giá trị của tất cả các khoản tiền thuê nhỏ nhất mà bên thuê trả hàng kỳ phải bằng giá thị trường của tài sản

Bên đi thuê không được cải tạo tài sản thuê khi không có sự đồng ý của bên cho thuê

Như vậy, tùy theo từng quốc gia cũng như tùy thuộc vào quản lý của Nhà nước trong từng thời kỳ, các quy định về việc hình thành nên một giao dịch CTTC có thể khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung đặc điểm của giao dịch CTTC sẽ luôn bao gồm những nội dung sau:

Quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng CTTC

Bên thuê có quyền sử dụng tài sản thuê và khai thác các giá trị sử dụng của tài sản thuê này

Bên thuê được quyền yêu cầu mua lại tài sản thuê với giá danh nghĩa

và yêu cầu bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho mình khi hết hạn của hợp đồng CTTC

1.1.2 Đặc điểm của cho thuê tài chính

Hoạt động CTTC cũng có những đặc điểm riêng, từ đó làm cơ sở để so sánh CTTC với các hoạt động khác của công ty CTTC và hoạt động cho vay vốn của các tổ chức tín dụng Cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối tượng cho thuê là những tài sản (thường có giá trị lớn) phục

vụ cho sản xuất kinh doanh

Thứ hai, CTTC là hình thức cho thuê trong đó hầu hết các quyền của bên

Trang 19

cho thuê được chuyển giao cho bên thuê Bên thuê có quyền được lựa chọn tài sản từ nhà cung cấp để đề nghị bên cho thuê mua tài sản đó về cho mình thuê Bên thuê sử dụng phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thời gian cho thuê

Thứ ba, thời gian cho thuê một sản phẩm ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đề khấu hao tài sản đó

Thứ tư, khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê có thể được chuyển giao quyền

sở hữu tài sản từ bên cho thuê

Tuy nhiên, quan niệm về CTTC hiện nay được nới rộng hơn bằng việc giảm bớt một hay một vài đặc điểm nêu trên, nhờ đó mà hoạt động CTTC có thể phát triển mạnh, linh hoạt và phù hợp với yêu cầu của hoạt động kinh doanh

Hoạt động cho thuê tài chính có những điểm ưu việt hơn so với các hình thức cấp tín dụng khác như sau:

Thứ nhất, đối với người đi thuê: không cần vốn lớn một lúc; chi phí thuê được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp; tiết giảm được công sức cho công tác hành chính; đối phó được với việc máy móc trở nên lỗi thời, cũ kỹ (thời gian thuê tài chính ngắn hơn thời gian sử dụng thông thường); dễ tính toán, lên

kế hoạch chi phí (do được chọn lựa trả phí thuê cố định hoặc giảm dần trong suốt thời gian thuê); thủ tục đơn giản

Thứ hai, đối với nhà sản xuất: đa dạng hóa được phương pháp bán sản phẩm; có thể thu hồi tiền bán một cách thuận lợi từ việc kết hợp với các công ty CTTC; dễ dàng triển khai kế hoạch bán sản phẩm

1.1.3 Phân loại cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính a ên

Đây là hình thức ngoài sự tham gia của bên cho thuê, bên đi thuê còn có sự tham gia của các nhà cung ứng tài sản Đây là hình thức cho thuê thông thường nhất, là hình thức CTTC thuần (net lease) Loại hình cho thuê này có các ưu điểm sau:

Thứ nhất, bên cho thuê không phải mua tài sản trước và như vậy sẽ làm cho

Trang 20

vòng quay của vốn nhanh hơn vì không phải dự trữ tồn kho

Thứ hai, việc chuyển giao tài sản được thực hiện trực tiếp giữa bên cung ứng và bên thuê và giữa họ cũng chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng hoạt động của tài sản, cũng như thực hiện việc bảo hành và bảo dưỡng tài sản Như vậy, bên cho thuê trút bỏ được gánh nặng về tình trạng hoạt động của tài sản Thứ ba, bên cho thuê không trực tiếp nhận tài sản rồi sau đó chuyển giao cho bên thuê và như vậy sẽ hạn chế được rủi ro liên quan đến việc từ chối nhận tài sản của bên thuê nếu như có sự sai sót về mặt kỹ thuật

Chính vì những ưu điểm trên đây mà các công ty cho thuê tài chính đã áp dụng hình thức này là chủ yếu để tài trợ cho các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với cho thuê thiết bị Trên thế giới, 80% hợp đồng thuê tài chính áp dụng theo hình thức này

Sơ đồ 1.1: Cho thuê tài chính a ên

(Nguồn: Học viện ngân hàng (2002)) (1) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng thuê tài sản

(2) Bên cho thuê và bên cung ứng thực hiện việc mua bán tài sản thuê theo các điều kiện mà bên thuê đã thoả thuận với bên cung ứng

(3) Bên cung ứng bàn giao tài sản thuê cho bên cho thuê và bên thuê

(4) Theo định kỳ bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê

Cho thuê tài chính hai ên

Bên cho thuê sử dụng tài sản sẵn có của mình để thực hiện nghiệp vụ

BÊN CUNG ỨNG

Ký hợp đồng thuê tài chính (1)

