người dân và học sinh, sinh viên khai thác, sử dụng nội dung thông tin số và các dịch vụ công; - Đẩy mạnh chương trình đưa Internet đến trường học, khuyến khích, hỗ trợ các trường học kh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN
KHOA THÔNG TIN - THƯ VIỆN
-
BẾ QUỲNH TRANG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NỘI DUNG NHẰM NÂNG CAO CÁC HÌNH THỨC PHỔ BIẾN THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Hệ đào tạo: Chính quy Khóa học: QH-2007-X
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hạnh
HÀ NỘI, 2011
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
1 Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined.
2 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
3.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
3.2 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài Error! Bookmark not defined.
5 Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài Error! Bookmark not defined.
6 Bố cục đề tài Error! Bookmark not defined.
NỘI DUNG Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG1: CÔNG NGHỆ NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ THUẬT NGỮ KHÁCError! Bookmark not defined.
1.1 Công nghệ nội dung (Content Technology) Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Công nghệ nội dung Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Các nhóm sản phẩm chính trong công nghệ nội dungError! Bookmark not
defined
1.1.3 Công nghệ nội dung trong hoạt động Thông tin – Thư việnError! Bookmark
not defined
1.1.4 Các nhóm ứng dụng hữu ích trong hoạt động Thông tin – Thư viện.Error!
Bookmark not defined
1.1.5 Thuật ngữ “Công nghệ nội dung” (Content Technology) và “công nghiệp nội
dung” (Content Industry) Error! Bookmark not defined.
1.2 Phổ biến thông tin Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NỘI DUNG NHẰM PHÁT TRIỂN
CÁC HÌNH THỨC PHỔ BIẾN THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG
TIN – THƯ VIỆN Error! Bookmark not defined.
2.1 Cơ sở pháp lý để thi hành hoạt động Error! Bookmark not defined.
2.2 Định hướng sử dụng công nghệ nội dung trong việc phát triển các hình thức
Trang 32.2.1 Phổ biến thông tin truyền thống trong hoạt động Thông tin – Thư việnError!
Bookmark not defined
2.2.2 Phổ biến thông tin hiện đại trong hoạt động Thông tin – Thư viện Error!
Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN VIỆT NAM PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NGÀNH THÔNG TIN – THƯ VIỆN VIỆT NAMError! Bookmark not defined
3.1 Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ nội dung vào ngành Thông tin – Thư viện Việt Nam Error! Bookmark not defined.
3 2 Khó khăn và thách thức Error! Bookmark not defined 3.2.1 Xác định rõ đối tượng và xu hướng Error! Bookmark not defined 3.2.2 Đơn giản, thu hút, cập nhật thông tin Error! Bookmark not defined 3.2.3 Hình thức “độc quyền” - tạo cá tính Error! Bookmark not defined 3.2.4 Cán bộ thư viện Error! Bookmark not defined 3.3 Cơ hội và triển vọng Error! Bookmark not defined 3.3.1 Ưu thế của công nghệ nội dung Error! Bookmark not defined 3.3.2 Thị trường công nghệ thông tin trong và ngoài nước.Error! Bookmark not
defined
3.3.3 Chi phí ứng dụng Error! Bookmark not defined 3.3.4 Con người Error! Bookmark not defined 3.3.5 Thu hút đầu tư Error! Bookmark not defined 3.4 Kiến nghị và giải pháp Error! Bookmark not defined.KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
PHẦN PHỤ LỤC
1 PHỤ LỤC 1: HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang 4Hình 1: Thể hiện chu trình hoạt động của công nghệ nội dung số
(Minh họa bởi tác giả)
Hình 2: Điểm giống nhau giữa công nghệ nội dung và công nghiệp nội dung
(Minh họa bởi tác giả)
Trang 5Hình 3: Mối quan hệ của công nghệ nội dung và công nghiệp nội dung
(Minh họa bởi tác giả)
Hình 4: Chu trình đường đi của thông tin trong nền công nghiệp nội dung\
(Minh họa bởi tác giả)
Trang 6Hình 5a: Giao diện phần mềm thiết kế ấn phẩm Scribus
(Nguồn: nyutech.com)
Trang 7Hình 5b: Giao diện phần mềm xử lý ảnh Photo Editor
(Nguồn: gilbane.com)
Hình 6a: Mặt trước brochure giới thiệu thư viện đại học FPT
(Nguồn: Thư viện đại học FPT)
Hình 6b: Mặt sau brochure giới thiệu thư viện đại học FPT
Trang 8Hình 6c: Tờ gấp hướng dẫn tra cứu tài liệu của đại học FPT
(Nguồn: Thư viện đại học FPT)
Hình 7a: Giao diện website của thư viện Quốc gia Việt Nam
(Nguồn: nlv.gov.vn)
Trang 9Hình 7b: Giao diện website của thư viện thành phố Hà Nội
(Nguồn: thuvienhanoi.org.vn)
Hình 7c: Giao diện website của thư viện khoa học tổng hợp
thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn: gslhcm.org.vn)
Trang 10Hình 8: Những tính năng vượt trội của mạng xã hội trong việc quảng bá
