Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là nhóm hiê ̣n vâ ̣t đồng có niên đại sơ kỳ đồ sắt phát hiện qua khai quật và ngẫu nhiên ở khu mỏ đồng - và
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
SOULIYA BOUNXAYTHIP
SƯU TẬP HIỆN VẬT ĐỒNG SƠ KỲ ĐỒ SẮT
Ở KHU MỎ ĐỒNG - VÀNG SEPON HUYỆN VILABOULY TỈNH SANVANNAKHET NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ LI ̣CH SỬ
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
SOULIYA BOUNXAYTHIP
SƯU TẬP HIỆN VẬT ĐỒNG SƠ KỲ ĐỒ SẮT
Ở KHU MỎ ĐỒNG - VÀNG SEPON HUYỆN VILABOULY TỈNH SANVANNAKHET NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành : Khảo cổ học Mã số : 60220317
LUẬN VĂN THẠC SĨ LI ̣CH SỬ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Lâm Thi ̣ Mỹ Dung
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn "Sưu tâ ̣p hiê ̣n vâ ̣t đồng sơ kỳ đồ sắt ở khu Mỏ Đồng - Vàng Sepon huyện Vilabouly tỉnh Savannakhet nước C ộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" là công trình nghiên cứu của chính tác giả
Các tài liệu, các nguồn sử liệu, phụ lục minh họa được sử dụng trong bản luận văn này được tác giả trực tiếp thu thập và mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiê ̣n luâ ̣n văn này đều được ghi rõ nguồn gốc và đầy đủ
Tôi xin chịu trách nhiệm về những điều nói trên
Hà Nội, ngày 03/10/2016
Tác giả
Souliya BOUNXAYTHIP
Trang 4Cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiê ̣u, Phòng Đào tạo sau Đại ho ̣c Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, đã ta ̣o điều kiê ̣n cho tôi trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và làm việc Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu Khảo cổ ho ̣c , nước Cô ̣ng hòa Dân chủ Nhân dân Lào v à Công ty mỏ Đồng - Vàng Sepon, huyê ̣n Vilabouly tỉnh Savannakhet đã ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thu t hập tài liệu , nghiên cứu thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình và các bạn bè đã luôn bên tôi, đô ̣ng viên và khuyên khích tôi trong cuộc sống và trong quá trình học tập
Hà Nội, ngày 03/10/2016
Souliya BOUNXAYTHIP
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHDCND Lào : Cô ̣ng hòa Dân chủ Nhân dân Lào C14 : Các bon phóng xạ
GPDA : Greater Project Develoment Area
MEPA : Mineral Exploration and Production Agreement
Nxb : Nhà xuất bản
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Thống kê đồ đồng mô ̣t số di tích khu vƣ̣c mỏ đồng - vàng Sepon (trong các hố khai quâ ̣t)
Bảng 2 Thống kê đồ đồng mô ̣t số di tích khu vƣ̣c mỏ đồng - vàng Sepon (phát hiện ngẫu nhiên)
Bảng 3 Tổng thống kê hiê ̣n vâ ̣t đồng ở di tích khu vƣ̣c mỏ đồng - vàng Sepon
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Sơ đồ huyện Vilabouly
Sơ đồ 2 Hố khai quâ ̣t năm 2008 trong di tích Pơn Baolò
Sơ đồ 3 Nhƣ̃ng hiê ̣n vâ ̣t phát hiê ̣n ngẫu nhiên
Trang 7DANH MỤC MINH HOA ̣ - BẢN ẢNH, BẢN VẼ, BẢN DẬP
Bản ảnh 1, h.1 Di tích Thông Ngược
Bản ảnh 1, h.2-3 Di tích núi Kha ̣ Nông
Bản ảnh 2, h.1 Bản mô tả giếng khai quă ̣ng cổ hình sao
Bản ảnh 2, h.2 Bản mô tả giếng khai quă ̣ng cổ hình vuông