Thanh toán tiền thuê (4)

Trang 21

CTTC Các định chế tài chính rất ít sử dụng phương thức tài trợ này, trừ trường hợp đối với tài sản đã cho thuê thu hồi về không đem phát mại, mà thường do các công ty kinh doanh bất động sản và các công ty sản xuất máy móc thiết bị thực hiện để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của họ

Sơ đồ 1.2: Cho thuê tài chính hai ên

(Nguồn: Học viện ngân hàng (2002)) (1) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng CTTC

(2) Bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê sử dụng

(3) Theo định kỳ bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê

Mua và cho thuê lại

Mua và cho thuê lại là việc công ty CTTC mua tài sản thuộc sở hữu của bên thuê và cho thuê lại chính tài sản đó theo hình thức CTTC để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình

Giá mua tài sản cho thuê được xác định phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản

Cho thuê tài chính hợp vốn và cho thuê tài chính hợp tác

Cho thuê tài chính hợp vốn

CTTC hợp vốn là phương thức CTTC trong đó có từ hai bên cho thuê trở lên cùng tham gia trong một giao dịch CTTC Trong số các bên cho thuê sẽ có một bên cho thuê đứng ra làm đầu mối trong mọi giao dịch Quyền lợi và rủi ro của từng bên cho thuê tham gia trong giao dịch CTTC hợp vốn được phân chia tương ứng với tỷ lệ vốn tham gia

Cho thuê tài chính hợp tác

Đây cũng là một hình thức CTTC khá phổ biến, đặc biệt ở các thị trường phát triển Trong hình thức này có sự tham gia của 3 bên: bên đi thuê, công ty CTTC và bên cho vay (ngân hàng, các định chế tài chính) Ở đây, nghĩa vụ của

(2)

(3) (1)

Trang 22

doanh nghiệp đi thuê không có gì thay đổi, chỉ khác là công ty CTTC sử dụng hợp đồng cho thuê để thế chấp cho bên cho vay nhằm đảm bảo cho một khoản vay nào đó

Cả hai phương thức CTTC hợp vốn và CTTC hợp tác thường được áp dụng trong trường hợp tài sản cho thuê có giá trị lớn mà một công ty cho thuê tài chính không đủ khả năng về vốn để cho thuê, hoặc không được cho thuê vượt hạn mức

Cho thuê tài chính giáp lưng

Đây là phương thức cho thuê mà trong đó với sự thỏa thuận của bên cho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà bên cho thuê thứ nhất đã thuê từ bên cho thuê

Kể từ thời điểm hợp đồng thuê lại được ký kết, mọi quyền lợi và nghĩa vụ cùng tài sản thuê được chuyển giao từ bên thuê thứ nhất sang bên thuê thứ hai Các chi phí pháp lý, di chuyển tài sản phát sinh từ hợp đồng này do bên thuê thứ nhất và bên thuê thứ hai thỏa thuận với nhau Tuy nhiên, bên thuê thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro và thiệt hại liên quan đến tài sản vì đây là người trực tiếp ký kết hợp đồng với bên cho thuê ban đầu

Phương thức cho thuê này thường được thực hiện dưới dạng hợp đồng hoàn trả toàn bộ được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê thứ nhất Nhưng khi thực hiện được một phần hợp đồng, bên thuê thứ nhất không còn nhu cầu đối với tài sản đã thuê hay vì một lý do nào đó nên họ phải tìm bên thuê thứ hai để chuyển giao hợp đồng Trong trường hợp này họ sẽ tránh được những lãng phí không đáng có do không sử dụng tài sản mà vẫn phải trả tiền

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính

1.2.1 Khái niệm:

Khái niệm rủi ro tín dụng

Hiện nay có nhiều nghiên cứu về rủi ro tín dụng và đưa ra các khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng như sau:

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được

nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi

Trang 23

ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng (Thomas P.Fitch, 1990)

Một số tài sản của ngân hàng (đặc biệt là các khoản cho vay) giảm giá trị hay không thể thu hồi là biểu hiện của rủi ro tín dụng (Peter S.Rose, 2001) Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Điều này gây ra sự cố với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ra ảnh hưởng khả năng thanh khoản của ngân hàng (Hennie van greuning – Sonja B rajovic Bratanovic, 2009)

Tóm lại, rủi ro tín dụng là loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính

Rủi ro tín dụng trong CTTC là khả năng xảy ra tổn thất do bên thuê không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình, biểu hiện qua việc bên thuê không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho bên cho thuê Như vậy, rủi ro tín dụng trong CTTC là rủi ro khi bên cho thuê không thu được

nợ gốc, nợ lãi khi đến hạn và điều này ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của bên cho thuê (Nguyễn Thị Xuyến, 2012)

Rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC là những thiệt hại kinh tế mà công

ty CTTC phải gánh chịu do khách hàng thuê sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả

nợ vốn gốc và nợ lãi hoặc không hoàn trả được nợ thuê của công ty CTTC do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan (Huỳnh Đăng Hương Giang, 2012) Rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC là khả năng xảy ra tổn thất cho công

ty CTTC xuất phát từ việc khách hàng thuê không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như cam kết trong hợp đồng CTTC (Hà Thị Khôi Nguyên, 2014)