thư viện (Minh họa bởi tác giả)
Hình 9: Các thư viện trên thế giới sử dụng youtube.com để đăng tải những clip
hướng dẫn người dùng tin trên mạng (Nguồn: youtube.com)
Trang 11Hình 10 a.b:Clip giới thiệu thư viện (Nguồn: youtube.com)
Trang 12Hình 11: Clip vui nhộn nói về thủ thư trong thời đại web 2.0
(Nguồn: youtube.com)
Hình 12: Giao diện website của Wordpress
(Nguồn: wordpress.com)
Trang 13Hình 13a: Giao diện ban đầu khi đăng ký Wordpress của thư viện đại học FPT
(Nguồn: fptlibrary.wordpress.com)
Hình 13b: Giao diện trang wordpress của thư viện đại học FPT sau khi tạo lập và thiết kế (Nguồn: fptlibrary.wordpress.com)
Trang 14Hình 14: Wordpress hỗ trợ nhiều theme phù hợp với mục đích của người dùng
(Nguồn: wordpress.com)
Hình 15 : Nhiều trang hướng dẫn chuyển dữ liệu từ các blog sang Wordpress
(Minh họa bởi tác giả)
Trang 15Hình 16 : Nhiều ebook, video, hình ảnh hướng dẫn sử dụng Wordpress
(Nguồn: youtube.com)
Hình 17a: Máy tìm CiteMe
Trang 16Hình 17b: Thông tin nhận được sau khi đánh từ khoá
Hình 18: Giao diện tạo câu hỏi lựa chọn cho bạn đọc sử dụng Facebook
(Nguồn: facebook.com)
Trang 17Hình 19: Giao diện email khi mở bằng Outlook (Minh họa bởi tác giả)
Hình 20: Giao diện chính của CamStudio (Nguồn: 4tech.com.vn)
Trang 18Hình 21a: Ứng dụng TeraCopy để sao chép dữ liệu (Minh họa bởi tác giả)
Hình 21b: Công cụ tùy chỉnh của TeraCopy (Minh họa bởi tác giả)
Trang 19Hình 22: Giao diện phần mềm Shareaza 2.3.1.0 (Minh họa bởi tác giả)
Hình 23: Trang podcast của đại học Yale (Nguồn: itunes.yale.edu)
Trang 20Hình 24: Mạng xã hội – Một trào lưu mới hữu ích
cho xu hướng marketing hiện đại (Nguồn: google.com)
2 PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ TÀI LIỆU CHỈ ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 21QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông,
QUYẾT ĐỊNH : Điều 1 Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt
Nam đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:
I QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1 Quan điểm Công nghiệp nội dung số là một ngành kinh tế mới, có nhiều tiềm năng phát triển, đem lại giá trị gia tăng cao, thúc đẩy sự phát triển của xã hội thông tin và kinh tế tri thức, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
Trang 22hoá đất nước Nhà nước đặc biệt khuyến khích, ưưu đãi đầu tư và hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp này thành một ngành kinh tế trọng điểm
Nhà nước dành một phần ngân sách đầu tư đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp nội dung số, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông hiện đại, hoàn thiện môi trường pháp lý, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nội dung thông tin số phát triển
Nhà nước có chính sách đặc biệt ưưu đãi đối với một số sản phẩm nội dung thông tin số trọng điểm Khuyến khích phát triển thị trường trong nước để tạo đà cho ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam tiến tới xuất khẩu trong giai đoạn tới
2 Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát: phát triển công nghiệp nội dung số thành một ngành kinh tế trọng điểm, đóng góp ngày càng nhiều cho GDP, tạo điều kiện thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân tiếp cận các sản phẩm nội dung thông tin số, thúc đẩy mạnh mẽ sự hình thành và phát triển xã hội thông tin và kinh tế tri thức
II CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Trang 231 Giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý cho lĩnh vực công nghiệp nội dung số
- Nhanh chóng ban hành các văn bản hướng dẫn, triển khai thực hiện và tăng cường hiệu lực thực thi các quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin, Luật Sở hữu trí tuệ, đặc biệt là sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực phần mềm và nội dung thông tin số
- Rà soát, hoàn thiện lại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản
lý về Internet và truy cập nội dung thông tin trên mạng theo hướng đơn giản hoá các thủ tục
- Tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư phát triển sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số
- Thiết lập môi trường kinh doanh trên mạng thuận lợi, tạo thuận tiện cho việc thanh toán điện tử; giao dịch điện tử, chứng thực điện tử; đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin
- Ban hành các quy định cụ thể để bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ bí mật kinh doanh và các quyền riêng tư khác của những người tham gia giao dịch trên mạng
2 Chính sách và giải pháp phát triển thị trường
a) Giải pháp kích cầu, phát triển thị trường nội địa:
- Xây dựng và đẩy mạnh triển khai các chương trình, dự án phát triển nội dung và cung cấp thông tin trên mạng; tạo điều kiện truy cập thông tin từ xa, thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị Mở rộng và tăng cường hoạt động của các điểm bưu điện văn hoá xã, các đại lý Internet trên toàn quốc;
- Xây dựng văn hoá sử dụng Internet cho các tầng lớp nhân dân Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của Internet và các sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số Đẩy mạnh các chương trình đào tạo, hỗ trợ
Trang 24người dân và học sinh, sinh viên khai thác, sử dụng nội dung thông tin số và các dịch vụ công;
- Đẩy mạnh chương trình đưa Internet đến trường học, khuyến khích, hỗ trợ các trường học khai thác tài nguyên Internet vào việc dạy và học; đồng thời tăng cường áp dụng các thí nghiệm ảo, giáo án điện tử, các học liệu điện tử vào trong các môn học, chương trình đào tạo;
- Tặng cường quản lý thị trường để đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, chống gian lận thương loại, vi phạm sở hữu trí tuệ;
- Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động các nguồn lực để đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp dịch vụ trực tuyến, nghiên cứu phát triển, mua sắn, khai thác, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số
b) Phát triển thị trường xuất khẩu;
- Đầu tư phát triển một số sản phẩm nội dung thông tin số trọng điểm có khả năng thay thế sản phẩm nhập ngoại và có triển vọng xuất khẩu;
- Khuyến khích nghiên cứu sản xuất và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số đa ngôn ngữ, chú trọng một số ngôn ngữ thông dụng như tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Pháp và tiếng Trung;
- Tăng cường quảng bá, tiếp thị với thế giới về công nghiệp nội dung số Việt Nam Xây dựng và đẩy mạnh triển khai chương trình xúc tiến thương mại cho các sản phẩm dịch vụ nội dung thông tin số Việt Nam;
- Tổ chức các triển lãm, hội thảo quốc tế về công nghiệp nội dung số tại Việt Nam, hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tham dự các sự kiện quốc tế về công nghiệp nội dung số ở nước ngoài, tạo các cơ hội gặp gỡ giữa doanh nghiệp nội dung số Việt Nam và doanh nghiệp các nước
3 Phát triển sản phẩm và dịch vụ
Trang 25a) Phát triển các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu chung của xã hội:
- Ưu trên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước trung ương, ngân sách nhà nước địa phương và huy động tối đa các nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để đầu tư nghiên cứu sản xuất và phát triển các sản phẩm, dịch vụ nội dung trên mạng Internet, trên mạng di động, đặc biệt là các sản phẩm/dịch vụ
đa phương tiện, nhằm tăng cường cung cấp thông tin cho xã hội và các dịch vụ giải trí số;
- Đầu tư cho Thư viện quốc gia và một số thư viện lớn ở các thành phố trực thuộc Trung ương và các trường đại học xây dựng giải pháp thư viện số trực tuyến, số hoá sách, báo, tài liệu để hình thành hệ thống thư viện số Việt Nam;
- Đầu tư nghiên cứu, phát triển các tài liệu, học liệu phục vụ giáo dục từ xa, học tập điện tử (e-learning), đặc biệt là các bài giảng, bài tập, các từ điển điện tử; các thí nghiệm ảo về vật lý, hóa học, sinh học;
- Tăng cường phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử banking), bao gồm thanh toán điện tử, chuyển tiền qua mạng; mở hoặc đóng tài khoản, kiểm tra thông tin tài khoản qua mạng; tư vấn trực tuyến về các dịch vụ ngân hàng;
(e Đẩy mạnh phát triển dịch vụ tư vấn sức khoẻ, khám, chữa bệnh qua mạng, trước hết là tại các bệnh viện công ở các thành phố lớn;
- Đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005 –
2010 theo Quyết định số 164/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ;
- Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ Tăng cường phát triển các dịch vụ thương mại điện tử, bao gồm các dịch vụ kinh doanh trực tuyến, mua bán qua mạng
Trang 26b) Phát triển một số sản phẩm, dịch vụ có khả năng thay thế sản phẩm nhập ngoại và định hướng xuất khẩu:
- Tập trung đầu tư nghiên cứu sản xuất một số sản phẩm trò chơi điện tử trọng điểm của Việt Nam, đặc biệt là các trò chơi trực tuyến, trò chơi tương tác, game show truyền hình có nội dung phù hợp với văn hoá, lịch sử Việt Nam;
- Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở và nghiên cứu, sản xuất một số phim kỹ thuật số, phim hoạt hình và các sản phẩm đa phương tiện số mang thương hiệu Việt Nam;
- Phát triển mạnh các dịch vụ truyền hình Internet, truyền hình di động c) Đẩy mạnh số hoá và cung cấp nội dung thông tin số trong các cơ quan nhà nước:
- Đẩy mạnh triển khai các chương trình, dự án cung cấp dịch vụ công trên mạng của các cơ quan quản lý nhà nước Ưu tiên đầu tư nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, giải pháp hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trên mạng;
- Ưu tiên kinh phí để các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp số hoá kho nội dung thông tin của mình và cung cấp lên mạng Đầu tư xây dựng một số thư viện điện tử, kho dữ liệu số chuyên ngành theo các lĩnh vực quản lý của các Bộ, ngành;
- Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu khoa học, các viện, trường cung cấp các dịch vụ tư vấn trên mạng về các vấn đề khoa học kỹ thuật; các ấn phẩm, tài liệu, sách, báo chuyên ngành
4 Huy động nguồn lực và thu hút đầu tư cho công nghiệp nội dung số
- Ưu tiên bố trí kinh phí cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển công nghiệp nội dung số Ban hành danh mục các sản phẩm/lĩnh vực công nghiệp nội dung số được ưưu đãi đầu tư
Trang 27- Cho phép và mở rộng thị trường cung cấp và kinh doanh các sản phẩm nội dung thông tin số trong một số lĩnh vực hiện còn hạn chế tại Việt Nam cho các nhà đầu tư nước ngoài
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các Quỹ đầu tư mạo hiểm đầu tư vào các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số tại Việt Nam
- Có chính sách thu hút người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư nghiên cứu, phát triển, sản xuất và kinh doanh nội dung thông tin số tại Việt nam
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới về phát triển công nghiệp nội dung số
5 Phát triển hạ tầng truyền thông, Internet
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 theo Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ
- Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đầu tư xây dựng và nâng cấp các hệ thống viễn thông Mở rộng các loại hình kết nối, đa dạng các công nghệ truy nhập mạng
- Tạo thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ gia tăng liên quan trực tiếp đến việc cung cấp, phát triển nội dung thông tin trên mạng
- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển, nâng cấp, mở rộng các hệ thống truyền hình kỹ thuật số, truyền hình cáp, tuyền hình
vệ tinh để đa dạng hoá cơ sở hạ tầng thông tin
6 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực nội dung thông tin số
- Đưa vào chương trình đào tạo chính quy của các trường đại học, cao đẳng các khoá học, môn học chuyên ngành về nội dung thông tin số
Trang 28- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy các môn, ngành liên quan trực tiếp đến nội dung thông tin số đạt trình độ các nước tiên tiến trong khu vực
- Khuyến khích mô hình liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước để phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp nội dung số
- Đẩy mạnh các khoá đào tạo nâng cao kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ, sinh viên các ngành khoa học xã hội, văn hoá, nghệ thuật
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp gửi cán bộ ra nước ngoài đào tạo
về chuyên ngành nội dung thông tin số Ưu tiên dành thêm các suất học bổng đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài trong các chương trình học bổng hỗ trợ phát triển, học bổng từ ngân sách nhà nước (theo đề án 322 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) cho các ứng viên theo học về chuyên ngành truyền thông đa phương tiện, nội dung thông tin số
- Tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn nâng cao, chuyên sâu về các kỹ năng, công nghệ cho công nghiệp nội dung số
- Tăng cường hợp tác quốc tế để đưa lao động trong công nghiệp nội dung
số ra nước ngoài học tập, làm việc
7 Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển
- Nhà nước ưu tiên dành ngân sách nghiên cứu khoa học và công nghệ hàng năm để đầu tư cho các chương trình, dự án nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp nội dung số, đồng thời có chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực này
- Có chính sách thông thoáng cho việc chuyển giao công nghệ trong công nghiệp nội dung số; tăng cường hợp tác quốc tế để nghiên cứu phát triển và chuyển giao các công nghệ hỗ trợ tạo dựng và phát triển nội dung thông tin số
Trang 29- Nghiên cứu xây dựng và chuẩn hoá các tiêu chuẩn về phát triển nội dung
số, chuẩn hoá trang thông tin điện tử, chuẩn hoá dữ liệu
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các viện nghiên cứu, trường đại học để nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, sản xuất sản phẩm công nghiệp nội dung thông tin số
- Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm nghiên cứu và hỗ trợ triển khai về nội dung thông tin số và đa phương tiện quốc gia trình Thủ tướng xem xét, quyết định