Bản ảnh 3, h.1 Hố khai quâ ̣t Ô C8 - 10 tại di tích Pơn Baolò
Bản ảnh 3, h.2 Hố khai quâ ̣t Ô C15 tại di tích Pơn Baolò
Bản ảnh 4, h.1-3 Rìu hình chữ nhật, h.4 Rìu xòe cân
Bản ảnh 5, h.1 Rìu xòe cân, h.2-5 Rìu lưỡi lê ̣ch
Bản ảnh 6, h.1,4 Búa, h.2 Thuổng, h.3 Nhíp
Bản ảnh 7, h.1-4 Giáo
Bản ảnh 8, h.1 Giáo, h.2 Lao
Bản ảnh 9, h.1-4 Qua
Bảnh ảnh 10, h.1 Bát, h.2 Đĩa, h.3 Bao tay, h.4 Lục lạc
Bản ảnh 11 Trống đồng H-I phát hiện ở trại Năm Ko ̣c
Bản ảnh 12, h.1 Mă ̣t trống đồng H-I, h.2 Thân trống đồng H-I phát hiện ở trại
Năm Ko ̣c Bản ảnh 13 Trống đồng H-I phát hiện trong Bản Phá Phi Lang
Bản ảnh 14 Nồi nấu
Bản ảnh 15 Khuôn mô ̣t mang và khuôn hai mang
Trang 8Bản ảnh 16, h.1 Thỏi đồng hình tròn, h.2 Thỏi đồng hình chữ nhật (hình gối quạ)
Bản ảnh 17 Bản ảnh so sánh hiê ̣n vâ ̣t đồng ở Sepon với văn hoá Đông Sơn Bản ảnh 18 Bản ảnh so sánh hiê ̣n vâ ̣t đồng ở Sepon với văn hoá Đông Sơn Bản ảnh 19 Bản ảnh so sánh hiê ̣n vâ ̣t đồng ở Sepon với văn hoá Sa Huỳnh Bản ảnh 20 Bản ảnh so sánh hiê ̣n vâ ̣t đồng ở Sepon với đông bắc Thái Lan Bản vẽ 1, h.1-2 Rìu chữ nhật kiểu 1, h.3-4 Rìu chữ nhật kiểu 2
Bản vẽ 2, h.1 Rìu chữ nhâ ̣t kiểu 3, h.2-4 Rìu xòe cân kiểu 1, h.5-6 Rìu xòe
cân kiểu 2 Bản vẽ 3, h.1,3 Rìu lưỡi lệch kiểu 2, h.2,4 Rìu lưỡi lệch kiểu 1
Bản vẽ 4, h.1,3 Rìu lưỡi lệch kiểu 5, h.2,4 Rìu lưỡi lệch kiểu 4, h.5 Rìu lưỡi
lệch kiểu 3 Bản vẽ 5 Búa, thuổng, nhíp
Bản vẽ 6 Giáo
Bản vẽ 7 Giáo, lao
Bản vẽ 8 Qua, bát, đĩa, bao tay
Bản vẽ 9 Khuôn đúc 1 mang, khuôn 2 mang
Bản vẽ 10 Thỏi đồng hình tròn, thỏi đồng hình chữ nhật/hình gối quạ
Bản dập 1 Mă ̣t trống đồng H-I phát hiện ở trại Năm Kọc
Bản dập 2 h.1 Mă ̣t trống đồng H-I, h.2 Thân trống đồng H-I phát hiện ở trại
Năm Ko ̣c Bản dập 2 Mă ̣t rống đồng H-I phát hiện trong Bản Phá Phi Lang
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC MINH HỌA - BẢN ẢN, BẢN VẼ, BẢN DẬP
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp của luâ ̣n văn 3
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN SINH THÁI, NHÂN VĂN VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên, sinh thái của tỉnh Savannakhet 4
1.2 Tự nhiên, lịch sử và con người huyện Vilabouly 8
1.3 Lịch sử nghiên cứu 14
CHƯƠNG 2: HIỆN VẬT ĐỒNG GIAI ĐOẠN SƠ KỲ THỜI ĐẠI ĐỒ SẮT PHÁT HIỆN TẠI KHU MỎ SEPON 24
2.1 Loại hình đồ đồng 24
2.1.1 Công cu ̣ sản xuất 24
2.1.2 Vũ khí 31
2.1.3 Đồ sinh hoạt 34
2.1.4 Đồ trang sức 35
2.1.5 Nhạc cụ 36
Trang 102.1.6 Hiê ̣n vâ ̣t khác 392.2 Nguyên liệu 412.3 Kỹ thuật 42
CHƯƠNG 3: ĐỒ ĐỒNG KHU MỎ ĐỒNG - VÀNG SEPON TRONG BỐI CẢNH SƠ KỲ SẮT Ở ĐÔNG NAM Á LỤC ĐỊA 52
3.1 Mối quan hê ̣ giữa sưu t ập hiện vật đồng giai đoạn sơ kỳ đồ sắt ở khu mỏ đồng - vàng Sepon với Việt Nam 523.1.1 Mối quan hệ giữa khu mỏ đồng - vàng Sepon và văn hóa Đông Sơn 523.1.2 Mối quan hệ giữa khu mỏ đồng – vàng Sepon với văn hóa Sa Huỳnh 643.2 Mối quan hệ giữa khu mỏ đồng - vàng Sepon với vùng đông bắc Thái Lan 69
KẾT LUẬN 77 CHÚ THÍCH CÁC TÀI LIỆU TRÍCH DẪN 81 PHỤ LỤC MINH HỌA