Như vậy, rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC là những thiệt hại kinh tế

mà công ty CTTC phải gánh chịu do bên cho thuê không thu được nợ gốc, nợ lãi

Trang 24

khi đến hạn của bên thuê xuất phát từ việc bên thuê không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như cam kết trong hợp đồng CTTC

1.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính Đối với công ty cho thuê tài chính

Khi rủi ro tín dụng xảy ra trong hoạt động cho thuê, công ty CTTC sẽ bị ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn, lợi nhuận, uy tín và niềm tin

Thứ nhất, rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty CTTC Khi xảy ra rủi ro tín dụng thì công ty CTTC không thu được một phần hay toàn bộ gốc và lãi của khách hàng Trong khi đó, vốn của các công ty CTTC lại đi vay từ các tổ chức tín dụng khác nên phải trả lãi cho các tổ chức này Vì vậy, công ty CTTC sẽ bị thất thoát vốn và giảm lợi nhuận do không thu hồi được gốc và lãi vay nhưng phải trả lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác Thứ hai, khi các khoản vay không thu hồi được gốc và lãi, công ty CTTC

sẽ thực hiện thu hồi tài sản để xử lý Và việc thu hồi tài sản của bên thuê gặp rất nhiều khó khăn, do tài sản là động sản nên thực hiện thu hồi sẽ phát sinh chi phí Ngoài ra, khi bên thuê không chịu trả tài sản thuê, công ty CTTC buộc phải kiện bên thuê ra tòa nên phải chịu thêm chi phí tòa án và một số chi phí khác có liên quan

Thứ ba, rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê ảnh hường đến uy tín và niềm tin của khách hàng đối với công ty CTTC Khi tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của công ty CTTC quá nhiều thì hiệu quả kinh doanh của công ty CTTC sẽ giảm sút, ảnh hưởng đến uy tín và niềm tin vào nguồn lực tài chính của công ty CTTC

Trang 25

Thứ hai, công ty CTTC để rủi ro tín dụng xảy ra nhiều sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CTTC, thậm chí công ty CTTC có thể

bị phá sản Vì vậy, các doanh nghiệp sẽ bị hạn chế cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

Đối với nền kinh tế

Khi rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế bởi vì các lý do sau:

Thứ nhất, công ty CTTC là một bộ phận của hệ thống tín dụng, là một phần của nền kinh tế Vì vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty CTTC sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế Cụ thể, công ty CTTC đi vay vốn từ các tổ chức tín dụng để hoạt động nên công ty CTTC khó khăn về tài chính hay phá sản sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng

Thứ hai, khi các công ty CTTC gặp khó khăn về tài chính do rủi ro tín dụng thì sẽ thiếu vốn cung cấp cho các doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp sẽ phải tìm các kênh cung cấp vốn khác Nếu các kênh cung cấp vốn cho doanh nghiệp cũng gặp khó khăn tương tự thì doanh nghiệp sẽ không đủ vốn để hoạt động và dẫn đến nền kinh tế bị trì trệ, không phát triển

1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng, có thể xét ở góc độ từ phía khách hàng vay, từ phía công ty cho thuê tài chính và những nguyên nhân khác

Nguyên nhân từ phía khách hàng thuê

Nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng : khả năng tự chủ tài chính kém, năng lực điều hành kém, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, thiếu thiện chí trong việc trả nợ thuê

Thứ nhất, năng lực tài chính, năng lực điều hành và hệ thống quản trị của doanh nghiệp yếu kém làm cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không cao, doanh nghiệp khó cạnh tranh hiệu quả trên thị trường Vì vậy, khi công ty

Trang 26

CTTC cho các doanh nghiệp này thuê thì khả năng mất vốn một phần hoặc toàn

bộ khoản thuê rất cao, do đó rủi ro tín dụng rất cao

Thứ hai, rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi khách hàng thuê thiếu thiện chí trả nợ thuê, nghĩa là khách hàng hoàn toàn có khả năng thanh toán nợ thuê đúng hạn nhưng chiếm dụng tiền trả nợ, sử dụng cho mục đích khác, hoặc cố tình lẩn tránh nghĩa vụ trả nợ của mình Khi đó, công ty CTTC cũng không thể thu được khoản gốc và lãi từ hoạt động cho thuê tài chính đúng hạn

Nguyên nhân từ phía công ty cho thuê tài chính:

Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê xảy ra trong công ty CTTC là do các nguyên nhân sau:

Thứ nhất, do công ty CTTC định kỳ hạn nợ cho khách hàng chưa chính xác, dẫn đến việc quản lý không tốt các khoản cho thuê, các khoản nợ quá hạn

và nợ xấu nhiều

Thứ hai, chính sách và quy trình cho thuê của công ty CTTC chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hiệu quả, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ, chưa

áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng Do đó, khi công ty CTTC thực hiện cho thuê có thể dẫn đến các khoản thuê không thu được tiền lãi