8 Tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh và sở hữu trí tuệ
a) Tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng:
- Đầu tư nâng cao năng lực và tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống ứng cứu khắc phục sự cố máy tính và phòng, chống tội phạm mạng, đảm bảo an toàn, an ninh mạng;
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp lý, các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn thông tin trên mạng, ngăn chặn phát tán virus, thư rác quảng cáo tràn lan trên mạng
b) Tăng cường bảo vệ sở hữu trí tuệ:
- Đẩy mạnh việc triển khai áp dụng và tuân thủ nghiêm chỉnh các điều ước, các cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam đã ký kết;
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ cho xã hội; tăng cường tổ chức các khoá đào tạo, hội thảo, diễn đàn nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ;
- Có các chính sách và biện pháp để bảo vệ các nhà đầu tư và khách hàng
III CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các nội dung của Chương
Trang 30trình để xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, dự án phù hợp, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Một số dự án trọng điểm bao gồm:
1 Dự án xây dựng dịch vụ tư vấn y tế, khám chữa bệnh từ xa do Bộ Y tế thực hiện
2 Dự án phát triển hệ thống thư viện số (e-library) trên mạng do Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Thư viện quốc gia
3 Dự án nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các quy định về quản lý Internet và cung cấp, xuất bản và phát hành các sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số trên môi trường mạng do Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì
4 Dự án nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với phần mềm và nội dung thông tin số do Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì phối hợp với
Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện
5 Dự án xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, hình ảnh cho công nghiệp nội dung số Việt Nam do Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại triển khai thực hiện
6 Dự án đầu tư phát triển một số sản phẩm trò chơi điện tử trọng điểm phù hợp với văn hoá, lịch sử Việt Nam do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm VINASA phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện
7 Dự án đầu tư phát triển một số phim số, gameshow truyền hình mang thương hiệu Việt do Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì phối hợp với Cục Điện ảnh Việt Nam thực hiện
8 Đề án xây dựng Viện Nghiên cứu phát triển công nghiệp nội dung số với trọng tâm là Phòng thí nghiệm về đa phương tiện, nội dung thông tin số và các vườn ươm do Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì
9 Dự án xây dựng hệ thống chuẩn thông tin số và chuẩn trao đổi thông tin,
dữ liệu số do Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì
Điều 2 Tổ chức thực hiện
Trang 311 Thời gian thực hiện chương trình: từ 2007 - 2010, cụ thể như sau:
- Năm 2007: hướng dẫn xây dựng các dự án và triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình
- Năm 2008 - 2010: triển khai thực hiện các dự án và các nội dung của Chương trình
- Năm 2010: tổng kết kết quả thực hiện Chương trình
2 Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Chương trình này
3 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án phù hợp, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
4 Trách nhiệm cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương a) Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp lý về quản lý, cung cấp và sử dụng các dịch vụ trên Internet và mạng viễn thông; về sản xuất, phát hành và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số trên mạng; quy định về chuẩn thông tin
và cấu trúc thông tin số, chuẩn trao đổi dữ liệu số; các quy định và biện pháp bảo đảm an toàn an ninh mạng; các chính sách và giải pháp phát triển doanh nghiệp, sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số; các biện pháp kích cầu, phát triển thị trường nội dung thông tin số trong nước; hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp; tăng cường hạ tầng viễn thông, Internet; xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo ngắn hạn về các kỹ năng và công nghệ nội dung thông tin số; chủ trì xây dựng Trung tâm Nghiên cứu phát triển quốc gia về công nghiệp nội dung số; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện các chính sách và giải pháp nhằm phát triển công nghiệp nội dung số