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cũng như các cư dân tiền sử trên bán đảo Đông Dương , sau thời đa ̣i đồ đá, cư dân sinh sống trên đất nước Lào bước vào thời đa ̣i kim khí với phức hợp công cu ̣ bằng đồng mang đă ̣c trưng của nền văn hóa riêng của ho ̣ Cư dân tiền sử Lào đã dần dần chiếm lĩnh các cao nguyên và đồng bằng ven sông Mê Kông và các chi lưu của nó từ Bắc đến Nam Lào Các công cu ̣ sản xuất nói chung, hiện vật bằng đồng nói riêng được phát hiện trên hầu khắp lãnh thổ
Những dấu tích về khảo cổ ho ̣c tiền sử và sơ sử được biết đầu tiên trên đất nước Lào gắn liền với quá trình thăm dò đi ̣a chất của người Pháp ở Đông Dương ngay từ cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX của Massie trong phái đoàn Pavie và H.Mansuy thuô ̣c Trường Viễn Đông B ác cổ Theo công bố của phái đoàn Pavie và Trường Viễn Đông Bác cổ đã sưu tập và phát hiện những hiện
vâ ̣t đồng thau đã cho ta đoán đi ̣nh vùng quanh cố đô Luổng Pha ̣ba ng là mô ̣t trung tâm kim khí quan tro ̣ng của Lào Trung tâm kim khí này có quan hê ̣
rô ̣ng rãi với các di tích kim khí trong khu vực Sau Luổ ng Pha ̣bang , vùng Khăm Muô ̣n (miền Trung Lào) cũng là nơi quần cư sớm của cư dân thời tiền
sử và sơ sử Lào Ở vùng này, còn có dấu tích của cư dân văn hóa Hòa Bình ,
cư dân hâ ̣u kỳ đá mới và cư dân thời đa ̣i kim khí
Cho đến nay viê ̣c nghiên cứu khảo cổ ho ̣c tiền sử và sơ sử Lào còn chưa được quan tâm như các quốc gia khác trong khu vực Nhưng những năm gần đây, đặc biệt là từ năm 2006, các nhà khảo cổ học đã phát hiê ̣n những dấu
vết của viê ̣c khai thác mỏ ở huyê ̣n Vilabouly, tỉnh Savannakhet (miền
Trung Lào) Hiê ̣n ta ̣i, những địa điểm khảo cổ này nằm trong khu vực khai
thác mỏ của công ty cổ phẩn khai thác mỏ đồng - vàng Sepon của công ty
MMG (Metals and Minerals Group tiếng Viê ̣t là Nhóm Khai thác Khoáng
sản) Từ năm 2008 đến nay (năm 2014), các nhà khảo cổ học của Là o thuô ̣c Cục Di sản Văn hóa cùng với nhà khảo cổ ho ̣c từ Úc đã hợp tác để nghiên cứu các di tích khảo cổ học mỏ đồng cổ này
Trang 12Năm 2008 - 2010, tác giả luận văn đã có cơ may tham gia khai quật di tích khảo cổ học mỏ đồng cổ ở huyện Vilabouly, tỉnh Savannakhet, Lào và
trực tiếp chỉnh lý sưu tâ ̣p đồ đá, đồ gốm, đồ đồng v.v đă ̣t biê ̣t là sưu tập hiê ̣n
vật bằng đồng
Những kết quả nghiên cứu trong thời gian qua thâ ̣t sự đã góp phần tìm hiểu bức tranh toàn cảnh về quá khứ, có thể phần nào giúp chúng ta hình dung được hê ̣ thống kỹ thuâ ̣t và trí óc sáng ta ̣o của người cổ xưa Trên đây là lý do
tác giả chọn đề tài “Sưu tập hiê ̣n vật đồng sơ kỳ đồ sắt ở khu mỏ đồn g - vàng
Sepon huyê ̣n Vilabouly tỉnh Savannakhet nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” làm đề tài luâ ̣n văn tha ̣c sĩ chuyên ngành Khảo cổ ho ̣c
2 Mục đích nghiên cứu
Tâ ̣p hợp, hê ̣ thống hoá tư liệu về các di tích , di vật liên quan đến đề tài nghiên cứu Trên cơ sở đó, luâ ̣n văn sẽ tiến hành phân tích làm rõ các nét đặc trưng về loa ̣i hình , kỹ thuật, hoa văn, nguồn gốc của sưu tâ ̣p hiê ̣n vâ ̣t đồng giai đoa ̣n sơ kỳ đồ sắt ở khu mỏ đồng - vàng Sepon huyện Vilabouly