Thứ ba, năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử

lý khoản vay có vần đề của cán bộ tín dụng công ty CTTC còn rất yếu, nhất là đối với các ngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho thuê Mặt khác, cũng có thể quyết định cho thuê đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau cho thuê nên tài sản thuê không được quản lý tốt Thứ tư, công ty CTTC thiếu thông tin về khách hàng hoặc thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cho thuê nên

dễ mắc sai lầm trong việc cho thuê khách hàng không tốt

Thứ năm, cán bộ tín dụng của công ty CTTC không thực hiện nghiêm túc các điều kiện cho thuê dẫn đến các rủi ro tín dụng

Trang 27

Nhóm nguyên nhân khách quan

Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và công ty cho thuê tài chính như: thiên tai, hỏa hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, ngành, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được

Do vậy, dù doanh nghiệp có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ thuê

1.2.4 Đo lường rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

Nợ xấu

Theo tài liệu Chuẩn hóa cách tiếp cận rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel (2015) thì nợ xấu là các khoản vay quá hạn trên 90 ngày hoặc các khoản vay mà ngân hàng thu được tiền lãi thấp hơn tiền lãi yêu cầu trong hợp đồng ban dầu do người vay có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ Các khoản nợ xấu này bao gồm

cả nợ được cơ cấu lại Các khoản nợ cơ cấu lại không được xem là nợ xấu khi người vay đã trả hết nợ quá hạn được cơ cấu, đã thanh toán được 6 tháng đúng hạn nợ cơ cấu và không có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ

Theo Hướng dẫn tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia IFRS (2004), Tổ chức tiền tệ thế giới (IMF) đưa ra định nghĩa nợ xấu là khoản vay quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn, các khoản lãi suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận, các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu

Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ CTTC

Tổng dư nợ cho vay

Trang 28

hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (người vay phá sản) Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế

Như vậy, nợ xấu là các khoản thuê quá hạn trên 90 ngày hoặc khách hàng thuê được công ty cho thuê tài chính đánh giá suy giảm khả năng trả nợ

Tỉ lệ nợ xấu = x 100%

Lãi treo

Lãi treo là các khoản lãi cho thuê đến hạn mà khách hàng không trả được Chỉ tiêu này cho biết thu nhập bị thất thoát của công ty cho thuê tài chính do không thu đủ lãi thuê, đồng thời cũng thể hiện chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của công ty cho thuê tài chính

Dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của công ty CTTC Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể

Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể

1.2.5 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính

Thứ nhất, công ty CTTC nên thực hiện sàng lọc khách hàng cho thuê Khi thực hiện sàng lọc như vậy sẽ giúp công ty đánh giá chính xác khách hàng nào tốt và khách hàng nào xấu để ra quyết định cho thuê được chính xác Từ đó, công ty CTTC cũng hạn chế được các rủi ro tín dụng xảy ra đối với khoản cho thuê

Tổng dư nợ cho thuê

Nợ xấu

Trang 29

Thứ hai, công ty CTTC nên sử dụng chính sách tín dụng linh hoạt Mỗi công ty CTTC đều có chính sách tín dụng riêng nhưng khi thực hiện thì các công

ty nên linh hoạt, tránh cứng nhắc

Thứ ba, công ty CTTC cần kiểm soát quy trình cho thuê, các bước theo quy trình cho thuê tại công ty CTTC luôn phải được đảm bảo thực hiện đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ Khi công ty CTTC thực hiện đầy đủ và chặt chẽ quy trình cho thuê thì sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê Thứ tư, công ty CTTC nên sử dụng đầy đủ, đa dạng các hình thức đảm bảo tín dụng để hạn chế rủi ro tín dụng

Thứ năm, công ty CTTC thực hiện cho thuê tránh tập trung tín dụng, nhằm phân tán rủi ro Công ty CTTC nên thực hiện cho thuê ở nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều ngành nghề khác nhau, tránh tập trung vào một ngành nghề hay một lĩnh vực

Thứ sáu, công ty CTTC nên thiết lập cho mình hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng Từ những tín hiệu cảnh báo tín dụng, bộ phận thẩm định có những ứng xử phù hợp với từng đối tượng khách hàng thuê và có những kế hoạch xử lý phù hợp cho từng hợp đồng, từng khách hàng thuê cụ thể

Thứ bảy, công ty CTTC nên chú trọng công tác đào tạo nhân sự để xây dựng được đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng, đảm bảo cơ chế phòng ngừa rủi ro được thực thi tốt nhất

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

Quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và

có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro (Trần Huy Hoàng, 2011)

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

Quản trị rủi ro tín dụng trong CTTC là quá trình bên cho thuê xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế

Trang 30

và giảm nợ quá hạn nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả, nâng cao chất lượng và phát triển bền vững đối với hoạt động CTTC (Nguyễn Thị Xuyến, 2012)

1.3.2 Quy trình quản trị tín dụng trong công ty cho thuê tài chính

Quy trình của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong công ty cho thuê tài chính gồm có 4 bước là: nhận diện rủi ro tín dụng; đo lường rủi ro tín dụng; kiểm soát rủi ro tín dụng; tài trợ rủi ro tín dụng Các hoạt động này được thực hiện liên tiếp nhau tạo thành một quá trình chặt chẽ với khâu trước sẽ định hướng cho khâu sau