Trang 32b) Bộ Văn hóa - Thông tin chủ trì thực hiện việc xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật và nâng cao năng lực thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực phần mềm và nội dung thông tin số; hướng dẫn, cải tiến thủ tục để việc xuất bản, xuất, nhập khẩu sản phẩm nội dung thông tin số được nhanh chóng, thuận lợi; hướng dẫn Thư viện quốc gia và các thư viện liên quan xây dựng đề án về hệ thống thư viện số; chỉ đạo Cục Điện ảnh thực hiện dự án đầu tư phát triển một số phim số, trò chơi truyền hình mang thương hiệu Việt; phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan để thực hiện các chính sách và giải pháp khác nhằm phát triển công nghiệp nội dung số
c) Bộ kế hoạch và đầu tưư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Bưu chính, Viễn thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các Bộ, ngành liên quan triển khai các biện pháp nhằm huy động tối đa các nguồn vốn, tập trung các nguồn lực, thu hút mạnh mẽ đầu tư trong và ngoài nước
để đầu tư, phát triển công nghiệp nội dung số; cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch Nhà nước hàng năm cho các dự án, chương trình và kế hoạch phát triển công nghiệp nội dung số của các Bộ ngành và địa phương; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài đầu
tư sản xuất, kinh doanh nội dung thông tin số ở Việt Nam
d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ kế hoạch và đầu tưư, Bộ Bưu chính, Viễn thông xây dựng, ban hành các quy định ưưu đãi về thuế, tín dụng, vay vốn, thuê đất, cơ sở hạ tầng cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động công nghiệp nội dung số; xây dựng và ban hành quy định về thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số của nước ngoài; ưu tiên bố trí kinh phí cho các chương trình, dự án phát triển công nghiệp nội dung số của các
Bộ, ngành và các địa phương
Trang 33đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp, nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp nội dung thông tin số theo hướng mở rộng môn học, khoá học về chuyên ngành này, tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường công lập và dân lập; đẩy mạnh các chương trình đào tạo từ xa; quy định và khuyến khích sử dụng các tài liệu, học liệu điện tử trong công tác dạy và học; khai thác tối đa kho tài nguyên kiến thức trên Internet vào việc dạy và học của nhà trường các cấp
e) Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và các
Bộ, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp, chương trình, dự
án nhằm đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tăng cường quảng bá, giới thiệu, xây dựng thương hiệu cho ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam; hợp tác và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong nước trong việc xúc tiến thương mại, chuyển giao tri thức, công nghệ về nội dung thông tin số
g) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghiệp nội dung thông tin số; ưu tiên đầu tư cho các dự án nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ về nội dung thông tin số; đẩy mạnh công tác bảo vệ sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực nội dung thông tin số; đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở về các giải pháp và dịch vụ nội dung trên mạng
h) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện các chính sách và biện pháp nhằm đẩy mạnh các dịch vụ tư vấn sức khoẻ, khám chữa bệnh từ xa, qua mạng
Trang 34i) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và các Bộ ngành liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường xuất khẩu lao động công nghiệp nội dung thông tin số
k) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì xây dựng các cơ chế, chính sách, quy định và đẩy mạnh triển khai thực hiện việc thanh toán, chuyển tiền, giao dịch tài chính trên mạng một cách thuận lợi, an toàn Tăng cường cung cấp trên mạng các dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking)
k) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các nội dung của Chương trình để xây dựng và ưu tiên bố trí kinh phí đầu tư thực hiện các dự án phù hợp; Thực hiện số hoá các kho thông tin nhằm tăng cường tài nguyên thông tin số, xây dựng các cơ sở dữ liệu của địa phương, nghiên cứu phát triển và cung cấp các dịch vụ trực tuyến; Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nội dung số; Phát triển các sản phẩm nội dung thông tin số phù hợp với các đặc thù của địa phương
Điều 3 Kinh phí thực hiện Chương trình
1 Kinh phí để thực hiện Chương trình khoảng 1.280 tỷ đồng Nguồn kinh phí được lấy từ:
a) Ngân sách nhà nước (40% từ ngân sách trung ương và 30% từ ngân sách địa phương)
b) Huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong
và ngoài nước (chiếm 30%)
2 Hàng năm Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Bưu chính, Viễn thông xác định mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình
3 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt phần kinh phí thực hiện Chương trình từ ngân sách địa phương
Trang 354 Các cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định này, trong thẩm quyền của mình, có trách nhiệm phê duyệt phần kinh phí từ ngân sách nhà nước cũng như huy động sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nội dung được phân công
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo
Điều 5 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
QUYẾT ĐỊNH CỦA VĂN HOÁ - THÔNG TIN
SỐ 10/2007/QĐ-BVHTT NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2007
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯ VIỆN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN
- Căn cứ Nghị định số: 63/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin;
- Căn cứ Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Căn cứ Pháp lệnh Thư viện được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/12/2000;
- Căn cứ Nghị định 72/2002/NĐ - CP ngày 6 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;
Trang 36- Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin xem xét, phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thư viện Việt Nam đến
2010 và định hướng đến năm 2020(Văn bản số: 1652/VPCP-VX ngày 29/3/2007 của Văn phòng Chính phủ;
- Theo đề nghị của Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thư viện,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thư viện Việt Nam đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1 Quan điểm phát triển:
Quy hoạch phát triển ngành Thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 phải dựa trên những quan điểm sau:
a- Hoạt động thư viện được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý thống nhất của Nhà nước; chủ động dựa vào nội lực là chính, đồng thời phát huy sức mạnh tổng hợp của các loại hình thư viện trong mối liên kết chặt chẽ, thúc đẩy nhau cùng phát triển
b- Quy hoạch phát triển thư viện phải phù hợp với các quy hoạch phát triển chuyên ngành thuộc lĩnh vực Văn hoá - Thông tin và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đảm bảo phát triển bền vững và lâu dài
c- Thống nhất quan điểm đầu tư cho thư viện là đầu tư cho giáo dục, cho phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
Trang 37d- Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động thư viện, phát huy hơn nữa hiệu quả quản lý Nhà nước Tranh thủ tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, đồng thời huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội trong việc xây dựng và phát triển ngành thư viện Việt Nam Phù hợp trong bối cảnh đất nước đang chủ động và khẩn trương hội nhập kinh tế quốc tế
2 Định hướng đến năm 2020
a- Đầu tư đúng mức cho thư viện, chú trọng những thư viện có tính khu vực: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hoà, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ hoặc có ảnh hưởng lớn đến vùng lân cận phù hợp với quy hoạch tổng thể của địa phương, vùng, lãnh thổ và quốc gia
b- ứng dụng khoa học công nghệ cao nhằm tự động hoá, hiện đại hoá trong các khâu hoạt động của thư viện Phát triển thư viện điện tử và thư viện kỹ thuật
số
c- Sưu tầm, bảo tồn và phát huy vốn di sản văn hoá trong thư viện theo phương pháp hiện đại dựa vào công nghệ thông tin phát triển ở mức cao Hình thành 3 trung tâm bảo quản vùng tại Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh Số hoá 100% tài liệu quý hiếm trong thư viện
d- Khai thác triệt để và có hiệu quả nguồn lực thông tin trong và ngoài nước
đ- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành thư viện có trình độ chuyên môn cao và ngoại ngữ thông thạo, không những làm việc tốt ở trong nước mà còn làm việc tốt ở nước ngoài dưới dạng chuyên gia hoặc hợp tác giao lưu trao đổi thông tin
e- Đẩy mạnh xã hội hoá theo nguyên tắc xây dựng đi đôi với quản lý tốt để phát triển độc giả Kết hợp các loại hình thư viện trên địa bàn, thực hiện phương pháp mượn liên thư viện nhằm phục vụ tốt nhu cầu và dùng tin của người đọc Củng cố và tiếp tục xây dựng xã hội đọc
Trang 383 Mục tiêu phát triển chủ yếu:
- Tiến tới tổ chức một mạng lưới thư viện công cộng rộng khắp, linh hoạt, phù hợp và hấp dẫn ở khắp mọi vùng, miền trên địa bàn cả nước; củng cố và xây dựng thư viện ở tất cả các quận, huyện, thị xã, đẩy mạnh phát triển thư viện ở cấp xã (cơ sở) Xây dựng phong trào đọc sách trong xã hội, đặc biệt góp phần xây dựng có hiệu quả thế hệ đọc tương lai