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là nhóm hiê ̣n vâ ̣t đồng có niên đại sơ kỳ đồ sắt phát hiện qua khai quật và ngẫu nhiên ở khu mỏ đồng - vàng Sepon huyện Vilabouly tỉnh Savannakhet nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Nguồn tư liê ̣u sử du ̣ng trong luâ ̣n văn gồm các báo cáo điều tra , khai quâ ̣t khảo cổ ho ̣c, các công trình nghiên cứu đã được công bố trên các bài báo cáo của cuộc khảo sát và cuộc khai quật của Cục Di sản Lào và một số tạp chí chuyên ngành về khảo cổ ho ̣c và mô ̣t số chuyển khảo liên quan khác
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tâ ̣p trung chính vào viê ̣c trình bày về hiê ̣n vâ ̣t bằng đồng giai đoa ̣n thời kỳ sắt ở huyện Vilabouly, đă ̣t biê ̣t là khu vực mỏ đồng - vàng Sepon Ngoài khu vực mỏ , còn có các hiện vật được phát hiện cùng với khảo sát về môi
Trang 13trường xung quanh đó để tìm hiểu và diễn giải về đời sống , xã hội và sự phát triển kinh tế của cư dân thời tiền sơ - sử
4 Phương pháp nghiên cứu
Luâ ̣n văn sử du ̣ng các phương pháp khảo cổ ho ̣c truyề n thống như: loại hình học , mô tả , vẽ, chụp ảnh , phân tích so sánh Sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu đa ngành , liên ngành như: đi ̣a lý học, đi ̣a chất học, cổ nhân học, niên đa ̣i C 14 v.v….Ngoài ra , luâ ̣n văn cũng sử du ̣ng phương pháp so sánh
đồng đa ̣i và li ̣ch đa ̣i để thấy được vai trò, vị trí của huyện Vilabouly, tỉnh
Savannakhet, nước Cô ̣ng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á
5 Đóng góp của luâ ̣n văn
Đóng góp trước hết của luâ ̣n văn là tâ ̣p hợp, hê ̣ thống hóa các tư liê ̣u về hiê ̣n vâ ̣t đồng Phân tích, so sánh và xử lý tư liê ̣u , luâ ̣n văn nêu rõ những nét
đă ̣c trưng cơ bản về loa ̣i hình , kỹ thuật chế tác của hiện vật đồ ng tại khu mỏ đồng – vàng Sepon ở huyê ̣n Vilabouly, tỉnh Sạvannakhệt
Trên cơ sở nghiên cứu so sánh , phác dựng các mối quan hệ của những hiện vật bằng đồng ở L ào với các nước trong khu vực Đông Nam Á , mà chủ yếu là với văn hóa Đông Sơn, văn hóa Sa Huỳnh Viê ̣t Nam để từ đó xác định
vị trí và vai trò của Seƿon trong thời đại kim khí khu vực
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần dẫn luận và kết luận, nội dung đề tài nghiên cứu gồm ba chương:
Chương 1: Điều kiện sinh thái, nhân văn và lịch sử nghiên cứu
Chương 2: Hiện vật đồng giai đoạn sơ kỳ thời đại đồ sắt phát hiện tại khu mỏ Sepon
Chương 3: Đồ đồng khu mỏ đồng- vàng Sepon trong bối cảnh sơ kỳ sắt ở Đông Nam Á lục địa
Trang 14CHƯƠNG 1:
ĐIỀU KIỆN SINH THÁI, NHÂN VĂN
VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên, sinh thái của tỉnh Savannakhet
- Vị trí địa lý, cảnh quan, môi trường
Savannakhet là một tỉnh ở miền Trung Nam nước Cô ̣ng hòa Dân ch ủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), có diện tích 21.774km2 và dân số 940.653 người (2012) với mật độ dân số 43 người/km2, tỉnh có chung biên giới với hai nước có nền kinh tế phát triển hơn, đường biên giới phía Đông dài 122km giáp với tỉnh Quảng Trị - Việt Nam và về phía Tây sông Mekong dài 152km là biên giới giữa Savannakhet với tỉnh Mục Đa Hản - Thái Lan Tỉnh này giáp với tỉnh Khăm Muộn (có chiều dài 314km) về phía Bắc và giáp với tỉnh Sa Ra Văn (có chiều dài 259km) về phía Nam