Nhận diện rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng trước hết phải nhận dạng được rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống đối với các hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy trình nghiệp vụ Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của tổ chức tín dụng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện Bất kỳ khoản thuê nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp các tổ chức tín dụng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các dấu hiệu nhận biết RRTD phổ biến thường tập trung vào các vấn đề: Dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính của khách hàng thuê

Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của các tổ chức tín dụng Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng được phát triển theo 2 hướng là đo lường rủi ro tín dụng riêng biệt và đo lường rủi ro danh mục cho thuê

Trang 31

Đối với rủi ro tín dụng riêng biệt, các mô hình đo lường đã và đang được

sử dụng và phát triển bao gồm các mô hình định tính thông dụng và mô hình định lượng

Các mô hình định tính thông dụng : mô hình 6C

Các mô hình định lượng : xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Đối với các rủi ro danh mục cho thuê: mô hình phân tích chuyển hạng

Các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến là mô hình 6C, mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Mô hình 6C:

Sơ đồ 1.3 Mô hình 6C

(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến (2010))

(1) Tư cách người thuê: Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích thuê của

khách hàng, có phù hợp với chính sách tín dụng của công ty CTTC không, xem xét lịch sử đi thuê và trả nợ của khách hàng cũ, thu thập thông tin từ nhiều nguồn

khác nhau của khách hàng mới

(2) Năng lực của người thuê: Tùy thuộc vào quy định quốc gia, thông

thường đòi hỏi người đi thuê có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi

6C

Charatet (tư cách)

Capacity (Năng lực)

Cash (Thu nhập)

Collateral (đảm bảo tiền vay)

Control (Kiểm soát)

Conditions (điều kiện)

Trang 32

dân sự, người đại diện cho doanh nghiệp ký hợp đồng phải là người được ủy

quyền hợp pháp

(3) Thu nhập của người đi thuê: Trước hết phải xác định nguồn trả nợ,

doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, phát hành chứng khoán Tiêu chí thu nhập của người thuê tập trung vào câu hỏi: Người thuê có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ không?

(4) Bảo đảm tiền thuê: Đây là điều kiện để công ty CTTC cấp tín dụng và

là tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ thuê cho công ty CTTC

(5) Các điều kiện: Công ty CTTC qui định các điều kiện tùy theo chính

sách tín dụng từng thời kỳ Cán bộ tín dụng cần phải biết được xu hướng hiện hành về công việc kinh doanh, ngành nghề của người thuê, cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến khoản tín dụng

(6) Kiểm soát: Tập trung vào những vấn đề thay đổi luật pháp có liên quan

và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người thuê hay không ? yêu cầu của người thuê có đáp ứng được tiêu chuẩn của công ty CTTC hay không ?

Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s:

Rủi ro tín dụng trong cho thuê và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho thuê Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor’s :

Standard & Poor’s

Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

Aa Chất lượng cao

A Chất lượng trên trung bình Baa Chất lượng trung bình

Trang 33

Kiểm soát rủi ro tín dụng

Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng bao gồm : né tránh; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất; đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro

Thứ nhất, kỹ thuật né tránh rủi ro, đây là kỹ thuật chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ những nguyên nhân gây rủi ro Công ty CTTC thực hiện né tránh rủi ro bằng cách tránh cho các khách hàng, dự án có rủi ro thuê dựa trên việc đánh giá, xếp hạng tín dụng Nếu đã cho các đối tượng trên thuê rồi thì hạn chế rủi ro ở mức tối thiểu

Thứ hai, kỹ thuật ngăn ngừa rủi ro, đây là các chương trình tìm cách giảm bớt số lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn Công ty CTTC thực

Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình Caa Chất lượng kém

Ca Mang tính đầu cơ có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

Moody’s AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

AA Chất lượng cao

A Chất lượng trên trung bình BBB Chất lượng trung bình

BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình CCC Chất lượng kém

CC Mang tính đầu cơ có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

Trang 34

hiện ngăn ngừa rủi ro bằng cách: cơ cấu lại khoản cho thuê; chuyển các khoản

nợ tồn đọng sang các khách hàng mới sử dụng tốt hơn

Thứ ba, kỹ thuật giảm thiểu tổn thất: các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất) như phát mãi tài sản đảm bảo, khởi kiện khách hàng thuê

Thứ tư, kỹ thuật đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro : Đây là một

nỗ lực làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ tổ chức tín dụng

Tài trợ rủi ro tín dụng

Là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất Trong quản trị rủi ro tín dụng, các tổ chức tín dụng thường dùng phổ biến một số công cụ:

Thứ nhất, bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro Trích lập dự phòng rủi

ro giúp bên cho thuê bù đắp khoản lỗ do không thu được nợ, giảm thiệt hại do nợ xấu gây ra Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của bên cho thuê Khi rủi ro tín dụng càng cao bên cho thuê phải trích lập rủi ro tín dụng càng nhiều do đó sẽ làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của bên cho thuê