- Đảm bảo mỗi người dân có 0,7 cuốn sách trong các thư viện công cộng và 20% dân số cả nước sử dụng các dịch vụ của thư viện công cộng
- Tạo cho người đọc sự tiếp cận tối đa tới các tài liệu, trước hết là vốn tài liệu có trong các thư viện cả nước, cung cấp tri thức và thông tin hữu ích cho người sử dụng
- Hiện đại hoá, tin học hoá trong các thư viện công cộng, đặc biệt là Thư viện Quốc gia, trước mắt sẽ ưu tiên tập trung hiện đại hoá các thư viện trung tâm tỉnh, thành phố và tin học hoá bước đầu cho các thư viện cấp huyện
- Phấn đấu đến năm 2010, toàn bộ thư viện các tỉnh, thành phố được nối mạng với Thư viện Quốc gia Việt Nam, Internet, số hoá 20% tài liệu quý hiếm, 40% thư viện cấp huyện ứng dụng công nghệ thông tin
b- Thư viện chuyên ngành, đa ngành
b.1- Thư viện của Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học
Trang 39- Từng bước rút ngắn khoảng cách về thông tin giữa nước ta với các nước trên thế giới trong lĩnh vực thông tin khoa học xã hội
- Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông tin trong các khâu hoạt động của cơ quan thông tin - thư viện khoa học xã hội và nhân văn Phấn đấu đến năm 2010 số hoá 30% tài liệu quí hiếm, quan trọng và
bổ sung 30% tài liệu điện tử trong vốn tài liệu của thư viện
- Chú trọng sưu tầm, bảo quản và phát huy các giá trị di sản văn hoá thuộc lĩnh vực khoa học và nhân văn
- Xây dựng, củng cố và hiện đại hoá hệ thống thông tin - thư viện khoa học
xã hội trong toàn quốc ngang tầm khu vực vào năm 2010
- Đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có hệ thống các thông tin khoa học xã hội và nhân văn, cung cấp thông tin làm cơ sở cho những quyết định đúng đắn về chiến lược nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội; bảo đảm thông tin cho nghiên cứu và triển khai; tham gia góp phần nâng cao trình độ tiếp nhận, khai thác, sử dụng thông tin trong xã hội, thúc đẩy quá trình thông tin hoá xã hội, nâng cao dân trí; củng cố và phát triển thông tin khoa học xã hội, từng bước xây dựng và khai thác có hiệu quả nguồn lực thông tin, mở rộng các loại hình ấn phẩm thông tin và các dịch vụ thông tin, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dùng tin
b.2 - Thư viện của trường và các cơ sở giáo dục khác
* Thư viện trường phổ thông
- Xây dựng và phát triển thư viện trường học, tủ sách gắn với quy mô phát triển giáo dục ở từng trường, từng cấp học, từng địa phương và từng khu vực (kể
cả công lập, bán công, dân lập và tư thục)
- Thư viện trường học phải thực sự trở thành nguồn lực trung tâm của trường học
- Thư viện trường học phải đảm bảo thông tin tài liệu cho chương trình học tập, giúp mở rộng kiến thức mọi mặt của các em, hình thành ở các em tính độc
Trang 40lập trong việc đọc, việc học; biết cách thu nhận, phân tích thông tin để hình thành kiến thức mới Học ở lớp sẽ được củng cố bằng việc đọc (học) ở thư viện trường học
- Từng bước đổi mới kho sách, căn cứ vào bản quy định các loại sách thiết yếu trang bị cho thư viện do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành, trong đó ưu tiên sách bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên và các sách tham khảo do Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản và phát hành theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục - Đào tạo Củng cố
tủ sách giáo khoa để đáp ứng yêu cầu thuê, mượn của giáo viên và học sinh
- Từng bước hiện đại hoá, tin học hoá thư viện trường học; trước hết tin học hoá thư viện ở thư viện các trường phổ thông trung học; giáo dục kiến thức tin học cho các em
- Đảm bảo đội ngũ cán bộ thư viện tin học đủ về số lượng biên chế đã quy định (phấn đấu mỗi thư viện trường học có 1 cán bộ chuyên trách), có trình độ chuyên môn, nắm vững nghiệp vụ thư viện, biết ứng dụng sáng tạo và hoạt động thư viện trong trường học; thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ thư viện trường học
* Thư viện các trường trung cấp, cao đẳng, đại học
- Hết sức coi trọng vị trí của thư viện trường đại học trong công tác đào tạo nhân lực và trong công tác nghiên cứu khoa học Khẳng định vị trí của thư viện đại học tương ứng như một đơn vị trong cơ cấu tổ chức của nhà trường (tương đương như một khoa, một ban của trường đại học)
- Nâng cấp thư viện các trường đại học: xây dựng mới, tu bổ lại trụ sở thư viện, tạo cho các thư viện hiện đại về cơ sở vật chất và trang thiết bị; phong phú
về tài liệu
- Tăng cường công tác bổ sung tài liệu ngoại văn Có sự phối kết hợp trong công tác bổ sung loại tài liệu giữa các trường đại học với nhau, cũng như đối với các thư viện khoa học lớn khác trong nước, tránh bổ sung trùng lặp, tiết kiệm