Về địa hình, đồng bằng chiếm 59%, núi và cao nguyên chiếm 41% diện tích tự nhiên, trải dài ở phía Tây và phía Bắc của tỉnh Vùng đồng bằng Savannakhet chỉ tập trung ở phía Tây, dọc theo sông Mêkông, chiếm 2/3 lãnh thổ, nhưng tập trung tới 3/4 dân số toàn tỉnh Việc trao đổi, buôn bán với nước ngoài phải thông qua các cảng của hai nước láng giềng là Việt Nam và Thái Lan
Savannakhet có phần phía Đông thuộc dãy Trường Sơn có những dãy núi với độ dốc thấp hơn, đặc điểm khí hậu ấm áp quanh năm Đây là vùng tập trung nhiều rừng rậm, rừng nguyên thuỷ với nhiều loại gỗ quý và thú rừng, đất đai khí hậu thích hợp cho sản xuất lương thực Các vùng thung lũng và cao nguyên có thể quy hoạch trồng các loại cây công nghiệp có giá trị như cà phê, chè, sa nhân, canh ki na và nhiều loại cây ăn quả khác Do có vị trí như đã nói ở trên, tỉnh Savannakhet có nhiều đặc tính của vùng nhiệt đới, môi trường thuận lợi cho sự sinh trưởng của nhiều loại sinh vật nhiệt đới Tỉnh Savannakhet với núi rừng trùng điệp chiếm 59,65% diện tích, phần lớn nằm ở
Trang 15phía Đông Hiện nay, diện tích rừng còn khoảng 1.298.800ha, rừng có thể khai thác 436.000ha chiếm 20,03%, rừng tự nhiên 30.400 ha chiếm 1,40%, đất nông nghiệp 264.200ha chiếm 12,13%, diện tích tự nhiên 147.900ha chiếm 6,79% Tài nguyên rừng, đất đai rất phong phú và thuận lợi cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế nói chung và phát triển thương mại nói riêng
Savannakhet có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên rất đẹp, có nhiều di tích lịch sử lâu đời nổi tiếng và nền văn hoá cổ kính, phong phú như tháp Ing Hăng, tháp Phồn, nhà đá và đặc biệt đã phát hiện xương khủng long hơn 100 triệu năm Đây là những yếu tố quan trọng để phát triển ngành công nghiệp du lịch trên quy mô lớn thu về lượng ngoại tệ đáng kể trong tương lai
- Đất đai, khí hậu
Savannakhet nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nhiều và lượng mưa tương đối lớn, khí hậu ẩm gần như quanh năm Nói chung, khí hậu của Savannakhet gồm hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa
từ giữa tháng 4 đến tháng 10, tương ứng với gió mùa Tây Nam Về mùa mưa, mưa lớn, nặng hạt, tuy nhiên ít có bão, nhiệt độ trung bình 25- 300C Mùa khô từ giữa tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tương ứng với gió mùa đông bắc, nhiệt độ trung bình từ 20-250C Lượng mưa tương đối dồi dào và đều khắp, không có vùng nào lượng mưa dưới 1.000mm Trên các cao nguyên, mưa nhiều hơn, tuy nhiên lượng mưa phân bố khá thất thường từ năm này qua năm khác: có năm mưa rất nhiều, tiếp theo đó là một năm mưa rất ít Lượng mưa còn phân bố không đồng đều trong năm: 80% trong mùa mưa, 20% vào mùa khô vừa gây lũ lụt, vừa gây ra hạn hán, đặc biệt gay gắt ở
những vùng cao, khó khăn và thiệt hại cho giao thông vận tải đường bộ
Vùng đồng bằng phía Tây ven bờ sông Mêkông có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phần lớn là đất phù sa nhưng thường bị xói mòn, nhiều vùng đã trở thành chua phèn hoặc bạc mầu Thời tiết nóng gần như quanh năm Đây là vùng tập trung các huyện lớn, đông dân cư, giao thông vận tải thuận lợi Trình độ sản xuất hàng hoá ở vùng này cao hơn các vùng khác Đây