Thứ hai, bán nợ, công ty CTTC có thể chuyển giao khoản nợ cho các đơn

vị khác nhằm giảm dự nợ xấu và thu hồi vốn cho hoạt động khác

Thứ ba, hợp đồng trao đổi tín dụng (Credit swap), theo hợp đồng này, hai bên sau khi cho thuê sẽ thỏa thuận nhau trao đổi một phần hay toàn bộ thu nhập cho thuê theo các hợp đồng tín dụng của mỗi bên Việc thỏa thuận sẽ được thực hiện bởi một tổ chức trung gian Tổ chức trung gian có trách nhiệm lập hợp đồng hoán đổi tín dụng giữa hai bên, đứng ra đảm bảo việc thực hiện hợp đồng giữa các bên và được thu phí Việc thực hiện hợp đồng hoán đổi giúp cho các bên tham gia đa dạng hóa được danh mục tín dụng để giảm thiểu rủi ro tín dụng Thứ tư, hợp đồng quyền tín dụng (Credit option), đây là công cụ phái sinh giúp bên cho thuê giảm thiệt hai một khi chất lượng của khoản thuê giảm do

Trang 35

không thu được nợ hay chi phí cho thuê tăng do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn

Thứ năm, hợp đồng hoán đổi các khoản tín dụng rủi ro, đây là hợp đồng phái sinh tín dụng theo đó bên cho thuê mua một hợp đồng hoán đổi RRTD từ ngân hàng Bên cho thuê sẽ trả phí định kỳ cho ngân hàng và nếu bên thuê mất khả năng thanh toán thì bên cho thuê sẽ nhận được khoản thanh toán một lần từ ngân hàng và hợp đồng hoán đổi RRTD chấm dứt Trong hoạt động CTTC do bên cho thuê vẫn là chủ sở hữu của tài sản cho thuê nên hợp đồng hoán đổi RRTD được coi là công cụ phòng chống rủi ro

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho

thuê tài chính

Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cũng có những điểm khác biệt với các loại rủi ro khác Nhân tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng gồm các nhân tố môi trường, khách hàng, tổ chức tín dụng

Các nhân tố từ phía môi trường

Quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động bên trong công ty CTTC nhưng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài môi trường, cụ thể là:

Một là, các vấn đề về chính sách vĩ mô của chính phủ Khi chính phủ ra đưa ra các chính sách tiền tệ vĩ mô cho nền kinh tế thì tổ chức tín dụng là đơn vị thực hiện các chính sách đó, những chính sách đó có thể có lợi hoặc bất lợi cho công ty CTTC

Hai là, các yếu tố về mặt pháp lý Các quy định về quy trình trong hoạt động cho thuê không được quy định chặt chẽ và hợp lý không chỉ gây khó khăn cho hoạt động cho thuê tài chính, mà còn tạo điều kiện rủi ro xảy ra Khi quy định hợp lý và chặt chẽ thì sẽ hạn chế được những trường hợp xấu trong hoạt động cho thuê tài chính

Ba là, yếu tố chính trị và xã hội tác động tới hoạt động tín dụng Tình hình chính trị bất ổn sẽ làm xáo trộn mọi vấn đề trong xã hội nói chung Tình trạng này làm cho các doanh nghiệp sản xuất bị gặp khó khăn trong hoạt động kinh

Trang 36

doanh, ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh toán cho công ty CTTC Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra khi tình hình chính trị bất ổn là rất cao

Cuối cùng, các yếu tố tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lũ… là những yếu tố bất khả kháng, không thể lường trước được Bản thân các doanh nghiệp thuê cũng không thể dự tính được, nên khi rủi ro xảy ra họ gần như không có khả năng thanh toán nợ thuê Đồng nghĩa công ty CTTC có khả năng mất vốn hay rủi

ro tín dụng xảy ra

Các nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng

Khách hàng là đối tượng trực tiếp các tổ chức tín dụng nên việc quản trị rủi

ro tín dụng chịu ảnh hưởng rất nhiều từ phía khách hàng, cụ thể là:

Một là, kinh nghiệm và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp còn ở trình

độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Khi được thuê tài chính thì dự án này sẽ gặp nhiều khó khăn, khả năng xảy ra rủi ro là rất cao

Hai là, nhân tố không lành mạnh từ phía khách hàng là việc khách hàng lừa đảo, sử dụng tài sản thuê sai mục đích Khi khách hàng có ý định lừa đảo, họ sẽ lợi dụng các điểm yếu và kẽ hở của công ty CTTC, đưa ra phương án kinh doanh cùng các giấy tờ chứng minh giả tạo để đi thuê tài chính

Các nhân tố từ công ty cho thuê tài chính

Quản trị tín dụng là hoạt động bên trong công ty CTTC nên hoạt động này chịu ảnh hưởng rất nhiều từ nhân tố bên trong công ty CTTC, cụ thể là:

Một là, lợi nhuận của công ty CTTC chủ yếu thu được từ hoạt động cho thuê Do đó, các công ty CTTC không ngừng tăng quy mô của hoạt động tín dụng lên và rủi ro tín dụng tăng lên Khi mở rộng tín dụng thì việc giám sát và kiểm tra các hợp đồng cho thuê trở lên yếu đi Đồng thời, việc giám sát của các cán bộ tín dụng đối với các hợp đồng cho thuê lơi lỏng, và việc tuân thủ các quy trình cho thuê cũng bị lơ là

Hai là, trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng yếu kém, đây cũng là một nhân tố gây ra rủi ro trong hoạt động cho thuê Một người cán bộ yếu kém về năng lực, khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng thì khả năng phân tích và thẩm

Trang 37

định còn nhiều hạn chế Trong trường hợp này nhân viên tín dụng có thể bị khách hàng lừa gạt, hoặc lựa chọn dự án tài trợ không chính xác

Ba là, quy trình cho thuê chưa chặt chẽ hoặc quá cụ thể, quá linh hoạt điều

có thể là nhân tố gây ra rủi ro tín dụng Những vấn đề nổi cộm hiện nay trong các quy trình cho thuê là định giá giá trị tài sản cho thuê

Bốn là, cơ cấu tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ của các công ty CTTC ảnh hưởng đến việc xác lập, triển khai và thực hiện chính sách quản trị rủi ro của công ty CTTC

Năm là, chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong công ty CTTC cũng ảnh hưởng đến việc quản trị rủi ro tín dụng Nếu công ty CTTC không có được thông tin hay thông tin không chính xác về khách hàng thì gặp rủi ro rất lớn

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản trị RRTD trong công ty CTTC Các tiêu chí định tính

* Mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Công tác xây dựng các quy định, quy trình cho thuê, biện pháp kiểm tra trước, trong và sau khi cho thuê, phân cấp thẩm quyền quyết định cho thuê, xây dựng hệ thống xếp hạng nội bộ nhằm hạn chế rủi ro xảy ra và tuân thủ quy định của NHNN Đồng thời xây dựng biện pháp quản lý nợ có vấn đề để có giải pháp

cụ thể, nhanh chóng nhằm xử lý nợ quá hạn

* Chính sách tín dụng

Công ty CTTC cần xác định ngành nghề, lĩnh vực, thị trường cho thuê, việc phân bổ kỳ hạn, loại tiền cho thuê Đa dạng hóa các sản phẩm cho thuê theo nguyên tắc hạn chế tối đa rủi ro xảy ra, đa dạng hóa các đối tượng khách hàng,

đa dạng các lĩnh vực cho thuê theo nguyên tắc phù hợp với sự phát triển của kinh

tế và chính sách vĩ mô của nhà nước

* Nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả quản lý RRTD Nếu một công ty CTTC có quy định, quy trình cho thuê chặt chẽ, cơ chế giám sát đầy đủ, nhưng chất lượng nguồn lực hạn chế thì cũng không thể giảm thiểu được RRTD Bên cạnh đó, đội ngũ quản lý có ảnh hưởng quan trọng đến

Trang 38

việc hoạch định chiến lược, tạo hướng đi rõ ràng nhằm giúp công ty CTTC mở rộng và phát triển

* Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phân công quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban, có sự tách biệt giữa bộ phận đề xuất cho thuê và bộ phận thẩm định nhằm hạn chế xảy ra rủi ro

Tổng dư nợ cho vay

Tổng dư nợ xấu Tổng dư nợ CTTC

vay

Tổng dư nợ cho vay

Lãi treo Thu nhập từ lãi thuê

Tổng dư nợ cho vay

Trang 39

Ảnh hưởng của RRTD đến công ty cho thuê tài chính

* Ảnh hưởng của RRTD đến kết quả hoạt động kinh doanh

Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của công ty CTTC: khi có một khoản nợ được coi là quá hạn, thu nhập của công ty CTTC bị giảm sút ngay, một phần vì không thu được lãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động, một phần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh Do đó, rủi

ro tín dụng của công ty cho thuê tài chính càng cao thì thu nhập của công ty cho

thuê tài chính càng giảm (Trần Huy Hoàng, 2011)

* Ảnh hưởng của RRTD đến thu nhập lãi cho thuê tài chính

Rủi ro tín dụng xảy ra khi công ty CTTC thu không được lãi, vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn và lãi Xét ở góc độ lãi cho thuê, rủi ro tín dụng xảy ra khi không thu được hay thu không đủ lãi Do đó, rủi ro tín dụng trong công ty CTTC càng cao thì thu nhập lãi cho thuê tài chính của công ty càng giảm (Trần Huy Hoàng, 2011)

* Ảnh hưởng của RRTD đến kết quả thanh lý tài sản thu hồi

Đối tượng của CTTC là tài sản thuê cụ thể, khác với hình thức cấp tín dụng thông qua giải ngân bằng tiền của ngân hàng, các công ty CTTC tiến hành cấp tín dụng bằng cách chuyển giao tài sản Khi kết thúc thời gian thuê, bên thuê được quyền chuyển quyền sở hữu thông qua việc mua lại tài sản thuê theo giá thấp hơn hoặc thanh lý tài sản Trong quá trình cho thuê, khi khoản thuê tài chính bị xếp xuống nhóm nợ có rủi ro cao thì công ty CTTC có thể áp dụng biện pháp thanh lý tài sản thu hồi Do đó, khi rủi ro tín dụng của công ty cho thuê càng cao thì công ty sẽ thực hiện thanh lý tài sản thu hồi càng nhiều Tuy nhiên, việc thanh lý tài sản thu hồi còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như tài sản đảm bảo cho khoản cho thuê và thời gian thực hiện thanh lý tài sản thuê

Trang 40

1.4 Các nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín

dụng

Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây:

Thứ nhất, xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc):

trong nội dung này, Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của tổ chức tín dụng Trên cơ sở này, Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Các tổ chức tín dụng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban của Hội đồng quản trị

Thứ hai, thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các tổ chức

tín dụng cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…) Tổ chức tín dụng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Tổ chức tín dụng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia, đồng thời, cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt

và quản lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao

Ngày đăng: 11/05/2017, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo đầu tư, 2015. Công ty cho thuê tài chính dần rơi rụng. [online] <https://www.bsc.com.vn/News/2015/5/5/449493.aspx> [ngày truy cập 3/9/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cho thuê tài chính dần rơi rụng
2. Chính phủ, 2014. Nghị định 39/2014/NĐ-CP. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 39/2014/NĐ-CP
3. Hà Thị Khôi Nguyên, 2014. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại công ty TNHH cho thuê tài chính quốc tế Chailease. Luận văn thạc sỹ Đại học kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại công ty TNHH cho thuê tài chính quốc tế Chailease
4. Học viện ngân hàng, 2002. Giáo trình tín dụng ngân hàng. HCM: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Hồ Diệu, 2002. Quản trị ngân hàng. TPHCM: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Hồ Diệu, 2003. Ngân hàng thương mại. TPHCM: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Lê Tuyết Hoa; Nguyễn Thị Nhung, 2007. Tiền tệ ngân hàng. TPHCM: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
9. Lê Văn Tề, 2010. Tín dụng ngân hàng. TPHCM: NXB Giao thông vận tải. 10 .Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Định, 2005. Tài chính quốc tế. TPHCM: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng." TPHCM: NXB Giao thông vận tải. 10 .Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Định, 2005. "Tài chính quốc tế
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải. 10 .Trần Ngọc Thơ
11. Nguyễn Đăng Dờn, 2007. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. TPHCM: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
12. Nguyễn Văn Tiến, 2010. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
13. Trần Huy Hoàng, 2011. Quản trị ngân hàng thương mại. TPHCM: NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
14. Nguyễn Thị Xuyến, 2012. Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính ngân hàng Sài gòn thương tín. Luận văn thạc sỹ Đại học kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính ngân hàng Sài gòn thương tín
15. Phan Thị Cúc, 2009. Quản trị ngân hàng thương mại. TPHCM: NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
16. Phan Thị Cúc, 2008. Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại. TPHCM: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
17. Quốc hội, 2010. Luật các tổ chức tín dụng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cho thuê tài chính  a  ên - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Sơ đồ 1.1 Cho thuê tài chính a ên (Trang 20)
Sơ đồ 1.3 Mô hình 6C - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Sơ đồ 1.3 Mô hình 6C (Trang 31)
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor’s : - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor’s : (Trang 32)
Bảng 2.1: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của BLC 2010-2014 - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.1 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của BLC 2010-2014 (Trang 48)
Bảng 2.2: Doanh số cho thuê và thu nợ của BLC 2010-2014 - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.2 Doanh số cho thuê và thu nợ của BLC 2010-2014 (Trang 51)
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ của BLC 2010-2014 - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ của BLC 2010-2014 (Trang 52)
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho thuê tài chính theo loại tài sản 2010-2014 - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho thuê tài chính theo loại tài sản 2010-2014 (Trang 53)
Bảng 2.6: Thu nhập từ lãi cho thuê tài chính của BLC 2010-2014 - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.6 Thu nhập từ lãi cho thuê tài chính của BLC 2010-2014 (Trang 56)
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu của BLC 2010-2014 - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu của BLC 2010-2014 (Trang 57)
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn BLC 2010-2014 - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn BLC 2010-2014 (Trang 57)
Bảng 2.9: Tỷ trọng lãi treo trên dư nợ cho thuê tài chính của BLC 2010- - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.9 Tỷ trọng lãi treo trên dư nợ cho thuê tài chính của BLC 2010- (Trang 58)
Bảng 2.16: Cơ cấu nợ xấu theo tài sản của BLC 2013-2014 - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.16 Cơ cấu nợ xấu theo tài sản của BLC 2013-2014 (Trang 68)
Bảng 2.18: Lợi nhuận trước thuế của một số công ty cho thuê tài chính ở  Việt Nam - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.18 Lợi nhuận trước thuế của một số công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam (Trang 69)
Bảng 2.17: Tỷ lệ nợ xấu của một số công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.17 Tỷ lệ nợ xấu của một số công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam (Trang 69)
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về nhận diện quản trị rủi ro tín dụng - Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính TNHH MTV ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về nhận diện quản trị rủi ro tín dụng (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w