Trang 16cũng là nơi tập trung các loại cây công nghiệp, đặc biệt cây công nghiệp ngắn ngày tập trung ở vùng đồng bằng Trên cơ sở một nền sản xuất nông nghiệp, đã hình thành mạng lưới khá phát triển các nhà máy, xí nghiệp nhỏ và vừa với nhiều trình độ công nghệ khác nhau, trong đó có cả công nghệ cao
- Sông ngòi
Savannakhet có nguồn tài nguyên nước khá lớn, có nhiều nhánh sông từ dãy Trường Sơn với nhiều thác ghềnh đổ xuống dòng sông Mêkông Theo điều tra khảo sát của tổ chức hợp tác tiểu vùng sông Mêkông thì Savannakhet
có trữ lượng nước vào loại lớn nhất, có thể xây dựng nhà máy thuỷ điện ở Xê Băng Hiếng 76 MW, Xê La Nong với công suất 50-100 MW và ghềnh thác
Sa Len với công suất lên tới 3,2 MW Ngoài ra, còn có khả năng cung cấp nước tưới cho 21.000ha trong mùa khô và 25.000 - 45.000 ha trong mùa mưa Ngoài ra, Savannakhet còn có một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng khá lớn và chất lượng tương đối tốt, có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu
về nhiên liệu, nguyên vật liệu cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Một số khoáng sản đang được khai thác là vàng, đồng, thạch cao, muối còn những loại khoáng sản đang được thăm dò như chì, sắt, đá mài (màu đen) Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên đang diễn ra một cách tự phát Hiện tượng đốt rừng làm rẫy ở một số địa phương cao nguyên còn phổ biến Các doanh nghiệp (cả nhà nước và tư nhân) ở một số vùng, địa phương khai thác gỗ quý lâm sản, khoáng sản, săn bắn thú rừng quý hiếm bừa bãi, đe doạ nghiêm trọng môi trường sinh thái
Tài nguyên thiên nhiên phong phú của Savannakhet vẫn là một tiềm năng lớn, có thể khai thác, chế biến hàng xuất khẩu, tăng nguồn tích luỹ trong tỉnh, thúc đẩy sự phát triển hàng hoá và là nguồn lực cơ bản để phát triển nền kinh tế, thương mại và dịch vụ của tỉnh Savannakhet
- Đặc điểm văn hoá - xã hội
Từ năm 1893 đến đầu năm 1945, thực dân Pháp cai trị nước Lào, coi Lào là một phần của xứ Đông Dương thuộc Pháp Thực dân Pháp đàn áp nhân dân
Trang 17Lào cũng như nhân dân tỉnh Savannakhet rất dã man, gây ra bao khổ đau cho nhân dân ở Lào Đời sống nhân dân rơi vào cảnh lầm than cơ cực Từ năm
1930, dưới ánh sáng con đường cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương, con đường cách mạng của Lào mới được mở ra, dần dần giành lại độc lập và từ năm 1975 bắt đầu xây dựng xã hội mới cho đến bây giờ
Về văn hoá - xã hội: tỉnh Savannakhet đã phát huy, bảo tồn các di sản
văn hoá truyền thống của nhân dân các bộ tộc, như tổ chức các hoạt động văn hoá nghệ thuật trong những ngày lễ lớn; những nét đặc sắc văn hoá truyền thống của địa phương đã được phát huy ngày càng tiến bộ hơn như: Lăm Khon Xa Văn, Lăm Phu Thay, Lăm Bạn Xọc và Lăm Tăng Vái Tỉnh Savannakhet là một trong những địa phương có truyền thống yêu nước và truyền thống cách mạng Đây còn là nơi cư trú của cư dân nông nghiệp với nghề lúa nước Đồng thời nơi đây là quê hương của các nhà lãnh tụ, cách mạng như: Chủ tịch Cay Xỏn Phôm Vi Hản, Nu Hắc Phum Xa Văn, Phun Sy
Pa Xợt, Sỷ Sa Na Sỷ Sản cũng như các lãnh tụ khác
Về mặt tâm lý và tín ngưỡng: Qua khảo sát thực tế cư dân của tỉnh
Savannakhet, có thể chia quần thể dân cư làm hai bộ phận: cư dân tại chỗ và
cư dân nhập cư (mới đến)
Cư dân tại chỗ bao gồm các bộ tộc Lào, phần nhiều là các dân tộc ít người cư trú ở vùng sơn nguyên này đã hàng nghìn năm, thuộc 11 thành phần bộ tộc với hàng chục nhóm địa phương Đặc điểm cơ bản của nhóm dân cư này là sinh sống dựa trên nền tảng của công xã nông thôn mang nhiều tính chất lạc hậu cổ truyền, sản xuất tự cung tự cấp, công cụ thô sơ, kỹ thuật lạc hậu Phân công lao động đối với cư dân tại chỗ chưa phát triển, nếu có thì mang tính tự nhiên, tự túc, tự cấp, sản xuất hàng hoá chưa phát triển
Cư dân mới đến bao gồm cư dân từ các thành thị di dân đến làm ăn sinh sống sau ngày giải phóng và cán bộ Đảng và Nhà nước được điều động về với mong muốn trở thành một trong những lực lượng trụ cột để xây dựng và phát
Trang 18triển vùng Trung Lào Trong hơn 20 năm qua, sự đóng góp của nhóm cư dân này vào thành tựu về kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng, văn hoá, xã hội là đáng kể và không thể phủ nhận được Tuy nhiên, một bộ phận dân cư này chưa thật sự an tâm với điều kiện địa phương, chưa quen với ngành nghề mới, với quê hương mới
Như vậy, cư dân của tỉnh Savannakhet Lào có kết cấu khá phức tạp, có một quá trình lịch sử hình thành đặc thù; lại rất đa dạng về ngôn ngữ, tâm lý xã hội, có phong tục tập quán, tôn giáo tín ngưỡng, văn hoá, nghệ thuật
1.2 Tự nhiên, lịch sử và con người huyện Vilabouly
Huyê ̣n Vilabouly nằm cách tỉnh Savannakhet về phía Đông bắc khoảng 245km, có diện tích 1.765 km2 Đây là một huyện miền núi có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú như quă ̣ng vàng, bạc, đồng, chì và những quă ̣ng khác Diện tích rừng rậm lớn Huyện có diệ n tích nông nghiê ̣p lớn , nhiều sông ngòi hợp với viê ̣c trồng tro ̣t và chăn nuôi của người dân quanh năm Huyê ̣n có khu vực bảo tồn quốc gia là núi Phu Xa ̣ng hè Trong cuô ̣c kháng chiến chống Mỹ cứu nước, huyê ̣n Vilabouly là một khu vực quan trọng của huyện Sepon và khu vục này có đường Hồ Chí Minh đi qua Do đó khu vực này đã trở thành mô ̣t trong nhữ ng khu vực nguy hiểm về ô nhiễm bom mìn nằm sâu trong lòng đất , gây nguy hiểm cho người dân Theo thống kê đã
có hàng trăm người đã chết vì bom mìn còn sót lại trong thời gian qua Khu vực này tách ra từ huyê ̣n Sepon và được thàn h lâ ̣p vào năm 1992 theo quyết định của Nhà nước số 164/ຌງ. Hiê ̣n nay huyện có 72 làng với 3 khu vực đă ̣c biê ̣t, có 6.146 hộ gia đình, dân số 34.954 người, trong đó dân số nữ là 17.362 người, tỷ lệ 19 người/km2 (2012) và có 4 dân tô ̣c như s au: dân tô ̣c Phu Thay
Thay và dân tô ̣c Lào Lùm (nói chung là dân tô ̣c Lào -Thay), có 70% theo Phâ ̣t giáo và tập trung sinh sống ở khu vực đồng bằng phía Tây của huyê ̣n Nghề nghiê ̣p làm nông và chăn nuôi là chính Còn lại là dân tộc Tri và Mạ Kong (nói chung là dân tô ̣c Lào Thâng ) sử du ̣ng ngôn ngữ Môn Khơme , chiếm 30